|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1612/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Tiến Châu
|
|
Ngày ban hành:
|
20/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1612/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT
TRIỂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ,
TRONG ĐÓ PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030 CÓ ÍT NHẤT 02 CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NẰM TRONG
NHÓM 150 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU CHÂU Á
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày
14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23
tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
158/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số
12/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05 tháng 5 năm
2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
1569/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương
trình công tác năm 2025 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1621/TTr-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2026,
Tờ trình số 1014/TTr-BGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại
học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ sở
giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất
02 cơ sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á
(sau đây viết tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô
là bộ phận nòng cốt của hệ thống giáo dục đại học quốc gia và là hạ tầng tri thức
chiến lược của Thủ đô, giữ vai trò dẫn dắt trong đào tạo nhân lực trình độ cao,
phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công
nghệ, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Thủ đô và
cả nước.
2. Phát triển, nâng cao chất lượng các
cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô bảo đảm đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại
học; đồng thời đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho một số cơ sở giáo dục đại học
thực hiện sứ mạng dẫn dắt, có tiềm lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới
sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên, then chốt phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội của Thủ đô, vùng Thủ đô và cả nước; phấn đấu đạt thứ hạng cao trong
khu vực châu Á.
3. Khai thác tối đa cơ chế, chính sách
đặc thù của Thủ đô về quy hoạch, đất đai, đầu tư, tài chính, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hợp tác công tư, thu hút nhân tài và hội nhập
quốc tế trong phát triển hệ sinh thái giáo dục đại học, khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo của Thủ đô.
4. Phát huy lợi thế của các cơ sở giáo
dục đại học trên địa bàn Thủ đô, gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo của Thủ đô; tạo sự lan tỏa
về đổi mới giáo dục đại học tới các tỉnh, thành phố và cả nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo bước đột phá về chất lượng, năng lực
cạnh tranh và hiệu quả đóng góp của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ
đô; hình thành nhóm cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt về đào tạo, nghiên cứu khoa
học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và hội nhập quốc tế; cung cấp nguồn
nhân lực chất lượng cao, trình độ cao cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, trọng
điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Các chỉ tiêu tại mục này là chỉ tiêu
chung đối với giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô. Đối với cơ sở giáo dục đại
học đã có đề án phát triển riêng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thực hiện
theo mục tiêu, chỉ tiêu của các đề án riêng đã được phê duyệt.
a) Đến năm 2030:
- 100% cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn
cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phát triển ít nhất 12 cơ sở giáo dục
đại học dẫn dắt (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này) với định hướng xếp hạng
theo cơ sở, xếp hạng theo ngành, lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm trong đào
tạo tài năng, tinh hoa, nghiên cứu, tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo,
trong đó phấn đấu có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 150 trường đại
học hàng đầu châu Á, ít nhất 06 cơ sở có 01 ngành, lĩnh vực trở lên thuộc nhóm
200 châu Á theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
- Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
đạt ít nhất 45%; thu hút lũy kế tối thiểu 600 lượt giảng viên, nhà khoa học,
chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ tiến sĩ trở
lên đang làm việc ở nước ngoài, tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu ít nhất 01 học
kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học; tỉ lệ sinh viên quốc tế đạt ít nhất 2% trong
tổng số sinh viên.
- Tỉ lệ người học theo học các ngành
khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) đạt ít nhất 40%, trong đó hàng
năm có ít nhất 2.500 người học theo các chương trình kỹ sư, thạc sĩ tài năng và
300 nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt công
nghệ chiến lược, công nghệ cao và các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Số lượng công bố quốc tế có uy tín
tăng bình quân ít nhất 15%/năm và nguồn thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo tăng bình quân ít nhất 10%/năm; số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu
ích và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân ít nhất 16%/năm; hỗ trợ ươm tạo,
hình thành và phát triển ít nhất 300 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
và doanh nghiệp khởi nguồn từ các cơ sở giáo dục đại học; hình thành mạng lưới
các trung tâm đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học liên kết với mạng
lưới trung tâm đổi mới sáng tạo của Thủ đô, các địa phương và toàn quốc.
- Phấn đấu ít nhất 30% tổng số chương
trình đào tạo thuộc các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ
chiến lược đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- 100% cơ sở giáo dục đại học triển
khai hệ thống quản trị đại học số có tích hợp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
quản lý tuyển sinh, đào tạo, tài chính, nhân sự, nghiên cứu khoa học và thư viện;
100% cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu hoàn chỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về giáo dục đại học theo quy định.
b) Đến năm 2035:
- Có ít nhất 04 cơ sở giáo dục đại học
được xếp hạng trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng
quốc tế uy tín.
- Rà soát, củng cố và có thể mở rộng nhóm
các cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt theo định hướng xếp hạng cơ sở; xếp hạng
theo ngành, lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm đào tạo tinh hoa, nghiên cứu,
tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo; trong đó có ít nhất 08 cơ sở giáo dục đại
học có 01 ngành, lĩnh vực trở lên thuộc nhóm 100 châu Á theo bảng xếp hạng quốc
tế uy tín.
- Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
đạt ít nhất 60%; thu hút được lũy kế tối thiểu 1.000 lượt giảng viên, nhà khoa
học, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ tiến sĩ
trở lên, đang làm việc ở nước ngoài tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu ít nhất
01 học kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học; tỉ lệ sinh viên quốc tế đạt ít nhất
3% tổng số sinh viên.
- Củng cố và mở rộng các chương trình
đào tạo tài năng; quy mô đào tạo đạt ít nhất 3.000 người học theo học các
chương trình kỹ sư, thạc sĩ tài năng và 500 nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực
khoa học cơ bản, công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên và các ngành, lĩnh vực
trọng điểm khác phục vụ phát triển Thủ đô và đất nước.
- Số lượng công bố quốc tế tăng bình
quân tối thiểu 18%/năm; số đăng ký sáng chế tăng bình quân tối thiểu 18%/năm, số
văn bằng bảo hộ sáng chế tăng tối thiểu 18%/năm; nguồn thu từ hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chiếm ít nhất 15% tổng nguồn thu của các cơ sở giáo
dục đại học.
c) Tầm nhìn đến năm 2045:
Ít nhất 50% cơ sở giáo dục đại học trên
địa bàn Thủ đô trở thành các trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo,
chuyển giao tri thức và công nghệ ngang tầm khu vực và thế giới. Nguồn nhân lực
chất lượng cao, tài năng khoa học, công nghệ được đào tạo từ các cơ sở giáo dục
đại học trở thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi, góp phần đưa Hà Nội trở thành
trung tâm kinh tế tri thức, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số có uy tín quốc tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Khai thác cơ chế đặc thù của Thủ đô
a) Rà soát, bố trí quỹ đất và thực hiện
các chính sách về đất đai, thuế, đầu tư, hạ tầng đối với cơ sở giáo dục đại học
theo quy hoạch, khả năng bố trí quỹ đất và khả năng cân đối ngân sách.
b) Khai thác và sử dụng hiệu quả Quỹ
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố, Quỹ Đầu tư mạo
hiểm thành phố Hà Nội, quỹ của doanh nghiệp, nguồn xã hội hóa, vốn ODA, vốn vay
ưu đãi, nguồn hợp tác công tư và các nguồn hợp pháp khác theo cơ chế được cấp
có thẩm quyền quyết định để hỗ trợ nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp khởi nguồn
từ các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.
c) Ưu tiên hỗ trợ phát triển không
gian, hạ tầng nghiên cứu và năng lực đội ngũ; quốc tế hóa và áp dụng các cơ chế
tài chính phù hợp để giải quyết các bài toán lớn trong phát triển của Thủ đô;
phát triển doanh nghiệp khởi nguồn từ cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo và trung tâm đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại
học.
d) Rà soát, tháo gỡ các khó khăn thực tế
về thủ tục hành chính, giấy phép lao động, cư trú, bảo hiểm và điều kiện làm việc
đối với giảng viên, sinh viên và chuyên gia quốc tế theo quy định pháp luật.
2. Phát triển các ngành, chương trình
đào tạo trọng điểm, tài năng
a) Ưu tiên đầu tư hỗ trợ phát triển các
chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt phục
vụ phát triển công nghệ chiến lược và các lĩnh vực phục vụ trực tiếp cho chiến
lược phát triển vùng Thủ đô, khu vực và cả nước.
b) Phát triển và mở rộng các chương
trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài và tiến sĩ tài năng gắn với các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và dự án đầu tư phòng thí nghiệm và trung
tâm nghiên cứu xuất sắc theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước, Thủ
đô và doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học mở
rộng hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo, đồng hướng dẫn sau đại học, trao đổi giảng
viên, sinh viên, thu hút sinh viên quốc tế, phát triển chương trình giảng dạy bằng
tiếng nước ngoài; tham gia các mạng lưới bảo đảm chất lượng và các bảng xếp hạng
đại học quốc tế uy tín.
3. Phát triển đội ngũ giảng viên, nhà
khoa học và chuyên gia trình độ cao
a) Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính
sách đột phá thu hút, trọng dụng giảng viên giỏi, nhà khoa học xuất sắc, chuyên
gia công nghệ, chuyên gia quản trị đại học và người Việt Nam ở nước ngoài tham
gia giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học
trên địa bàn Thủ đô theo Luật Thủ đô.
b) Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ
trợ giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và đào tạo sau đại học để
nâng cao trình độ thông qua các chương trình học bổng sử dụng ngân sách nhà nước
và các chương trình học bổng song phương của Việt Nam với các nước trên thế giới;
trong đó ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ tiến sĩ, nhà khoa học
trẻ, nhóm nghiên cứu mạnh, các nhà khoa học đầu ngành, chủ nhiệm chương trình
đào tạo tài năng và nhóm chuyên gia trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
c) Gắn chính sách hỗ trợ đội ngũ với kết
quả đào tạo, nghiên cứu, công bố khoa học, sáng chế, chuyển giao công nghệ, thu
hút nguồn lực và đóng góp cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm của Thủ đô.
4. Hiện đại hóa hạ tầng, không gian
phát triển, quản trị số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục đại học
a) Rà soát nhu cầu và khả năng bố trí
quỹ đất, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kết nối giao thông cho các
cơ sở giáo dục đại học; ưu tiên phát triển các cụm đại học và tổ hợp đào tạo -
nghiên cứu - đổi mới sáng tạo gắn với các khu công nghệ, khu công nghiệp, trung
tâm đổi mới sáng tạo và các cực tăng trưởng mới của Thủ đô, bảo đảm phù hợp quy
hoạch và thẩm quyền.
b) Phát triển các nền tảng dùng chung về
học liệu, mô hình, công cụ và môi trường thực hành, ưu tiên các ngành, lĩnh vực
công nghệ chiến lược; tích hợp với hạ tầng tính toán và kho dữ liệu dùng chung,
hình thành hệ sinh thái thực hành trí tuệ nhân tạo trực tuyến.
c) Thiết lập cổng kết nối, chia sẻ dữ
liệu và giao diện tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo,
cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các cơ sở dữ liệu
quốc gia có liên quan; khai thác dữ liệu để quản trị chất lượng, dự báo nhu cầu
nhân lực và đánh giá hiệu quả chính sách.
d) Phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân
tạo được triển khai theo hai hướng song hành là ngành, lĩnh vực đào tạo và
nghiên cứu chiến lược; đồng thời là công cụ đổi mới quản trị đại học, dạy học,
nghiên cứu, đánh giá, phát triển học liệu mở, hỗ trợ người học và cá thể hóa
quá trình học tập. Việc phát triển, ứng dụng và quản trị trí tuệ nhân tạo phải
bảo đảm an toàn, tin cậy, minh bạch, có trách nhiệm và quản trị rủi ro, chủ quyền
dữ liệu, an toàn hệ thống, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước; tuân thủ quy định
pháp luật, chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội.
5. Phát triển nhóm cơ sở giáo dục đại học
dẫn dắt
a) Ưu tiên đầu tư phát triển 12 cơ sở
giáo dục đại học dẫn dắt có khả năng đạt thứ hạng cao trong khu vực châu Á theo
xếp hạng toàn cơ sở hoặc ngành/lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm đào tạo tinh
hoa, nghiên cứu, tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo, trong đó ưu tiên đầu tư
hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm hiện đại, trung tâm nghiên cứu xuất sắc
và trung tâm trí tuệ nhân tạo cho các cơ sở giáo dục đại học công lập theo
ngành, lĩnh vực đào tạo thế mạnh, mục tiêu xếp hạng quốc tế, mức độ tự chủ, thực
hiện nhiệm vụ công, hiệu quả đầu ra, vốn đối ứng, khả năng vận hành và bảo trì;
hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học tư thục thông qua cơ chế đặt hàng, giao nhiệm
vụ theo cơ chế cạnh tranh, học bổng, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, sử dụng hạ tầng dùng chung hoặc cơ chế đồng tài trợ có điều kiện theo
quy định của pháp luật.
b) Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ
trợ về đất đai, hạ tầng, thuế và không gian phát triển đối với 12 cơ sở giáo dục
đại học dẫn dắt theo quy định của Luật Thủ đô, quy hoạch, khả năng bố trí quỹ đất
và khả năng cân đối ngân sách.
c) Khuyến khích các cơ sở huy động nguồn
vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn lực hợp tác công - tư, tài trợ, viện trợ và các
nguồn hợp pháp khác để phát triển trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm mở, hạ
tầng dữ liệu dùng chung và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của
pháp luật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án gồm:
ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi hằng năm và kế hoạch đầu tư
công trung hạn của các bộ, cơ quan trung ương và thành phố Hà Nội, bao gồm kinh
phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, pháp luật về đầu tư công và quy định pháp luật liên quan; nguồn thu hợp
pháp của các cơ sở giáo dục đại học; nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư, vốn
ODA, viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy
định pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực
hiện Đề án phải tuân thủ quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; ban
hành bộ tiêu chí đánh giá xác định mục tiêu, chỉ tiêu và cam kết đầu ra của từng
cơ sở giáo dục đại học theo định hướng được giao. Tổ chức đánh giá giữa kỳ để
điều chỉnh nhiệm vụ, tiến độ, phương thức hỗ trợ và nguồn lực. Việc xem xét điều
chỉnh, bổ sung hoặc đưa cơ sở ra khỏi nhóm dẫn dắt được thực hiện tại kỳ đánh
giá năm 2030 theo thẩm quyền. Đối với 04 cơ sở có đề án riêng, mục tiêu, chỉ
tiêu và cam kết đầu ra thực hiện theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Lồng ghép, ưu tiên thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp của Đề án trong quá trình triển khai các chương trình, đề án, dự
án có liên quan, trong đó có các chương trình, đề án thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị và các nhiệm vụ đầu tư,
phát triển các phòng thí nghiệm quốc gia.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan liên quan hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai thực hiện Đề án
bảo đảm hiệu quả, tiến độ và chất lượng; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp
và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.
d) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học
thuộc phạm vi quản lý triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; rà soát, lồng
ghép với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt; tổng hợp đề xuất các
dự án đầu tư và dự toán kinh phí; bố trí hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện theo quy định.
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội, các cơ quan quản lý trực tiếp và các cơ sở giáo dục đại học rà
soát, xây dựng và triển khai phương án di dời, mở rộng hoặc bố trí lại không
gian phát triển của từng cơ sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
bảo đảm tính khả thi, đồng bộ hạ tầng và sử dụng hiệu quả tài sản công.
e) Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất và kiến nghị tại Tờ trình số 1621/TTr-BGDĐT
ngày 06 tháng 8 năm 2026, Tờ trình số 1014/TTr-BGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học tham gia Đề án thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổng hợp nhu cầu, đề xuất dự toán thuộc phạm vi
quản lý phù hợp với khả năng cân đối và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền
giao.
b) Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa
bàn Thủ đô; ưu tiên bố trí nguồn lực, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học dẫn
dắt triển khai thực hiện các đề tài, dự án, chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng
và trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại
các cơ sở giáo dục đại học.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và
Đào tạo và các bộ, cơ quan, địa phương rà soát, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
xem xét bố trí kinh phí ngân sách nhà nước trong phạm vi khả năng cân đối ngân
sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán hằng năm để thực hiện các nhiệm
vụ của Đề án theo quy định pháp luật.
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo
và Bộ Ngoại giao hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai các giải pháp
tăng cường thu hút đầu tư, tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn tài trợ từ
các quỹ, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện Đề án theo quy
định pháp luật.
4. Bộ Ngoại giao
a) Tổ chức các hoạt động đối ngoại,
thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo mục tiêu của Đề
án; giới thiệu, kết nối các giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia là người Việt
Nam ở nước ngoài với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô.
b) Rà soát, sửa đổi bổ sung theo thẩm
quyền hoặc đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về việc tổ chức
và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho
các giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia nước ngoài trong các lĩnh vực công
nghệ chiến lược đến Việt Nam hợp tác đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ trong việc tìm kiếm,
vận động và kết nối các chương trình, dự án quốc tế, nhất là trong các lĩnh vực
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và đào tạo
nhân lực chất lượng cao, ưu tiên nhóm các cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt.
5. Bộ Công an
Hướng dẫn và giải quyết thủ tục xuất nhập
cảnh, cư trú theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, nhà khoa
học, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đào tạo,
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
6. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa
phương, nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn huy động hợp pháp
khác, bố trí nguồn lực để hỗ trợ thực hiện triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của
Đề án theo quy định của pháp luật.
b) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; thực hiện giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất sạch để phát triển hạ
tầng trên địa bàn thành phố phục vụ thực hiện Đề án, bảo đảm phù hợp với quy hoạch,
khả năng bố trí quỹ đất, Luật Thủ đô và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ, kết nối giao thông thuận tiện giữa các cụm đại học với các khu công nghệ,
khu công nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động thực hành, hợp tác nghiên cứu và
hình thành môi trường học tập, nghiên cứu chất lượng cao, phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn
huy động pháp khác.
d) Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ
trợ giải phóng mặt bằng và bố trí quỹ đất sạch và phát triển hạ tầng của các cơ
sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực.
đ) Nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền
chính sách thu hút nhân tài đặc thù của Thủ đô theo Luật Thủ đô; hỗ trợ thu hút
giảng viên, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại
các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và
quy định pháp luật liên quan.
e) Triển khai các cơ chế, chính sách
theo Luật Thủ đô để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học thúc đẩy đổi mới sáng tạo
và thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ; xác định danh mục bài toán phát
triển của Thủ đô và thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ và tư vấn chính sách đối với các cơ sở giáo dục đại học theo quy
định.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ
quan quản lý trực tiếp các cơ sở giáo dục đại học
a) Ban hành kế hoạch triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp của Đề án thuộc phạm vi quản lý theo từng giai đoạn và hằng năm;
chủ động rà soát, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt,
bảo đảm không trùng lặp mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và nguồn lực.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục
đại học trực thuộc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; tổng hợp đề xuất
các dự án đầu tư, dự toán kinh phí; bố trí hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định.
c) Xác định nhu cầu, triển khai đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao thuộc các ngành, lĩnh vực
quản lý; ưu tiên các lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ
lượng tử, vật liệu mới, công nghệ sinh học, đường sắt hiện đại, đô thị thông
minh, công nghệ lưỡng dụng và các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên
khác.
d) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo
xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân lực phục vụ công tác dự báo, hoạch định
chính sách và phát triển nhân lực của ngành, địa phương.
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội rà soát, đề xuất bố trí nguồn vốn đầu tư công có trọng
tâm, trọng điểm đối với cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc trên địa bàn
Thủ đô, bảo đảm không trùng lặp với dự án đã được phê duyệt; ưu tiên các dự án
tăng cường hạ tầng số, phòng thí nghiệm trọng điểm và trung tâm nghiên cứu liên
ngành.
e) Báo cáo kết quả triển khai Đề án gửi
Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, người
đứng đầu các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: KTTH, PL, TCCV, CĐS;
- Lưu: VT, KGVX (2).DNam
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
I
DANH SÁCH 12 CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC DẪN DẮT THEO ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ, TRONG ĐÓ PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030 CÓ ÍT NHẤT
02 CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NẰM TRONG NHÓM 150 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU CHÂU Á
(Kèm theo Quyết định
số 1612/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Các cơ sở giáo dục đại học
|
|
1
|
Đại học Bách khoa Hà Nội*
|
|
2
|
Đại học Quốc gia Hà Nội*
|
|
3
|
Trường Đại học Luật Hà Nội*
|
|
4
|
Trường Đại học Y Hà Nội*
|
|
5
|
Học viện Công nghệ Bưu chính
Viễn thông
|
|
6
|
Trường Đại học Giao
thông vận tải
|
|
7
|
Đại học Kinh tế Quốc dân
|
|
8
|
Học viện Nông nghiệp Việt
Nam
|
|
9
|
Đại học Phenikaa
|
|
10
|
Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội
|
|
11
|
Trường Đại học VinUni
|
|
12
|
Trường Đại học Xây dựng
Hà Nội
|
* Đối với cơ sở giáo dục đại học đã có
đề án phát triển riêng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu, nhiệm vụ
và nguồn lực theo đề án riêng đã được phê duyệt. Quyết định này không thay thế,
không sửa đổi các quyết định đã phê duyệt. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu (mục
tiêu) có liên quan được tổng hợp vào kết quả của Đề án này, nhưng không trùng lặp
nhiệm vụ và nguồn lực của Đề án khác đã được phê duyệt.
PHỤ LỤC II
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN MỤC
TIÊU VÀ DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CỦA 08 CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC DẪN
DẮT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO
DỤC ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ, TRONG ĐÓ PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030 CÓ ÍT NHẤT 02
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NẰM TRONG NHÓM 150 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU CHÂU Á
(Kèm theo Quyết định số 1612/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông
Đến năm 2030, Học viện thuộc nhóm 350
các trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng QS Asia University Rankings
(QS châu Á); 01 lĩnh vực Máy tính và Hệ thống thông tin/Khoa học Dữ liệu và Trí
tuệ nhân tạo thuộc nhóm 200 các trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng
QS World University Rankings by Subject (QS thế giới theo ngành) hoặc tương
đương, đóng vai trò dẫn dắt trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về công nghệ
mạng thế hệ sau, công nghệ an ninh mạng thông minh và truyền thông đa phương tiện.
Đến năm 2035, Học viện thuộc nhóm 200
châu Á theo QS châu Á; ít nhất 01 lĩnh vực Máy tính và Hệ thống thông tin/Khoa
học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo thuộc nhóm 150 các trường đại học hàng đầu châu
Á theo bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject (QS thế giới theo
ngành) hoặc tương đương; xây dựng mô hình đại học công nghệ thế hệ mới, đại học
số và trung tâm nghiên cứu ứng dụng - đổi mới sáng tạo - chuyển giao công nghệ
trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
I.1 Mục tiêu và lộ trình
thực hiện:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng cơ sở/ Xếp hạng lĩnh vực
|
Chuẩn bị tham gia xếp hạng theo QS châu Á
|
Chính thức đăng ký tham gia QS châu Á
|
Thuộc nhóm 400 QS châu Á
|
Thuộc nhóm 350 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 250 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
Thuộc nhóm 350 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 200 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
Thuộc nhóm 300 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 200 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
Thuộc nhóm 250 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 200 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
Thuộc nhóm 250 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 200 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
Thuộc nhóm 250 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 200 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
Thuộc nhóm 200 QS châu Á và 01 lĩnh vực thuộc
nhóm 150 châu Á theo QS thế giới theo ngành
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
48%
|
52%
|
57%
|
63%
|
≥70%
|
71%
|
72%
|
73%
|
74%
|
≥75%
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Người/%
|
5/(~1%)
|
10/(~1,5%)
|
15/(~2%)
|
22/(~3%)
|
30/(~5%)
|
45/(~6%)
|
60/(~7%)
|
75/(~8%)
|
90/(~9%)
|
100/(~10%)
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng/tinh hoa và quy mô đào tạo
|
CT/người
|
5/~600
|
6/~1.000
|
7/~1.400
|
8/~1.700
|
8/~2.000
|
9/~2.200
|
10/~2.400
|
11/~2.600
|
12/~2.800
|
13/~3.000
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
20%
|
19%
|
24%
|
23%
|
18%
|
5%
|
5%
|
5%
|
5%
|
5%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy trình,
sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
100%
|
87%
|
60%
|
50%
|
39%
|
36%
|
29%
|
23%
|
19%
|
17%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
6,0%
|
7,0%
|
8,5%
|
10,0%
|
10-15%
|
13,0%
|
13,5%
|
14,0%
|
14,5%
|
≥15%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
%/ CT
|
0,5%/4
|
0,6%/5
|
0,75%/6
|
1,0%/7
|
1,25%/8
|
1,4%/9
|
1,6%/10
|
1,8%/11
|
2,0%/12
|
2,1%/13
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
2/(~3%)
|
4/(~6%)
|
6/(~9%)
|
8/(~11%)
|
12/~15%)
|
16/(~19%)
|
19/(~22%)
|
22/(~26%)
|
25/~29%)
|
27/(~32%)
|
I.2 Các chương trình, đề
án, dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
lực dự kiến
|
|
1
|
Mở rộng không gian đào tạo
tại Hà Nội, hình thành tổ hợp đào tạo, nghiên cứu công nghệ thế hệ mới
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Đổi mới chương trình đào
tạo, phát triển học liệu xuất sắc, xây dựng các chương trình tiên tiến/tài
năng thuộc nhóm công nghệ chiến lược, kiểm định quốc tế và nâng cao vị thế xếp
hạng đại học
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, nguồn
thu hợp pháp của Học viện, hợp tác doanh nghiệp công nghệ và các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Phát triển đội ngũ giảng
viên chất lượng cao, chuyên gia quốc tế ưu tiên chuyên gia công nghệ, nhà
khoa học hàng đầu; Đào tạo sinh viên tài năng, nghiên cứu sinh và học viên
cao học toàn thời gian
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, hợp
tác công - tư (PPP), doanh nghiệp, quỹ đổi mới sáng tạo và các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Phát triển "Trung
tâm Nghiên cứu ứng dụng - Đổi mới sáng tạo - Chuyển giao công nghệ";
hình thành trung tâm kết nối 03 nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp và
hệ sinh thái thử nghiệm có kiểm soát "sandbox" của vùng Thủ đô và Bộ
Khoa học và Công nghệ trong một số công nghệ chiến lược (AI, ATTT, 6G, UAV,
vi mạch bán dẫn, lượng tử…)
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, nguồn
thu hợp pháp của Học viện, tài trợ, viện trợ, hợp tác quốc tế và các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Chuyển đổi số và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) toàn diện trong Học viện
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, hợp
tác công - tư (PPP), doanh nghiệp, quỹ đổi mới sáng tạo và các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Phát triển mạng lưới hợp
tác quốc tế toàn diện gồm các văn phòng đại diện, cơ sở đào tạo tại nhiều quốc
gia trên thế giới, giúp thúc đẩy xuất khẩu giáo dục đại học của Việt Nam
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, nguồn
thu hợp pháp của Học viện, tài trợ của tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn huy
động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
II. Trường Đại học
Giao thông vận tải
Đến năm 2030, trường thuộc nhóm 200 các
trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng QS Asia University Rankings
(QS châu Á) và có 01 ngành/lĩnh vực (dự kiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao
thông thuộc nhóm ngành Kỹ thuật và Công nghệ) thuộc nhóm 200 các trường đại học
hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject
(QS thế giới theo lĩnh vực) hoặc tương đương; trở thành trung tâm đào tạo tài
năng, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tư vấn chính sách trong các lĩnh vực
giao thông công cộng, đường sắt hiện đại, logistics, giao thông thông minh, hạ
tầng xanh và giảm phát thải carbon.
Đến năm 2035, trường thuộc nhóm 150 các
trường đại học hàng đầu châu Á, có một ngành/lĩnh vực (dự kiến Kỹ thuật xây dựng
công trình giao thông) đạt nhóm 150 các trường đại học hàng đầu thế giới trên bảng
xếp hạng QS thế giới theo lĩnh vực.
II.1 Lộ trình thực hiện mục
tiêu:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng cơ sở/ Xếp hạng lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 500 theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 450 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 451-500 QS theo thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 350 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 351-400 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 250 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 251-300 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 200 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 200 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 190 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 190 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 180 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 180 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 170 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 170 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 160 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 160 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 150 theo QS châu Á và 01
ngành thuộc nhóm 150 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
46,8%
|
52%
|
58%
|
62%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65-70%
|
65-70%
|
65-70%
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Người/%
|
≥30/(4%)
|
≥35/(4,5%)
|
≥40/(5%)
|
≥50/(6%)
|
≥50/(6%)
|
≥60/(8%)
|
≥70/(9%)
|
≥80/(10%)
|
≥90/11%)
|
≥100/(12%)
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng và quy mô đào tạo
|
CT/người
|
5 CT/50
|
6 CT/200
|
8 CT/500 - 600
|
10 CT/700
|
12 CT/800
|
13 CT/900
|
14 CT/1000
|
18 CT/1200
|
≥20 CT/1.500
|
≥20 CT/1.800
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
5%
|
7%
|
8%
|
9%
|
≥10%
|
≥11%
|
≥12%
|
≥13%
|
≥14%
|
≥15%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
%/T
|
≥0.5%/≥2
|
≥1%/ ≥2
|
≥2%/3-4
|
≥3%/3-4
|
≥3%/5 T
|
≥3%/6-7
|
≥4%/8-9
|
≥4%/9-10
|
≥5%/11-13
|
≥5%/12-15
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
9 CTĐT (24%)
|
≥10/(≥27%)
|
≥11/(≥29%)
|
≥12/(≥32%)
|
≥13/(≥35%)
|
≥14/(≥37%)
|
≥15/(≥40%)
|
≥16/(≥43%)
|
≥17/(≥45%)
|
≥18/(≥48%)
|
II.2 Các chương trình, đề
án dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Hình thành khu đại học xanh
và thông minh trên nền tảng số, tích hợp đào tạo, nghiên cứu; phát triển
thành trung tâm thí dùng chung nghiệm và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực giao
thông vận tải
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của Trường, hợp tác công -
tư (PPP), xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Đầu tư phát triển các
phòng thí nghiệm trọng điểm trong các lĩnh vực hệ thống đường sắt, vi mạch
bán dẫn; hình thành Trung tâm thực tế ảo, bản sao số và mô phỏng liên ngành
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ, nguồn tài
trợ, viện trợ quốc tế, nguồn hỗ trợ từ doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Phát triển năng lực quản
trị, tích hợp và khai thác dữ liệu lớn, nâng cao hiệu quả quản trị đại học số.
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của Trường, doanh nghiệp
công nghệ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Nâng cấp thư viện số và
học liệu mở, chuyển đổi mô hình đào tạo trên nền tảng số và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI)
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của Trường, doanh nghiệp
công nghệ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Đào tạo và phát triển đội
ngũ giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực giao
thông vận tải
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của Trường, học bổng, nguồn
tài trợ, viện trợ quốc tế theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Đổi mới và phát triển
chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa và đạt chuẩn quốc tế, thúc đẩy
đào tạo tài năng và nâng cao vị thế xếp hạng đại học
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
Trường, ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn hỗ trợ từ
doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
7
|
Mở rộng hợp tác nghiên cứu
quốc tế; hình thành các trung tâm nghiên cứu xuất sắc; tiếp nhận, giải mã,
làm chủ và chuyển giao công nghệ
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, hợp tác công - tư (PPP), doanh nghiệp, quỹ đổi
mới sáng tạo, nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định pháp luật
|
|
8
|
Phát triển hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo, không gian ươm tạo công nghệ, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
và quỹ đầu tư khởi nghiệp; tăng cường kết nối doanh nghiệp và thương mại hóa
kết quả nghiên cứu
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
Trường, ngân sách nhà nước, tài trợ, viện trợ, hợp tác quốc tế và các nguồn hợp
pháp khác theo quy định pháp luật
|
III. Đại học Kinh
tế Quốc dân
Đến năm 2030, có ít nhất 01 lĩnh vực
(Kinh tế và Quản lý/Quản trị kinh doanh/Kế toán-Tài chính/Marketing/Quản trị
khách sạn và sự kiện) thuộc nhóm 150 các trường đại học hàng đầu thế giới theo
bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject (QS thế giới theo lĩnh vực)
hoặc tương đương; tối thiểu 70% chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế, 30%
chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh; phát triển các chương trình đào tạo tinh
hoa, trung tâm nghiên cứu và tư vấn chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, quản
trị, tài chính, kinh tế số và phát triển bền vững.
Đến năm 2035, có ít nhất 01 lĩnh vực
(Kinh tế và Quản lý/Quản trị kinh doanh/Kế toán-Tài chính/Marketing/Quản trị
khách sạn và sự kiện) thuộc nhóm 100 và 02 - 03 lĩnh vực (Kinh tế và Quản lý/Quản
trị kinh doanh/Kế toán-Tài chính/Marketing/Quản trị khách sạn và sự kiện) thuộc
nhóm 150 các trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng QS World
University Rankings by Subject (QS thế giới theo lĩnh vực) hoặc tương đương; tối
thiểu 75% chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế, 35% chương trình giảng dạy
bằng tiếng Anh; trở thành trung tâm hàng đầu về đào tạo tinh hoa, nghiên cứu
khoa học, tư vấn chính sách và chuyển giao tri thức trong các lĩnh vực kinh tế,
quản trị, tài chính, kinh tế số, dữ liệu và phát triển bền vững.
III.1 Mục tiêu và lộ trình
thực hiện:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ chỉ tiêu đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
90%
|
95%
|
95%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học;
|
Xếp hạng cơ sở giáo dục; Xếp hạng lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 301-400 theo The
University Impact Ranking
|
1 lĩnh vực thuộc nhóm 350-450 trên QS thế giới
theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
1 lĩnh vực thuộc nhóm 250-350 trên QS thế giới
theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
1 lĩnh vực thuộc nhóm 200-250 trên QS thế giới
theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
≥01 lĩnh vực thuộc nhóm 150 trên QS thế giới theo
lĩnh vực hoặc tương đương
|
≥01 lĩnh vực thuộc nhóm 140 trên QS thế giới theo
lĩnh vực hoặc tương đương
|
≥01 lĩnh vực thuộc nhóm 130 trên QS thế giới theo
lĩnh vực hoặc tương đương
|
≥01 lĩnh vực thuộc nhóm 120 trên QS thế giới theo
lĩnh vực hoặc tương đương
|
≥01 lĩnh vực thuộc nhóm 110 trên QS thế giới theo
lĩnh vực hoặc tương đương
|
≥01 lĩnh vực thuộc nhóm 100; ≥2 lĩnh vực thuộc nhóm
150 trên QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
>65%
|
66%
|
67%
|
69%
|
≥70%
|
71%
|
72%
|
73%
|
74%
|
≥75%
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Số giảng viên quốc tế/tỷ lệ %
|
|
20/2,6%
|
23/3%
|
30/4%
|
34/4,5%
|
38/5%
|
41/5,4%
|
44/5,8%
|
47/6,2%
|
50/6,6%
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng/quy mô đào tạo
|
CT/người
|
0/0
|
2/100
|
3/200
|
4/300
|
5/≥450
|
6/550
|
7/650
|
8/750
|
9/850
|
10/≥950
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
18%
|
20%
|
17%
|
21%
|
18%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
≥14%
|
≥15%
|
≥16%
|
≥17%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
5%
|
6%
|
7%
|
8%
|
10%
|
11%
|
12%
|
13%
|
14%
|
15%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế/số chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
|
%/CT
|
1,6%/26
|
2%/27
|
2,5%/28
|
2,8%/ 9
|
≥3%/≥30
|
3,4%/31
|
3,8%/32
|
4,2%/33
|
4,6%/34
|
≥5%/≥35
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
88/51%
|
96/55%
|
105/60%
|
113/65%
|
120/≥70%
|
125/72%
|
125/72%
|
130/74%
|
130/74%
|
≥135/≥75%
|
III.2 Các chương trình, đề
án, dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng, cơ sở
vật chất và không gian đại học xanh, thông minh, hiện đại
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Chuyển đổi số, phát triển
đại học số và xây dựng hệ thống quản trị, dữ liệu và học tập thông minh
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Phát triển chất lượng
đào tạo, năng lực học thuật và nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển
giao tri thức theo chuẩn quốc tế
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Phát triển hệ sinh thái
quốc tế hóa, hợp tác doanh nghiệp và mạng lưới học thuật toàn cầu
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Phát triển đội ngũ giảng
viên, nhà khoa học, chuyên gia chất lượng cao và thu hút, phát triển nhân tài
quốc tế
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Đào tạo theo nhu cầu và
đặt hàng, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, tinh hoa phục vụ phát triển
Thủ đô, đất nước và doanh nghiệp
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
7
|
Phát triển hệ sinh thái
tài chính, đa dạng hóa nguồn lực tài chính huy động và phát triển các cơ chế
đầu tư bền vững
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, vốn
vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
8
|
Hoàn thiện mô hình quản
trị đại học tự chủ, bảo đảm chất lượng và phát triển bền vững theo chuẩn quốc
tế
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
IV. Học viện Nông
nghiệp Việt Nam
Đến năm 2030, phấn đấu thuộc nhóm 400 -
500 các trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng QS Asia University
Rankings (QS châu Á) và có ít nhất 01 ngành/lĩnh vực (Nông nghiệp/ Công nghệ
sinh học/ Công nghệ thực phẩm/ Thú y) thuộc nhóm 150 các trường đại học hàng đầu
châu Á theo QS World University Rankings by Subject (QS thế giới theo lĩnh vực).
Đến năm 2035, phấn đấu thuộc nhóm 300 -
400 các trường đại học hàng đầu châu Á và có ít nhất 01 ngành/lĩnh vực (Nông
nghiệp/ Công nghệ sinh học/ Công nghệ thực phẩm/ Thú y) thuộc nhóm 100 các trường
đại học hàng đầu châu Á theo QS World University Rankings by Subject (QS thế giới
theo lĩnh vực); phát triển trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đổi mới
sáng tạo về nông nghiệp số, công nghệ sinh học, thú y, công nghệ thực phẩm và
môi trường.
IV.1 Mục tiêu và lộ trình
thực hiện:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
95%
|
95%
|
95%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng cơ sở giáo dục; Xếp hạng lĩnh vực
|
Học viện thuộc nhóm 781-790 theo QS châu Á;
lĩnh vực: chuẩn hóa dữ liệu
|
Học viện thuộc nhóm 781-790 theo QS châu
Á; lĩnh vực: đăng ký xếp hạng
|
Học viện thuộc nhóm 550-650 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 150 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc
tương đương
|
Học viện thuộc nhóm 550-650 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 150 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc
tương đương
|
Học viện thuộc nhóm 450-500 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực nhóm 150 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương
đương
|
Học viện thuộc nhóm 450-500 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 150 theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Học viện thuộc nhóm 400-450 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 130 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc
tương đương
|
Học viện thuộc nhóm 400-450 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 130 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc
tương đương
|
Học viện thuộc nhóm 300-400 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 100 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc
tương đương
|
Học viện thuộc nhóm 300-400 theo QS châu
Á; ≥1 lĩnh vực thuộc nhóm 100 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc
tương đương
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
60
|
62
|
64
|
68
|
70
|
72
|
73
|
74
|
75
|
75
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Người
|
5/0,83%
|
10/01,43%
|
15/1,88%
|
20/2,22%
|
25/2,5%
|
30/2,86%
|
35/3,18%
|
40/3,48%
|
45/3,75%
|
50/3,85%
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng và quy mô đào tạo
|
CT/người
|
0
|
0
|
1/20
|
1/20
|
1/20
|
2/40
|
2/40
|
3/60
|
3/60
|
4/80
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình quân
hàng năm
|
%/năm
|
14%
|
15%
|
16%
|
17%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
14%
|
15%
|
16%
|
17%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
7,5%
|
8%
|
9%
|
10%
|
10%
|
11%
|
12%
|
13%
|
14%
|
15%
|
|
9
|
Số sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
Số người/CT
|
69/6 CT
|
75/6
|
80/6
|
90/6
|
100/8
|
110/8
|
120/8
|
130/9
|
140/9
|
150 /10
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/ %
|
10/11%
|
10/11%
|
18/19%
|
18/19%
|
20/22%
|
20/22%
|
28/30%
|
28/30%
|
36/38%
|
40/43%
|
IV.2 Các chương trình, đề
án, dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Chương trình đầu tư phát
triển Học viện Nông nghiệp Việt Nam thành đại học thông minh - xanh - đổi mới
sáng tạo
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương; ngân sách thành phố Hà Nội; nguồn thu hợp pháp của Học viện; nguồn huy động,
tài trợ, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Đề án đổi mới chương
trình đào tạo, kiểm định chất lượng và nâng cao xếp hạng cơ sở
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; nguồn
thu hợp pháp của Học viện; hợp tác quốc tế; tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Đề án phát triển đội ngũ
giảng viên, nhà khoa học và nhóm nghiên cứu mạnh
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; học
bổng, tài trợ quốc tế; nguồn thu hợp pháp của Học viện; nguồn xã hội hóa và
các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Chương trình phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước cho
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
nguồn doanh nghiệp đặt hàng; ODA, viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Dự án chuyển đổi số và
xây dựng hệ thống quản trị đại học thông minh
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; nguồn
thu hợp pháp của Học viện; tài trợ, chuyển giao công nghệ, xã hội hóa và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Chương trình phát triển
học bổng, khởi nghiệp, hợp tác và phục vụ cộng đồng
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; nguồn
học bổng, tài trợ của doanh nghiệp, cựu sinh viên, tổ chức quốc tế; nguồn thu
hợp pháp của Học viện; quỹ đầu tư, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định pháp luật
|
V. Đại học
Phenikaa
Đến năm 2030, phấn đấu trường thuộc
nhóm 100 - 150 các trường đại học hàng đầu châu Á theo Times Higher Education
(THE Asia University Rankings - THE AUR) (THE châu Á), nhóm 100 các trường đại
học hàng đầu thế giới theo theo bảng xếp hạng THE Sustainability Impact
Rankings; phát triển mô hình đại học - doanh nghiệp, công nghệ chiến lược, chuyển
giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
Đến năm 2035, phấn đấu trường thuộc
nhóm 200 - 300 các trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng đại học
thế giới của Times Higher Education (THE World University Rankings - THE WUR);
phấn đấu 01-02 ngành (thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên) thuộc nhóm 100 các trường
đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của QS World University Rankings
by Subject (QS thế giới theo lĩnh vực); doanh thu từ nghiên cứu, chuyển giao và
đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 70% tổng thu của Đại học.
V.1 Mục tiêu và lộ trình
thực hiện:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng cơ sở/Xếp hạng lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 951-1000 theo bảng xếp hạng
đại học châu Á theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 301-400 theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 201-300 theo QS châu Á;
nhóm thuộc nhóm 300 theo THE châu Á
|
Trường thuộc nhóm 101-200 theo THE châu Á;
≥01 ngành thuộc lĩnh vực thuộc nhóm 300 theo QS thế giới theo lĩnh vực, thuộc
nhóm 200-250 theo THE châu Á
|
Trường thuộc nhóm 100 theo QS thế giới; thuộc
nhóm 100-150 theo THE châu Á
|
Trường thuộc nhóm 100 thế giới theo THE châu
Á; thuộc nhóm 90-120 QS châu Á; thuộc nhóm 601-800 theo THE thế giới
|
Trường thuộc nhóm 70-100 theo THE châu Á; ≥
01 ngành thuộc lĩnh vực thuộc nhóm 150-200 theo THE thế giới
|
Trường thuộc nhóm 60-80 theo THE châu Á;
nhóm 401-500 theo THE thế giới
|
Trường thuộc nhóm 50-70 theo THE châu Á; thuộc
nhóm 351-400 theo THE thế giới
|
Trường thuộc nhóm 200-300 theo THE thế giới;
≥01 ngành thuộc lĩnh vực thuộc nhóm 100 theo QS thế giới theo lĩnh vực
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
47%
|
52%
|
55%
|
60%
|
65%
|
70%
|
72%
|
73%
|
74%
|
75%
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Người/%
|
1%
|
2%
|
3%
|
4%
|
5.5%
|
6%
|
6%
|
6%
|
6%
|
6%
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng và quy mô đào tạo
|
CT/người
|
2/60
|
4/126
|
5/165
|
6/208
|
7/255
|
8/306
|
9/362
|
10/422
|
11/488
|
12/558
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
14%
|
15%
|
16%
|
17%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
16%
|
16%
|
16%
|
16%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
14%
|
20%
|
30%
|
40%
|
50%
|
54%
|
58%
|
62%
|
66%
|
70%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
%/CT
|
0,2%/3
|
1,0%/5
|
2%/7
|
2,5%/9
|
3%/11
|
3,4%/13
|
3,8%/15
|
4,2%/17
|
4,6%/19
|
5%/20
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
8/9%
|
12/13%
|
12/13%
|
21/23%
|
25/28%
|
33/37%
|
36/40,3%
|
49/54,6%
|
51/57,10%/
|
54/60,5%
|
V.2 Các chương trình, đề
án, dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Dự án xây dựng Bệnh viện
Phenikaa 2 theo định hướng tổ hợp bệnh viện - trường y - nghiên cứu y sinh
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy
định pháp luật
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng
Campus 2: bao gồm Green Campus và Smart Campus, khu đô thị đại học, không
gian nghiên cứu, ký túc xá, nhà ở chuyên gia, tiện ích học thuật quốc tế
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy
định pháp luật
|
|
3
|
Dự án đầu tư nâng cấp
Campus 1
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay, hợp tác doanh nghiệp và các nguồn
huy động hợp pháp khác; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Đề án xây dựng Hạ tầng số
của Nhà trường và phòng thí nghiệm công nghệ chiến lược
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của cơ
sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay, hợp tác doanh nghiệp và các nguồn huy
động hợp pháp khác; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Chương trình đầu tư, vận
hành và phát triển hạ tầng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ươm tạo công nghệ
tại Đại học Phenikaa
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay, hợp tác doanh nghiệp và các nguồn
huy động hợp pháp khác; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
|
|
6
|
Chương trình đào tạo
theo địa chỉ các ngành/lĩnh vực công nghệ chiến lược, lĩnh vực ưu tiên của Thủ
đô và quốc gia
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay, hợp tác doanh nghiệp và các nguồn
huy động hợp pháp khác; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
|
|
7
|
Các chương trình phát triển
nguồn nhân lực trình độ cao
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác;
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
|
|
8
|
Thực hiện chuyển giao
công nghệ và thương mại hóa sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác;
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
|
|
9
|
Đề án quốc tế hóa toàn
diện, chuyển đổi số, kiểm định và xếp hạng
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác;
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
|
VI. Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội
Đến năm 2030, phấn đấu trường thuộc
nhóm 600 trường đại học hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương theo bảng xếp
hạng QS Asia University Rankings (QS châu Á).
Đến năm 2035, phấn đấu trường thuộc
nhóm 400 trường đại học hàng đầu châu Á theo QS châu Á; lĩnh vực Khoa học giáo
dục thuộc nhóm 201-250 theo bảng xếp hạng QS World University Rankings by
Subject (QS thế giới theo lĩnh vực) hoặc tương đương; dẫn dắt mạng lưới đào tạo
nhà giáo xuất sắc, đào tạo tinh hoa, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong lĩnh
vực khoa học giáo dục; xây dựng trung tâm bồi dưỡng có năng lực phục vụ 40.000
lượt giáo viên mỗi năm.
VI.1 Mục tiêu và lộ trình
thực hiện:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở đại học
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng/cơ sở/ Xếp hạng/lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 751-800 theo QS Châu Á
2025; nhóm 131 khu vực Đông Nam Á
|
Trường thuộc nhóm 750 theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 700 theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 650 theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 600 theo QS châu Á; 01
lĩnh vực thuộc nhóm 451-500 QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 600 và nhóm 1.500 thế giới
theo QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 501-550 theo QS châu Á;
lĩnh vực thuộc nhóm 351-400 QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 451-500 theo QS châu Á;
lĩnh vực thuộc nhóm 301-350 QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 401-450 theo QS châu Á;
lĩnh vực thuộc nhóm 251-300 QS thế giới theo lĩnh vực
|
Trường thuộc nhóm 400 theo QS châu Á; lĩnh vực
thuộc nhóm 201-250 QS thế giới theo lĩnh vực
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
66
|
67
|
68
|
69
|
70
|
70
|
71
|
71
|
72
|
72
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Người/%
|
20/2%
|
25/3%
|
30/4%
|
42/4.5%
|
50/5%
|
60/6
|
70/7%
|
80/8%
|
90/9%
|
100/10%
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng/ tinh hoa và quy mô đào tạo
|
CT/người
|
1/15
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
2/20
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
8%
|
9%
|
10%
|
11%
|
12%
|
13%
|
14%
|
15%
|
16%
|
17%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
%; CT
|
2%;7
|
2%;8
|
3%;
|
3%;9
|
3%;10
|
3%;11
|
3%;12
|
4%;13
|
4%;4
|
4%;15
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
x
|
x
|
3/2%
|
3/2%
|
3/2%
|
4/3%
|
4/3%
|
4/3%
|
4/3%
|
4/3%
|
VI.2. Các chương trình, đề
án, dự án
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Tái cấu trúc bộ máy,
thành lập các trường trực thuộc, tiếp nhận cơ sở sư phạm theo quy hoạch mạng
lưới
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Nâng cao năng lực đội
ngũ: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên tinh hoa; thu hút
chuyên gia quốc tế; phát triển quản trị đại học thông minh
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Phát triển chương trình
chất lượng cao, chương trình bằng tiếng Anh (≥20%), đào tạo liên kết quốc tế;
trung tâm bồi dưỡng, học liệu số toàn quốc
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Phát triển nhóm nghiên cứu
mạnh; đầu tư phòng thí nghiệm
|
2031 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Phát triển hợp tác quốc
tế: Mạng lưới ASEAN đào tạo giáo viên, liên kết đào tạo và nghiên cứu, trao đổi
sinh viên, giảng viên
|
2031 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Chuyển đổi số và quản trị
thông minh
|
2031 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
7
|
Xây dựng mới khu nhà A2,
A3, A4, A10, A11; nâng cấp cơ sở Xuân Thủy và phân hiệu Ninh Bình
|
2031 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ
đơn vị sự nghiệp, nguồn tài trợ, xã hội hóa, vốn đầu tư đối tác công - tư và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
VII. Trường Đại học
VinUni
Đến năm 2030, phấn đấu thuộc nhóm 100
các trường đại học hàng đầu châu Á theo QS Asia University Rankings (QS châu
Á), nhóm 300 các trường đại học hàng đầu thế giới theo QS World University
Rankings (QS thế giới); có ít nhất 01 ngành thuộc nhóm 100 (dự kiến ngành Trí
tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu) và 01 ngành thuộc nhóm 200 (dự kiến ngành
Kinh doanh Quản trị) các trường đại học hàng đầu thế giới.
Đến năm 2035, phấn đấu thuộc nhóm 80 các
trường đại học hàng đầu châu Á theo QS châu Á, nhóm 100 các trường đại học hàng
đầu thế giới theo QS thế giới và có ít nhất 03 ngành (dự kiến ngành AI và khoa
học dữ liệu, ngành Kinh doanh Quản trị và ngành Kỹ thuật) thuộc nhóm 100 các
trường đại học hàng đầu thế giới theo QS thế giới; phát triển đại học nghiên cứu
tinh hoa, quốc tế hóa cao, gắn đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo với hệ
sinh thái doanh nghiệp và các đối tác đại học hàng đầu thế giới.
VII.1 Mục tiêu và lộ trình
thực hiện:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng cơ sở/Xếp hạng lĩnh vực
|
Hoàn thiện các điều kiện tham gia xếp hạng
|
Trường thuộc nhóm 400 châu Á theo QS châu Á;
nhóm 800 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 02 lĩnh vực thuộc nhóm 400 theo
QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 300 châu Á theo QS châu Á;
nhóm 700 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 02 lĩnh vực thuộc nhóm 300 theo
QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 200 châu Á theo QS châu Á;
nhóm 500 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 02 lĩnh vực thuộc nhóm 200 theo
QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 100 châu Á theo QS châu Á;
nhóm 300 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 01 ngành xếp hạng nhóm 100, 01
ngành xếp hạng top 200 theo QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 100 châu Á theo QS châu Á;
nhóm 300 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 02 ngành được xếp hạng nhóm 100
theo QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 90 châu Á theo QS châu Á,
nhóm 250 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 02 ngành được xếp hạng nhóm 100
theo QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 90 châu Á theo QS châu Á,
nhóm 200 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 02 ngành được xếp hạng nhóm 100
theo QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 80 châu Á theo QS châu Á,
nhóm 150 thế giới theo QS thế giới ít nhất 02 ngành được xếp hạng nhóm 100
theo QS thế giới
|
Trường thuộc nhóm 80 châu Á theo QS châu Á,
nhóm 100 thế giới theo QS thế giới; ít nhất 03 ngành được xếp hạng nhóm 100
theo QS thế giới
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
83%
|
85%
|
88%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng và quy mô đào tạo
|
CT/SV
|
7/400
|
10 CT/500
|
10 CT/700
|
10 CT/800
|
10 CT/900
|
10 CT/1,000
|
10 CT/1,100
|
10 CT/1,200
|
10 CT/1,300
|
10 CT/1,400
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
14%
|
15%
|
16%
|
17%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
14%
|
15%
|
16%
|
17%
|
18%
|
18%
|
18%
|
18%
|
20%
|
20%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
7.8%
|
8%
|
8%
|
9%
|
10%
|
11%
|
12%
|
13%
|
14%
|
15%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
%/CT
|
7%/ 24
|
10%/24
|
13%/ 24
|
16%/24
|
20%/24
|
20%/24
|
20%/24
|
20%/ 24
|
20%/24
|
20%/24
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
9/(38%)
|
10/(42%)
|
15/(63%)
|
18/(75%)
|
24/(100%)
|
24/ (100%)
|
24/(100%)
|
24/ (100%)
|
24/ (100%)
|
24/(100%)
|
VII.2 Các chương trình, đề
án, dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Hoàn thành Tổ hợp Nghiên
cứu và Đổi mới sáng tạo Công nghiệp; thúc đẩy nghiên cứu, khởi nghiệp, chuyển
giao và thương mại hóa công nghệ, hình thành doanh nghiệp spin-off và giải
quyết các bài toán ưu tiên của Thủ đô
|
2026 - 2030
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay, hợp tác doanh nghiệp và các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Đầu tư hạ tầng tính toán
hiệu năng cao, chuyển đổi số và mô hình Đại học được tăng cường bởi trí tuệ
nhân tạo; đầu tư thiết bị và nền tảng số cho các Trung tâm: mô phỏng y khoa,
mô phỏng bản sao số thành phố tương lai và kiểm thử công nghệ di chuyển tự
hành; phục vụ đào tạo, nghiên cứu, kiểm chứng công nghệ và chuyển giao cho
doanh nghiệp
|
2026 - 2030
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, hợp tác doanh nghiệp công nghệ và các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Thu hút và phát triển đội
ngũ học thuật, nhà khoa học, chuyên gia quốc tế, sau tiến sĩ và nhóm nghiên cứu
mạnh; phát triển các chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực ưu tiên và lĩnh
vực công nghệ chiến lược; học bổng phát triển nhân tài.
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; nguồn
thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay và các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Đẩy mạnh quốc tế hóa, đổi
mới chương trình đào tạo, xếp hạng và thu hút sinh viên quốc tế
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; nguồn
thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, vốn vay và các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Phát triển năng lực
nghiên cứu; triển khai các dự án nghiên cứu trọng điểm, liên đại học, liên
ngành, liên quốc gia; tăng cường công bố quốc tế, danh tiếng học thuật
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước; nguồn
thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, tài trợ, hỗ trợ từ các quỹ khoa học
và công nghệ cùng các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Xây dựng Bệnh viện Đại học
Vinmec - VinUni (dự án đầu tư riêng, không thuộc tổng khái toán trong Đề án
thành phần của Trường Đại học VinUni)
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, vốn vay, hợp tác doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp
pháp khác theo quy định pháp luật
|
VIII. Trường Đại học
Xây dựng Hà Nội
Đến năm 2030, Trường Đại học Xây dựng
Hà Nội phấn đấu có 01 lĩnh vực (Kiến trúc - Xây dựng) thuộc nhóm 250 các trường
đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng QS World University Rankings by
Subject (QS thế giới theo lĩnh vực) hoặc tương đương và cơ sở đào tạo xếp hạng
250-300 châu Á theo QS châu Á; dẫn dắt Mạng lưới Trung tâm đào tạo xuất sắc và
tài năng về Vật liệu mới và Công nghệ xây dựng; phát triển năng lực nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch và đô thị thông minh.
Đến năm 2035, có 01 lĩnh vực (Kiến trúc
- Xây dựng) thuộc nhóm 150 các trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng
QS World University Rankings by Subject (QS thế giới theo lĩnh vực) hoặc tương
đương và cơ sở đào tạo xếp hạng 200 châu Á theo QS châu Á; hoàn thành mô hình đại
học số, đào tạo trọng điểm và trung tâm nghiên cứu ứng dụng - đổi mới sáng tạo
- chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng.
VIII.1. Mục tiêu và lộ
trình thực hiện:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
%
|
95%
|
95%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Định hướng xếp hạng đại học
|
Xếp hạng cơ sở/Xếp hạng lĩnh vực
|
Trường đánh giá điều kiện tham gia bảng xếp hạng QS châu Á
|
Trường chuẩn bị hồ sơ, tham gia bảng xếp hạng QS châu Á
|
Trường thuộc nhóm 500-600 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng
xếp thứ hạng 400-500 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm 500-600 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng
xếp thứ hạng 400-500 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm nhóm 250-300 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây
dựng xếp thứ hạng 250 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm nhóm 250-300 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây
dựng xếp thứ hạng 250 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm nhóm 250 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng
xếp thứ hạng 200 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm nhóm 250 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng
xếp thứ hạng 200 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm nhóm 250 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng
xếp thứ hạng 150 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
Trường thuộc nhóm nhóm 200 QS châu Á; Lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng
xếp thứ hạng 150 châu Á theo QS thế giới theo lĩnh vực hoặc tương đương
|
|
3
|
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
45%
|
45%
|
45%
|
50%
|
50%
|
55%
|
55%
|
55%
|
60%
|
60%
|
|
4
|
Số giảng viên, chuyên gia thu hút từ nước ngoài/tỷ lệ
|
Người/%
|
6/1%
|
6/1%
|
6/1%
|
12/2%
|
12/2%
|
18/3%
|
18/3%
|
24/4%
|
24/4%
|
30/5%
|
|
5
|
Số chương trình đào tạo tài năng và quy mô đào tạo
|
CT/SV
|
3/90
|
3/90
|
5/200
|
5/200
|
8/320
|
8/400
|
8/400
|
10/500
|
10/500
|
10/500
|
|
6
|
Tỷ lệ số lượng công bố quốc tế (Web of Science/Scopus) tăng bình
quân hàng năm
|
%/năm
|
10%
|
12%
|
12%
|
14%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
|
7
|
Tỷ lệ số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống, quy
trình, sản phẩm khoa học được thương mại hóa tăng bình quân hàng năm
|
%/năm
|
10%
|
12%
|
14%
|
14%
|
16%
|
16%
|
16%
|
17%
|
17%
|
18%
|
|
8
|
Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
% tổng thu
|
6%
|
8%
|
8%
|
9%
|
10%
|
11%
|
12%
|
13%
|
14%
|
15%
|
|
9
|
Tỷ lệ sinh viên quốc tế và số chương trình đào tạo bằng tiếng nước
ngoài
|
%/CT
|
1,5%/8
|
1,5%/8
|
2%/10
|
2%/12
|
2,5%/12
|
2,5%/14
|
3%/14
|
3%/16
|
4%/16
|
5%/18
|
|
10
|
Số chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế/tỷ lệ
|
CTĐT/%
|
15/30%
|
15/30%
|
18/35%
|
20/40%
|
20/40%
|
23/45%
|
25/50%
|
28/55%
|
28/55%
|
32/60%
|
VIII.2. Các chương trình, đề
án, dự án:
|
TT
|
Các chương trình, đề án, dự án
|
Thời
gian thực hiện
|
Nguồn
vốn dự kiến
|
|
1
|
Dự án nâng cấp cơ sở vật
chất, phòng thí nghiệm và mở rộng không gian phát triển đại học tại Trường Đại
học Xây dựng Hà Nội (trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, phân hiệu tại tỉnh
Ninh Bình và cơ sở dự kiến vùng ven Hà Nội)
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, nguồn
thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, hợp tác doanh nghiệp công nghệ, đối
tác công - tư (PPP) và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Phát triển, cải tiến
chương trình đào tạo định hướng chuẩn quốc tế, đạt các chuẩn kiểm định quốc tế
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học,
các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Đề án tinh gọn bộ máy,
thu hút, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực và đội ngũ cán bộ, viên chức
|
2026 - 2035
|
Ngân sách trung ương, vốn
đầu tư công, nguồn thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy
định pháp luật
|
|
4
|
Chương trình nghiên cứu
mũi nhọn thuộc nhóm công nghệ chiến lược, xây dựng và kiện toàn các nhóm
nghiên cứu mạnh
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, hợp
tác công tư, doanh nghiệp, quỹ đổi mới sáng tạo, đối tác công - tư (PPP) và
các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Chuyển đổi số tổng thể
và xây dựng hệ thống quản trị đại học thông minh: ERP, LMS/MOOC, học liệu số,
dữ liệu học tập, thư viện số, phòng học thông minh và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI)
|
2026 - 2035
|
Ngân sách nhà nước, ngân
sách địa phương, hợp tác công tư, doanh nghiệp, đối tác công - tư (PPP), quỹ
đổi mới sáng tạo và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Phát triển mô hình hợp
tác hiệu quả giữa nhà trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ; xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
|
2026 - 2035
|
Nguồn thu hợp pháp của
cơ sở giáo dục đại học, quỹ khoa học và công nghệ, tài trợ, viện trợ, doanh
nghiệp, đối tác công - tư (PPP) và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy
định pháp luật
|
PHỤ LỤC
III
DỰ KIẾN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 1612/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nội
dung nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản
phẩm
|
Thời
hạn hoàn thành
|
|
1
|
Tổ chức triển khai, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề
án
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, các cơ sở
đào tạo tham gia Đề án
|
Kế hoạch triển khai; Báo
cáo kết quả triển khai Đề án
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Chỉ đạo, hướng dẫn lồng
ghép, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án với các chương trình, đề
án khác có liên quan đến phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách
khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường
Đại học Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh
tế Quốc dân, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội,
Trường Đại học Giao thông vận tải
|
Kế hoạch triển khai; Báo
cáo kết quả triển khai Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
3
|
Chỉ đạo, hướng dẫn lồng
ghép, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án với các chương trình, đề
án khác có liên quan đến phát triển Trường Đại học Y Hà Nội
|
Bộ Y
tế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Trường Đại học Y Hà Nội
|
Kế hoạch triển khai; Báo
cáo kết quả triển khai Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
4
|
Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép,
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án với các chương trình, đề án khác
có liên quan đến phát triển Trường Đại học Luật Hà Nội
|
Bộ
Tư pháp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Trường Đại học Luật Hà Nội
|
Kế hoạch triển khai; Báo
cáo kết quả triển khai Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
5
|
Chỉ đạo, hướng dẫn lồng
ghép, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án với các chương trình, đề
án khác có liên quan đến phát triển Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Tài chính, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
|
Kế hoạch triển khai; Báo
cáo kết quả triển khai Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
6
|
Chỉ đạo, hướng dẫn lồng
ghép, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án với các chương trình, đề
án khác có liên quan đến phát triển Học viện Nông nghiệp Việt Nam
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
|
Kế hoạch triển khai; Báo
cáo kết quả triển khai Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
7
|
Hướng dẫn, ưu tiên các
cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt triển khai thực hiện các đề tài, dự án, chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Tài chính, các cơ sở giáo dục đại học
|
Danh mục các đề tài, dự
án, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lựa
chọn triển khai
|
Hằng
năm
|
|
8
|
Rà soát, tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí ngân sách nhà nước trong khả năng
cân đối, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán hằng năm để thực hiện nhiệm
vụ của Đề án theo quy định
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học
|
Báo cáo tổng hợp rà
soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí ngân sách nhà nước
trong khả năng cân đối, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán hằng năm để
thực hiện nhiệm vụ của Đề án theo quy định
|
Hằng
năm
|
|
9
|
Rà soát, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất sạch để phát
triển hạ tầng trên địa bàn thành phố phục vụ thực hiện Đề án, bảo đảm phù hợp
với quy hoạch, khả năng bố trí quỹ đất, Luật Thủ đô và các quy định pháp luật
có liên quan; thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và kết nối giao thông
thuận tiện giữa các khu đô thị đại học với các khu công nghệ, khu công nghiệp
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ từ ngân sách
trung ương và các nguồn huy động pháp khác
|
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
|
Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học
|
Báo cáo rà soát, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất sạch để
phát triển hạ tầng; thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và kết nối giao
thông thuận tiện giữa các khu đô thị đại học với các khu công nghệ, khu công
nghiệp
|
Từ
tháng 9/2026
|
|
10
|
Rà soát, tổng hợp nhu cầu
hỗ trợ giải phóng mặt bằng và bố trí quỹ đất sạch và phát triển hạ tầng của
các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực
|
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
|
Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học
|
Báo cáo rà soát tổng hợp
và kế hoạch triển khai hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn trong
giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất sạch để phát triển hạ tầng trên địa bàn
Thành phố
|
Tháng 10/2026
|
|
11
|
Nghiên cứu ban hành theo
thẩm quyền chính sách thu hút nhân tài đặc thù của Thủ đô theo Luật Thủ đô
|
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
Bộ Xây dựng; Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Chính sách thu hút nhân tài đặc thù của Thủ đô theo Luật Thủ đô được ban hành
|
Tháng 12/2027
|
Quyết định 1612/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1612/QĐ-TTg ngày 20/08/2026 phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
200
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|