|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 222/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 22 tháng
6 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
VỀ
HOẠT ĐỘNG BAY
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định về hoạt động bay.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về hoạt động
bay bao gồm: quy định chi tiết các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48; khoản
3 Điều 61; điểm c, điểm k khoản 1 Điều 99; khoản 3 Điều 103 Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động bay trong lãnh thổ
Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. AIP là tài liệu tin tức hàng không, bao
gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.
2. AIRAC là hệ thống kiểm soát và điều chỉnh
tin tức hàng không nhằm thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do ICAO quy định.
3. Bay chặn là hành động của tàu bay Quân
đội nhân dân Việt Nam tiếp cận tàu bay vi phạm ở vị trí phù hợp và phát đi các ký,
tín hiệu nhằm ngăn chặn không cho tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam.
4. Bay kèm là hành động của tàu bay Quân
đội nhân dân Việt Nam thực hiện bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để dẫn
dắt, hướng dẫn bay cho đến khi kết thúc vi phạm.
5. Bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh là hành
động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi
phạm để phát đi các ký, tín hiệu và buộc tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không,
sân bay.
6. Bề mặt chướng ngại vật là bề mặt giới
hạn độ cao tối đa của các vật thể bảo đảm an toàn cho tàu bay thực hiện các giai
đoạn cất cánh, bay lên, bay theo các đường bay, vòng lượn, hạ thấp độ cao, hạ cánh;
bảo đảm hoạt động bình thường cho các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
7. Cảnh báo chướng ngại vật hàng không là
việc sơn, kẻ dấu hiệu và lắp đèn cảnh báo nguy hiểm hoặc đặt dấu hiệu, cắm cờ trên
chướng ngại vật để tổ lái trong khi bay có thể nhìn thấy cảnh báo từ cự ly an toàn
ở mọi hướng.
8. Chuyến bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang
là chuyến bay không thực hiện theo giáo trình huấn luyện chiến đấu hoặc giáo trình
huấn luyện - đào tạo, là chuyến bay do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: bay diễn tập, chuyên cơ, chuyển sân,
tìm kiếm cứu nạn, cứu thương, tuần tiễu, quan sát, trinh sát, chụp ảnh, vận chuyển,
duyệt binh, diễu binh, biểu diễn, bay thử, bay kiểm tra máy bay và bay làm nhiệm
vụ đặc biệt.
9. Cơ sở ATS là cơ sở được thiết lập để cung
cấp dịch vụ không lưu theo quy định.
10. Điều kiện khí tượng bay bằng mắt (Visual
Meteorological Conditions - VMC) là các điều kiện khí tượng được biểu thị bằng tầm
nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây, bằng hoặc tốt hơn các tiêu chuẩn tối thiểu
được quy định.
11. Đường hàng không có điều kiện là đường
hàng không được lập kế hoạch và sử dụng với một số điều kiện khai thác cụ thể.
12. Đường hàng không nội địa là đường hàng
không nằm hoàn toàn trong vùng trời Việt Nam.
13. Đường hàng không quốc tế là đường hàng
không nằm trong mạng lưới đường hàng không quốc tế, có ít nhất một điểm nằm ngoài
vùng thông báo bay của Việt Nam và một điểm nằm trong vùng trời Việt Nam hoặc trong
phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.
14. Kế hoạch bay không lưu là kế hoạch bay
do người lái tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc người đại diện được ủy quyền
nộp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
15. Kế hoạch sử dụng vùng trời là bản thông
báo được ban hành hàng ngày về các quyết định phân bổ vùng trời ở cấp độ tiền chiến
thuật.
16. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật là
bản cập nhật được ban hành khi cần thiết để thông báo các thay đổi so với Kế hoạch
sử dụng vùng trời đã công bố trước đó.
17. Khu vực cấm bay tạm thời là khu vực cấm
bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời không được thực hiện, trừ trường hợp
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
18. Khu vực kiểm soát là một vùng trời có
kiểm soát, kéo dài từ một giới hạn xác định phía trên mặt đất hoặc mặt nước trở
lên.
19. Khu vực hạn chế bay tạm thời là khu vực
hạn chế bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời chỉ được thực hiện khi được cơ
quan có thẩm quyền cấp phép.
20. Khu vực nguy hiểm tạm thời là khu vực
nguy hiểm mà trong đó hoạt động bay có thể bị nguy hiểm trong khoảng thời gian xác
định; hoạt động bay chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
21. Mực bay (Flight Level - FL) là một bề
mặt áp suất khí quyển không đổi, liên quan đến mốc áp suất 1013.2 hectopascal (hPa)
và được tách biệt với các bề mặt khác bằng các khoảng áp suất quy định.
22. NOTAM là thông báo được phát hành bằng
phương tiện viễn thông liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi
của phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức hoặc mối nguy hiểm mang tính quan
trọng mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết
kịp thời.
23. Quy tắc bay bằng mắt (Visual Flight Rules
- VFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho tàu bay hoạt động trong điều kiện khí
tượng bay bằng mắt (VMC). Trong quy tắc bay này, tổ lái điều khiển tàu bay dựa trên
việc duy trì tham chiếu bằng mắt với bề mặt địa hình, tự định vị và tự chịu trách
nhiệm quan sát để phòng tránh va chạm với tàu bay khác cũng như chướng ngại vật.
24. Quy tắc bay bằng thiết bị (Instrument
Flight Rules - IFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho chuyến bay trong đó tàu
bay được điều khiển và dẫn đường chủ yếu dựa vào các thiết bị trên tàu bay.
25. Tĩnh không sân bay là phạm vi không gian
xung quanh sân bay mà trên nó không được có chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn
cất, hạ cánh của tàu bay. Tĩnh không sân bay có các bề mặt chướng ngại vật phù hợp
với cấp sân bay.
26. Tĩnh không các đài, trạm vô tuyến điện
hàng không là phạm vi không gian (bề mặt chướng ngại vật) được xác định phù hợp
với vị trí đặt và tính năng các trang thiết bị, nhằm bảo đảm không có chướng ngại
vật gây mất an toàn và ảnh hưởng đến việc thu, phát sóng vô tuyến của các đài, trạm
vô tuyến điện hàng không.
27. Sử dụng vùng trời linh hoạt là quá trình
tổ chức, điều phối, phối hợp giữa các cơ quan của lực lượng vũ trang, cơ quan quản
lý nhà nước về hàng không dân dụng và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
trong việc phân bổ, điều chỉnh, quản lý và sử dụng vùng trời trên cơ sở bảo đảm
yêu cầu quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay và hiệu quả khai thác.
Điều 4.
Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội
dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.
3. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc văn bản đề nghị được gửi đến cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính là bản chính, bản sao hoặc bản điện tử.
4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu
cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ,
việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí; quá thời hạn này, các tổ chức, cá
nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính, thông báo cho tổ chức, cá nhân
và nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa
đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân
không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc
giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản
giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị
pháp lý như bản giấy.
7. Quy định của Điều này không áp dụng đối
với việc cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay thuộc thẩm quyền của Cục Lãnh sự theo khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
Chương II
TỔ
CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5.
Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay,
khu vực nguy hiểm
1. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp Bộ Xây
dựng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, hủy
bỏ khu vực cấm bay.
2. Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập, điều
chỉnh, hủy bỏ khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Xây
dựng, Bộ Công an.
3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm
quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay, Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập khu
vực cấm bay tạm thời, khu vực hạn chế bay tạm thời, khu vực nguy hiểm tạm thời và
thông báo ngay cho Bộ Xây dựng, Bộ Công an và cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức
thực hiện và công bố thông tin.
4. Cục Tác chiến có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin của các khu vực quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu và tin tức hàng không.
b) Thông báo trước 07 ngày đối với thông
tin hoạt động của các khu vực quy định tại khoản 2 và trước 24 giờ đối với thông
tin của các khu vực quy định tại khoản 3 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và tin tức hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam công bố tin tức
hàng không về khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm trong AIP
Việt Nam theo chu kỳ AIRAC; trường hợp tạm thời hoặc thay đổi ngắn hạn dưới 06 tháng
thì công bố bằng NOTAM.
Điều 6. Hoạt
động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
1. Tàu bay dân dụng hoạt động trong khu vực
cấm bay, khu vực hạn chế bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu và tuân thủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý vùng trời.
2. Tàu bay dân dụng vi phạm khu vực cấm bay,
khu vực hạn chế bay bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết có
thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc hạ cánh theo quy định tại Mục 6 Chương V
của Nghị định này.
3. Hoạt động bay dân dụng trong khu vực hạn
chế bay chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện cụ thể áp dụng đối với khu vực
đó.
4. Hoạt động của tàu bay dân dụng, điều kiện
hoạt động cụ thể trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 7. Vùng
trời sân bay dùng chung
1. Vùng trời sân bay dùng chung được thiết
lập cho một hoặc nhiều sân bay dùng chung nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động cất
cánh, hạ cánh, bay chờ, bay huấn luyện, bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang và các
hoạt động bay khác có liên quan.
2. Giới hạn vùng trời sân bay dùng chung
và nguyên tắc hoạt động trong vùng trời đó được quy định trong quy chế bay, phương
thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung.
3. Bộ Xây dựng chủ trì thiết lập, quản lý,
tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, quản
lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.
5. Bộ Công an chủ trì thiết lập, quản lý,
tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
an sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.
Điều 8. Vùng
trời hàng không dân dụng
1. Vùng trời hàng không dân dụng được phân
loại theo tiêu chuẩn của ICAO thành các loại A, B, C, D, E, F và G.
2. Đặc tính khai thác của từng loại vùng
trời thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn và
khuyến cáo thực hành của ICAO.
3. Việc áp dụng từng loại vùng trời, giới
hạn vùng trời và chế độ cung cấp dịch vụ không lưu do Cục Hàng không Việt Nam công
bố trong AIP Việt Nam.
Điều 9. Khu
vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
1. Cục Hàng không Việt Nam xác định giới
hạn ngang, giới hạn cao của khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu và loại
vùng trời liên quan sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân.
2. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không
lưu quy định tại khoản 1 Điều này được công bố trong AIP Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam phân công khu
vực trách nhiệm cho cơ sở ATS phù hợp với tổ chức vùng trời, năng lực cung cấp dịch
vụ và yêu cầu bảo đảm an toàn hoạt động bay.
Điều 10.
Đường hàng không
1. Đường hàng không được thiết lập trên cơ
sở:
a) Nhu cầu giao lưu hàng không quốc tế và
nội địa;
b) Yêu cầu tổ chức hoạt động bay dân dụng;
c) Khả năng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
d) Yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời, bảo
đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
đ) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển hàng không dân dụng và Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động
bay;
e) Yêu cầu tổ chức luồng không lưu, nâng
cao an toàn, điều hòa và hiệu quả khai thác.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, điều
chỉnh, hủy bỏ đường hàng không sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định. Cụ thể như sau:
a) Bộ Xây dựng gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Quốc
phòng qua các hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bao
gồm: văn bản đề nghị thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không theo Mẫu tại
Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo thiết
lập, điều chỉnh, hủy bỏ, quản lý, khai thác, sử dụng đường hàng không; các tài liệu
khác (nếu có);
b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Quốc phòng thẩm định, đánh giá tác động, ảnh hưởng về mặt
quân sự, quốc phòng có liên quan, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
để thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không.
3. Đối với đường hàng không quốc tế, Cục
Hàng không Việt Nam có trách nhiệm đề xuất với ICAO việc sửa đổi, bổ sung mạng đường
hàng không theo quy định.
4. Cục Hàng không Việt Nam công bố đường
hàng không và thông tin trong AIP Việt Nam.
5. Việc ký hiệu đường hàng không thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực
hành của ICAO.
Điều 11.
Khai thác, sử dụng vùng trời
1. Việc phối hợp sử dụng vùng trời giữa hoạt
động bay dân dụng và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng vùng
trời linh hoạt.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xây dựng quy chế, quy trình phối hợp và cơ chế lập, công bố
kế hoạch sử dụng vùng trời, kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật để thực hiện sử
dụng vùng trời linh hoạt.
3. Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia
và Trung tâm quản lý luồng không lưu có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin
kịp thời trong trường hợp hoạt động của khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu
vực nguy hiểm hoặc khu vực tương ứng tạm thời kết thúc sớm, thu hẹp phạm vi hoặc
không thực hiện.
4. Cấu trúc vùng trời linh hoạt bao gồm đường
hàng không, đường hàng không có điều kiện, đường bay quân sự, khu vực cấm bay, khu
vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm và các khu vực tương ứng tạm thời.
Chương III
HOẠT
ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY
Điều 12.
Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
1. Hoạt động bay tại sân bay phải tuân thủ
huấn lệnh của cơ sở ATS, quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động và
quy trình khai thác tại sân bay được công bố.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bay
tại sân bay có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh, năng lực khai thác
và xử lý kịp thời tình huống bất thường, khẩn nguy.
Điều 13. Quy
chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng
chung
1. Việc ban hành quy chế bay, phương thức
bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung phải bảo đảm phù hợp
với thẩm quyền quản lý trực tiếp sân bay, yêu cầu quốc phòng, an ninh và an toàn
hoạt động bay.
2. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam công bố phương thức bay và phương
thức hoạt động trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không
- Không quân và cơ quan có liên quan.
3. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không - Không quân ban hành quy chế
bay trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam.
4. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an ban hành quy chế
bay trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân
và Cục Hàng không Việt Nam.
5. Cục Hàng không Việt Nam công bố trong
AIP Việt Nam các phương thức bay, phương thức hoạt động và dữ liệu khai thác liên
quan đến hoạt động bay dân dụng tại sân bay dùng chung theo quy định về tin tức
hàng không.
6. Việc tổ chức hoạt động bay trong khu vực
sân bay dùng chung phải tuân thủ quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt
động đã được ban hành và cơ chế phối hợp giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ
trang.
Chương IV
CẤP
PHÉP BAY
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 14.
Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
1. Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao cấp, sửa
đổi, hủy bỏ phép bay cho:
a) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở
người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ các nước thực hiện chuyến thăm
cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam;
b) Chuyến bay chở khách mời của Đảng, Nhà
nước, chuyến bay thực hiện nhiệm vụ đối ngoại;
c) Chuyến bay làm nhiệm vụ hộ tống, tiền
trạm hoặc chuyến bay liên quan đến chuyến bay chuyên cơ tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều này.
2. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu của
Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
a) Chuyến bay của tàu bay quân sự thực hiện
hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam;
b) Chuyến bay của tàu bay quân sự tham gia
tìm kiếm, cứu nạn trong vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc trong khu vực do Việt
Nam đảm nhiệm;
c) Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển
vũ khí, dụng cụ chiến tranh theo quy định tại khoản 3 Điều
61 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
cho phép vận chuyển bằng đường hàng không đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam;
d) Chuyến bay hoạt động bay dân dụng ngoài
đường hàng không;
đ) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân
dụng quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an
cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho chuyến bay được thực hiện bởi tàu bay của Bộ Công
an phục vụ mục đích công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự theo quy
định. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy
bỏ phép bay thuộc thẩm quyền.
4. Cục Hàng không Việt Nam thuộc Bộ Xây dựng
cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
a) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân
dụng tại Việt Nam, bao gồm chuyến bay của tàu bay dân dụng tham gia tìm kiếm, cứu
nạn và không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do các
hãng hàng không của Việt Nam thực hiện;
c) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài không
thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực
hiện cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đối với chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân
dụng tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đề nghị cấp phép
bay được gửi vào ngày nghỉ, ngày lễ hoặc ngoài giờ hành chính và chuyến bay dự kiến
thực hiện trước 09 giờ 00 phút của ngày làm việc kế tiếp, cụ thể như sau:
a) Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ,
trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc; chuyến bay vận chuyển hành
khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi của tàu bay bị hỏng hóc hoặc chuyển sân để có
tàu bay phục vụ mục đích này; chuyến bay khai thác trở lại sau khi khắc phục sự
cố kỹ thuật;
b) Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu,
y tế, cứu hộ của tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài;
c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến
bay kiểm tra kỹ thuật;
d) Chuyến bay của tàu bay dân dụng Việt Nam
phục vụ mục đích công vụ;
đ) Chuyến bay vì mục đích nhân đạo;
e) Sửa đổi các nội dung sau đây của phép
bay: thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương
mại đối với chuyến bay nội địa; thay đổi sân bay cất, hạ cánh, sau khi chuyển hướng
bắt buộc do thời tiết, kỹ thuật, nhân đạo, an toàn; thay đổi số hiệu chuyến bay
do bị chậm giờ sang ngày kế tiếp; thay đổi sân bay đi, đến ngoài lãnh thổ Việt Nam
đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.
6. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực
hiện trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay quy định tại khoản 5 Điều này
theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
7. Trường hợp cấp thiết để bảo đảm an toàn
bay, kiểm soát viên không lưu đang trực tiếp điều hành chuyến bay có quyền cấp hiệu
lệnh thay đổi so với kế hoạch bay không lưu cho tàu bay đang bay. Cơ sở trực tiếp
điều hành chuyến bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Trung tâm Quản lý điều hành
bay khu vực có liên quan về việc cấp hiệu lệnh cho chuyến bay đó.
8. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách
nhiệm tiếp nhận, xem xét, thông báo phản hồi Kế hoạch bay không lưu quy định tại
khoản 7 Điều 17 và Kế hoạch thực hiện chuyến bay quy định tại
Điều 24 Nghị định này. Thông báo phản hồi này thay cho phép bay.
Điều 15.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay:
a) Xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời
không đồng ý cấp phép cho người nộp đề nghị trong thời hạn quy định tại Nghị
định này;
b) Xem xét các yếu tố về lý do gửi chậm,
tính chất, sự cần thiết của chuyến bay và các vấn đề liên quan khác để quyết định
cấp, sửa đổi hoặc từ chối cấp phép bay trong trường hợp đề nghị cấp, sửa đổi phép
bay được nộp không đúng thời hạn;
c) Công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị
cấp phép bay gồm các thông tin sau: địa chỉ tiếp nhận hồ sơ; phương thức tiếp nhận
(trực tiếp, trực tuyến); thời gian làm việc. Thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam
để cập nhật AIP theo quy định.
2. Trách nhiệm của người đề nghị cấp phép
bay, người khai thác tàu bay:
a) Người khai thác tàu bay, người vận chuyển,
cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
(trường hợp tiếp nhận đề nghị cấp phép bay từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài)
hoặc người được ủy quyền (gọi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi hồ sơ đề
nghị cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này;
b) Người đề nghị cấp phép bay phải thông
báo cho cơ quan cấp phép bay trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường
hợp hủy chuyến bay đã được cấp phép;
c) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết nhằm bảo đảm an toàn
bay và phục vụ công tác cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; đồng thời có nghĩa
vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các khoản giá, phí, lệ phí theo quy định. Trường
hợp người khai thác tàu bay ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thanh toán,
bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật và thỏa thuận ủy quyền; việc ủy quyền thanh toán không làm thay đổi,
hạn chế hoặc loại trừ trách nhiệm cuối cùng của người khai thác tàu bay đối với
nghĩa vụ thanh toán.
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay
cất, hạ cánh tại Việt Nam
1. Chuyến bay vận
tải hàng không thương mại thường lệ đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có giờ đi, đến
cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;
b) Có quyền vận
chuyển hàng không được Cục Hàng không Việt Nam cấp đối với các chuyến bay quốc tế;
c) Người khai thác
tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng
không Việt Nam cấp;
d) Người khai thác
tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do Nhà chức
trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận
hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.
2. Chuyến bay thực
hiện vận tải hàng không thương mại không thường lệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với chuyến
bay bằng tàu bay có cấu hình trên 30 chỗ:
Có giờ đi, đến
cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;
Không gây ảnh hưởng
đến hoạt động vận chuyển thường lệ;
Người khai thác
tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng
không Việt Nam cấp;
Người khai thác
tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do Nhà chức
trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận
hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.
b) Đối với chuyến
bay bằng tàu bay có cấu hình không lớn hơn 30 chỗ:
Có xác nhận bảo
đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;
Người khai thác
tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng
không Việt Nam cấp;
Người khai thác
tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu
tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng
không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn
ICAO.
3. Các chuyến bay
thực hiện vận tải hàng không chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có xác nhận
bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;
b) Người khai thác
tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu
tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng
không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn
ICAO; người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
(AOC) hoặc tài liệu tương đương do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc đánh giá bảo
đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO;
c) Tàu bay có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.
4. Các chuyến bay
thực hiện hàng không chung đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có xác nhận
bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;
b) Tàu bay có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.
5. Các chuyến bay
vì mục đích bảo dưỡng, chuyển sân, huấn luyện tổ bay của hãng hàng không, kiểm tra
kỹ thuật sau bảo dưỡng, giới thiệu tàu bay, bay kiểm chứng và các chuyến bay khác
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có xác nhận
bảo đảm phục vụ của cảng hàng không dự kiến khai thác đối với chuyến bay quốc tế
đến cảng hàng không Việt Nam;
b) Tàu bay có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
1. Người đề nghị
cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay:
a) Đối với chuyến
bay tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này:
Trường hợp chuyến
bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc Giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay nước ngoài (FAOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications)
do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
Trường hợp chuyến
bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng
không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số
7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao không chứng thực
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation
specifications) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp;
b) Đối với chuyến
bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực hiện bởi
người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc FAOC bao gồm Quy định vận hành (Operation
specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Đối với chuyến
bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực hiện bởi
người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ
sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
Bản sao không chứng
thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation
specifications) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai
thác tàu bay nước ngoài cấp.
d) Đối với chuyến
bay tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
Bản sao không chứng
thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation
specifications) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai
thác tàu bay nước ngoài cấp.
đ) Đối với chuyến
bay tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
Bản sao không chứng
thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương.
e) Đối với chuyến
bay tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
Bản sao không chứng
thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương.
g) Đối với chuyến
bay thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7D tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
h) Đối với chuyến
bay không thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7Đ tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Người đề nghị
cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay đã cấp gồm:
a) Đề nghị sửa
đổi, hủy bỏ theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp sửa
đổi có nội dung liên quan đến việc thay đổi, bổ sung tàu bay khai thác, người đề
nghị gửi bổ sung một trong các tài liệu sau: bản sao không chứng thực Giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications)
do Nhà chức trách quốc gia của người khai thác tàu bay nước ngoài cấp; trường hợp
người khai thác tàu bay không có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC),
nộp bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài
liệu tương đương;
c) Trường hợp hủy
bỏ phép bay, không áp dụng quy định tại điểm b khoản này.
3. Thời hạn nộp
đề nghị cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đi, đến và bay qua lãnh thổ Việt Nam:
a) Chậm nhất 07
ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các chuyến bay nêu
tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b) Chậm nhất 03
ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay nêu tại
điểm a khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
c) Chậm nhất 02
ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay nêu tại
khoản 3, 4, 5 Điều 16 của Nghị định này;
d) Không áp dụng
thời hạn đối với chuyến bay tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị
định này;
đ) Không áp dụng
thời hạn đối với các chuyến bay trong tình huống cấp thiết, các tình huống bất thường
khác và các chuyến bay quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị
định này.
4. Cục Hàng không
Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay hoặc thông báo từ
chối cấp phép và nêu rõ lý do cho người nộp đề nghị trong thời hạn sau đây:
a) 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3
Điều này;
b) 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3
Điều này;
c) 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm c và d khoản
3 Điều này;
d) Giải quyết ngay
cho người nộp đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
đ) Không áp dụng
thời hạn đối với các chuyến bay quy định tại khoản 6 của Điều này.
5. Phép bay theo
Mẫu số 8A, 8B, 8C, 8D, 8Đ tại Phụ lục VIII của Nghị định này.
6. Các trường hợp
đặc biệt:
a) Chuyến bay quốc
tế đi, đến cảng hàng không nội địa chưa có quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế
theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục Hàng không Việt Nam
phê duyệt, Bộ Xây dựng chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay trên cơ sở lấy
ý kiến Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.
b) Chuyến bay quốc
tế đi, đến cảng hàng không nội địa có quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo
tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục Hàng không Việt Nam phê
duyệt, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép bay;
c) Chuyến bay quốc
tế đi, đến cảng hàng không nội địa đối với chuyến bay quốc tế có nhiều chặng bay,
phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục xuất nhập cảnh,
hải quan, kiểm dịch y tế tại cảng hàng không quốc tế Việt Nam đến đầu tiên hoặc
đi cuối cùng từ cảng hàng không quốc tế Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam cấp phép
bay sau khi kiểm tra khả năng tiếp thu của cảng hàng không nội địa dự kiến đi, đến;
d) Các chuyến bay
khi tàu bay gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc
Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mất hiệu lực tạm thời:
Trường hợp tàu
bay của người khai thác Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép bay đặc
biệt (Special Flight Permit hoặc Ferry Flight Permit) theo quy định của bộ quy chế
an toàn tàu bay hoặc xem xét cấp phép bay sau khi đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố
kỹ thuật, đánh giá tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay;
Trường hợp tàu
bay của người khai thác nước ngoài, Cục Hàng không Việt Nam chỉ cấp phép bay sau
khi kiểm tra đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật hoặc chuyến bay có phép bay
đặc biệt của nhà chức trách quốc gia đăng ký tàu bay;
đ) Chuyến bay sử
dụng tàu bay dân dụng thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam phải được Cục
Hàng không Việt Nam cho phép;
e) Chuyến bay đi,
đến, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam vận chuyển vật liệu phóng xạ, Bộ Xây
dựng chỉ đạo cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ
Khoa học và Công nghệ.
7. Tổng công ty
Quản lý bay Việt Nam thông báo phản hồi Kế hoạch bay không lưu thay cho phép bay
đối với các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung khai thác
bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam thực hiện trong đường hàng không.
8. Quy định tại
Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam. Thông báo
triển khai kế hoạch bay chuyên cơ Việt Nam của Cục Hàng không Việt Nam thay cho
phép bay.
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
1. Người đề nghị
cấp phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự gồm các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ
bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;
b) Lịch bay: số
hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến đi, đến; thời gian dự kiến
đi, đến (giờ quốc tế UTC);
c) Mục đích của
chuyến bay;
d) Loại tàu bay,
số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;
đ) Thông tin bổ
sung (nếu có).
2. Người đề nghị
sửa đổi phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự nội dung sửa đổi.
3. Thời hạn nộp
đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện phép
bay.
4. Thời hạn giải
quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị.
5. Nội dung phép
bay cấp:
a) Tên, địa chỉ
bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;
b) Lịch bay: số
hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến đi, đến; thời gian dự kiến
đi, đến (giờ quốc tế UTC);
c) Mục đích của
chuyến bay;
d) Loại tàu bay,
số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;
đ) Hiệu lực phép
bay;
e) Thông tin bổ
sung (nếu có).
6. Nội dung phép
bay sửa đổi gồm các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ
bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;
b) Chi tiết nội
dung sửa đổi.
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
1. Người đề nghị
cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 7E tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người đề nghị
cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung phép bay đã cấp theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Thời hạn nộp
đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến
bay; đối với chuyến bay tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định
này, thời gian nộp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến
bay.
4. Thời hạn giải
quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm xem xét,
thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp phép cho người nộp đề nghị trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị.
5. Phép bay: theo
Mẫu số 8E tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định này.
6. Phép bay sửa
đổi: theo Mẫu số 8C tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
1. Giờ đi và đến
dự kiến của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp.
2. Phép bay cho
chuyến bay đi, đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ 12 giờ
trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 24 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong
phép bay.
3. Phép bay cho
chuyến bay qua lãnh thổ Việt Nam có giá trị hiệu lực từ 03 giờ trước giờ dự kiến
đi ghi trong phép bay cho đến 72 giờ sau giờ dự kiến đi ghi trong phép bay.
4. Giá trị hiệu
lực của phép bay bao gồm cả phép bay cho chuyến bay từ sân bay dự bị đi sân bay
đến hoặc sân bay khởi hành trong phép bay.
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
Cơ quan cấp phép
bay từ chối cấp phép bay vì lý do sau đây:
1. An ninh, quốc
phòng.
2. An toàn, an
ninh của chuyến bay.
3. Trật tự và lợi
ích công cộng.
4. Bảo vệ lợi ích
của Nhà nước.
5. Theo quy định
của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Người đề nghị
cấp phép bay: cung cấp thông tin không trung thực; thực hiện chuyến bay không đúng
theo nội dung phép bay; không thanh toán đầy đủ các loại giá, giá dịch vụ điều hành
bay đi, đến, giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý
và các loại phí, lệ phí khác theo quy định hoặc có những hành vi lừa dối khác.
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
1. Cơ quan cấp
phép bay hủy bỏ phép bay:
a) Vì lý do quy
định tại Điều 21;
b) Theo đề nghị
của người đề nghị cấp phép bay.
2. Người đề nghị
cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay trước thời hạn dự kiến thực
hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã được cấp phép.
Điều 23. Gửi phép bay
1. Các cơ quan
cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban
hành cho người đề nghị cấp phép bay.
2. Cục Tác chiến,
Cục Lãnh sự, cơ quan cấp phép bay của Bộ Công an có trách nhiệm gửi phép bay đã
cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc
gia, Cục Hàng không Việt Nam và Trung tâm Quản lý luồng không lưu.
3. Cục Hàng không
Việt Nam có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành
cho Trung tâm Quản lý luồng không lưu và các Cảng vụ hàng không.
4. Cảng vụ hàng
không có trách nhiệm gửi thông tin phép bay đối với chuyến bay quốc tế tại cảng
hàng không thuộc khu vực phụ trách đến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan về
hải quan, xuất nhập cảnh, kiểm dịch y tế quốc tế sau khi nhận được phép bay.
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay
đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do
Việt Nam quản lý
1. Đối với chuyến
bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
mà không bay vào lãnh thổ Việt Nam, người khai thác tàu bay có trách nhiệm gửi kế
hoạch thực hiện chuyến bay cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam theo Mẫu số 7G tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này. Kế hoạch thực hiện chuyến bay sau khi phản hồi được sử dụng thay cho phép
bay.
2. Yêu cầu về thời
gian cung cấp kế hoạch thực hiện chuyến bay:
a) 07 ngày trước
ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay thường lệ;
b) 24 giờ trước
giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay không thường lệ.
Chương V
QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
1. Quy tắc bay
quy định tại Chương này áp dụng đối với hoạt động của tàu bay dân dụng trong vùng
trời Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và đối với các hoạt
động có liên quan trong khu vực di chuyển tại sân bay.
2. Khi tàu bay
đang bay hoặc đang hoạt động trong khu vực di chuyển tại sân bay, tổ lái phải tuân
thủ quy tắc bay tổng quát.
3. Ngoài quy định
tại khoản 2 Điều này, tổ lái phải thực hiện chuyến bay theo một trong hai quy tắc
sau đây:
a) Quy tắc bay
bằng mắt (VFR);
b) Quy tắc bay
bằng thiết bị (IFR).
4. Trong điều kiện
khí tượng bay bằng mắt, tổ lái có thể lựa chọn thực hiện chuyến bay theo VFR hoặc
IFR, trừ trường hợp cơ sở ATS yêu cầu thực hiện theo IFR vì lý do an toàn, điều
hành luồng không lưu hoặc yêu cầu khai thác của vùng trời.
5. Trong điều kiện
khí tượng không bảo đảm bay theo VFR, chuyến bay phải thực hiện theo IFR.
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
1. Tổ lái, người
khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bay phải tuân
thủ quy tắc bay quy định tại Chương này.
2. Việc thực hiện
quy tắc bay phải phù hợp với loại vùng trời, loại hình dịch vụ không lưu được cung
cấp, phương thức bay được công bố và huấn lệnh của cơ sở ATS có liên quan.
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
1. Người chỉ huy
tàu bay phải bảo đảm mọi hoạt động của tàu bay phù hợp với quy tắc bay quy định
tại Chương này. Trong tình huống khẩn nguy, để bảo đảm an toàn, người chỉ huy tàu
bay có thể thực hiện khác với quy tắc bay quy định tại Chương này, nhưng phải thông
báo ngay cho cơ sở ATS và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Trước khi bay,
người chỉ huy tàu bay phải nắm đầy đủ các số liệu liên quan đến chuyến bay. Đối
với chuyến bay IFR, trước khi bay người chỉ huy tàu bay phải nghiên cứu tin tức
khí tượng hiện tại, các bản tin dự báo, yêu cầu về nhiên liệu và chuẩn bị phương
án dự bị khi chuyến bay không thể thực hiện được theo kế hoạch bay.
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
1. Tổ lái không
được điều khiển tàu bay gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người
khác.
2. Trừ trường hợp
cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép,
tàu bay không được bay:
a) Trên khu vực
đông dân cư, nơi tập trung đông người hoặc công trình quan trọng ở độ cao thấp hơn
300 m (1 000 ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi bán kính 600 m tính
từ vị trí ước tính của tàu bay;
b) Ngoài khu vực
quy định tại điểm a khoản này, ở độ cao thấp hơn 150 m (500 ft) so với mặt đất hoặc
mặt nước.
3. Khi bay trên
khu vực đông dân cư, trừ trường hợp bay ở độ cao cho phép, tổ lái phải bảo đảm tàu
bay có thể hạ cánh trong tình huống khẩn cấp mà không gây nguy hiểm cho người hoặc
tài sản trên mặt đất.
4. Mực bay đường
dài của toàn bộ hoặc một phần chuyến bay được biểu thị bằng độ cao hoặc mực bay
phù hợp với quy định phân cách áp dụng.
5. Tàu bay chỉ
được kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác khi đáp ứng điều kiện theo quy định và tuân
thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.
6. Trừ trường hợp
khẩn nguy, việc nhảy dù, thả dù chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện theo quy
định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.
7. Tàu bay chỉ
được bay nhào lộn khi đáp ứng điều kiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.
8. Tàu bay chỉ
được bay tốp khi có thỏa thuận trước giữa những người chỉ huy tàu bay tham gia tốp
bay và đáp ứng điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy định.
9. Việc khai thác
các phương tiện bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ trong khu vực lân
cận sân bay hoặc trong vùng trời có hoạt động bay dân dụng phải tuân thủ quy định
về thiết lập khu vực cấm bay, hạn chế bay để bảo đảm an toàn cho tàu bay dân dụng.
10. Tàu bay không
được bay vào khu vực cấm bay đã được công bố, trừ chuyến bay thực hiện mục đích
công vụ hoặc chuyến bay được cơ quan có thẩm quyền cho phép; hoạt động trong khu
vực hạn chế bay phải tuân thủ quy định của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các
yêu cầu tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
Tổ lái không được
điều khiển tàu bay hoạt động gần tàu bay khác đến mức có nguy cơ va chạm.
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di
chuyển của sân bay
1. Tàu bay có quyền
ưu tiên phải giữ hướng bay và tốc độ bay, trừ khi việc thay đổi là bắt buộc để tránh
va chạm.
2. Tàu bay nhường
đường phải tránh đi qua phía trên, phía dưới hoặc cắt ngang trước đầu tàu bay được
quyền ưu tiên, trừ trường hợp việc đó được thực hiện ở khoảng cách an toàn và không
gây nguy cơ va chạm.
3. Quyền ưu tiên
giữa các tàu bay đang bay được xác định theo thứ tự sau đây: khí cầu; tàu lượn;
tàu bay đang kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác; tàu bay điều khiển bằng động cơ.
4. Khi hai tàu
bay cùng loại đang hội tụ ở cùng độ cao, tàu bay nào thấy có tàu bay kia ở phía
bên phải mình thì phải nhường đường.
5. Khi hai tàu
bay đối đầu hoặc gần đối đầu có nguy cơ va chạm, mỗi tàu bay phải đổi hướng sang
bên phải.
6. Tàu bay đang
thực hiện vượt tàu bay khác phải tránh sang bên phải tàu bay bị vượt và tiếp tục
giữ khoảng cách an toàn cho đến khi vượt hẳn và không còn khả năng gây ảnh hưởng
đến tàu bay bị vượt.
7. Tàu bay đang
hạ cánh hoặc ở giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh có quyền ưu tiên hơn các tàu bay
khác đang bay hoặc đang hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay.
8. Khi hai hoặc
nhiều tàu bay nặng hơn không khí cùng tiếp cận để hạ cánh, tàu bay ở độ cao cao
hơn phải nhường đường cho tàu bay ở độ cao thấp hơn; tàu bay ở độ cao thấp hơn không
được lợi dụng quyền ưu tiên này để cắt qua trước đầu tàu bay khác đang ở giai đoạn
tiếp cận chót hoặc vượt tàu bay đó.
9. Tàu bay đang
di chuyển trong khu vực di chuyển tại sân bay phải dừng tại vị trí dừng chờ đường
cất hạ cánh khi có yêu cầu của cơ sở ATS hoặc khi đèn dừng chờ đang bật.
10. Tàu bay, phương
tiện và người hoạt động trong khu vực di chuyển tại sân bay phải tuân thủ chỉ dẫn
của cơ quan có thẩm quyền và của cơ sở ATS có liên quan.
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
1. Từ khi mặt trời
lặn đến khi mặt trời mọc hoặc trong các điều kiện được quy định, tàu bay phải bật
đèn theo chế độ khai thác phù hợp để tránh va chạm và bảo đảm nhận biết.
2. Đèn trên tàu
bay không được sử dụng theo cách có thể gây hiểu nhầm đối với các đèn hàng không
khác hoặc làm giảm hiệu quả của các tín hiệu, đèn dẫn đường hàng không.
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
Tàu bay chỉ được
thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định khi có trang bị cần lái kép hoạt động
đầy đủ và bảo đảm điều kiện giám sát, quan sát của giáo viên huấn luyện hoặc người
quan sát đủ trình độ theo quy định.
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
Khi tàu bay hoạt
động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ lái phải:
1. Quan sát hoạt
động khác để tránh va chạm.
2. Bay phù hợp
với quỹ đạo bay của các tàu bay khác hoặc tránh quỹ đạo bay của các tàu bay đó.
3. Tuân thủ phương
thức bay được quy định cho sân bay khi tiếp cận, hạ cánh hoặc cất cánh, trừ khi
cơ sở ATS có chỉ dẫn khác.
4. Thực hiện vòng
lượn trái khi tiếp cận để hạ cánh và sau khi cất cánh, trừ trường hợp phương thức
bay được công bố hoặc cơ sở ATS quy định khác.
5. Hạ cánh hoặc
cất cánh ngược gió, trừ khi cơ sở ATS đánh giá hướng khác thích hợp hơn để bảo đảm
an toàn.
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
1. Trường hợp tàu
bay với tàu bay khác hoặc tàu bay với tàu thủy tiến gần nhau trên mặt nước và có
nguy cơ va chạm, tổ lái phải căn cứ điều kiện thực tế và giới hạn hoạt động của
từng loại phương tiện để thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
2. Trong khoảng
thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc trong khoảng thời gian khác
do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay hoạt động trên mặt nước phải hiển thị
đèn tín hiệu theo Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên biển hoặc hiển thị
đèn có đặc điểm và vị trí tương tự gần nhất có thể.
Điều 35. Tín hiệu
1. Tổ lái phải
nhận biết, hiểu và tuân thủ các tín hiệu hàng không được áp dụng.
2. Khi quan sát
thấy hoặc nhận được bất kỳ tín hiệu nào, tổ lái phải tuân theo chỉ dẫn tương ứng
với tín hiệu đó theo quy định.
3. Việc sử dụng
tín hiệu phải đúng tình huống, đúng mục đích và không được sử dụng tín hiệu khác
có thể gây nhầm lẫn với tín hiệu quy định.
4. Nhân viên đánh
tín hiệu chịu trách nhiệm hướng dẫn tàu bay bằng các tín hiệu chuẩn, rõ ràng và
chính xác; phải mặc áo phản quang có dấu hiệu nhận diện đặc trưng và sử dụng dụng
cụ tác nghiệp thích hợp ban ngày, ban đêm hoặc trong tầm nhìn hạn chế.
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
1. Tổ lái hoặc
người được ủy quyền của người khai thác tàu bay phải nộp kế hoạch bay không lưu
liên quan đến chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở ATS liên
quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong kế hoạch bay không
lưu.
2. Kế hoạch bay
không lưu phải được nộp trước khi thực hiện các chuyến bay sau đây:
a) Chuyến bay có
yêu cầu được cung cấp dịch vụ không lưu;
b) Chuyến bay IFR
bay trong vùng trời tư vấn không lưu;
c) Chuyến bay vào,
trong hoặc dọc theo vùng trời hoặc đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam công
bố;
d) Chuyến bay nhằm
hiệp đồng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng hoặc với cơ sở ATS của quốc
gia kế cận;
đ) Chuyến bay bay
qua biên giới quốc gia;
e) Chuyến bay VFR
ban đêm rời khu vực lân cận sân bay.
3. Trường hợp có
thay đổi quan trọng so với nội dung kế hoạch bay không lưu đã nộp, tổ lái hoặc người
nộp kế hoạch bay phải thông báo ngay cho cơ sở ATS liên quan để sửa đổi kế hoạch
bay không lưu.
4. Trừ trường hợp
chuyến bay kết thúc tại sân bay có kiểm soát và việc hạ cánh đã được cơ sở ATS biết
rõ, tổ lái phải thực hiện thủ tục kết thúc kế hoạch bay không lưu theo quy định.
5. Nội dung của
kế hoạch bay không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy
định của ICAO.
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
1. Chuyến bay có
kiểm soát chỉ được thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu của cơ sở ATS có
thẩm quyền.
2. Trường hợp tổ
lái không thể tuân thủ huấn lệnh đã được cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở ATS
để được xử lý thích hợp.
Điều 38. Báo cáo vị trí
Tổ lái phải thực
hiện báo cáo vị trí theo yêu cầu của cơ sở ATS hoặc theo quy định áp dụng đối với
loại chuyến bay, loại vùng trời và phương thức bay đang thực hiện.
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
Khi chuyến bay
không còn thuộc phạm vi kiểm soát không lưu, cơ sở ATS phải thông báo cho tổ lái
biết việc kết thúc kiểm soát, trừ trường hợp việc này đã được xác định trước theo
phương thức khai thác.
Điều 40. Liên lạc
1. Tổ lái phải
duy trì liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ sở ATS trong các vùng trời, khu vực hoặc
giai đoạn bay mà việc liên lạc là bắt buộc.
2. Trường hợp mất
liên lạc, tổ lái phải thực hiện theo quy định, phương thức được công bố và các quy
tắc áp dụng đối với từng loại chuyến bay.
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
1. Khi bị can thiệp
bất hợp pháp, tổ lái phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để thông báo cho cơ sở
ATS liên quan biết về sự việc, tình hình trên tàu bay và những thay đổi bắt buộc
so với kế hoạch bay không lưu để cơ sở ATS dành ưu tiên cho tàu bay và hạn chế đến
mức thấp nhất nguy cơ va chạm với tàu bay khác.
2. Trường hợp tàu
bay được trang bị máy phát đáp (Transponder), tổ lái phải đặt mã SSR 7500.
3. Tổ lái phải
thực hiện hạ cánh sớm nhất có thể tại sân bay thích hợp gần nhất hoặc sân bay do
cơ quan có thẩm quyền chỉ định, trừ khi tình huống trên tàu bay không cho phép.
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
1. Chuyến bay VFR
chỉ được thực hiện khi tầm nhìn ngang và khoảng cách từ tàu bay đến mây theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Quy định tại
khoản 1 Điều này không áp dụng cho chuyến bay VFR đặc biệt. Chuyến bay VFR đặc biệt
phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 44 Nghị định này.
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
1. Chuyến bay VFR
được thực hiện trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn.
2. Trong khoảng
thời gian khác, chuyến bay VFR chỉ được thực hiện khi được Cục Hàng không Việt Nam
cho phép hoặc được Cục Hàng không Việt Nam công bố đối với khu vực, sân bay, loại
hình khai thác tương ứng và phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Đã nộp kế hoạch
bay không lưu trong trường hợp pháp luật quy định phải nộp;
b) Duy trì liên
lạc hai chiều liên tục với cơ sở ATS liên quan khi hoạt động trong khu vực phải
thiết lập liên lạc;
c) Tuân thủ điều
kiện khí tượng tối thiểu áp dụng cho chuyến bay VFR ban đêm;
d) Tuân thủ độ
cao tối thiểu quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
1. Khi trần mây
thấp hơn 450 m (1 500 ft) hoặc tầm nhìn mặt đất nhỏ hơn 5 km, chuyến bay VFR chỉ
được cất cánh, hạ cánh tại sân bay nằm trong khu vực kiểm soát, bay vào khu vực
hoạt động bay tại sân bay hoặc thực hiện vòng lượn tại sân bay khi được cơ sở ATS
liên quan cho phép theo chế độ bay VFR đặc biệt.
2. Chuyến bay VFR
đặc biệt chỉ được thực hiện khi tổ lái bảo đảm tàu bay bay ngoài mây, nhìn thấy
mặt đất hoặc mặt nước và tuân thủ các giới hạn, điều kiện khai thác do cơ sở ATS
áp dụng để bảo đảm an toàn.
3. Hoạt động bay
VFR đặc biệt ban đêm chỉ được thực hiện khi được Cục Hàng không Việt Nam cho phép
hoặc được Cục Hàng không Việt Nam công bố đối với khu vực, sân bay, loại hình khai
thác tương ứng.
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
1. Trừ trường hợp
được Cục Hàng không Việt Nam cho phép, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR không được
hoạt động cao hơn mực bay FL195, ở tốc độ cận âm hoặc siêu âm hoặc cách bờ biển
trên 180 km trong vùng trời có kiểm soát.
2. Không cấp phép
cho hoạt động bay VFR trên mực bay FL290 tại khu vực áp dụng mức phân cách cao tối
thiểu 300 m (1 000 ft) đối với các hoạt động bay trên mực bay FL290.
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
Tổ lái thực hiện
chuyến bay VFR phải tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại khoản
2 Điều 28 Nghị định này.
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
Chuyến bay IFR
phải được thực hiện theo các quy định của Mục này, phù hợp với loại vùng trời, phương
thức bay được công bố và dịch vụ không lưu được cung cấp.
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
Chuyến bay có kiểm
soát theo IFR là chuyến bay trong vùng trời có kiểm soát và phải tuân thủ huấn lệnh
kiểm soát không lưu, chế độ liên lạc và báo cáo theo quy định.
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
1. Tổ lái đang
thực hiện chuyến bay VFR khi có nhu cầu chuyển sang thực hiện theo IFR phải thông
báo cho cơ sở ATS liên quan; trường hợp cần thiết phải nộp kế hoạch bay không lưu
bổ sung và chỉ được chuyển sang IFR sau khi được cơ sở ATS chấp thuận đối với chuyến
bay có kiểm soát.
2. Sau khi chuyển
sang IFR, tổ lái phải tuân thủ đầy đủ các quy định áp dụng đối với chuyến bay IFR.
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
1. Chuyến bay IFR
phải được thực hiện phù hợp với quy định đối với chuyến bay có kiểm soát hoặc không
kiểm soát tương ứng với loại vùng trời và phạm vi cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Tổ lái thực
hiện chuyến bay IFR trong vùng trời có kiểm soát phải tuân thủ huấn lệnh kiểm soát
không lưu, chế độ liên lạc và báo cáo vị trí theo quy định.
3. Tổ lái thực
hiện chuyến bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát phải tuân thủ độ cao tối thiểu
quy định tại Điều 51 Nghị định này và các quy định liên quan
tại Chương này.
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
1. Trừ trường hợp
cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép,
chuyến bay IFR không được hoạt động thấp hơn độ cao tối thiểu do Cục Hàng không
Việt Nam công bố.
2. Trường hợp chưa
công bố độ cao tối thiểu theo khoản 1 Điều này, chuyến bay IFR không được hoạt động
thấp hơn:
a) 600 m (2 000
ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi 8 km tính từ vị trí ước tính của
tàu bay tại khu vực địa hình núi hoặc khu vực có địa hình cao;
b) 300 m (1 000
ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi 8 km tính từ vị trí ước tính của
tàu bay tại các khu vực khác.
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
1. Tổ lái thực
hiện chuyến bay IFR phải duy trì liên lạc với cơ sở ATS liên quan theo quy định
đối với loại vùng trời đang hoạt động.
2. Tổ lái thực
hiện chuyến bay IFR có kiểm soát phải tuân theo chế độ báo cáo vị trí quy định tại
Điều 38 Nghị định này.
3. Trường hợp thực
hiện IFR ngoài vùng trời có kiểm soát theo công bố của Cục Hàng không Việt Nam,
tổ lái phải nộp kế hoạch bay không lưu và thiết lập liên lạc với cơ sở ATS có liên
quan.
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
1. Tổ lái đang
thực hiện chuyến bay IFR khi có nhu cầu chuyển sang thực hiện theo VFR phải thông
báo rõ cho cơ sở dịch vụ không lưu liên quan về việc hủy thực hiện IFR.
2. Đối với chuyến
bay có kiểm soát, việc chuyển từ IFR sang VFR chỉ có hiệu lực sau khi cơ sở dịch
vụ không lưu đã xác nhận tiếp nhận thông báo của tổ lái.
3. Tổ lái không
được hủy thực hiện IFR chỉ vì đang tạm thời ở trong điều kiện khí tượng bay bằng
mắt, nếu không bảo đảm chuyến bay có thể tiếp tục thực hiện an toàn theo VFR.
4. Sau khi chuyển
sang VFR, tổ lái phải tuân thủ đầy đủ các quy định áp dụng đối với chuyến bay VFR
và thực hiện sửa đổi kế hoạch bay, nếu cần.
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
1. Tổ lái thực
hiện hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát nhưng bay trong, bay vào hoặc
dọc theo các khu vực, đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam công bố hoặc thực
hiện chuyến bay bay qua biên giới quốc gia phải nộp kế hoạch bay, canh nghe liên
tục trên tần số vô tuyến thích hợp và thiết lập liên lạc hai chiều với cơ sở dịch
vụ không lưu liên quan khi cần thiết.
2. Tổ lái thực
hiện hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát đã được Cục Hàng không Việt
Nam cho phép phải thiết lập liên lạc với cơ sở dịch vụ không lưu liên quan và tuân
theo chế độ báo cáo vị trí quy định tại Điều 38 Nghị định này.
3. Chuyến bay IFR
ngoài vùng trời có kiểm soát phải tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại Điều 51 Nghị định này.
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
1. Không được xả
nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay đang bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
2. Trong trường
hợp khẩn cấp vì lý do an toàn chuyến bay, người chỉ huy tàu bay được quyết định
việc xả nhiên liệu hoặc thả vật thể ở mức cần thiết thấp nhất để bảo đảm an toàn
và phải thông báo ngay cho cơ sở ATS gần nhất.
3. Cơ sở ATS khi
nhận được thông báo theo khoản 2 Điều này có trách nhiệm ưu tiên điều hành bay,
hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị liên quan và phát thông báo cần thiết để hạn chế
nguy cơ đối với tàu bay khác, người, tài sản và công trình ở mặt đất, mặt nước và
môi trường.
4. Việc xả nhiên
liệu, thả vật thể quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện tại các khu
vực đã được công bố; trường hợp không thể thực hiện tại khu vực đã công bố, người
chỉ huy tàu bay quyết định và thực hiện theo huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên
quan (nếu có); trong điều kiện cho phép, ưu tiên thực hiện tại khu vực đã được công
bố.
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
1. Khu vực xả nhiên
liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng được thiết lập cho từng cảng hàng không có
hoạt động bay dân dụng hoặc cho các khu vực, vùng trời cần thiết khác, có giới hạn
ngang và giới hạn cao được xác định, công bố theo quy định.
2. Việc thiết lập
khu vực quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn hoạt động bay, an toàn
cho người, tài sản, công trình ở mặt đất, đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh,
quốc phòng và bảo vệ môi trường.
3. Cục Hàng không
Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến, cơ quan liên quan của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người khai thác cảng hàng không và doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan xác định nhu cầu, tổ chức lập hồ
sơ thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc
vật thể khác từ tàu bay dân dụng, trình Bộ Xây dựng quyết định.
4. Cục Hàng không
Việt Nam công bố khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể trong AIP Việt Nam; trường hợp
thay đổi tạm thời thì thông báo bằng NOTAM.
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc
vật thể khác từ tàu bay
1. Việc xả nhiên
liệu, thả vật thể khác từ tàu bay chỉ được thực hiện trong khu vực đã được công
bố theo Điều 56 Nghị định này, trừ trường hợp khẩn cấp quy định
tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này.
2. Trước khi thực
hiện việc xả nhiên liệu, thả vật thể trong trường hợp không khẩn cấp, tổ lái phải
được cơ sở kiểm soát không lưu liên quan cho phép và phải tuân thủ đầy đủ huấn lệnh,
chỉ dẫn được cấp.
3. Việc thực hiện
xả nhiên liệu, thả vật thể phải bảo đảm không gây nguy hiểm cho tàu bay khác, người,
tài sản, công trình ở mặt đất và không gây ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường.
4. Cơ sở ATS có
trách nhiệm tổ chức điều hành, hiệp đồng và thông báo cần thiết cho các cơ quan,
đơn vị liên quan khi có hoạt động quy định tại Điều này.
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
1. Tàu bay bị bay
chặn khi có hành động vi phạm vùng trời Việt Nam.
2. Tàu bay bị bay
kèm khi có hành động vi phạm phép bay.
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
1. Trong trường
hợp tàu bay bị bay chặn trong lãnh thổ Việt Nam, người chỉ huy tàu bay bị chặn phải
tuân thủ các quy định về bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay quy định tại Mục này.
2. Người lái tàu
bay Việt Nam không được thực hiện chuyến bay quốc tế nếu trong buồng lái không có
tài liệu, phương thức và tín hiệu liên quan đến việc bay chặn tàu bay.
3. Khi tàu bay
bị tàu bay quân sự hoặc tàu bay nhà nước bay chặn, người chỉ huy tàu bay phải tuân
thủ các quy định về bay chặn của quốc gia có vùng trời bị bay qua hoặc tiêu chuẩn
quốc tế có liên quan.
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
Tàu bay bị bay
ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Tàu bay đang
bay trong vùng trời Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp.
2. Tàu bay vi phạm
vùng trời Việt Nam đã bị bay chặn, bay kèm nhưng không chấp hành hành động của tàu
bay Quân đội nhân dân Việt Nam đang thực hiện nhiệm vụ bay chặn, bay kèm.
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
1. Việc thực hiện
bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối
tượng, đúng trình tự; tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; ưu tiên bảo đảm an toàn cao nhất cho
người, tàu bay, công trình, mục tiêu trên mặt đất.
2. Việc thực hiện
bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm phải ưu tiên sử dụng liên lạc vô tuyến,
tín hiệu, ký hiệu, thông báo, hướng dẫn để buộc tàu bay vi phạm chấm dứt hành vi
vi phạm, thay đổi hướng bay hoặc hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định.
3. Chỉ thực hiện
bay ép hạ cánh khi đã áp dụng biện pháp bay chặn, bay kèm mà tàu bay vi phạm không
chấp hành hoặc thuộc trường hợp quy định tại Điều 60 của Nghị
định này.
4. Quá trình bay
chặn, bay kèm, bay ép phải có sự hiệp đồng chặt chẽ giữa lực lượng của Bộ Quốc phòng
với cơ sở ATS hàng không dân dụng và cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
Tàu bay bay chặn,
bay kèm tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau:
1. Tàu bay bay
chặn, bay kèm ưu tiên tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái. Trong trường
hợp đặc biệt do yếu tố khí tượng, địa hình hoặc để phù hợp với điều kiện cơ động,
quan sát, tàu bay bay chặn có thể tiếp cận từ phía bên phải; sau đó thiết lập tốc
độ và khoảng cách phù hợp bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động;
đồng thời bảo đảm cho người lái tàu bay của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các
ký, tín hiệu và hành động từ tàu bay bay chặn, bay kèm.
2. Sau khi tàu
bay vi phạm nhận được thông tin cần thiết và chấm dứt vi phạm, tàu bay bay chặn,
bay kèm thoát ly khỏi khu vực.
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại
cảng hàng không, sân bay
1. Tàu bay bay
ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau:
a) Tàu bay ép tiếp
cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái. Trong trường hợp đặc biệt do yếu tố khí
tượng, địa hình hoặc để phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát, tàu bay bay chặn
có thể tiếp cận từ phía bên phải; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp
bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động; đồng thời bảo đảm cho người
lái tàu bay của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các ký, tín hiệu và hành động yêu
cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định;
b) Sau khi tàu
bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, tàu bay
bay ép thoát ly khỏi khu vực hoặc hạ cánh theo mệnh lệnh của chỉ huy bay quân sự.
2. Cảng hàng không,
sân bay được chỉ định cho tàu bay vi phạm phải phù hợp về điều kiện kỹ thuật bảo
đảm cho loại tàu bay vi phạm hạ cánh; địa hình khu vực sân bay phù hợp cho bay vòng,
tiếp cận khu vực sân bay để hạ cánh; tàu bay vi phạm có đủ nhiên liệu để đến sân
bay được chỉ định hạ cánh. Ưu tiên chỉ định hạ cánh tại sân bay có hoạt động hàng
không dân dụng.
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
1. Tàu bay thực
hiện bay chặn, bay kèm, bay ép phải sử dụng đúng tín hiệu, ký hiệu, phương thức
hành động theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Nghị định này.
2. Người chỉ huy
tàu bay vi phạm khi nhận biết tín hiệu bay chặn, bay kèm, bay ép phải lập tức xác
nhận tín hiệu, thực hiện hành động đáp lại theo quy định và tuân theo hướng dẫn
của tàu bay thực hiện nhiệm vụ.
3. Trường hợp tàu
bay vi phạm không thể thực hiện ngay yêu cầu vì lý do an toàn bay, người chỉ huy
tàu bay phải phát tín hiệu thích hợp và thực hiện biện pháp an toàn cần thiết để
sớm chấp hành hướng dẫn.
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
1. Sau khi tàu
bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, các lực lượng chức
năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Cảng vụ hàng không và cơ quan, đơn vị liên quan
có trách nhiệm phối hợp tổ chức tiếp nhận, kiểm soát, bảo đảm an ninh, an toàn đối
với tàu bay, hành khách, tổ bay, hàng hóa, hành lý và người có liên quan.
2. Việc kiểm tra,
xác minh, xử lý đối với tàu bay vi phạm, tổ lái, hành khách, hàng hóa, hành lý và
các đối tượng liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của
tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
Khi tàu bay vi
phạm không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại
cảng hàng không, sân bay được chỉ định, có nguy cơ gây mất an toàn đến mục tiêu
quan trọng hoặc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, việc xử lý thực hiện theo quy
định của Bộ Quốc phòng về xử lý tình huống tác chiến phòng không và phù hợp với
quy định của ICAO.
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
1. Lực lượng thực
hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân
bay là tàu bay, lực lượng đang làm nhiệm vụ trực ban chiến đấu của các đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng, có sự phối hợp điều hành của lực lượng quản lý hoạt động bay hàng
không dân dụng.
2. Căn cứ tình
huống cụ thể, cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng lực lượng đang làm nhiệm vụ trực
ban chiến đấu ở khu vực phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
1. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng ra lệnh thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời
Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
2. Đối với tàu
bay chuyên cơ vi phạm vùng trời Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo trực tiếp
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh.
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
1. Cơ quan quản
lý vùng trời, quản lý điều hành bay thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân khi
phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam có trách nhiệm:
a) Kịp thời báo
cáo người chỉ huy cấp mình, sở chỉ huy cấp trên và thông báo cho các đơn vị quản
lý bay hàng không dân dụng và các cơ quan, đơn vị hiệp đồng liên quan;
b) Khi có lệnh
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, lực lượng Không quân thực hiện bay chặn, bay kèm, bay
ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo
quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định này;
c) Trường hợp tiếp
nhận thông tin tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam từ Quân chủng Hải quân, các Quân
khu hoặc các cơ sở ATS hàng không dân dụng phải tiến hành xác minh thông tin trước
khi triển khai các bước xử lý theo quy định tại điểm a, b khoản này.
2. Cơ sở ATS hàng
không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay có tàu bay vi phạm hạ cánh
Trường hợp triển
khai bay chặn, bay kèm, bay ép đối với tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh
tại sân bay chỉ định, cơ sở ATS hàng không dân dụng thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Hiệp đồng, phối
hợp với đơn vị quân đội liên quan trong quá trình thực hiện bay chặn, bay kèm, bay
ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
b) Thiết lập liên
lạc với đơn vị chỉ huy bay chặn, bay kèm, bay ép; tiếp tục duy trì liên lạc hai
chiều với tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép và cung cấp cho tàu bay này những thông
tin đã biết liên quan đến tàu bay vi phạm;
c) Thông báo cho
cơ sở ATS kế cận nếu tàu bay vi phạm bay vào khu vực trách nhiệm của cơ sở ATS này;
d) Sau khi tàu
bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay chỉ định, cơ sở ATS hướng
dẫn tàu bay vi phạm lăn vào vị trí đỗ.
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
1. Lực lượng xử
lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh bao gồm lực lượng thuộc Bộ Quốc
phòng.
2. Lực lượng phối
hợp, hiệp đồng xử lý bao gồm lực lượng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Công an và các bộ,
ngành có liên quan.
3. Lực lượng thuộc
Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng
hàng không, sân bay tham gia xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm
vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc phối hợp
giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm,
bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo các nguyên tắc:
tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; phù hợp với chính sách đối ngoại;
chủ động, tích cực; đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm trao đổi thông
tin kịp thời, hiệu quả.
2. Nội dung phối
hợp bao gồm hiệp đồng trong quá trình phát hiện, xác minh, theo dõi, thông báo,
tổ chức bay chặn, bay kèm, bay ép và hiệp đồng xử lý tàu bay vi phạm sau khi hạ
cánh như sau:
a) Phối hợp chỉ
huy, điều hành xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
do Quân chủng Phòng không - Không quân chủ trì, hiệp đồng với cơ quan, đơn vị hàng
không dân dụng trong điều hành tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
vùng trời Việt Nam;
b) Việc phối hợp
xử lý tàu bay vi phạm sau khi hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay như sau:
Ban Chỉ đạo phòng,
chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cảng hàng không, sân bay
chủ trì, chỉ đạo các lực lượng liên quan phối hợp triển khai xử lý tàu bay vi phạm
hạ cánh theo phương án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn;
Cục Hàng không
Việt Nam chủ trì, hiệp đồng phối hợp với lực lượng quân đội, công an, chính quyền
địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động tại cảng
hàng không tham gia xử lý tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
Đơn vị không quân
đóng quân tại sân bay quân sự được chỉ định bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi
phạm hạ cánh phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng công an, chính quyền địa
phương và các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan xử lý khi tàu bay vi phạm hạ
cánh.
Chương VI
QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt
chướng ngại vật và tĩnh không
1. Quy hoạch xây
dựng sân bay của lực lượng vũ trang, sân bay dùng chung và các đài, trạm vô tuyến
điện hàng không phải phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc, quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng, pháp luật về quy hoạch và các quy định của Nghị định
này, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Việc xây dựng
sân bay của lực lượng vũ trang, sân bay dùng chung, công trình nhân tạo và các đài,
trạm vô tuyến điện hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật về hàng không
dân dụng, đất đai, bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự và các quy định về
độ cao chướng ngại vật hàng không tại Nghị định này.
Điều 73. Quy
định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
1. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước khi phê duyệt đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng
khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu
đặc thù, khu công nghệ cao phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân
đội nhân dân Việt Nam để thống nhất ban hành bề mặt độ cao công trình và chấp thuận
độ cao công trình.
2. Văn bản lấy ý kiến gửi về Cục Tác chiến
để kiểm tra thẩm định, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Việc lấy ý kiến được thực hiện theo trình
tự, thủ tục quy định tại Điều 86 của Nghị định này.
Điều 74. Các
bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
1. Các sân bay dùng chung phải xác định các
bề mặt chướng ngại vật theo cấu hình các đường cất hạ cánh và nhóm máy bay thiết
kế được quy định chi tiết tại Mục 2 Phụ lục Ia ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Các sân bay của lực lượng vũ trang phải
xác định bề mặt chướng ngại vật theo quy định tại Phụ
lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Kích thước các bề mặt chướng ngại vật
đối với sân bay dùng chung theo tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và được
quy định chi tiết tại Mục 4 Phụ lục Ia ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Kích thước các bề mặt chướng ngại vật
đối với sân bay của lực lượng vũ trang được quy định chi tiết tại Mục 1 Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Khoảng cách tối thiểu nhằm bảo đảm an
toàn kỹ thuật của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không tại Việt Nam với chướng
ngại vật được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định này.
6. Mỗi sân bay dùng chung, mỗi sân bay của
lực lượng vũ trang chỉ được xác lập một hệ thống bề mặt chướng ngại vật hàng không
để thống nhất trong quản lý, công bố và áp dụng.
7. Những chướng ngại vật phải được cảnh báo
hàng không được xác định theo Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 75.
Thiết lập dải bay
1. Tất cả đường cất hạ cánh và các đoạn dừng
có liên quan phải được thiết lập dải bay.
2. Kích thước dải bay của sân bay dùng chung
thực hiện theo Mục 3 Phụ lục Ia ban hành kèm theo
Nghị định này. Kích thước dải bay của sân bay của lực lượng vũ trang thực hiện theo
Mục 1 Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cục Hàng không Việt Nam công bố kích thước
dải bay đối với các sân bay có hoạt động bay hàng không dân dụng.
Điều 76.
Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
1. Khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
phải được thiết lập tại phần kết thúc dải bay đối với đường cất hạ cánh cấp 3, cấp
4 và đường cất hạ cánh có thiết bị cấp I hoặc cấp II.
2. Kích thước khu vực an toàn cuối đường
cất hạ cánh được thực hiện theo Mục 3 Phụ lục Ia ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Cục Hàng không Việt Nam công bố kích thước
khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh đối với các sân bay có hoạt động bay hàng
không dân dụng.
Điều 77. Các
loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
1. Các bề mặt không có chướng ngại vật (OFS)
bao gồm: bề mặt tiếp cận; các bề mặt chuyển tiếp; bề mặt tiếp cận trong; các bề
mặt chuyển tiếp trong; bề mặt hủy bỏ hạ cánh.
2. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES)
bao gồm: bề mặt ngang; bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị; bề mặt tiếp cận chính
xác; bề mặt khởi hành bằng thiết bị; bề mặt lấy độ cao cất cánh.
3. Chi tiết các loại bề mặt chướng ngại vật
hàng không của sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang được quy định
tại Phụ lục Ia, Ib ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 78. Yêu
cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
1. Việc thiết lập các bề mặt chướng ngại
vật hàng không phải bảo đảm phù hợp với cấp sân bay, loại đường cất hạ cánh, phương
thức tiếp cận, cất cánh và đặc điểm khai thác của sân bay.
2. Việc xác định các bề mặt chướng ngại vật
hàng không phải bảo đảm thống nhất với quy hoạch, thiết kế, khai thác sân bay và
yêu cầu bảo đảm an toàn hoạt động bay.
3. Cơ quan, đơn vị quản lý sân bay, đài,
trạm vô tuyến điện hàng không và cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp trong
việc xác định, rà soát, cập nhật các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
4. Các bề mặt không có chướng ngại vật (OFS)
được xác định dựa trên mục đích sử dụng của đường cất hạ cánh và phải được áp dụng
khi đường cất hạ cánh đó được sử dụng.
5. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES)
được xác định dựa trên mục đích sử dụng và/hoặc loại hình khai thác dự kiến trên
đường cất hạ cánh. Khi các bề mặt đánh giá chướng ngại vật khác nhau chồng lấn lên
nhau, thì phải xem xét từng bề mặt riêng biệt vì mỗi bề mặt có chức năng cụ thể
khác nhau.
6. Các bề mặt không có chướng ngại vật hàng
không (OFS) sau đây phải được thiết lập đối với một đường cất hạ cánh không có thiết
bị hoặc một đường cất hạ cánh có phương thức tiếp cận giản đơn:
a) Bề mặt tiếp cận;
b) Các bề mặt chuyển tiếp;
c) Bề mặt tiếp cận trong;
d) Các bề mặt chuyển tiếp trong.
7. Các bề mặt không có chướng ngại vật hàng
không (OFS) sau đây phải được thiết lập đối với đường cất hạ cánh có phương thức
tiếp cận chính xác:
a) Bề mặt tiếp cận;
b) Các bề mặt chuyển tiếp;
c) Bề mặt tiếp cận trong;
d) Các bề mặt chuyển tiếp trong;
đ) Bề mặt hủy bỏ hạ cánh.
8. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật sau
đây phải được thiết lập:
a) Trường hợp tiếp cận vòng lượn và/hoặc
vòng lượn sân bay thì phải thiết lập bề mặt ngang hoặc một bề mặt đánh giá chướng
ngại vật cụ thể;
b) Trường hợp tiếp cận thẳng bằng thiết bị
không bao gồm tiếp cận chính xác và bề mặt ngang không được thiết lập thì phải thiết
lập bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật
cụ thể;
c) Trường hợp tiếp cận chính xác thì phải
thiết lập bề mặt tiếp cận chính xác hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ
thể;
d) Trường hợp khởi hành bằng thiết bị thì
phải thiết lập bề mặt khởi hành bằng thiết bị hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại
vật cụ thể;
đ) Trường hợp hoạt động cất cánh thì phải
thiết lập bề mặt lấy độ cao cất cánh hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ
thể;
e) Trong các trường hợp khác phải thiết lập
các bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể.
Điều 79. Hạn
chế chướng ngại vật
1. Không được phép bố trí vật thể cố định
trên bất kỳ phần nào thuộc dải bay của đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác, ngoại
trừ các thiết bị bắt buộc phải đặt trên dải bay để phục vụ cho mục đích dẫn đường
bằng mắt hoặc an toàn hàng không và đáp ứng yêu cầu về tính dễ gãy theo quy định
của ICAO.
2. Đối với các bề mặt không có chướng ngại
vật:
a) Không được phép bố trí các vật thể cố
định vượt lên trên bề mặt tiếp cận trong, các bề mặt chuyển tiếp trong, bề mặt hủy
bỏ hạ cánh và bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của các bề mặt chuyển tiếp
trong. Đối với các thiết bị hỗ trợ bằng mắt bảo đảm hoạt động bay hoặc các vật thể
cần thiết cho mục đích an toàn tàu bay buộc phải vượt lên phía trên các bề mặt nêu
trên, thì các thiết bị, vật thể này phải có khả năng dễ gãy và được lắp đặt thấp
nhất có thể, phải được đánh giá và chấp thuận về mức cao.
b) Vật thể di động không được phép vượt lên
trên bề mặt tiếp cận trong, bề mặt chuyển tiếp trong, bề mặt hủy bỏ hạ cánh hoặc
bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của bề mặt chuyển tiếp trong trong thời gian
đường cất hạ cánh đang được sử dụng để hạ cánh.
c) Không được phép bố trí vật thể mới hoặc
tăng kích thước vật thể hiện có vượt lên trên bề mặt tiếp cận, bề mặt chuyển tiếp
và bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của bề mặt chuyển tiếp. Tuy nhiên, trong
trường hợp các thiết bị và công trình bảo đảm hoạt động bay hoặc an toàn tàu bay
cần thiết phải vượt lên trên các bề mặt này, thì các công trình thiết bị này phải
có khả năng dễ gãy và được lắp đặt thấp nhất có thể, phải được đánh giá và chấp
thuận về mức cao.
d) Các chướng ngại vật hiện có vượt lên trên
bề mặt tiếp cận, bề mặt chuyển tiếp hoặc bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới
của bề mặt chuyển tiếp cần được xem xét việc di dời sớm nhất có thể.
đ) Địa hình hoặc chướng ngại vật hiện hữu
xâm phạm bề mặt tiếp cận, bề mặt chuyển tiếp hoặc bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh
dưới của bề mặt chuyển tiếp mà không thể được dỡ bỏ thì chỉ được phép tồn tại sau
khi được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá thông qua nghiên cứu hàng không và kết
quả nghiên cứu xác định rằng các chướng ngại vật đó không ảnh hưởng đến an toàn
và hoạt động khai thác bình thường của tàu bay.
3. Đối với các bề mặt đánh giá chướng ngại
vật, các chướng ngại vật xâm phạm bề mặt đánh giá chướng ngại vật chỉ được phép
tồn tại sau khi được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá thông qua nghiên cứu hàng
không và kết quả nghiên cứu xác định rằng các chướng ngại vật đó không ảnh hưởng
đến an toàn và hoạt động khai thác bình thường của tàu bay.
4. Các vật thể có chiều cao từ 100 mét trở
lên so với mặt đất hoặc mặt nước nằm ngoài giới hạn của các bề mặt chướng ngại vật
hàng không phải được thu thập dữ liệu và đánh giá ảnh hưởng đến an toàn bay. Trường
hợp kết quả nghiên cứu hàng không xác định vật thể ảnh hưởng đến an toàn và hoạt
động khai thác của tàu bay, vật thể đó phải được xem xét công bố và áp dụng các
biện pháp cảnh báo chướng ngại vật theo quy định.
Điều 80.
Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng
không
1. Việc quản lý tĩnh không sân bay và khu
vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không phải bảo đảm không xuất hiện chướng
ngại vật hoặc nguồn gây ảnh hưởng làm suy giảm mức độ an toàn hoạt động bay và hoạt
động bình thường của thiết bị hàng không.
2. Tổ chức, cá nhân xây dựng, cải tạo, lắp
đặt công trình, vật thể hoặc tổ chức hoạt động có khả năng ảnh hưởng đến tĩnh không
sân bay, bề mặt chướng ngại vật hàng không hoặc hoạt động của đài, trạm vô tuyến
điện hàng không phải tuân thủ quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 81.
Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
1. Công trình, vật thể thuộc đối tượng phải
chấp thuận độ cao chỉ được xây dựng, lắp đặt sau khi có văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này.
2. Trong quá trình thi công, xây dựng, lắp
đặt, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phải thực hiện đúng nội dung về vị trí, chiều
cao tối đa, yêu cầu cảnh báo hàng không và các điều kiện khác ghi trong văn bản
chấp thuận.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao phối
hợp kiểm tra, giám sát có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ nội dung văn bản chấp
thuận; trường hợp phát hiện vi phạm phải kịp thời kiến nghị đình chỉ, điều chỉnh
hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 82. Vật
thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận
về độ cao trước khi xây dựng, lắp đặt bao gồm:
1. Vật thể nằm trong phạm vi bề mặt chướng
ngại vật hàng không, khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các bộ,
ngành, địa phương thống nhất với cơ quan chức năng thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội
nhân dân Việt Nam về độ cao, mức cao theo quy định.
2. Các vật thể nằm ngoài khu vực nêu tại
khoản 1 Điều này và nằm trong khu vực 2a và cao hơn mức cao đường cất hạ cánh gần
nhất từ 3 mét trở lên. Khu vực 2a được quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Các vật thể nằm ngoài khu vực nêu tại
khoản 1 Điều này và có chiều cao từ 100 mét trở lên so với mặt đất hoặc mặt nước.
4. Hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu
vực tĩnh không đầu các sân bay; tuyến đường dây tải điện cao thế, cáp treo, các
trạm thu, phát sóng vô tuyến và các công trình điện gió; công trình nằm trong phạm
vi ảnh hưởng và tiếp giáp với các khu vực bố trí các đài, trạm vô tuyến điện hàng
không. Chi tiết quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 83. Quy
định về việc cung cấp thông tin về các công trình
Thông tin về các công trình sau đây phải
được cơ quan có thẩm quyền quản lý, cấp phép xây dựng của địa phương, chủ đầu tư,
chủ sở hữu công trình thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam và Tổng công ty Quản
lý bay Việt Nam:
1. Các công trình mới đã hoàn công khi:
a) Có chiều cao cách mặt đất hoặc mặt nước
từ 100 mét trở lên;
b) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng
ngại vật hàng không 2b và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở
lên;
c) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng
ngại vật hàng không 2c và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở
lên.
2. Các công trình sau sửa đổi tăng chiều
cao khi:
a) Chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước
từ 100 mét trở lên;
b) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng
ngại vật hàng không 2b và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở
lên;
c) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng
ngại vật hàng không 2c và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở
lên.
3. Các công trình đã sửa đổi giảm chiều cao
nếu:
a) Trước sửa đổi có chiều cao so với mặt
đất hoặc mặt nước từ 100 mét trở lên;
b) Trước sửa đổi đang xâm phạm bề mặt thu
thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc
mặt nước từ 3 mét trở lên;
c) Trước sửa đổi đang xâm phạm bề mặt thu
thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc
mặt nước từ 15 mét trở lên.
4. Các công trình đã dỡ bỏ mà trước đó:
a) Có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc
mặt nước từ 100 mét trở lên;
b) Đang xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu
chướng ngại vật hàng không 2b và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước
từ 3 mét trở lên;
c) Đang xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu
chướng ngại vật hàng không 2c và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước
từ 15 mét trở lên.
5. Các công trình đã di dời nếu:
a) Có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc
mặt nước từ 100 mét trở lên;
b) Trước hoặc sau di dời xâm phạm bề mặt
thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất
hoặc mặt nước từ 3 mét trở lên;
c) Trước hoặc sau di dời xâm phạm bề mặt
thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất
hoặc mặt nước từ 15 mét trở lên.
6. Khu vực 2a, 2b, 2c được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 84. Quy
định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
Người khai thác cảng hàng không phải thông
báo cho Cục Hàng không Việt Nam và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thông tin về
các công trình xâm phạm bề mặt thu thập chướng ngại vật 2a, 2b và 2c trong phạm
vi ranh giới cảng hàng không, sân bay.
Điều 85. Quy
định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
1. Các công trình được quy định tại Điều 83 và Điều 84 của Nghị định này phải bao gồm các thuộc tính
và yêu cầu về trị số được quy định tại Mục 3 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Các thông tin về các công trình được gửi
theo địa chỉ dưới đây:
a) Cục Hàng không Việt Nam: địa chỉ 119 Nguyễn
Sơn, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội;
b) Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam: địa
chỉ 37 Hoàng Minh Đạo, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm
tổ chức cập nhật các dữ liệu quy định tại Điều 83 và Điều 84 của
Nghị định này vào cơ sở dữ liệu chướng ngại vật hàng không nhằm bảo đảm an toàn
cho các hoạt động bay hàng không dân dụng.
4. Mỗi đường cất hạ cánh của sân bay dùng
chung phải được thiết lập các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không
của các khu vực 2a, 2b và 2c được quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 86.
Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận độ cao công trình:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công
trình thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản điện tử bản đồ hoặc sơ
đồ không gian, vị trí khu vực xây dựng công trình có đánh dấu vị trí xây dựng công
trình;
c) Bản sao hoặc bản điện tử một trong những
giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy
định của pháp luật.
2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận độ
cao công trình của tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư:
a) Cơ quan tiếp nhận: Cục Tác chiến - Bộ
Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam;
b) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ qua bưu chính:
số 7 đường Nguyễn Tri Phương, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội; số điện thoại liên
hệ: 069.531.368.
c) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến: dichvucong.mod.gov.vn.
3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình lập
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham
mưu Quân đội nhân dân Việt Nam. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tác chiến,
Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận gửi trực tuyến đến tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận độ cao công
trình; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi
qua thư điện tử cho tổ chức, cá nhân.
4. Thời gian giải quyết chấp thuận độ cao
công trình như sau:
a) 10 ngày làm việc, đối với các dự án xây
dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ
thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay và các công trình
quy định tại Điều 82 của Nghị định này;
b) 15 ngày làm việc đối với các dự án xây
dựng khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao;
c) 20 ngày làm việc đối với các dự án cáp
treo, đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu,
phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến 50 trạm;
d) 30 ngày đối với các dự án đường dây tải
điện cao thế có chiều dài trên 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến
số lượng trên 50 trạm;
đ) Kết quả giải quyết thủ tục chấp thuận
độ cao công trình đồng thời được sao gửi đến cơ quan cấp phép xây dựng địa phương,
Cục Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Cảng vụ hàng không khu
vực và các cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có
văn bản điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận độ cao công trình bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
6. Trường hợp không chấp thuận về độ cao
công trình, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có
văn bản điện tử trả lời, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp công trình có khả năng vượt
quá giới hạn bề mặt chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc có nguy cơ ảnh
hưởng đến các thiết bị bảo đảm hoạt động bay, Cục Tác chiến có văn bản lấy ý kiến
của Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Cục Hàng không
Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đánh giá ảnh hưởng
của độ cao công trình và thông báo bằng văn bản cho Cục Tác chiến trong thời hạn
sau đây:
a) 08 ngày làm việc, đối với các dự án xây
dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ
thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay và các công trình
quy định tại Điều 82 của Nghị định này;
b) 12 ngày làm việc đối với các dự án xây
dựng khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao;
c) 15 ngày làm việc đối với các dự án cáp
treo, đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu,
phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến 50 trạm;
d) 25 ngày làm việc đối với các dự án đường
dây tải điện cao thế có chiều dài trên 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng
vô tuyến số lượng trên 50 trạm;
đ) Kể từ ngày nhận được văn bản đóng góp
ý kiến, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
độ cao công trình theo quy định tại khoản 3 Điều này.
8. Văn bản chấp thuận độ cao công trình có
những nội dung cơ bản sau:
a) Tên, tính chất, quy mô công trình;
b) Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
c) Vị trí công trình: địa chỉ hành chính,
tọa độ địa lý theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ WGS-84 (theo định dạng độ, phút,
giây);
d) Chiều cao tối đa của công trình được phép
xây dựng so với cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng và mức cao tối đa của công trình
so với mực nước biển trung bình;
đ) Cơ quan phối hợp kiểm tra, giám sát khi
xây dựng công trình;
e) Hướng dẫn cảnh báo hàng không;
g) Thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp
thuận chiều cao của công trình;
h) Các điểm lưu ý khác (nếu có);
i) Mẫu văn bản chấp thuận được quy định tại
Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương VII
PHƯƠNG
THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Mục 1.
PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 87. Quy
định chung
1. Phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không
phải được thiết kế, xây dựng, cập nhật, kiểm tra, bay đánh giá, tần suất bay đánh
giá lại, phê chuẩn và công bố phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO
và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Việc thiết kế phương thức bay và sơ đồ,
bản đồ hàng không phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và khả thi trong khai thác; sử
dụng dữ liệu hàng không đạt yêu cầu chất lượng; phù hợp với định hướng, kế hoạch
và yêu cầu quản lý hoạt động bay, khai thác bay.
Điều 88. Đơn
vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Khoảng cách thể hiện trong sơ đồ, bản
đồ hàng không phải căn cứ vào khoảng cách trắc địa thực tế.
2. Đơn vị đo lường sử dụng trong sơ đồ, bản
đồ hàng không và tài liệu kèm theo phải thống nhất, phù hợp với quy định về đơn
vị đo sử dụng trong hàng không tại Mục 7 Chương VIII của Nghị định này và theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 89.
Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
1. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn sơ đồ,
bản đồ hàng không trước khi công bố tin tức hàng không.
2. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay là
đơn vị chủ trì thực hiện khảo sát, thiết kế phương thức bay và sản xuất sơ đồ, bản
đồ hàng không theo trách nhiệm được giao.
3. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng Tham mưu,
Bộ Quốc phòng cung cấp nền bản đồ địa hình quân sự, dữ liệu biên giới quốc gia để
làm cơ sở xây dựng bản đồ hàng không dân dụng khi có yêu cầu.
Điều 90. Hệ
thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Hệ quy chiếu ngang sử dụng Hệ tọa độ trắc
địa toàn cầu (WGS-84).
2. Hệ quy chiếu dọc sử dụng mực nước biển
trung bình và mô hình trọng trường trái đất (EGM-96).
3. Hệ thời gian sử dụng lịch Gregorian và
giờ phối hợp quốc tế (UTC).
Mục 2. TRÁCH
NHIỆM CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
Điều 91.
Cung cấp dữ liệu hàng không
1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị là người
khởi tạo dữ liệu có trách nhiệm cung cấp dữ liệu hàng không, dữ liệu địa hình, chướng
ngại vật và dữ liệu liên quan đến hoạt động bay cho cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không,
cơ sở dữ liệu hàng không bảo đảm độ chính xác, tính toàn vẹn, tính kịp thời và đầy
đủ của dữ liệu.
2. Việc cung cấp dữ liệu đầu vào phục vụ
thiết kế phương thức bay, lập sơ đồ, bản đồ hàng không và duy trì, cập nhật bộ dữ
liệu số khác gồm dữ liệu địa hình, chướng ngại vật điện tử, dữ liệu AIP, dữ liệu
lập bản đồ sân bay, dữ liệu phương thức bay bằng thiết bị theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
Điều 92.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc
thực hiện cung cấp dữ liệu về chướng ngại vật hàng không phù hợp với quy định tại
Điều 83 của Nghị định này.
2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc
thực hiện tra cứu dữ liệu các bề mặt chướng ngại vật để yêu cầu chủ sở hữu công
trình thực hiện thủ tục xin cấp phép khi công trình có khả năng vượt quá giới hạn
bề mặt chướng ngại vật hàng không.
3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc
thực hiện tra cứu dữ liệu các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật để xác định
công trình cần cung cấp thông tin theo Điều 85 của Nghị định
này.
Điều 93.
Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự có trách
nhiệm cung cấp chính xác tọa độ WGS 84, giới hạn ngang và giới hạn cao của các khu
vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực nguy hiểm để thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng
không.
Điều 94. Cơ
sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
1. Lộ trình chuyển đổi từ sơ đồ chướng ngại
vật sân bay sang sơ đồ địa hình và chướng ngại vật sân bay phiên bản điện tử do
Cục Hàng không Việt Nam quy định phù hợp với yêu cầu của ICAO.
2. Hàng không dân dụng và quân sự thiết lập
và cập nhật cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật số dùng chung nhằm bảo đảm
tính nhất quán trong khai thác, đồng thời phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ bí mật
nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin, phân quyền truy cập và sử dụng dữ liệu
đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
Mục 3. HỆ THỐNG
SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 95. Hệ
thống sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không bao
gồm các nhóm: sơ đồ dùng cho mục đích lập kế hoạch; sơ đồ sử dụng trong hoạt động
di chuyển mặt đất của tàu bay tại sân bay; sơ đồ sử dụng trong chuyến bay từ cất
cánh đến hạ cánh của tàu bay; bản đồ phục vụ mục đích dẫn đường, đánh dấu và lập
kế hoạch bay bằng mắt; các loại sơ đồ, bản đồ khác phục vụ hoạt động khai thác bay
và quản lý hoạt động bay theo quy định của ICAO.
2. Nội dung chi tiết từng nhóm sơ đồ, bản
đồ hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Mục 4. CÔNG
BỐ, CẬP NHẬT VÀ CHU KỲ THỰC HIỆN
Điều 96.
Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Sơ đồ, bản đồ hàng không phải tuân thủ
bộ ký hiệu và bảng màu theo Phụ ước 4 của ICAO để bảo đảm người khai thác có thể
hiểu và sử dụng thống nhất.
2. Các giá trị cuối cùng được công bố trên
sơ đồ, bản đồ hàng không phải được làm tròn theo tiêu chuẩn của ICAO; trong tính
toán trung gian phải sử dụng độ phân giải cao nhất hiện có để bảo đảm độ chính xác.
Điều 97.
Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
Các cơ quan, đơn vị phải gửi thông tin thay
đổi liên quan đến phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không cần công bố theo chu
kỳ AIRAC cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay trước ngày hiệu lực tối thiểu 56
ngày hoặc tối thiểu 84 ngày đối với những thay đổi lớn theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
Điều 98. Sơ
đồ, bản đồ hàng không điện tử
Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử hiển thị
trên thiết bị trong buồng lái có giá trị sử dụng thay thế sơ đồ, bản đồ giấy khi
hệ thống hiển thị và cơ sở dữ liệu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều
kiện khai thác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và tiêu chuẩn, khuyến cáo
thực hành của ICAO.
Chương VIII
BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH
NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99.
Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có
trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại các sân bay, vùng trời thuộc
phạm vi trách nhiệm trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam
quản lý.
2. Doanh nghiệp cảng hàng không có trách
nhiệm cung cấp dịch vụ dẫn đường hoạt động bay, thực hiện công tác tìm kiếm cứu
nạn, khẩn nguy tại các sân bay thuộc khu vực trách nhiệm do mình quản lý.
3. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này được cấp phép để khai thác cơ sở, công trình và hệ thống trang thiết
bị kỹ thuật để thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có
trách nhiệm thiết lập và duy trì các điều kiện bảo đảm khai thác và cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay bao gồm:
a) Tổ chức bộ máy và phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ;
b) Cơ sở, công trình bảo đảm hoạt động bay,
hệ thống trang thiết bị kỹ thuật được cấp phép, phê chuẩn theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng trước khi đưa vào khai thác, sử dụng;
c) Đội ngũ nhân viên có giấy phép, chứng
chỉ chuyên môn phù hợp;
d) Hệ thống quản lý an toàn, an ninh, kiểm
soát chất lượng;
đ) Hệ thống tài liệu khai thác được Cục Hàng
không Việt Nam phê chuẩn trước khi đưa vào khai thác.
5. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này có trách nhiệm tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định và cấp phép, phê
chuẩn cơ sở, công trình, tài liệu khai thác và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
bảo đảm hoạt động bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 100.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý
không lưu có trách nhiệm thiết lập và vận hành hệ thống quản lý mệt mỏi, quản lý
rủi ro mệt mỏi đối với kiểm soát viên không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng; duy trì liên lạc và phối hợp chặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không
lưu của các quốc gia lân cận để bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu quả
cho hoạt động của tàu bay.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc
trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng.
Điều 101.
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
1. Cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay an toàn, liên tục, điều hòa và hiệu quả cho hoạt động của tàu bay phù hợp với
loại vùng trời hàng không dân dụng; tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng, bảo vệ
vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và an toàn thông tin; tuân thủ các
quy định về hoạt động bay, quy tắc bay.
2. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản
lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
dân dụng tuân thủ nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.
3. Tuân thủ quy định về quản lý, khai thác,
sử dụng, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin
mạng và an ninh mạng.
4. Tham gia, phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan trong việc xử lý các tình huống khẩn nguy, can thiệp bất hợp pháp vào
hoạt động hàng không dân dụng và tác chiến phòng không.
5. Áp dụng các biện pháp bảo đảm thanh toán
theo quy định của pháp luật, bao gồm yêu cầu bảo đảm thanh toán hoặc khi cần thiết
yêu cầu thanh toán trước và từ chối cung cấp dịch vụ ATS đối với các chuyến bay
dự kiến (trước giờ khởi hành). Việc áp dụng biện pháp từ chối cung cấp dịch vụ không
áp dụng đối với tàu bay đang bay và không được làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch
vụ không lưu vì mục đích bảo đảm an toàn bay, phải ưu tiên bảo đảm cung cấp dịch
vụ trong các trường hợp khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, nhân đạo hoặc trường hợp cần
thiết để bảo đảm an toàn bay theo quy định.
6. Báo cáo, kiến nghị, phối hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định pháp luật
(nếu có).
7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp.
Mục 2. DỊCH VỤ
QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102.
Dịch vụ Quản lý không lưu
1. Dịch vụ quản lý không lưu là hoạt động
tổ chức, điều hành và điều phối hoạt động bay nhằm bảo đảm an toàn, điều hòa, hiệu
quả và sử dụng tối ưu vùng trời.
2. Dịch vụ quản lý không lưu bao gồm:
a) Dịch vụ không lưu;
b) Dịch vụ quản lý luồng không lưu;
c) Khai thác và sử dụng vùng trời.
3. Việc tổ chức và cung cấp dịch vụ quản
lý không lưu phải phù hợp với phân loại vùng trời, khu vực trách nhiệm cung cấp
dịch vụ; nhu cầu hoạt động bay dân dụng, quân sự và các hoạt động bay khác phù hợp
với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
Điều 103.
Dịch vụ không lưu
1. Dịch vụ không lưu bao gồm:
a) Dịch vụ điều
hành bay;
b) Dịch vụ thông
báo bay;
c) Dịch vụ tư
vấn không lưu;
d) Dịch vụ báo
động.
2. Việc cung cấp dịch vụ không lưu phải phù
hợp với loại vùng trời, khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ và yêu cầu điều hành
hoạt động bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan để quản lý, điều hành hoạt động
bay dân dụng và các hoạt động bay khác khi được ủy quyền.
Điều 104.
Dịch vụ quản lý luồng không lưu
1. Dịch vụ quản lý luồng không lưu được tổ
chức nhằm góp phần bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay thông qua
việc cân bằng giữa nhu cầu khai thác với năng lực của hệ thống bảo đảm hoạt động
bay và cảng hàng không.
2. Dịch vụ quản lý luồng không lưu được triển
khai ở cấp chiến lược, tiền chiến thuật, chiến thuật và sau khai thác phù hợp với
tiêu chuẩn của ICAO, thỏa thuận khu vực và điều kiện khai thác thực tế theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 105.
Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
1. Việc khai thác và sử dụng vùng trời trong
quản lý không lưu phải phù hợp với tổ chức vùng trời, kế hoạch sử dụng vùng trời
và nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.
2. Cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ quản
lý không lưu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự, công an và các cơ quan
có liên quan trong việc tổ chức khai thác và sử dụng vùng trời bảo đảm an toàn,
hiệu quả.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay có trách nhiệm giám sát, áp dụng và triển khai các biện pháp quản
lý luồng không lưu phù hợp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trên nguyên
tắc tối ưu hóa luồng hoạt động bay chung, bảo đảm luồng không lưu thông suốt và
tránh tắc nghẽn vùng trời, sân bay.
4. Các hãng hàng không, cảng hàng không có
trách nhiệm phối hợp chia sẻ dữ liệu khai thác hoạt động bay, phối hợp triển khai
và tuân thủ các biện pháp quản lý luồng không lưu.
Điều 106.
Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
1. Công tác phối hợp triển khai quản lý luồng
không lưu quốc tế phải tuân thủ quy định của pháp luật, thỏa thuận khu vực và thỏa
thuận với các quốc gia có liên quan về quản lý luồng không lưu.
2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức
phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu trong khu vực châu Á - Thái
Bình Dương nhằm bảo đảm luồng không lưu an toàn, thông suốt.
Mục 3. DỊCH
VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107.
Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt
động bay (CNS) bao gồm:
1. Dịch vụ thông tin liên lạc hoạt động bay.
2. Dịch vụ dẫn đường hoạt động bay.
3. Dịch vụ giám sát hoạt động bay.
Điều 108.
Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
1. Việc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường,
giám sát hoạt động bay phải phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và hướng
dẫn của ICAO.
2. Cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay trước khi đưa vào khai thác phải được
cấp phép theo quy định.
3. Dịch vụ
thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay và trình tự, thủ tục cấp phép cơ sở,
hệ thống trang thiết bị kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay;
công tác kiểm tra, hiệu chuẩn mặt đất, bay kiểm tra, hiệu chuẩn và tần suất
kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Mục 4. DỊCH
VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109.
Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
1. Việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
phải phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và hướng dẫn của ICAO.
2. Thông tin khí tượng hàng không phải được
cung cấp cho người khai thác tàu bay, thành viên tổ lái, các cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay, các cơ sở tìm kiếm, cứu nạn hàng không, người khai thác
cảng hàng không và các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động hoặc sự phát triển
của hoạt động hàng không.
3. Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn cho Cục Hàng không Việt
Nam theo quy định của pháp luật để phục vụ điều hành bay.
4. Cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
khí tượng hàng không trước khi đưa vào khai thác phải được cấp phép theo quy định.
5. Dịch vụ khí tượng hàng không và trình
tự, thủ tục cấp phép cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật khí tượng hàng không
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 110.
Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
1. Sản phẩm, dịch vụ khí tượng hàng không
cơ bản bao gồm: quan trắc, báo cáo khí tượng hàng không; dự báo khí tượng hàng không;
cảnh báo, tư vấn khí tượng hàng không; thông tin khí hậu hàng không.
2. Ngoài các sản phẩm, dịch vụ quy định tại
khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không được cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ khí tượng hàng không khác theo yêu cầu của người khai thác
hoặc người sử dụng dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, khuyến
cáo thực hành của ICAO.
Mục 5. DỊCH
VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111.
Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
1. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
phải được quản lý thống nhất, bảo đảm phục vụ an toàn, điều hòa, hiệu quả hoạt động
bay và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
2. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
phải bảo đảm các yêu cầu về chính xác, đầy đủ, kịp thời, nhất quán, hợp lệ, có thể
kiểm chứng và phù hợp với mục đích sử dụng.
3. Việc khởi tạo, thu thập, xử lý, cập nhật,
lưu trữ, trao đổi, công bố, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng
không phải được thực hiện theo quy trình thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của
từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong từng công đoạn của dây chuyền dữ liệu.
4. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
chỉ được đưa vào khai thác, sử dụng hoặc công bố khi đã được kiểm tra, xác nhận,
phê chuẩn theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định.
5. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
phải được cập nhật kịp thời khi có thay đổi; trường hợp phát hiện sai sót, mâu thuẫn
hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay thì phải được thông báo, hiệu
chỉnh, thay thế hoặc đình chỉ sử dụng ngay.
6. Việc trao đổi và chia sẻ dữ liệu hàng
không, tin tức hàng không giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phải bảo
đảm thông suốt, đồng bộ, đúng thời hạn, đúng thẩm quyền và phạm vi sử dụng.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào
dây chuyền dữ liệu hàng không bao gồm khởi tạo, cung cấp, xử lý, kiểm tra, công
bố, khai thác và sử dụng, có trách nhiệm:
a) Bảo đảm chất lượng dữ liệu, tin tức hàng
không thuộc phạm vi quản lý;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ, kịp thời của dữ liệu do mình khởi tạo, cung cấp hoặc xác nhận;
c) Thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm
phòng ngừa mất mát, sai lệch hoặc truy cập trái phép.
8. Việc quản lý dữ liệu, tin tức hàng không
phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin, bảo mật, lưu trữ và khả
năng truy xuất nguồn gốc phù hợp với tính chất của từng loại dữ liệu, tin tức.
9. Dữ liệu và tin tức hàng không phải được
chuẩn hóa về nội dung, cấu trúc, định dạng và phương thức trao đổi để bảo đảm khả
năng tích hợp, kết nối trong hệ thống hàng không dân dụng.
10. Khuyến khích áp dụng phương thức điện
tử, hệ thống số và các giải pháp kỹ thuật hiện đại trong quản lý dữ liệu nhằm bảo
đảm tính tương thích và ổn định của hệ thống.
11. Việc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ
liệu hàng không, tin tức hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng.
12. Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm
giám sát việc cung cấp dịch vụ tin tức hàng không và dữ liệu hàng không.
Điều 112.
Sản phẩm tin tức hàng không
1. Sản phẩm tin tức hàng không là dữ liệu
hàng không và tin tức hàng không được cung cấp dưới dạng các bộ dữ liệu số hoặc
được trình bày theo định dạng chuẩn trên bản giấy hoặc bản điện từ bao gồm:
a) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP),
bao gồm các Tập tu chỉnh AIP và các Tập bổ sung AIP;
b) Thông tri hàng không (AIC);
c) Sơ đồ, bản đồ hàng không;
d) NOTAM; và
đ) Các bộ dữ liệu số về hàng không.
2. Cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không
cung cấp các bộ dữ liệu số về hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.
3. Mô hình trao đổi dữ liệu hàng không và
tin tức hàng không phải có khả năng tương thích toàn cầu và được sử dụng để cung
cấp các bộ dữ liệu.
Điều 113.
Công bố và phát hành tin tức
1. Việc công bố các tin tức có tầm quan trọng
đối với hoạt động bay phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống kiểm soát và điều chỉnh
tin tức hàng không (AIRAC) theo lịch công bố ngày hiệu lực chung đã được ICAO ấn
định.
2. Tin tức được phát hành theo hệ thống AIRAC
phải được cung cấp tới người nhận ít nhất 28 ngày trước ngày hiệu lực. Trong các
trường hợp thay đổi lớn, tin tức phải được cung cấp tới người nhận ít nhất 56 ngày
trước ngày hiệu lực.
Điều 114.
Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị là Người
khởi tạo dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dữ liệu cung cấp cho cơ sở cung
cấp dịch vụ AIS, đặc biệt tuân thủ các mốc thời gian của hệ thống AIRAC.
2. Mối quan hệ và trách nhiệm giữa Người
khởi tạo dữ liệu và cơ sở cung cấp dịch vụ AIS phải được thiết lập thông qua các
thỏa thuận chính thức.
3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì xác định,
công bố danh mục Người khởi tạo dữ liệu và hướng dẫn việc cung cấp dữ liệu hàng
không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng
quốc tế.
Điều 115. Hệ
thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng trong lĩnh vực
tin tức hàng không, dữ liệu hàng không phải được thiết lập, áp dụng, duy trì nhằm
bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, truy xuất được nguồn gốc và toàn vẹn của
dữ liệu, tin tức hàng không; đáp ứng tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO,
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Mục 6.
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116.
Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
1. Việc xây dựng và triển khai Chương trình
quốc gia về bảo đảm hoạt động bay phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và các quy hoạch liên quan đến
hạ tầng hàng không;
b) Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, bền vững;
tối ưu hóa việc sử dụng vùng trời và nguồn lực quốc gia;
c) Tăng cường cơ chế phối hợp, hiệp đồng
chặt chẽ giữa quản lý bay dân dụng và quản lý bay quân sự;
d) Áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên
tính năng khai thác phù hợp với Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay và
các chuẩn mực quốc tế liên quan; xác định rõ các chỉ tiêu hiệu suất chính để đo
lường và đánh giá hiệu quả thực hiện.
2. Mục tiêu của Chương trình quốc gia về
bảo đảm hoạt động bay bao gồm:
a) Bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả
cho mọi hoạt động bay trong vùng trời trách nhiệm của Việt Nam, phù hợp với Chương
trình an toàn hàng không quốc gia;
b) Nâng cao năng lực, hiệu quả và tính kinh
tế của hệ thống bảo đảm hoạt động bay; giảm thiểu chậm trễ và tác động tiêu cực
đến môi trường;
c) Hiện đại hóa công nghệ và phương thức
khai thác theo lộ trình nâng cấp hệ thống hàng không theo khối của ICAO, phù hợp
với điều kiện của Việt Nam; thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số
và đổi mới sáng tạo;
d) Tăng cường hội nhập quốc tế, bảo đảm sự
hài hòa và khả năng tương tác với hệ thống bảo đảm hoạt động bay khu vực và toàn
cầu;
đ) Bảo đảm khả năng tích hợp an toàn và hiệu
quả các phương tiện bay mới.
Điều 117.
Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động
bay bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu hiệu suất chính của
Chương trình.
2. Kế hoạch, lộ trình triển khai theo từng
giai đoạn.
3. Danh mục nhiệm vụ, chương trình, dự án
ưu tiên.
4. Nguồn lực thực hiện.
5. Cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả và
cập nhật Chương trình.
6. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp có liên quan.
Điều 118.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm
chủ trì xây dựng, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Chương
trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay; định kỳ hoặc khi cần thiết, chủ trì rà
soát, đánh giá và đề xuất cập nhật Chương trình, báo cáo Bộ Xây dựng trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến của các bộ, ngành liên quan.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
sau khi được ban hành.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ, ngành,
địa phương và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng trong quá trình
xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện Chương trình;
b) Căn cứ nội dung Chương trình để xây dựng
lộ trình quản lý, bảo đảm nguồn lực triển khai thực hiện; cung cấp và phát triển
hệ thống dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật;
c) Phối hợp kịp thời, hiệu quả trong công
tác quản lý hoạt động bay nhằm bảo đảm an toàn, an ninh hàng không.
Điều 119.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp
dịch vụ quản lý không lưu
1. Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ
quản lý không lưu được giữ lại 45% phí bay qua vùng trời Việt Nam thu được để hỗ
trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện
đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng
không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO theo yêu cầu của Chương trình
quốc gia về bảo đảm hoạt động bay. Phần phí giữ lại được hạch toán vào doanh thu
của doanh nghiệp, phần phí còn lại (55%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Bộ Xây dựng chỉ đạo doanh nghiệp được
giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu định kỳ 02 năm, kể từ năm 2027 tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện tỷ lệ (%) quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo Bộ
Xây dựng; trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ (%), Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ để
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các nội dung chi từ nguồn phí được giữ
lại
a) Chi đào tạo, huấn luyện nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ kiểm soát viên không lưu, nhân viên kỹ thuật bảo
đảm hoạt động bay và các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm hoạt động bay;
b) Chi hợp tác quốc tế bao gồm: tham gia
đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các
diễn đàn quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực
bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng, trao đổi dữ liệu, tối ưu hóa vùng trời; mở rộng
hợp tác song phương và đa phương;
c) Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ
thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an
ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO bao gồm:
Đầu tư, mua sắm thiết bị cho: hệ thống radar,
thông tin, dẫn đường, giám sát, tự động hóa (CNS/ATM); hệ thống kỹ thuật điều hành
bay; hệ thống quản lý an toàn, an ninh, chất lượng, công nghệ thông tin, quản lý
điều hành;
Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số và đổi
mới công nghệ trong lĩnh vực điều hành bay.
Mục 7. ĐƠN
VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ
thống đơn vị đo lường
1. Trong hoạt động đo lường hàng không, hệ
đơn vị đo quốc tế (SI) được sử dụng làm cơ sở theo quy định của pháp luật về đo
lường.
2. Việc sử dụng đơn vị đo không thuộc hệ
đơn vị đo quốc tế (non-SI) trong hoạt động hàng không phù hợp với thông lệ quốc
tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chương IX
PHỐI
HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 121.
Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và
hoạt động bay của lực lượng vũ trang
Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động bay
hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang bao gồm:
1. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh,
an toàn và hiệu quả của hoạt động hàng không dân dụng;
2. Tuân theo quy định của Nghị định này khi
hoạt động bay trong vùng trời hàng không dân dụng, vùng trời sân bay dùng chung
trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
3. Thực hiện hoạt động nghiệp vụ và giải
quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Việc phối hợp phải bảo đảm không làm thay
đổi thẩm quyền quản lý nhà nước, thẩm quyền cấp phép bay và trách nhiệm pháp lý
của từng cơ quan, đơn vị.
Điều 122.
Phối hợp điều hành hoạt động bay
1. Cơ sở ATS điều hành chuyến bay thực hiện
hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay khác do cơ quan cấp phép bay ủy nhiệm
bằng văn bản. Đơn vị thuộc hệ thống quản lý, điều hành bay quân sự điều hành chuyến
bay thực hiện hoạt động bay quân sự. Đơn vị thuộc hệ thống quản lý, điều hành bay
của lực lượng Công an nhân dân điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay của
lực lượng Công an nhân dân.
2. Khi có hoạt động bay hỗn hợp trong vùng
trời hàng không dân dụng, vùng trời sân bay dùng chung, việc chỉ huy điều hành được
thực hiện trên cơ sở phối hợp điều hành bay đối với hoạt động bay dân dụng và công
tác chỉ huy, điều hành bay đối với hoạt động bay quân sự, Công an nhân dân.
3. Khi có hoạt động bay hỗn hợp trong vùng
trời sân bay dùng chung, việc phối hợp chỉ huy, điều hành được thực hiện thông qua
một cơ sở ATS được xác định trong quy chế bay hoặc phương thức hoạt động của sân
bay dùng chung.
4. Khi huấn luyện bay trong vùng trời sân
bay, cơ sở huấn luyện phải bố trí người có năng lực chuyên môn phù hợp tại cơ sở
ATS để hỗ trợ công tác huấn luyện.
5. Việc điều hành tàu bay quân sự, Công an
nhân dân hoạt động trong vùng trời hàng không dân dụng và vùng trời sân bay dùng
chung phải trên cơ sở hiệp đồng giữa cơ sở ATS dân dụng với đơn vị quản lý, điều
hành bay quân sự, Công an nhân dân.
6. Việc chủ trì hiệp đồng điều hành hoạt
động bay thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Cơ sở ATS dân dụng chủ trì hiệp đồng đối
với hoạt động bay trong vùng trời hàng không dân dụng và vùng trời sân bay dùng
chung;
b) Chỉ huy bay quân sự, Công an nhân dân
chủ trì hiệp đồng đối với hoạt động bay ngoài khu vực quy định tại điểm a khoản
này;
c) Đối với hoạt động bay trong vùng trời
sân bay, thực hiện theo phương thức bay, phương thức hoạt động hoặc quy chế bay
trong khu vực sân bay.
7. Lập và hiệp đồng kế hoạch hoạt động bay
được thực hiện như sau:
a) Trung tâm quản lý luồng không lưu lập
kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm Quản lý
điều hành bay quốc gia, Cục Hàng không Việt Nam.
b) Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia
tổng hợp kế hoạch hoạt động bay theo ngày chung trong cả nước và triển khai đến
các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng; thực hiện quản lý,
phối hợp điều hành kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước; gửi kế hoạch hoạt
động bay quân sự liên quan đến hoạt động bay dân dụng cho Trung tâm quản lý luồng
không lưu.
c) Trung tâm quản lý luồng không lưu tổng
hợp kế hoạch hoạt động bay dân dụng và quân sự; gửi các cơ sở ATS, cảng vụ hàng
không và người khai thác cảng hàng không;
d) Các cơ sở ATS, cảng vụ hàng không và người
khai thác cảng hàng không có trách nhiệm triển khai thực hiện theo kế hoạch hoạt
động bay đã được thông báo.
8. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các thông tin liên quan đến các hoạt động
bay thuộc phạm vi trách nhiệm trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do
Việt Nam quản lý và thông báo cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia.
Điều 123.
Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
Phân cách giữa tàu bay của lực lượng vũ trang
và tàu bay dân dụng khi bay trong đường hàng không được áp dụng tương tự như phân
cách giữa các tàu bay dân dụng.
Điều 124.
Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử
dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
1. Việc phối hợp sử dụng vùng trời và quản
lý, điều hành bay thực hiện trên cơ sở sử dụng vùng trời linh hoạt bảo đảm quốc
phòng, an ninh, an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay.
2. Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan,
đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thiết lập các quy tắc, phương thức
và giao diện kỹ thuật để phối hợp ra quyết định, chia sẻ thông tin, dữ liệu hoạt
động bay, dữ liệu giám sát và dữ liệu liên quan khác. Việc phối hợp bao gồm các
nội dung chính sau đây:
a) Phân định trách nhiệm và thẩm quyền ra
quyết định;
b) Thiết lập các thỏa thuận phối hợp và quy
trình vận hành tiêu chuẩn để bảo đảm tính thống nhất trong điều hành bay giữa các
bên liên quan;
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát hàng
không và dữ liệu kế hoạch bay giữa các hệ thống bảo đảm hoạt động bay của các bên
liên quan;
d) Cơ chế xử lý tình huống khẩn nguy, can
thiệp bất hợp pháp và các tình huống phát sinh trên không.
3. Việc sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc
nghiệp vụ hàng không dân dụng thực hiện theo Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, pháp luật về tần số vô tuyến điện, quy hoạch tần
số vô tuyến điện quốc gia, quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định chuyên
ngành hàng không; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng có
trách nhiệm phối hợp để bảo đảm sử dụng tần số an toàn, hiệu quả, không gây can
nhiễu có hại.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc lắp đặt, vận hành các hệ thống, thiết bị CNS
sử dụng chung cho mục đích hàng không dân dụng và quốc phòng, an ninh trên cùng
một địa bàn.
5. Doanh nghiệp khai thác cảng hàng không
khi thực hiện triển khai mới, sửa chữa các công trình, hệ thống trong khu vực cảng
hàng không phải phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay để bảo đảm đồng bộ, không ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống, thiết
bị.
Điều 125.
Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
1. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp thiết lập, duy trì
đường truyền liên lạc trực thoại, đường truyền dữ liệu và phương thức chia sẻ thông
tin chuyến bay, dữ liệu giám sát hoạt động bay nhằm nhận dạng tàu bay, phối hợp
điều hành, xử lý tình huống theo thời gian thực.
2. Các cơ quan liên quan thuộc Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an và Bộ Xây dựng thống nhất nội dung phối hợp về việc sử dụng chung vùng
trời linh hoạt và việc phối hợp ra quyết định để tối ưu hóa năng lực khai thác cho
cả kinh tế và quốc phòng.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải xác
định rõ phạm vi dữ liệu, mục đích sử dụng, trách nhiệm quản lý, phân quyền truy
cập, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án dự phòng và chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ.
Chương X
TÌM
KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều 126.
Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
hàng không phải tuân thủ các quy định của ICAO và quy định có liên quan của pháp
luật Việt Nam.
2. Việc tổ chức cung cấp dịch vụ tìm kiếm,
cứu nạn hàng không phải bảo đảm đầy đủ các thành phần cơ bản gồm: hệ thống văn bản,
kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân thực hiện tìm kiếm, cứu nạn hàng không; nguồn lực về hệ thống trang thiết
bị, phương tiện và nhân lực được đào tạo, huấn luyện để thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm,
cứu nạn hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
hàng không có trách nhiệm phối hợp và hợp tác huấn luyện, diễn tập chung với các
cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không của các quốc gia liên quan trong
khu vực.
Điều 127.
Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng không
đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, phối hợp,
hiệp đồng kịp thời và chặt chẽ các lực lượng, phương tiện tham gia hoạt động tìm
kiếm, cứu nạn hàng không khi có tình huống xảy ra.
2. Phối hợp, kết hợp mọi nguồn lực để công
tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không được triển khai thực hiện nhanh chóng, kịp thời,
hiệu quả; ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.
3. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh
bạch, bình đẳng giới và ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương. Trong điều kiện cho
phép, hoạt động tìm kiếm và cứu nạn diễn ra cho đến khi tất cả những người sống
sót được đưa đến nơi an toàn hoặc cho đến khi không còn dấu hiệu về người cần được
cứu nạn còn sống sót.
4. Chủ động xây dựng các kế hoạch, phương
án chuẩn bị sẵn sàng lực lượng để ứng phó theo khu vực, tính chất vụ việc, phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ.
5. Công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không
được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ;
phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ.
6. Công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không
phải liên tục, kịp thời trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp theo quy chế phối hợp,
phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn để thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, trợ giúp tàu
bay, hành khách, tổ bay và tài sản.
7. Bảo đảm yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
8. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện
tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường; hạn chế mức thấp nhất
sự cố, tai nạn do chính hoạt động tìm kiếm, cứu nạn gây ra.
9. Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn
hàng không của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay là đầu mối phối hợp hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn hàng không, thông báo về các yêu cầu, điều kiện cụ thể theo quy
định của Việt Nam và biện pháp, cách thức phối hợp tìm kiếm cứu nạn giữa lực lượng
và phương tiện nước ngoài với lực lượng và phương tiện tìm kiếm cứu nạn Việt Nam.
Điều 128. Cơ
quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Trường hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn tại
cảng hàng không và khu vực lân cận của cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương liên quan tại
địa bàn thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn.
2. Trường hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn trên
biển, cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trên biển do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hàng không của doanh nghiệp bảo đảm hoạt
động bay chủ trì xác định khu vực ưu tiên tìm kiếm, cứu nạn.
3. Tàu bay lâm nguy, lâm nạn ngoài khu vực
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:
a) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
chủ trì chỉ đạo hoặc chỉ định cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn theo quy định của
Luật Phòng thủ dân sự;
b) Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
hàng không của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm chủ trì, xác định
khu vực ưu tiên tìm kiếm, cứu nạn; phối hợp, hiệp đồng với Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu bay lâm nạn và các cơ quan,
tổ chức, chính quyền địa phương liên quan thực hiện công tác tìm kiếm xác định vị
trí tàu bay lâm nạn;
c) Sau khi xác định được vị trí tàu bay lâm
nạn, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
tàu bay lâm nạn có trách nhiệm chủ trì cứu nạn tàu bay. Trường hợp xác định vị trí
tàu bay lâm nạn tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia xem
xét, chỉ định Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chủ trì cứu nạn.
4. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức tìm kiếm,
cứu nạn tàu bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng trong khu quân sự.
5. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của
các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan
chủ trì tìm kiếm, cứu nạn báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia. Căn cứ
vào tính chất và điều kiện cụ thể, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia điều động
bổ sung lực lượng, phương tiện để tiếp tục thực hiện tìm kiếm, cứu nạn hoặc chỉ
định một cơ quan khác chủ trì hoặc trực tiếp chủ trì tìm kiếm, cứu nạn tàu bay.
6. Thủ tướng Chính phủ quy định, ban hành
Quy chế phối hợp, tìm kiếm cứu nạn hàng không dân dụng.
Điều 129.
Vùng tìm kiếm cứu nạn
Vùng tìm kiếm, cứu nạn hàng không được xác
định phù hợp với vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý hoặc theo thỏa thuận dẫn
đường khu vực, bảo đảm tính liền kề và không chồng lấn với vùng tìm kiếm, cứu nạn
của các quốc gia láng giềng.
Điều 130. Điều
hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
1. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ
định chỉ huy hiện trường theo quy định tại Quy chế tìm kiếm cứu nạn hàng không ban
hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Khi đã cứu được toàn bộ nạn nhân hoặc
hoạt động tìm kiếm, cứu nạn không có kết quả hoặc không thể tiếp tục trên thực tế,
cơ quan chủ trì tìm kiếm cứu nạn tham vấn ý kiến Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc
gia và công bố quyết định kết thúc, tạm dừng hoặc tiếp tục các hoạt động tìm kiếm,
cứu nạn.
3. Sau khi hoàn tất cứu nạn và điều tra tai
nạn, Nhà nước hoặc chủ tàu bay dưới sự giám sát của Nhà nước có trách nhiệm di dời,
xử lý xác tàu bay nếu xác tàu bay gây nguy hiểm hoặc cản trở hoạt động hàng hải,
hàng không.
Điều 131.
Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng
không cấp quốc gia được tổ chức theo định kỳ tối thiểu hai năm một lần nhằm kiểm
tra, đánh giá và nâng cao năng lực phối hợp giữa các lực lượng.
2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Kế hoạch diễn tập quốc gia, báo cáo
Bộ Xây dựng trình Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia ban hành theo thẩm quyền.
3. Căn cứ vào Kế hoạch diễn tập đã được phê
duyệt, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả công
tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không trên phạm vi toàn quốc.
Chương XI
TỔ
CHỨC THI HÀNH
Điều 132.
Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Chỉ đạo, kiểm tra trong công tác quản
lý nhà nước về hoạt động bay hàng không dân dụng, kết hợp chặt chẽ với công tác
quản lý quy hoạch không gian, kiến trúc và trật tự xây dựng thuộc phạm vi trách
nhiệm của Bộ Xây dựng.
2. Chỉ đạo Cục
Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc thiết lập, phân loại và quản lý việc
khai thác, sử dụng vùng trời hàng không dân dụng, đường hàng không, phương thức
bay hàng không dân dụng theo quy định.
3. Đối với nội dung quản lý chướng ngại vật
hàng không:
a) Phối hợp Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong việc quản lý quy hoạch xây dựng công trình, bảo đảm không gian
kiến trúc và cảnh quan đô thị tuân thủ nghiêm ngặt các bề mặt giới hạn chướng ngại
vật hàng không đã được công bố;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các
bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để thống nhất việc quản lý độ
cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng công
bố công khai trên Cổng thông tin điện tử: các bề mặt chướng ngại vật hàng không
sân bay dùng chung; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình, đài,
trạm vô tuyến điện hàng không; mức cao công trình, chướng ngại vật hàng không ảnh
hưởng đến bề mặt chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay dùng chung; bề
mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành quản lý khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các
công trình, đài, trạm vô tuyến điện hàng không bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài sân
bay và bề mặt chướng ngại vật hàng không; quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu
nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành các quy định về vị trí, độ cao và việc
lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo hàng không; ngăn ngừa và xử lý di dời hoặc hạ
thấp độ cao các công trình vi phạm bề mặt chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến
hoạt động bay; tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư
nơi có sân bay, khu vực phụ cận sân bay; duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại
vật, nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay và khu dân cư;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
đồ án quy hoạch chung để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng
kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao sau khi có văn
bản thống nhất với Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam để làm cơ sở cấp
phép xây dựng;
e) Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền phối hợp
với cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý
bề mặt chướng ngại vật hàng không, giám sát việc cấp phép xây dựng công trình của
địa phương trong các bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung;
g) Căn cứ tính chất hoạt động của sân bay
dùng chung, điều kiện thực tế của địa hình, nhu cầu phát triển không gian đô thị
và các tiêu chuẩn quy định tại các Phụ lục Ia, Ib, II, III, IV ban hành kèm theo
Nghị định này để thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không, khu vực giới hạn
bảo đảm hoạt động của các công trình bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài sân bay theo
nguyên tắc bảo đảm an toàn, hiệu quả chung, tạo thuận lợi phát triển kinh tế xã
hội, sử dụng hiệu quả tài nguyên không gian của đất nước;
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc yêu cầu chủ sở hữu thực hiện đánh dấu chướng
ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
4. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay
kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân
bay
a) Xây dựng, đào tạo, huấn luyện và trang
bị các phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho lực lượng chức năng thuộc quyền
quản lý;
b) Chỉ đạo xây dựng các phương án bố trí,
điều động lực lượng, các nguồn lực và tác nghiệp cụ thể của các lực lượng thuộc
quyền quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành
liên quan trong hợp tác quốc tế để xử lý tình huống đối với tàu bay quốc tịch nước
ngoài vi phạm vùng trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, ép hạ cánh tại cảng hàng
không, sân bay;
d) Giao Cục Hàng không Việt Nam đề xuất các
nội dung, tổ chức các cuộc diễn tập cấp quốc gia theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
An ninh hàng không dân dụng quốc gia về xử lý tình huống khi tàu bay vi phạm vùng
trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
5. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam thực hiện
chức năng nhà chức trách hàng không trong việc cấp phép, giám sát, quản lý an toàn
hoạt động bay và thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Phối hợp
với ICAO trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không.
Điều 133.
Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì việc thiết lập, điều chỉnh, hủy
bỏ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm và các khu vực tương
ứng tạm thời để bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng về việc
thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không.
3. Phối hợp với Bộ Xây dựng, các bộ, ngành
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để lấy ý kiến về việc quản lý độ cao chướng
ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung.
4. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các bộ, ngành có liên quan về quy hoạch phát triển hệ thống sân bay của lực lượng
vũ trang, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các bề mặt chướng ngại vật sân bay
của lực lượng vũ trang, các khu vực giới hạn độ cao xây dựng công trình nhằm bảo
đảm bí mật các công trình quân sự và hoạt động tác chiến phòng không.
5. Phối hợp với các bộ, ngành, chính quyền
địa phương có liên quan trong quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại, tố
cáo liên quan đến việc chấp hành các quy định về vị trí, độ cao và việc lắp đặt,
duy trì hệ thống cảnh báo hàng không; ngăn ngừa và xử lý di dời hoặc hạ thấp độ
cao các công trình vi phạm bề mặt chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến hoạt
động bay; tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi
có sân bay, khu vực phụ cận sân bay; duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật,
nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay và khu dân cư.
6. Phân cấp quản lý, giám sát chướng ngại
vật hàng không
a) Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt
Nam ban hành và công bố công khai bề mặt độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch
chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư
và các cao trình khác nằm ngoài bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay
dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang đã được công bố, sau khi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị và đã có ý kiến thống nhất với Bộ Xây dựng, Bộ Công
an (khi có liên quan đến hoạt động bay của Bộ Công an);
b) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành
phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị đóng quân trên địa bàn tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc quy hoạch độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi
tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác; giám
sát việc cấp phép xây dựng công trình của địa phương trong các bề mặt chướng ngại
vật hàng không tại các sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và các
bề mặt độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây
dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác đã được Bộ Tổng
Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam công bố;
c) Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội
nhân dân Việt Nam tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận độ cao
công trình nằm ngoài bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung,
sân bay của lực lượng vũ trang đã được công bố, nằm ngoài bề mặt độ cao công trình
đã được công bố tại điểm a khoản 6 Điều này.
7. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay
kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân
bay:
a) Chủ trì tổ chức bay chặn, bay kèm, bay
ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các
ban, bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có cảng hàng không, sân bay để triển khai lực lượng tổ chức bay chặn, bay kèm,
bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch,
tăng cường luyện tập các phương án bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng
trời Việt Nam phù hợp với tính chất nhiệm vụ, loại máy bay do đơn vị đang khai thác
sử dụng.
Điều 134.
Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không trong hoạt động bay.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan trong việc xử lý các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động bay.
3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng
trong việc thiết lập các khu vực cấm bay, hạn chế bay vì lý do an ninh quốc gia,
trật tự an toàn xã hội.
4. Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công
an chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng đề
xuất phương thức bay, phương thức hoạt động cho hoạt động bay của lực lượng Công
an nhân dân tại sân bay dùng chung.
5. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay
kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân
bay
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ
Quốc phòng điều hành, tổ chức các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không khi tàu bay
vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị công an phối
hợp với các đơn vị thuộc các ban, bộ, ngành và chính quyền địa phương có liên quan
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý đối với tàu bay vi phạm và người trên tàu
bay sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 135.
Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.
1. Các bộ, ngành liên quan, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an trong việc quản lý nhà nước về hoạt động bay.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp quản lý chướng ngại vật và xử lý các vấn
đề liên quan đến an toàn, an ninh, môi trường phát sinh từ hoạt động bay trong địa
bàn quản lý.
3. Quản lý hoạt động xây dựng các công trình,
việc trồng cây xanh khu vực lân cận cảng hàng không bảo đảm các công trình, cây
xanh không vi phạm bề mặt chướng ngại vật của cảng hàng không, của thiết bị cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; phối hợp với người khai thác cảng hàng không
thực hiện các biện pháp phù hợp để hạn chế tiếng ồn phát sinh trong hoạt động của
cảng hàng không, không để ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh cảng hàng không;
chủ trì phối hợp với Cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không để di
dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật hàng không, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu
sáng chướng ngại vật.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương đối với nội dung quản lý chướng ngại vật hàng không:
a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng
lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng
vũ trang và hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay; chủ trì quy hoạch và có văn
bản đề nghị Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành bề mặt giới hạn
độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác nằm ngoài bề mặt chướng
ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và
hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay đã được công bố;
b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng
và các cơ quan liên quan thống nhất việc quản lý các bề mặt chướng ngại vật hàng
không đối với sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và hệ thống thiết
bị bảo đảm hoạt động bay; quản lý độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung,
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, các cao
trình khác;
c) Chỉ đạo cơ quan chức năng của tỉnh cấp
phép xây dựng các công trình dưới bề mặt chướng ngại vật hàng không tại sân bay
dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không
đã công bố; cấp phép xây dựng các công trình dưới bề mặt chướng ngại vật thuộc đồ
án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị,
khu dân cư và các cao trình khác đã được Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt
Nam công bố;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ
Xây dựng và các cơ quan liên quan duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật nhằm
bảo đảm an toàn cho hoạt động bay tại các sân bay; ngăn ngừa, xử lý, cưỡng chế di
dời hoặc hạ thấp độ cao theo quy định của pháp luật đối với các công trình vi phạm
các bề mặt chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay; kiểm tra, xử lý việc xây
dựng công trình và lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo hàng không theo quy định;
đ) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
và các bộ, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
các hoạt động, lĩnh vực liên quan đến vi phạm các bề mặt chướng ngại vật ảnh hưởng
đến hoạt động bay tại các sân bay;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng trong việc lập quy hoạch quản lý, sử dụng không
gian trên địa bàn; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và quy hoạch ngành, lĩnh vực của địa phương gắn với các quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang;
g) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có
liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện và tuyên truyền giáo dục pháp luật các nội
dung Nghị định này; phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương trong
việc duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động
bay tại các sân bay;
h) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm
vụ.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay đối với quy định thể thức bay chặn,
bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không,
sân bay
a) Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với lực lượng của đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý tàu bay vi phạm bị ép hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay trên địa bàn;
b) Xây dựng các phương án, quy trình triển
khai xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam bị ép hạ cánh tại cảng hàng không,
sân bay theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm
vụ.
6. Bộ Tài chính
a) Chỉ đạo các đơn vị hải quan tại các cảng
hàng không quốc tế chủ trì kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật
khi tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
b) Chỉ đạo các đơn vị hải quan tại các cảng
hàng không quốc tế phối hợp với lực lượng an ninh hàng không và các lực lượng chức
năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố trong suốt quá trình điều tra, xác minh
theo quy định của pháp luật đối với các vật phẩm nguy hiểm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 94 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
7. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Xây dựng,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các ban, bộ, ngành liên quan thực hiện hợp tác quốc
tế trong xử lý đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài vi phạm vùng trời Việt
Nam bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo quy định
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
Điều 136.
Trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
1. Thực hiện các thủ tục về đề nghị chấp
thuận độ cao của công trình theo quy định tại Điều 86 của Nghị
định này; chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin theo quy định tại
Điều 83 và Điều 84 Nghị định này.
2. Chấp hành các quy định về độ cao được
cấp phép, trong quá trình thi công phải bảo đảm cần trục, tháp cẩu, thiết bị thi
công không vươn vượt quá độ cao tĩnh không đã được chấp thuận trong suốt quá trình
thi công, chịu trách nhiệm đầu tư lắp đặt, duy trì liên tục hoạt động bình thường
của hệ thống cảnh báo hàng không đối với công trình và thiết bị thi công.
3. Cung cấp dữ liệu cho Cục Hàng không Việt
Nam và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam qua địa chỉ được nêu tại Điều 85 của Nghị định này.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan chức năng về thực hiện cấp phép và các nội dung quy định trong giấy phép xây
dựng, các văn bản chấp thuận độ cao tĩnh không và lắp đặt hệ thống cảnh báo hàng
không.
Chương XII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 137.
Kinh phí cho công tác quy hoạch, thiết lập, công bố, quản lý bề mặt chướng ngại
vật hàng không và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không
Kinh phí cho công tác quy hoạch, thiết lập,
công bố, quản lý bề mặt chướng ngại vật hàng không và các đài, trạm vô tuyến điện
hàng không do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành. Lập
dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành.
Điều 138.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị định hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay;
b) Nghị định số 139/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
c) Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không.
3. Bãi bỏ nội dung “tàu bay quân sự vào tham
gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc do Việt Nam đảm
nhiệm” tại điểm b khoản 1 Điều 9 và nội dung “chuyến bay nước
ngoài thực hiện hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn” tại điểm b khoản
2 Điều 9 Nghị định số 95/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy
định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài
tại Việt Nam.
4. Bãi bỏ Chương XXIV
của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2015/NĐ-CP
ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay.
Điều 139.
Quy định chuyển tiếp
1. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không
của các cảng hàng không, sân bay đã được công bố phải được công bố lại trong thời
hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
2. Các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay,
khu vực nguy hiểm; các phương thức bay, dữ liệu tin tức hàng không; các văn bản
phê chuẩn, chấp thuận, công bố và quy chế phối hợp đã được ban hành trước ngày Nghị
định này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng cho đến khi được sửa đổi, thay thế hoặc
bãi bỏ, nếu không trái với Nghị định này.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế phối hợp sử dụng vùng
trời linh hoạt, kế hoạch sử dụng vùng trời và kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật
theo quy định của Nghị định này.
Điều 140. Tổ
chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo
Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
Phụ lục Ia
|
Phân cấp sân bay và
các bề mặt giới hạn chướng ngại vật bảo đảm cho hoạt động của tàu bay dân
dụng
|
|
Phụ lục Ib
|
Phân cấp và quy định
các bề mặt giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay của lực
lượng vũ trang
|
|
Phụ lục II
|
Các bề mặt thu thập
chướng ngại vật
|
|
Phụ lục III
|
Cảnh báo chướng ngại
vật hàng không
|
|
Phụ lục IV
|
Thiết lập hành lang
an toàn và khu vực hạn chế chướng ngại vật cho hệ thống thiết bị CNS
|
|
Phụ lục V
|
Mẫu đơn đề nghị chấp
thuận độ cao công trình
|
|
Phụ lục Va
|
Mẫu chấp thuận độ cao
tĩnh không xây dựng công trình
|
|
Phụ lục VI
|
Tín hiệu, liên lạc vô
tuyến và hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
|
|
Phụ lục VII
|
Mẫu đề nghị cấp phép
bay
|
|
Mẫu số 7A
|
Đề nghị cấp phép bay
thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
Application for
Scheduled Flights with landing in/taking off from Viet Nam
|
|
Mẫu số 7B
|
Đề nghị cấp phép bay
không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
Application for
Non-scheduled Flight(s) landing in/taking off from Viet Nam
|
|
Mẫu số 7C
|
Đề nghị sửa đổi, hủy
bỏ phép bay
Application to
Revise, Cancel Landing/Overflight Permit
|
|
Mẫu số 7Đ
|
Đề nghị cấp phép bay
thường lệ bay qua Việt Nam
Application for
scheduled flights overflying Viet Nam
|
|
Mẫu số 7Đ
|
Đề nghị cấp phép bay
không thường lệ bay qua Việt Nam
Application for
non-scheduled flights overflying Viet Nam
|
|
Mẫu số 7E
|
Đề nghị cấp phép bay
cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác
chiến
Application for
flight(s) overflying or landing in/taking off from Viet Nam under the
authority of the General Staff Department of Operations
|
|
Mẫu số 7G
|
Mẫu kế hoạch thực
hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay
trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
Flight execution plan
for overflights and flights operating within the flight information region
over high sea managed by Vietnam
|
|
Phụ lục VIII
|
Mẫu phép bay
|
|
Mẫu số 8A
|
Phép bay thường lệ
cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
Permit for Scheduled
Flights with landing at/taking off from Viet Nam
|
|
Mẫu số 8B
|
Phép bay cho chuyến
bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
Permit for
Non-scheduled Flight(s) with landing at/taking off from Viet Nam
|
|
Mẫu số 8C
|
Phép bay sửa đổi
Permit to Revise
Landing/Overflight Permit
|
|
Mẫu số 8D
|
Phép bay thường lệ
bay qua Việt Nam
Permit for scheduled
flights overflying Viet Nam
|
|
Mẫu số 8Đ
|
Phép bay không thường
lệ bay qua Việt Nam
Permit for
non-scheduled flights overflying Viet Nam
|
|
Mẫu số 8E
|
Phép bay cho chuyến
bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Permit for flights
overflying or landing at/taking off from Vietnam under the authority of the
Operations Department
|
|
Phụ lục IX
|
Mẫu văn bản đề nghị
trình cơ quan có thẩm quyền về việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng
không
|
Phụ lục Ia
PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO
ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG
Mục 1
PHÂN CẤP SÂN BAY
Sân bay có hoạt động bay dân dụng được
phân cấp theo mã số 1, 2, 3, 4 và mã chữ A, B, C, D, E, F. Bộ Xây dựng quy định
cấp sân bay cho từng sân bay có hoạt động của tàu bay dân dụng.
Mục
2
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH (CHC) VÀ PHÂN NHÓM MÁY BAY
THIẾT KẾ (AEROPLANE DESIGN GROUP)
I. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT
HẠ CÁNH
1. Đường CHC không có thiết bị.
2. Đường CHC có thiết bị gồm:
a) Đường CHC tiếp cận giản đơn;
b) Đường CHC tiếp cận chính xác CAT I,
II và III.
II. PHÂN NHÓM MÁY BAY
THIẾT KẾ (Aeroplane Design Group (ADG)
Ghi chú: Mục đích
của phân nhóm máy bay thiết kế (ADG) là để quản lý chướng ngại vật xung quanh
sân bay theo thông số kỹ thuật của máy bay. ADG sử dụng hai tiêu chí gồm tốc độ
đồng hồ (indicated airspeed) của máy bay tại điểm ngưỡng đường CHC trong quá
trình hạ cánh và tiêu chí thứ hai dựa trên chiều dài sải cánh của máy bay.
1 ADG phải được xác định cho mỗi đường
CHC theo đặc điểm của máy bay khai thác chính trên đường CHC đó.
2 ADG phải được xác định theo Bảng 1-2,
bằng cách chọn ADG tương ứng với giá trị cao nhất của tốc độ (IAS) tại ngưỡng
đường CHC và sải cánh của máy bay có ý định khai thác trên đường CHC đó.
Ghi chú: IAS tại
ngưỡng đường CHC (Vat) bằng với vận tốc thất tốc Vso nhân
với 1,3 hoặc bằng vận tốc Vslg nhân với 1,23 trong cấu hình hạ cánh
tại trọng tải hạ cánh lớn nhất theo chứng nhận. Nếu có cả vận tốc Vso
và vận tốc Vslg thì áp dụng giá trị Vat cao hơn.
Bảng 1-2.
Nhóm máy bay thiết kế (ADG)
|
ADG
|
IAS tại
ngưỡng đường CHC
|
|
Sải cánh
|
|
I
|
Nhỏ hơn
169 km/h (91 kt)
|
và
|
Nhỏ hơn 24
m
|
|
IIA
|
Nhỏ hơn
169 km/h (91 kt)
|
và
|
Từ 24 m
đến dưới 36 m
|
|
IIB
|
Từ 169 km/h
(91 kt) đến dưới 224 km/h (121 kt)
|
và
|
Nhỏ hơn 36
m
|
|
IIC
|
Từ 224 km/h
(121 kt) đến dưới 307 km/h (166 kt)
|
và
|
Nhỏ hơn 36
m
|
|
III
|
Nhỏ hơn
307 km/h (166 kt)
|
và
|
Từ 36 m
đến dưới 52 m
|
|
IV
|
Nhỏ hơn
307 km/h (166 kt)
|
và
|
Từ 52 m
đến dưới 65 m
|
|
V
|
Nhỏ hơn
307 km/h (166 kt)
|
và
|
Từ 65 m
đến dưới 80 m
|
Ghi chú 1: Các ví dụ
sau minh họa cách xác định ADG.
Ví dụ 1: Nếu máy bay khai thác chính có
IAS của máy bay tại ngưỡng đường CHC là 161 km/h (87 kt) và chiều dài sải cánh
của máy bay là 20 m, thì nhóm máy bay thiết kế là nhóm I.
Ví dụ 2: Nếu máy bay khai thác chính có
vận tốc của máy bay tại điểm ngưỡng đường CHC là 224 km/h (121 kt) và chiều dài
sải cánh của máy bay là 52 m, thì nhóm máy bay thiết kế là nhóm IV.
Mục
3
DẢI BAY VÀ KHU VỰC AN TOÀN CUỐI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
1. Dải bay: Xem hình 1-PLIa.
Một đường CHC và các đoạn dừng liên quan
phải được bao gồm trong dải bay.
a) Chiều dài dải bay:
Một dải bay phải kéo từ trước ngưỡng và
vượt qua mép cuối đường CHC hoặc đoạn dừng một khoảng cách tối thiểu:
- 60 m khi đường CHC có mã số là 1 và
đường CHC có thiết bị;
- 30 m khi đường CHC có mã số là 1 và
đường CHC không có thiết bị.
b) Chiều rộng dải bay:
- Chiều rộng dải bay của đường CHC tiếp
cận chính xác được mở sang ngang về mỗi bên tới một khoảng cách tối thiểu:
+ 140 m khi mã số là 3 hoặc 4 về mỗi bên
của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;
+ 70 m khi mã số là 1 hoặc 2 về mỗi bên
của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay.
- Chiều rộng dải bay của đường CHC tiếp
cận giản đơn được mở rộng về mỗi bên theo phương ngang tới một khoảng cách tối
thiểu:
+ 140 m khi mã số là 3 hoặc 4 về mỗi bên
của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;
+ 70 m khi mã số là 1 hoặc 2 về mỗi bên
của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay.
- Chiều rộng dải bay của đường CHC không
có thiết bị được mở rộng về mỗi bên theo phương ngang hết chiều dài dải bay tới
một khoảng cách tối thiểu:
+ 75 m khi mã số là 4 về mỗi bên của
trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;
+ 55 m khi mã số là 3 về mỗi bên của
trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;
+ 40 m khi mã số là 2 về mỗi bên của
trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay; và
+ 30 m khi mã số là 1 về mỗi bên của
trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay.

Hình 1-PLIa:
Dải bay tối thiểu (Runway strip) của đường CHC mã số 1 hoặc 2
2. Khu vực an toàn cuối đường CHC
(Runway end safety area - RESA) Xem hình 2-PLIa.
a) Phải thiết lập khu vực RESA tại cuối
mỗi dải bay của một đường CHC khi:
- Mã số là 3 hoặc 4;
- Mã số là 1 hoặc 2 và một đường CHC có
thiết bị.
b) Nên thiết lập khu vực RESA tại cuối
mỗi dải bay của một đường CHC khi mã số là 1 hoặc 2 và một đường CHC không có
thiết bị.
c) Kích thước khu vực an toàn cuối đường
CHC.
- Khu vực RESA được kéo dài từ cuối dải
bay đến khoảng cách tối thiểu là:
+ 90 m với các trường hợp:
+ Mã số là 3 hoặc 4;
+ Mã số là 1 hoặc 2 và đường CHC có
thiết bị;
d) Nếu có thể thiết lập một hệ thống hãm
tàu bay, chiều dài trên có thể được giảm xuống dựa trên đặc điểm kỹ thuật thiết
kế của hệ thống hãm tàu bay.
đ) Trong điều kiện cho phép, khu vực
RESA nên được kéo dài từ cuối dải bay tới khoảng cách tối thiểu là:
- 240 m với mã số là 3 hoặc 4 hoặc giảm
xuống khi có hệ thống hãm tàu bay;
- 120 m với mã số là 1 hoặc 2 và một
đường CHC có thiết bị hoặc giảm xuống khi có hệ thống hãm tàu bay;
- 30 m với mã số là 1 hoặc 2 và đường
CHC không có thiết bị.
e) Chiều rộng khu vực RESA ít nhất bằng
hai lần chiều rộng thực tế của đường CHC liên quan.
g) Trong điều kiện cho phép, chiều rộng
khu vực an toàn cuối đường CHC lấy bằng với chiều rộng dải bay.

Hình 2-PLIa:
Khu vực RESA của đường CHC mã số 3 hoặc 4
Mục
4
HẠN CHẾ VÀ LOẠI BỎ CHƯỚNG NGẠI VẬT
Ghi chú 1: Phần này mô
tả việc quản lý các chướng ngại vật trong ranh giới sân bay và vùng lân cận.
Các quy định sau đây cho phép xác định vùng trời xung quanh sân bay cần được
bảo đảm không có chướng ngại vật và vùng trời ở đó có thể áp dụng linh hoạt các
quy định quản lý chướng ngại vật. Điều này cho phép các hoạt động bay hiện tại
và dự kiến tại sân bay được thực hiện an toàn, ngăn chặn việc sân bay bị khai
thác hạn chế hoặc không thể sử dụng do sự phát triển của các chướng ngại vật.
Điều này đạt được bằng cách thiết lập
các bề mặt chướng ngại vật (OLS) bao gồm các bề mặt không có chướng ngại vật
(OFS) và các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES) nhằm ngăn chặn sự phát triển
của các chướng ngại vật bao gồm cả cố định và di động mà có thể ảnh hưởng đến
an toàn và điều hòa của hoạt động bay hàng không dân dụng tại một sân bay.
Ghi chú 2: Phạm vi
ngang và cao của OLS sẽ được sử dụng để xác định các yêu cầu đối với thu thập
các bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật.
1. Quy định chung.
Các quy trình này nhằm ngăn chặn sự phát
triển của các chướng ngại vật bao gồm cả cố định và di động, mà có thể ảnh
hưởng đến an toàn và điều hòa của hoạt động bay hàng không dân dụng tại một sân
bay.
Ghi chú: Tàu bay
đang lăn, tàu bay được kéo và phương tiện đang di chuyển được coi là vật thể di
động trong khi các tòa nhà, tàu bay và phương tiện đang đỗ được coi là vật thể
cố định.
2. Các bề mặt không có chướng ngại vật.
Ghi chú: Mục đích
của các bề mặt không có chướng ngại vật là để thiết lập vùng trời bảo đảm khả
năng tiếp nhận tàu bay của sân bay và sự an toàn cho các hoạt động bằng cách
bảo đảm an toàn cho tàu bay trong quá trình tiếp cận và hủy bỏ hạ cánh.
2.1 Bề mặt tiếp cận.
Ghi chú: Mục đích
của bề mặt tiếp cận là để thiết lập vùng trời được duy trì không có chướng ngại
vật để bảo vệ tàu bay ở giai đoạn quan sát bằng mắt trong khi tiếp cận để hạ
cánh theo độ dốc tiêu chuẩn 3,0°. Xem hình 3-PLIa.
2.1.1 Mô tả: Một bề mặt nghiêng ở trước
ngưỡng đường CHC.
2.1.2 Đặc điểm: Các giới hạn của bề mặt
tiếp cận phải bao gồm:
a) Một cạnh trong có chiều dài xác định,
nằm ngang và vuông góc với trục tim kéo dài của đường CHC, nằm trước ngưỡng
đường CHC một khoảng cách xác định;
b) Hai cạnh bên bắt đầu từ hai đầu của
cạnh trong và mở rộng đều với tỷ lệ xác định so với trục tim kéo dài của đường
CHC;
c) Một cạnh ngoài song song với cạnh
trong.
2.1.3 Bề mặt tiếp cận phải được thay đổi
khi sử dụng các phương thức tiếp cận lệch ngang (lateral offset) hoặc tiếp cận
lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong (curved approaches). Đối với các
phương thức tiếp cận này, bề mặt tiếp cận được thiết lập gồm: hai cạnh bắt đầu
từ các đầu của cạnh trong và mở rộng đều với tỷ lệ xác định theo đường thẳng
lệch ngang hoặc lệch góc hoặc theo đường cong.
2.1.4 Mức cao của cạnh trong phải bằng
với mức cao của điểm giữa của ngưỡng đường CHC.
2.1.5 Độ dốc của bề mặt tiếp cận phải
được xác định theo các trường hợp sau:
a) Khi áp dụng phương thức tiếp cận
thẳng (straight-in approaches): độ dốc của bề mặt tiếp cận được xác định trên
mặt phẳng thẳng đứng có chứa trục tim của đường CHC và phần kéo dài;
b) Khi áp dụng phương thức tiếp cận lệch
ngang (lateral offset), tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong
(curved approaches): dọc theo các đoạn đường bay thẳng của phương thức tiếp
cận, độ dốc của bề mặt tiếp cận được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng chứa
trục tim của phương thức tiếp cận lệch ngang hoặc tiếp cận lệch góc hoặc tiếp
cận cong hoặc dọc theo các đoạn cong của phương thức tiếp cận, độ dốc của bề
mặt tiếp cận được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng tiếp tuyến với đường bay
cong chiếu trên mặt đất.
2.1.6 Trừ trường hợp bề mặt tiếp cận
được nâng lên để tuân thủ các góc tiếp cận lớn hơn 3,0°, độ dốc của bề mặt tiếp
cận không được lớn hơn độ dốc được chỉ định trong Bảng 2-1 đối với đường CHC
không có thiết bị và Bảng 2-2 đối với đường CHC có thiết bị; các kích thước
khác của bề mặt tiếp cận không được nhỏ hơn các kích thước được chỉ định trong Bảng
2-1 và Bảng 2-2.
2.1.7 Độ dốc của bề mặt tiếp cận không
được tăng lên để tạo điều kiện cho chướng ngại vật phát triển.
Ghi chú: Độ dốc của
bề mặt tiếp cận được thiết kế để thích ứng với các phương thức tiếp cận có độ
dốc lớn hơn 3,0°. Các thông số kỹ thuật liên quan đến việc điều chỉnh bề mặt
tiếp cận được nêu trong PANS-Aerodromes (Doc 9981) của ICAO, Phần II, Chương
10.
2.1.8 Khi phương thức tiếp cận có góc
tiếp cận nhỏ hơn 3,0°, thì độ dốc của bề mặt tiếp cận phải được giảm xuống.
2.1.9 Khi độ dốc của bề mặt bảo vệ
chướng ngại vật của hệ thống đèn chỉ thị đường trượt tiếp cận (VASIS) thấp hơn
độ dốc được chỉ định trong Bảng 2-1 và Bảng 2-2, thì độ dốc của bề mặt tiếp cận
phải được giảm xuống cho phù hợp với độ dốc của bề mặt bảo vệ chướng ngại vật.
2.1.10 Khi độ dốc của bề mặt tiếp cận bị
giảm xuống, chiều dài bề mặt tiếp cận phải điều chỉnh đến giá trị bảo đảm việc
bảo vệ đến chiều cao bằng với chiều cao theo chiều dài và độ dốc của Bảng 2-1
và Bảng 2-2.
2.1.11 Trên đường CHC tiếp cận bằng
thiết bị, khi chiều cao vượt chướng ngại vật cao hơn 150 m (500 ft) so với
ngưỡng đường CHC, thì chiều dài bề mặt tiếp cận không được nhỏ hơn giá trị lớn
hơn thuộc 02 trường hợp sau:
a) Chiều dài được chỉ định trong Bảng
2-2;
b) Chiều dài cần thiết để đạt đến độ cao
vượt chướng ngại vật.
Bảng 2-1. Các kích
thước và độ dốc của bề mặt tiếp cận các đường CHC không có thiết bị
|
ADG
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Khoảng cách đến
ngưỡng
|
30m
|
60m
|
60m
|
60m
|
60m
|
60m
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
60ma
b
|
80mc
d
|
100md
|
125m
|
135m
|
150m
|
|
Mở rộng
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
|
Chiều dài
|
1 600 me
|
2 500 me
|
2 500 me
|
2 500 me
|
2 500 me
|
2 500 me
|
|
Độ dốc
|
5%f
|
4%f
|
3.33%f
|
3.33%f
|
3.33%f
|
3.33%f
|
a. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 23 m
và đến 30 m, chiều dài cạnh trong tăng lên 80 m.
b. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30
m, chiều dài cạnh trong được tăng lên 100 m.
c. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30 m
và đến 45 m, chiều dài cạnh trong tăng lên 100 m.
d. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 45
m, chiều dài cạnh trong được tăng lên 110 m.
đ. Xem 2.1.10
e. Xem 2.1.8 và 2.1.9.
Bảng 2-2. Các kích
thước và độ dốc của bề mặt tiếp cận các đường CHC có thiết bị
|
ADG
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Khoảng cách đến
ngưỡng
|
60m
|
60m
|
60m
|
60m
|
60m
|
60m
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
110ma
|
125mb
|
155mc
|
175m
|
185m
|
200m
|
|
Mở rộng
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
|
Chiều dài
|
4 500md
|
4 500md
|
4 500md
|
4 500md
|
4 500md
|
4 500md
|
|
Độ dốc
|
3.33%đ
|
3.33%đ
|
3.33%đ
|
3.33%đ
|
3.33%đ
|
3.33%đ
|
a. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30
m, chiều dài cạnh trong tăng lên 125 m.
b. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30
m, chiều dài cạnh trong tăng lên 140 m.
c. Khi chiều rộng đường CHC bằng 30 m
hoặc nhỏ hơn, chiều dài cạnh trong giảm xuống 140 m.
d. Xem 2.1.10
đ. Xem 2.1.8 và 2.1.9.
2.2 Các bề mặt chuyển tiếp.
Ghi chú: mục đích
của các bề mặt chuyển tiếp là thiết lập vùng trời được duy trì không có chướng
ngại vật cố định để bảo vệ tàu bay khi bay thông trường dọc đường CHC hoặc thực
hiện thao tác bay lên lại của một phương thức tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, vượt ra
ngoài bề mặt tiếp cận. Xem Hình 3-PLIa.
2.2.1 Mô tả: bề mặt chuyển tiếp là một
bề mặt phức tạp được bố trí dọc theo đường CHC và một phần của bề mặt tiếp cận,
cách trục tim đường CHC một khoảng cách xác định, có độ dốc lên ra ngoài đến
một chiều cao xác định.
2.2.2 Đặc điểm: giới hạn của bề mặt
chuyển tiếp bao gồm:
a) Cạnh dưới bắt đầu từ cạnh bên của bề
mặt tiếp cận, tại mức cao của cạnh trên của bề mặt chuyển tiếp, kéo xuống theo
cạnh bên của bề mặt tiếp cận đến cạnh trong của bề mặt tiếp cận và từ đó tiếp
tục kéo theo đường song song với trục tim đường CHC ở một khoảng cách xác định,
kéo dài tiếp cho đến hết chiều dài của dải bay;
b) Cạnh trên ở chiều cao 60 m so với mức
cao của ngưỡng cao nhất của đường CHC.
2.2.3 Mức cao của một điểm trên cạnh
dưới phải là:
a) Đối với phần dọc theo cạnh bên của bề
mặt tiếp cận: bằng với mức cao của bề mặt tiếp cận tại điểm đó;
b) Đối với phần nằm dọc theo trục tim
đường CHC và phần kéo dài sau ngưỡng: bằng với mức cao của điểm gần nhất trên
trục tim đường CHC hoặc phần kéo dài.
Ghi chú: Do quy định
tại mục b, nên các bề mặt chuyển tiếp dọc theo đường song song với trục tim
đường CHC sẽ cong nếu mặt cắt đường CHC cong, hoặc thẳng nếu mặt cắt đường CHC
thẳng. Cạnh trên của các bề mặt chuyển tiếp cũng sẽ cong hoặc thẳng tùy thuộc
vào mặt cắt đường CHC.
2.2.4 Độ dốc của các bề mặt chuyển tiếp
phải được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng
chứa trục tim đường CHC hoặc phần kéo dài của trục tim đường CHC.
2.2.5 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp
không được lớn hơn 20%.
Hình 3-PLIa:
Bề mặt tiếp cận và các bề mặt chuyển tiếp.
2.3 Bề mặt tiếp cận trong.
Ghi chú: bề mặt tiếp
cận trong bảo vệ tàu bay khỏi các chướng ngại vật cố định và di động nằm phía
trước ngưỡng đường CHC, trong giai đoạn giảm thấp của thao tác hủy bỏ hạ cánh
(balked landing) hoặc thao tác bay lên lại cuối một phương thức tiếp cận tiêu
chuẩn 3,0°, Xem Hình 4-PLIa và Hình 5-PLIa.
2.3.1 Mô tả: bề mặt tiếp cận trong là
một phần hình chữ nhật của bề mặt tiếp cận, nằm ngay trước ngưỡng đường CHC.
2.3.2 Đặc điểm: giới hạn của bề mặt tiếp
cận trong bao gồm:
a) Cạnh trong cùng vị trí với cạnh trong
của bề mặt tiếp cận, nhưng có chiều dài được quy định riêng;
b) Hai cạnh bên bắt đầu từ hai đầu của
cạnh trong và kéo dài song song với mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường
CHC;
c) Cạnh ngoài song song với cạnh trong.
2.3.3 Bề mặt nêu tại 2.3.2
sẽ thay đổi khi sử dụng phương thức tiếp cận lệch ngang (lateral offset) hoặc
tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong (curved approaches), khi
đó, hai cạnh bên sẽ bắt đầu từ hai đầu của cạnh trong và kéo dài song song với
trục tim kéo dài của tim đường bay lệch ngang, lệch góc, hoặc tiếp cận cong.
2.3.4 Kích thước của bề mặt tiếp cận
trong đối với đường CHC không thiết bị không được nhỏ hơn các giá trị quy định
tại Bảng 2-3.
2.3.5 Kích thước của bề mặt tiếp cận
trong đối với đường CHC tiếp cận giản đơn không được nhỏ hơn các giá trị quy
định tại Bảng 2-4.
2.3.6 Kích thước của bề mặt tiếp cận
trong đối với đường CHC tiếp cận chính xác không được nhỏ hơn các giá trị quy
định tại Bảng 2-5.
2.3.7 Nếu độ dốc của bề mặt tiếp cận
được giảm xuống, thì chiều dài của bề mặt tiếp cận trong phải tăng lên để bảo
đảm việc bảo vệ đến chiều cao 45 m (150 ft).
Bảng 2-3. Các kích
thước bề mặt tiếp cận trong các đường CHC không có thiết bị
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Chiều dài
cạnh trong
|
60 m
|
80 m
|
100 m
|
110 m
|
120 m
|
120 ma
|
|
Chiều dài
bề mặt
|
900 mb
|
1 125 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
a. Chiều dài của cạnh trong được tăng
lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ
thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì
vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.
b. Xem mục 2.3.7.
Bảng 2-4. Các kích
thước bề mặt tiếp cận trong các đường CHC tiếp cận giản đơn.
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Chiều dài
cạnh trong
|
80 m
|
80 m
|
120 m
|
120 m
|
120 m
|
120 ma
|
|
Chiều dài
bề mặt
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
a. Chiều dài của cạnh trong được tăng
lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ
thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì
vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.
b. Xem mục 2.3.7.
Bảng 2-5. Các kích
thước bề mặt tiếp cận trong các đường CHC tiếp cận chính xác
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Chiều dài
cạnh trong
|
90 m
|
90 m
|
120 m
|
120 m
|
120 m
|
120 ma
|
|
Chiều dài
bề mặt
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
1 350 mb
|
a. Chiều dài của cạnh trong được tăng
lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ
thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì
vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.
b. Xem mục 2.3.7.
2.4 Các bề mặt chuyển tiếp trong.
Ghi chú: các bề mặt
chuyển tiếp bên trong nhằm mục đích thiết lập vùng trời cần duy trì điều kiện
không có chướng ngại vật cố định và di động để bảo vệ máy bay trong giai đoạn
bay lên cao của thao tác hủy bỏ hạ cánh hoặc thao tác bay lên lại cuối một
phương thức tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, vượt ra ngoài bề mặt tiếp cận trong. Xem
Hình 4-PLIa và Hình 5-PLIa.
2.4.1 Mô tả: đối với đường CHC không có
thiết bị và tiếp cận giản đơn: bề mặt chuyển tiếp trong là một bề mặt phức tạp
có khoảng cách xác định so với trục tim đường CHC, bao gồm hai phần liên tiếp: phần
thứ nhất là mặt phẳng đứng đến một chiều xác định; tiếp đến phần thứ 2 là một
mặt phẳng nghiêng có độ dốc lên ra ngoài đến một chiều cao xác định.
Đối với đường CHC tiếp cận chính xác: bề
mặt chuyển tiếp trong tương tự như mặt chuyển tiếp, nhưng gần đường CHC hơn.
2.4.2 Đặc điểm: đối với các đường CHC
không có thiết bị và tiếp cận giản đơn.
Giới hạn của phần thẳng đứng của mặt
chuyển tiếp trong bao gồm:
Cạnh dưới bắt đầu từ cạnh bên của bề mặt
tiếp cận trong tại một chiều cao xác định phía trên cạnh trong của bề mặt đó,
kéo xuống theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong đến cạnh dưới của bề mặt tiếp
cận trong, từ đó dọc theo đường song song và cách trục tim đường CHC một khoảng
cách xác định, kéo tiếp đến một chiều dài xác định sau ngưỡng, từ đó kéo thẳng
đứng lên đến một chiều cao xác định.
Cạnh trên song song và cao hơn trục tim
đường CHC một khoảng xác định.
Giới hạn của phần mặt nghiêng của mặt
chuyển tiếp trong bao gồm:
Cạnh dưới bắt đầu tại điểm cuối của bề
mặt tiếp cận trong và kéo xuống theo cạnh bên đó đến cạnh trên của phần thẳng
đứng, kéo tiếp theo cạnh trên đó;
Cạnh trên song song với trục tim đường
CHC và cao hơn mức cao của ngưỡng đường CHC cao nhất 60 m.
2.4.3 Đặc điểm: đối với các đường CHC
tiếp cận chính xác, giới hạn của bề mặt chuyển tiếp trong bao gồm:
a) Cạnh dưới bắt đầu tại điểm cuối của
bề mặt tiếp cận trong, kéo xuống dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong
đến cạnh trong của bề mặt đó, từ đó chạy song song và cách trục tim đường CHC
và phần kéo dài của nó một khoảng xác định, đến cạnh trong của bề mặt hủy bỏ hạ
cánh và từ đó kéo lên theo cạnh bên của bề mặt hủy bỏ hạ cánh đến cạnh trên; và
b) Cạnh trên được xác định ở chiều cao
60 m so với mức cao của ngưỡng đường CHC cao nhất.
2.4.4 Đối với đường CHC không có thiết
bị và đường CHC tiếp cận giản đơn, mức cao của một điểm thuộc:
a) Cạnh dưới của phần thẳng đứng:
- Dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận
trong: bằng với mức cao của bề mặt tiếp cận trong tại điểm đó;
- Phía sau cạnh trong của bề mặt tiếp
cận trong: bằng với mức cao của điểm gần nhất nằm trên trục tim và trục tim kéo
dài của đường CHC.
b) Cạnh trên của phần thẳng đứng: bằng
với chiều cao cụ thể so với điểm gần nhất nằm trên trục tim và trục tim kéo dài
của đường CHC.
c) Cạnh dưới của phần nghiêng:
- Dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận
trong: bằng với mức cao của bề mặt tiếp cận trong tại điểm đó;
- Dọc theo cạnh trên của phần thẳng
đứng: Bằng với mức cao cạnh trên của phần nằm dưới tại điểm đó.
Ghi chú: Do các quy
định tại điểm a), b) và c) ở trên, hai phần của bề mặt chuyển tiếp trong dọc
theo tim đường CHC sẽ có dạng cong nếu mặt cắt dọc của đường CHC cong hoặc
phẳng nếu mặt cắt dọc của đường CHC là đường thẳng. Các cạnh trên của cả hai phần
của bề mặt chuyển tiếp trong cũng sẽ cong hoặc thẳng tương ứng với hình dạng
của mặt cắt dọc đường CHC.
2.4.5 Đối với đường CHC tiếp cận chính
xác, mức cao của một điểm của cạnh dưới bề mặt chuyển tiếp trong được xác định
như sau:
Dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận
trong và bề mặt hủy bỏ hạ cánh: bằng với mức cao của bề mặt tương ứng tại điểm
đó;
Dọc theo trục tim và trục tim kéo dài
của đường CHC: bằng với mức cao của điểm gần nhất nằm trên trục tim, trục tim
kéo dài của đường CHC.
Ghi chú: do quy định
tại điểm b), bề mặt chuyển tiếp trong dọc theo trục tim đường CHC sẽ có dạng
cong nếu mặt cắt dọc của đường CHC cong hoặc phẳng nếu mặt cắt dọc của đường
CHC là đường thẳng. Cạnh trên của bề mặt chuyển tiếp trong cũng sẽ có dạng cong
hoặc thẳng, tương ứng với hình dạng của mặt cắt dọc đường CHC.
2.4.6 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp
trong được xác định:
Tại phần giữa của các cạnh trong của bề
mặt tiếp cận trong và bề mặt hủy bỏ hạ cánh: trong mặt phẳng thẳng đứng vuông
góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim, trục tim kéo dài của đường CHC;
Tại phần trước cạnh trong của bề mặt
tiếp cận trong:
a) Trường hợp áp dụng phương thức tiếp
cận thẳng (straight-in approaches): trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với
mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim, trục tim kéo dài của đường CHC;
b) Trường hợp áp dụng phương thức tiếp
cận lệch ngang (lateral offset), tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp
cận cong (curved approaches): dọc theo các đoạn đường bay thẳng, độ dốc được
xác định trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa đoạn
đường bay thẳng hoặc dọc theo các đoạn cong của phương thức tiếp cận, độ dốc
được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng tiếp tuyến với đường bay cong chiếu
trên mặt đất (curved ground track).
2.4.7 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp
trong đối với đường CHC không có thiết bị không được lớn hơn giá trị quy định
trong Bảng 2-6, chiều cao của mặt phẳng thẳng đứng không được thấp hơn giá trị
quy định trong Bảng 2-6.
2.4.8 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp
trong đối với đường CHC tiếp cận giản đơn không được lớn hơn giá trị quy định
trong Bảng 2-7, chiều cao của mặt phẳng thẳng đứng không được thấp hơn giá trị
quy định trong Bảng 2-7.
2.4.9 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp
trong đối với đường CHC tiếp cận chính xác không được lớn hơn giá trị quy định
trong Bảng 2-8.
Bảng 2-6. Các kích
thước của các bề mặt chuyển tiếp trong các đường CHC không có thiết bị
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Chiều cao phần thẳng
đứng
|
6 m
|
6 m
|
8.4 m
|
10 m
|
5 m
|
5 m
|
|
Độ dốc phần nghiêng
|
40 %
|
40 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
|
Chiều dài
|
a
|
a
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
a. Đến cuối dải bay.
b. Hoặc đến cuối đường CHC, chọn chiều
dài nhỏ hơn.
Bảng 2-7. Các kích
thước của các bề mặt chuyển tiếp trong các đường CHC tiếp cận giản đơn
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Chiều cao phần thẳng
đứng
|
6 m
|
6 m
|
5 m
|
5 m
|
5 m
|
5 m
|
|
Độ dốc phần nghiêng
|
40 %
|
40 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
|
Chiều dài
|
a
|
a
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
a. Đến cuối dải bay;
b. Hoặc đến cuối đường CHC, chọn chiều
dài nhỏ hơn.
Bảng 2-8. Các kích
thước của các bề mặt chuyển tiếp trong các đường CHC tiếp cận chính xác
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Độ dốc phần nghiêng
|
40 %
|
40 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
33.3 %
|
|
Chiều dài
|
a
|
a
|
a
|
a
|
a
|
a
|
a. Xem mục 2.4.3.
2.5 Bề mặt hủy bỏ hạ cánh.
Ghi chú: bề mặt hủy
bỏ hạ cánh được áp dụng đối với đường CHC tiếp cận chính xác, trong trường hợp
thao tác hủy hạ cánh có thể được bắt đầu ở chiều cao thấp phía trên ngưỡng
đường CHC, giai đoạn bay lên của thao tác này không nhất thiết nằm trong các bề
mặt chuyển tiếp trong. Bề mặt hủy bỏ hạ cánh được thiết lập nhằm xác định vùng
trời cần được duy trì không có chướng ngại vật cố định hoặc di động, để bảo vệ
tàu bay trong giai đoạn bay lên của thao tác hủy hạ cánh (balked landing) hoặc
thao tác bay lên lại muộn (late go - around manoeuvres) ở cuối một phương thức
tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, vượt quá phạm vi của các bề mặt chuyển tiếp trong.
Xem Hình 5-PLIa.
2.5.1 Mô tả: bề mặt hủy bỏ hạ cánh là
một bề mặt nghiêng, được bố trí ở khoảng cách xác định nằm sau ngưỡng đường
CHC, kéo dài giữa hai bề mặt chuyển tiếp trong.
2.5.2 Đặc tính: giới hạn của bề mặt hủy
hạ cánh bao gồm:
a) Cạnh trong nằm ngang và vuông góc với
trục tim đường CHC, ở khoảng cách xác định nằm sau ngưỡng đường CHC;
b) Hai cạnh bên bắt đầu từ hai đầu của
cạnh trong và mở rộng dần ra ngoài theo một tỷ lệ xác định, tính từ mặt phẳng
thẳng đứng chứa trục tim đường CHC;
c) Cạnh ngoài song song với cạnh trong
và ở cao độ 60 m so với mức cao của ngưỡng đường CHC cao nhất.
2.5.3 Mức cao của cạnh trong bằng với
mức cao của điểm gần nhất trên trục tim đường CHC.
2.5.4 Độ dốc của bề mặt hủy bỏ hạ cánh
được đo trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo dài của
nó.
2.5.5 Độ dốc của bề mặt hủy bỏ hạ cánh
và các kích thước khác không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng 2-9.
Bảng 2-9. Kích thước và
độ dốc của bề mặt hủy hạ cánh
|
Nhóm tàu
bay thiết kế
|
I
|
IIA-IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Khoảng
cách từ ngưỡng
|
a
|
a
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
1 800 mb
|
|
Chiều dài
cạnh trong
|
90 m
|
90 m
|
120 m
|
120 m
|
120 m
|
120 mc
|
|
Độ mở (mỗi
bên)
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
10%
|
|
Độ dốc
|
5%
|
4%
|
3.33%
|
3.33%
|
3.33%
|
3.33%
|
a. Cuối dải bay;
b. Hoặc cuối đường CHC, chọn khoảng cách
nào ngắn hơn;
c. Chiều dài của cạnh trong được tăng
lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ
thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì
vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.

Hình 4-PLIa:
Các bề mặt tiếp cận trong và chuyển tiếp trong trên một đường CHC tiếp cận giản
đơn.

Hình 5-PLIa:
Vùng không có chướng ngại vật của một đường CHC tiếp cận chính xác.
3. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật.
Ghi chú 1. Mục đích
của các bề mặt đánh giá chướng ngại vật là để xác định vùng trời cần thiết nhằm
xem xét khả năng chấp nhận được của các chướng ngại vật thông qua việc đánh giá
ảnh hưởng của chúng đối với các hoạt động của máy bay hiện có và/hoặc dự kiến
tại một sân bay. Việc đánh giá ảnh hưởng này được thực hiện dựa trên các tiêu
chí về an toàn, tính điều hòa và nhu cầu khai thác cụ thể.
Ghi chú 2. Các bề mặt
đánh giá chướng ngại vật (OES) được quy định chi tiết qua các thông số sau đây
áp dụng cho hầu hết các hoạt động bay và tiêu chuẩn khai thác tối thiểu thông
dụng. Khi hoạt động bay có sự khác biệt (ví dụ: sai khác về hướng trục, độ dốc
tiếp cận, tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận), có thể cần thiết phải thiết lập các
bề mặt đánh giá chướng ngại vật riêng biệt: Tùy thuộc vào các hoạt động bay và
phương thức bay được áp dụng tại một sân bay, OES có thể có các thông số như
quy định trong các điều khoản dưới đây hoặc có thể được điều chỉnh để phù hợp
với hoạt động khai thác tại sân bay đó (ví dụ: trong trường hợp tăng tiêu chuẩn
tối thiểu hoặc khi không thực hiện tiếp cận vòng lượn bằng mắt ở một phía của
đường CHC). Có những trường hợp sẽ cần phải bổ sung các bề mặt đánh giá chướng
ngại vật ngoài những nội dung quy định trong mục này là do OES hoặc các biến
thể của nó không bao quát đầy đủ các hoạt động của máy bay mang tính đặc thù
tại một sân bay.
3.1 Quy định chung
3.1.1 Các bề mặt đánh giá chướng ngại
vật được thiết lập nhằm bảo vệ các hoạt động của tàu bay hiện có và dự kiến tại
một sân bay.
3.1.2 Các đặc điểm và kích thước của các
bề mặt đánh giá chướng ngại vật nên phù hợp với các quy định nêu tại mục 3.2
đến 3.6.
3.1.3 Khi cần thiết phải duy trì khả
năng tiếp cận của một sân bay đối với các hoạt động hiện có và quy hoạch, các
quy định áp dụng đối với các bề mặt không có chướng ngại vật cũng nên được áp
dụng đối với các bề mặt đánh giá chướng ngại vật.
3.2 Bề mặt ngang. Xem hình 6-PLIa.
Ghi chú. Mục đích
của bề mặt ngang là bảo vệ vùng trời của các phương thức tiếp cận vòng lượn
bằng mắt. Bề mặt ngang cũng cung cấp một mức độ bảo vệ nhất định cho các vòng
lượn sân bay và các phương thức bay bằng thiết bị trong khu vực tiếp cận, bao
gồm các phương thức tiếp cận PBN, các phương thức vòng rẽ sớm khi tiếp cận hụt
và các phương thức vòng rẽ sớm khi khởi hành.
3.2.1 Mô tả: bề mặt ngang là một bề mặt
hoặc tổ hợp các bề mặt, được bố trí trong một mặt phẳng ngang hoặc trong một
chuỗi các mặt phẳng ngang, phía trên sân bay và khu vực lân cận.
3.2.2 Đặc điểm: giới hạn ngoài của bề
mặt ngang là các cung tròn có tâm là các ngưỡng đường CHC, được nối với nhau
theo đường tiếp tuyến.
3.2.3 Chiều cao của bề mặt ngang phải
được đo theo mức cao sân bay.
3.2.4 Bề mặt ngang nên có bán kính không
nhỏ hơn và chiều cao không lớn hơn các thông số quy định tại Bảng 2-10.
Bảng 2-10. Kích thước
của bề mặt ngang
|
ADG
|
I-IIA
|
IIB
|
IIC
|
III
|
IV
|
V
|
|
Bán kính
|
3 350m
|
5 350m
|
10 750 m
|
10 750 m
|
10 750 m
|
10 750 m
|
|
Chiều cao
|
45 m
|
60 m
|
90 m
|
90 m
|
90 m
|
90 m
|
Ghi chú. Trường hợp
một đường CHC được dự kiến khai thác đối với các máy bay thuộc các nhóm máy bay
thiết kế khác nhau, tất cả các bề mặt ngang được quy định theo các bán kính và
chiều cao tương ứng với các nhóm này đều được giữ lại và bề mặt ngang sẽ được
cấu thành từ nhiều bề mặt bố trí tại các chiều cao khác nhau so với mức cao sân
bay.
Hình 6-PLIa: Bề mặt
ngang
3.3 Bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị.
Xem hình 7-PLIa.
Ghi chú. Mục đích
của bề mặt cho tiếp cận thẳng bằng thiết bị là xác định vùng trời nơi các
chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến các tiếp cận thẳng bằng thiết bị, trong
trường hợp các bề mặt ngang hoặc một phần của chúng không được thiết lập. Do
một bề mặt đánh giá chướng ngại vật đơn lẻ không thể bao quát toàn bộ các tình
huống của các phương thức tiếp cận bằng thiết bị, nên chỉ xem xét các tiếp cận
thẳng bằng thiết bị thông dụng nhất, ngoại trừ tiếp cận chính xác. Các bề mặt
tiếp cận chính xác được quy định tại mục 3.4.
3.3.1 Mô tả: bề mặt cho tiếp cận thẳng
bằng thiết bị là tổ hợp các bề mặt được bố trí trong một chuỗi các mặt phẳng
ngang phía trên sân bay và khu vực lân cận.
3.3.2 Đặc điểm: bề mặt cho tiếp cận
thẳng bằng thiết bị nên bao gồm:
a) Phần dưới tương ứng với bề mặt ngang
áp dụng cho ADG I;
b) Phần trên tương ứng với phần bề mặt
ngang áp dụng cho ADG II và III, mở rộng vượt ra ngoài giới hạn của phần dưới
và được xác định bởi một hình chữ nhật có các cạnh như sau:
- Hai cạnh ngắn đối xứng và vuông góc
với trục đường CHC và phần kéo dài của nó; và
- Hai cạnh dài song song với trục đường
CHC và phần kéo dài của nó, bắt đầu từ một khoảng cách xác định trước và sau
các ngưỡng đường CHC.
3.3.3 Chiều cao của phần dưới và phần
trên phải được đo từ mức cao sân bay.
3.3.4 Chiều cao của bề mặt tiếp cận
thẳng bằng thiết bị không nên lớn hơn và các kích thước khác của nó không nên
nhỏ hơn các thông số quy định tại Bảng 2-11.
Bảng 2-11. Kích thước
của bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị
|
|
ADG
|
I-V
|
|
Vùng dưới
|
Chiều cao
|
45 m
|
|
Chiều dài
|
OES ngang của ADG I
|
|
Vùng trên
|
Chiều cao
|
60 m
|
|
Chiều dài cạnh ngắn
|
7 410 m
|
|
Chiều dài cạnh dài từ
một ngưỡng hoặc các ngưỡng
|
5 350 m
|

Hình 7-PLIa: Các bề mặt
cho các tiếp cận thẳng bằng thiết bị
3.4 Bề mặt tiếp cận chính xác. Xem hình
8-PLIa.
Ghi chú: Mục đích
của bề mặt tiếp cận chính xác (precision approaches) là để xác định vùng trời
mà trong đó các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến các phương thức tiếp cận
bằng thiết bị theo hướng thẳng phổ biến (sử dụng ILS hoặc MLS, hệ thống tăng
cường mặt đất (GBAS) hoặc hệ thống tăng cường vệ tinh (SBAS) loại CAT I). Thiết
kế của bề mặt này phù hợp với kích thước của các bề mặt ILS cơ bản được quy
định. Trong trường hợp áp dụng phương thức tiếp cận lệch ngang (offset
procedures), có thể cần điều chỉnh hình dạng của bề mặt này cho phù hợp.
3.4.1 Mô tả: bề mặt tiếp cận chính xác
là một bề mặt phức hợp bao gồm các thành phần sau:
Thành phần tiếp cận: là một bề mặt
nghiêng nằm trước ngưỡng đường CHC;
Thành phần tiếp cận hụt: là một bề mặt
nghiêng nằm ở một khoảng cách nhất định sau ngưỡng đường CHC;
Các thành phần chuyển tiếp: bao gồm các
bề mặt phức hợp nằm ở một khoảng cách xác định so với trục tim đường CHC, kéo
dài dọc theo thành phần tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt, có độ dốc hướng
lên và hướng ra ngoài;
Thành phần ở dưới: là một bề mặt hình
chữ nhật được giới hạn bởi các cạnh trong của các thành phần nêu trên.
Ghi chú: các thành phần
chuyển tiếp bao gồm hai bề mặt nằm hai bên trục tim đường CHC. Mỗi bề mặt trong
cặp này được gọi là một thành phần chuyển tiếp.
3.4.2 Đặc tính: Ranh giới của thành phần
tiếp cận thuộc bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:
Cạnh trong có chiều dài xác định, nằm
ngang, vuông góc với trục tim đường CHC kéo dài và ở một khoảng cách xác định
trước ngưỡng đường CHC;
Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của
cạnh trong, mở ra theo một tỷ lệ và đến một khoảng cách nhất định từ trục tim
đường CHC kéo dài, sau đó tiếp tục mở ra theo một tỷ lệ khác cho đến hết chiều
dài của thành phần tiếp cận;
Cạnh ngoài song song với cạnh trong.
3.4.3 Mức cao của cạnh trong thuộc thành
phần tiếp cận bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.
3.4.4 Độ dốc của thành phần tiếp cận
được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo
dài.
3.4.5 Đặc tính: ranh giới của thành phần
tiếp cận hụt thuộc bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:
Cạnh trong có chiều dài xác định, nằm
ngang, vuông góc với trục tim đường CHC kéo dài và ở một khoảng cách xác định
sau ngưỡng đường CHC;
Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của
cạnh trong, mở ra theo một tỷ lệ và đến một khoảng cách nhất định từ trục tim
đường CHC, sau đó tiếp tục mở ra theo một tỷ lệ khác cho đến hết chiều dài của
thành phần tiếp cận hụt;
Cạnh ngoài song song với cạnh trong.
3.4.6 Mức cao của cạnh trong của thành phần
tiếp cận hụt bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.
Ghi chú. Trong một
số trường hợp, cạnh trong của thành phần tiếp cận hụt có thể thấp hơn mức cao
của điểm giữa ngưỡng đường CHC. Ví dụ khi đường CHC có độ dốc đi lên.
3.4.7 Độ dốc của thành phần tiếp cận hụt
được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo
dài.
3.4.8 Đặc tính: ranh giới của thành phần
chuyển tiếp của bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:
Cạnh dưới bắt đầu từ cạnh bên của thành phần
tiếp cận tại mức cao của cạnh trên, kéo xuống dọc theo cạnh bên đến cạnh trong
của thành phần tiếp cận, tiếp tục theo phương ngang kéo đến cạnh trong của
thành phần tiếp cận hụt, tiếp tục kéo lên dọc theo cạnh bên của thành phần tiếp
cận hụt đến cạnh trên;
Cạnh trên nằm ở chiều cao độ 300 m so
với mức cao của ngưỡng đường CHC.
3.4.9 Mức cao của một điểm trên cạnh
dưới của thành phần chuyển tiếp:
Dọc theo cạnh bên của thành phần tiếp
cận và thành phần tiếp cận hụt, bằng với mức cao của bề mặt tương ứng tại điểm
đó;
Ở giữa các cạnh trong của thành phần
tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt, bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng
đường CHC.
Ghi chú: Trong một
số trường hợp, cạnh dưới của thành phần chuyển tiếp có thể thấp hơn cao độ của điểm
giữa ngưỡng đường CHC, ví dụ khi đường CHC có độ dốc hướng lên.
3.4.10 Độ dốc của thành phần chuyển tiếp
được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với trục tim đường CHC và phần
kéo dài.
3.4.11 Đặc tính: ranh giới của thành phần
ở dưới của bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:
Hai cạnh ngắn tương ứng với cạnh trong
của thành phần tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt;
Hai cạnh dài tương ứng với các cạnh
trong của các thành phần chuyển tiếp.
3.4.12 Mức cao của mọi điểm trên thành phần
ở dưới bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.
3.4.13 Các thành phần của bề mặt dành
cho các đường CHC tiếp cận chính xác có độ dốc không nên lớn hơn và có kích
thước không nên nhỏ hơn các giá trị được quy định trong Bảng 2-12.
Bảng 2-12. Kích thước
bề mặt dành cho phương thức tiếp cận chính xác
|
ADG
|
I to V
|
|
Thành phần tiếp cận
|
|
Khoảng cách tới
ngưỡng
|
60 m
|
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
300 m
|
|
Phần thứ nhất
|
Chiều dài
|
3 000 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
15%
|
|
Độ dốc
|
2%
|
|
Phần thứ hai
|
Chiều dài
|
9 600 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
15%
|
|
Độ dốc
|
2,5%
|
|
Thành phần tiếp cận
hụt
|
|
Khoảng cách tới
ngưỡng
|
900 m
|
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
300 m
|
|
Phần thứ nhất
|
Chiều dài
|
1 800 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
17,48%
|
|
Độ dốc
|
2,5%
|
|
Phần thứ hai
|
Chiều dài
|
10 200 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
25%
|
|
Độ dốc
|
2,5%
|
|
Thành phần
chuyển tiếp
|
|
Độ dốc
|
14,3%
|

Hình 8-PLIa: Các bề mặt
tiếp cận chính xác.
3.5 Bề mặt khởi hành bằng thiết bị. Xem
hình 9-PLIa.
Ghi chú: Mục đích của
bề mặt khởi hành bằng thiết bị dùng xác định vùng trời mà trong đó các chướng
ngại vật có thể ảnh hưởng đến tàu bay khi thực hiện phương thức khởi hành đa
hướng bằng thiết bị.
3.5.1 Mô tả: bề mặt khởi hành bằng thiết
bị là một bề mặt nghiêng dọc theo trục tim đường CHC và phần kéo dài, bắt đầu
từ cuối cự ly có thể cất cánh (take-off distance available).
3.5.2 Đặc tính: ranh giới
của bề mặt khởi hành bằng thiết bị bao gồm:
Cạnh trong có chiều dài xác định, nằm
ngang, vuông góc với trục tim đường CHC tại cuối cự ly có thể cất cánh;
Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của
cạnh trong, mở rộng ra theo một tỷ lệ và đến một khoảng cách xác định từ trục
tim đường CHC kéo dài, sau đó tiếp tục mở ra theo một tỷ lệ khác cho đến hết
chiều dài của bề mặt khởi hành bằng thiết bị;
Cạnh ngoài song song với cạnh trong.
3.5.3 Mức cao của cạnh trong cao hơn mức
cao của trục tim đường CHC và phần kéo dài 5 m ở cuối của cự ly có thể cất
cánh.
3.5.4 Độ dốc của bề mặt khởi hành bằng
thiết bị được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần
kéo dài.
3.5.5 Độ dốc của bề mặt khởi hành bằng
thiết bị không nên lớn hơn và các kích thước không nên nhỏ hơn các giá trị được
quy định trong Bảng 2-13.
Bảng 2-13. Kích thước
bề mặt dành cho các phương thức cất cánh bằng thiết bị
|
ADG
|
I to V
|
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
300 m
|
|
Độ dốc
|
2,5%
|
|
Phần thứ nhất
|
Chiều dài
|
3 500 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
26,8%
|
|
Phần thứ hai
|
Chiều dài
|
8 300 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
57,8%
|

Hình 9-PLIa. bề mặt
dành cho các phương thức cất cánh bằng thiết bị
3.6 Bề mặt lấy độ cao cất cánh. Xem hình
10-PLIa.
Ghi chú: Mục đích
của bề mặt lấy độ cao cất cánh (take-off climb surface) là để xác định vùng
trời mà trong đó các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến các giới hạn khai
thác của tàu bay trong giai đoạn cất cánh, khi hoạt động ở điều kiện khai thác
không hạn chế (non-critical operating conditions).
Mô tả: bề mặt lấy độ cao cất cánh là một
bề mặt nghiêng nằm ở cuối của cự ly có thể cất cánh (take-off distance
available).
Đặc tính: ranh giới của bề mặt lấy độ
cao cất cánh bao gồm:
Cạnh trong nằm ngang và vuông góc với
trục tim đường CHC, được bố trí tại một khoảng cách xác định phía sau điểm cuối
của đường CHC hoặc tại điểm cuối của cự ly có thể cất cánh;
Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của
cạnh trong, mở rộng đều ra theo hướng cất cánh với tỷ lệ xác định cho đến khi
đạt chiều rộng cuối cùng, sau đó tiếp tục đi song song cho đến hết chiều dài
của bề mặt lấy độ cao cất cánh;
Cạnh ngoài, nằm ngang và vuông góc với
hướng cất cánh xác định.
Khi sử dụng nhiều đường bay cất cánh bao
gồm cả các vòng rẽ, bề mặt lấy độ cao cất cánh nên được điều chỉnh tương ứng;
cụ thể: hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của cạnh trong mở rộng đều ra khỏi phần
kéo dài của hướng cất cánh với một tỷ lệ xác định cho đến chiều rộng cuối cùng
và sau đó tiếp tục kéo dài song song với hướng cất cánh cho đến hết chiều dài
của bề mặt lấy độ cao cất cánh.
Mức cao của cạnh trong bằng với điểm cao
nhất trên phần kéo dài của trục tim đường CHC đoạn nằm giữa điểm cuối của cự ly
chạy đà cất cánh (take-off run available) và cạnh trong của bề mặt lấy độ cao
cất cánh.
Độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh
được xác định như sau:
Trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim
đường CHC và phần kéo dài, khi sử dụng tuyến cất cánh thẳng;
Dọc theo các đoạn thẳng của tuyến cất
cánh, trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim tuyến cất cánh hoặc dọc theo
đoạn vòng rẽ của tuyến cất cánh, trong mặt phẳng thẳng đứng tiếp tuyến với
tuyến cất cánh, khi sử dụng tuyến cất cánh bao gồm cả tuyến vòng rẽ.
Đối với đường CHC dành cho máy bay có
chứng nhận khối lượng cất cánh tối đa lên đến 5 700 kg, độ dốc của bề mặt lấy
độ cao cất cánh không nên lớn hơn và các kích thước khác không nên nhỏ hơn giá
trị quy định trong Bảng 2-14, trừ các trường hợp:
Chiều dài ngắn hơn nên sử dụng nếu nó
phù hợp với các phương thức được áp dụng để quản lý các đường bay hướng ra
ngoài của máy bay;
Độ dốc lớn hơn nên sử dụng nếu nó phù
hợp với đặc tính khai thác của máy bay cụ thể theo điều kiện của đường CHC và điều
kiện của vùng trời của địa phương.
Đối với đường CHC dành cho máy bay có
chứng nhận khối lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5 700 kg, độ dốc của bề mặt lấy
độ cao cất cánh không nên lớn hơn và các kích thước khác không nên nhỏ hơn các
giá trị quy định trong Bảng 2-15, trừ các trường hợp:
Chiều dài ngắn hơn nên sử dụng nếu nó
phù hợp với các phương thức được áp dụng để quản lý các đường bay hướng ra
ngoài của máy bay;
Độ dốc lớn hơn nên sử dụng nếu nó phù
hợp với đặc tính khai thác của máy bay cụ thể theo điều kiện của đường CHC và điều
kiện của vùng trời của địa phương.
Độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh
không được tăng lên nhằm tạo điều kiện cho việc tồn tại hoặc phát triển của
chướng ngại vật.
Ghi chú: Độ dốc của
bề mặt lấy độ cao cất cánh được thiết kế để phù hợp với hoạt động của các loại
máy bay khi thực hiện thao tác lấy độ cao cất cánh, trong đó độ dốc 2% là không
bắt buộc. Tuy nhiên, độ dốc này không được phép tăng lên nhằm cho phép chướng
ngại vật phát triển. Việc tăng độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh được thực
hiện phù hợp với các quy định của ICAO.
Khi khai thác trong các điều kiện đặc
biệt, đặc tính khai thác của máy bay đối với đường CHC cần được xem nếu muốn
giảm độ dốc được quy định trong Bảng 2-14 và 2-15 xuống còn 1,6%. Nếu độ dốc
quy định được giảm, thì cần điều chỉnh tương ứng chiều dài của bề mặt lấy độ
cao cất cánh để bảo đảm vùng bảo vệ cho đến độ cao như khi áp dụng độ dốc và
chiều dài quy định trong Bảng 2-14 và 2-15.
Bảng 2-14. Kích thước
bề mặt lấy độ cao cất cánh Đường CHC dùng cho máy bay có khối lượng đến 5 700
kg
|
ADG
|
I
|
IIA-IIB
|
IICa
|
IIIa
|
IVa
|
Va
|
|
Khoảng cách từ cuối
đường CHCb
|
30 m
|
60 m
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
60 m
|
80 m
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
10%
|
10%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Chiều rộng đoạn cuối
|
380 m
|
580 m
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Chiều dài bề mặt
|
1 600 m
|
2 500 m
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Độ dốc
|
5%
|
4%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
a. Máy bay có khối
lượng dưới 5 700 kg thông thường thuộc nhóm ADG I, IIA, IIB.
b. Bề mặt lấy độ cao
cất cánh bắt đầu từ cuối khoảng trống nếu chiều dài khoảng trống vượt quá khoảng
cách quy định.
|
Bảng 2-15. Kích thước
bề mặt lấy độ cao cất cánh Đường CHC dùng cho tàu bay có khối lượng lớn hơn 5
700 kg
|
ADG
|
I
|
IIA-IIB
|
IICa
|
IIIa
|
IVa
|
Va
|
|
Khoảng cách tự TODA
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Chiều dài cạnh trong
|
144 m
|
156 m
|
156 m
|
172 m
|
180 m
|
180 m
|
|
Góc mở (mỗi bên)
|
12,5%
|
12,5%
|
12,5%
|
12,5%
|
12,5%
|
12,5%
|
|
Chiều rộng đoạn cuối
|
1 800 ma
|
1 800 ma
|
1 800 ma
|
1 800 ma
|
1 800 ma
|
1 800 ma
|
|
Chiều dài bề mặt
|
10 000 m
|
10 000 m
|
10 000 m
|
10 000 m
|
10 000 m
|
10 000 m
|
|
Độ dốc
|
5%
|
4%
|
2%
|
2%
|
2%
|
2%
|
|
Khi đáp ứng các điều
kiện vận hành, khai thác nhất định, chiều rộng cạnh cuối cũng có thể được
giảm bớt. Thông số kỹ thuật liên quan đến việc giảm bớt này được nêu trong Sổ
tay Dịch vụ sân bay (Doc 9137), Phần 6 của ICAO.
|

Hình 10-PLIa. Bề mặt
lấy độ cao cất cánh
4. Các yêu cầu đối với bề mặt đánh giá
chướng ngại vật cụ thể.
4.1 Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật
cụ thể áp dụng đối với các phương thức tiếp cận tuyến cong (curved approach),
các đường bay VFR (VFR circuit patterns), v.v.
4.2 ICAO quy định chi tiết liên quan đến
các bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể.
Mục
5
NGUYÊN TẮC CHE CHẮN CHƯỚNG NGẠI VẬT
1. Nguyên tắc che chắn được áp dụng nhằm
cho phép tiếp cận một cách hợp lý hơn trong việc hạn chế các công trình xây
dựng mới cũng như quy định việc đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật.
2. Khi một vật thể hiện hữu (ví dụ:
tòa nhà, địa hình tự nhiên) đã vượt qua bề mặt giới hạn chướng ngại vật,
nếu vật thể này có tính chất tồn tại lâu dài, nó sẽ đóng vai trò chi phối và
che chắn cho khu vực xung quanh. Khi đó, các vật thể mới phát sinh trong phạm
vi được che chắn, mặc dù có khả năng vượt qua bề mặt giới hạn chướng ngại vật
có thể được xem xét miễn trừ hoặc bỏ qua các yêu cầu xử lý, hạn chế đối với
chướng ngại vật thông thường.
3. Việc xác định một vật thể có tính
chất tồn tại lâu dài để làm cơ sở áp dụng nguyên tắc che chắn cho các vật thể
khác cần được xem xét trên nhiều phương diện. Cụ thể, xét về tầm nhìn dài hạn,
việc di dời vật thể này là hoàn toàn bất khả thi và không phụ thuộc vào sự thay
đổi của mô hình và mật độ hoạt động bay trong tương lai.
4. Việc che chắn nên dựa trên nguyên
tắc:
a) Một mặt phẳng nằm ngang được chiếu từ
đỉnh của chướng ngại vật tồn tại lâu dài hướng ra phía xa đường cất hạ cánh và
b) Một mặt phẳng có độ dốc âm 10% hướng
về phía đường cất hạ cánh.
c) Bất kỳ vật thể nào nằm dưới một trong
hai mặt phẳng này sẽ được coi là đã được che chắn. Tuy nhiên, việc cho phép các
vật thể xuyên qua một bề mặt giới hạn chướng ngại vật theo nguyên tắc che chắn
phải được xem xét dựa trên một nghiên cứu hàng không trong mọi trường hợp.
Phụ lục Ib
PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI
VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Mục 1
SÂN BAY QUÂN SỰ
1. Phân cấp sân bay
Sân bay quân sự phân cấp như sau: siêu
cấp, cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Căn cứ chiều dài đường cất, hạ cánh Bộ Tổng Tham
mưu Quân đội nhân dân Việt Nam quy định cấp của từng sân bay.
2. Thành phần dải bay
Dải bay của sân bay quân sự bao gồm:
đường cất, hạ cánh bằng vật liệu; đường cất, hạ cánh đất; các dải bảo hiểm đầu
và các dải bảo hiểm sườn.

Hình 1-PLIb: Sơ đồ dải
bay sân bay quân sự
3. Kích thước các thành phần dải bay
Căn cứ điều kiện thực tế, Bộ Tổng Tham
mưu Quân đội nhân dân Việt Nam quy định thành phần và kích thước dải bay của
từng sân bay.
4. Quy định các bề mặt chướng ngại vật
hàng không.
a) Kích thước vùng phụ cận của sân bay
được quy định tại hình 2-PLIb và bảng 1.

Hình 2-PLIb: Vùng phụ
cận sân bay quân sự
Chú thích:
|
A: Chiều dài phần
giữa
|
D: Tổng chiều dài
|
|
B: Chiều rộng
|
Iđ: Độ dốc
bề mặt chướng ngại vật phần đầu vùng phụ cận
|
|
C: Chiều dài phần đầu
|
|
Trong phạm vi hai phần đầu của vùng phụ
cận (phần C, hình 2-PLIb), cao độ của địa hình tự nhiên, các công trình nhân
tạo không được vượt quá mặt phẳng giới hạn xuất phát từ ranh giới của phần giữa
và phần đầu với độ dốc Iđ:
- Đối với sân bay siêu cấp, cấp I: Iđ
= 0,025.
- Đối với sân bay cấp II: Iđ
= 0,125
Bảng 1: Kích thước vùng
phụ cận sân bay quân sự
|
Kích thước (km)
|
Cấp sân
bay.
|
|
Siêu cấp
|
I
|
II
|
III
|
|
Tổng chiều dài D
|
150
|
120
|
80
|
30
|
|
Chiều rộng B
|
35
|
30
|
30
|
25
|
|
Chiều dài phần giữa A
|
70
|
60
|
40
|
30
|
|
Chiều dài phần đầu C
|
40
|
30
|
20
|
|
b) Kích thước và giới hạn độ cao bề mặt
tiếp cận, cất cánh được quy định trong bảng 2, hình 3a-PLIb và 4a-PLIb.
Bảng 2: Bề mặt tiếp
cận, cất cánh sân bay quân sự
|
Chỉ tiêu
|
Cấp sân
bay
|
|
Siêu cấp,
I
|
II
|
III
|
|
* Tổng chiều dài (m):
|
10 850
|
10 350
|
6 900
|
|
* Đoạn I:
|
|
|
|
|
- Chiều dài L1
(m):
|
400
|
400
|
200
|
|
- Độ dốc mặt phẳng
giới hạn I1:
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
* Đoạn II:
|
|
|
|
|
- Chiều dài L2
(m):
|
1 450
|
950
|
700
|
|
- Độ dốc I2:
|
0,013
|
0,019
|
0,028
|
|
* Đoạn III:
|
|
|
|
|
- Chiều dài L3
(m):
|
9 000
|
9 000
|
6 000
|
|
- Độ dốc mặt phẳng
giới hạn I3:
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
Chú thích: Chiều rộng phần
đầu của bề mặt tiếp cận, cất cánh bằng chiều rộng dải bay; sau đó mở rộng đến 2
000 m với góc 15° về mỗi bên.
c) Kích thước và giới hạn độ cao bề mặt
chuyển tiếp, ngang trong, hình nón và ngang ngoài được quy định tại hình 3b-PLIb
và 4b-PLIb.
d) Trong trường hợp sân bay có điều kiện
địa hình, địa vật bảo đảm tĩnh không khó khăn, cho phép thiết lập vùng phụ cận
khuyết, bảo đảm cho tàu bay thực hiện vòng lượn một bên hoặc không lập vòng
lượn và điều chỉnh bề mặt chướng ngại vật sân bay. Trong trường hợp này, ranh
giới sườn vùng phụ cận khuyết bên phía không lập vòng lượn phải cách mép ngoài
của dải bay tối thiểu 500 m. Việc thay đổi quy cách vùng phụ cận của sân bay, điều
chỉnh bề mặt chướng ngại vật sân bay phải dựa trên cơ sở tính chất hoạt động
bay, yêu cầu của địa phương và do Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
quyết định.
đ) Trong phạm vi bề mặt tiếp cận, cất
cánh của vùng phụ cận đầu:
- Không quy hoạch xây dựng khu đô thị,
khu công nghiệp hoặc bệnh viện, công trình có tập trung đông người, kho xăng
dầu và kho chất nổ, chất cháy.
- Không xây dựng đường dây điện cao thế,
cột ăng ten phát sóng. Trường hợp được phép xây dựng, phải đặt cách xa ranh
giới đầu dải bay ít nhất là 4 km. Khoảng cách này có thể giảm đến 1 km với điều
kiện đường dây cao thế, cột ăng ten phát sóng không gây nguy hiểm cho các
chuyến bay và được che khuất bởi địa hình tự nhiên, công trình xây dựng hoặc
rừng cây.
- Ngoài phạm vi bề mặt tiếp cận, cất
cánh, đường dây điện cao thế phải cách ranh giới dải bay không nhỏ hơn 1 km.
Trong mọi trường hợp phải bảo đảm yêu cầu không gây nhiễu đối với các phương
tiện thông tin và kỹ thuật vô tuyến bảo đảm bay.

Hình 3a-PLIb: Mặt bằng
dải phụ cận đầu sân bay quân sự trong trường hợp có vòng lượn kín hẹp ở độ cao
rất thấp
Chú thích:
|
(A) - Mặt bằng dải
phụ cận đầu:
|
|
|
1- Đường cất hạ cánh
|
4 - Bề mặt chuyển
tiếp
|
|
2 - Dải bay
|
5 - Bề mặt ngang
trong
|
|
3 - Bề mặt tiếp cận,
cất cánh
|
6 - Bề mặt hình nón.
|
|
(B) - Mặt cắt I-I.
|
|

Hình 3b-PLIb: Mặt bằng
vùng phụ cận sân bay quân sự trong trường hợp có vòng lượn kín hẹp ở độ cao rất
thấp
Chú thích:
|
(A) - Mặt bằng vùng
phụ cận đầu:
|
|
|
1 - Đường cất hạ cánh
|
3 - Bề mặt tiếp cận,
cất cánh
|
|
2 - Dải bay
|
4 - Bề mặt chuyển
tiếp
|
|
5 - Bề mặt ngang
trong
|
7 - Bề mặt ngang
ngoài
|
|
6 - Bề mặt hình nón
|
|
|
(B) - Mặt cắt I-I;
BDB: Chiều rộng dải bay.
|
|

Hình 4a-PL1b: Mặt bằng
dải phụ cận đầu sân bay quân sự
Chú thích:
|
(A) - Mặt bằng
dải phụ cận đầu:
|
|
|
1 - Đường cất hạ cánh
|
5 - Bề mặt ngang
trong
|
|
2 - Dải bay
|
6 - Bề mặt hình nón
|
|
3 - Bề mặt tiếp cận,
cất cánh
|
7 - Bề mặt ngang
ngoài.
|
|
4 - Bề mặt chuyển
tiếp
|
|
|
(B) - Mặt cắt II-II.
|
|

Hình 4b-PLIb: Mặt bằng
vùng phụ cận sân bay quân sự
Chú thích:
(A) - Mặt bằng vùng phụ cận đầu:
1 - Đường cất hạ cánh
2 - Dải bay
3 - Bề mặt tiếp cận, cất cánh
4 - Bề mặt chuyển tiếp
5 - Bề mặt ngang trong
6 - Bề mặt hình nón
7 - Bề mặt ngang ngoài.
(B) - Mặt cắt I-I: BDB -
Chiều rộng dải bay.
Mục
2
CÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
1. Dải bay của các bãi cất, hạ cánh:
Dải bay của các bãi cất hạ cánh phải bảo
đảm cho máy bay trực thăng thực hiện việc cất, hạ cánh thẳng đứng hoặc có chạy
đà.
2. Kích thước dải bay và yêu cầu bảo đảm
về chướng ngại vật hàng không đối với bãi cất, hạ cánh:
a) Kích thước các bề mặt chướng ngại vật
đối với các bãi cất, hạ cánh được xác định ở bảng 3 và hình 5-PLIb. Điểm xuất
phát tính giới hạn độ cao chướng ngại vật được tính từ đầu dải bay.
b) Khoảng cách từ mép ngoài dải bay đến
đường điện cao thế: không nhỏ hơn 1.000 m trong dải tĩnh không đầu; không nhỏ
hơn 500 m trong dải bảo hiểm sườn. Tùy theo vị trí các chướng ngại vật hàng
không và đường điện cao thế có những quy định riêng cho từng bãi cất, hạ cánh.
Bảng 3: Kích thước dải
bay, tĩnh không bãi cất, hạ cánh
|
STT
|
Các thành phần
chính
|
Ký hiệu
|
Kích thước
|
|
1
|
Kích thước dải bay (m):
|
|
|
|
|
* Chiều dài dải bay:
|
LDB
|
|
|
|
- Cho trường hợp cất
hạ cánh có chạy đà
|
|
180
|
|
|
- Cho trường hợp cất
hạ cánh thẳng đứng
|
|
80
|
|
|
* Chiều rộng dải bay:
|
BDB
|
|
|
|
- Cho trường hợp cất
hạ cánh có chạy đà
|
|
60
|
|
|
- Cho trường hợp cất
hạ cánh thẳng đứng
|
|
80
|
|
2
|
Kích thước tĩnh
không:
|
|
|
|
|
2.1. Độ cao chướng
ngại vật tối đa cho phép cuối dải tĩnh không hoặc khu vực hạ cánh:
|
h
|
150
|
|
|
2.2. Chiều dài và độ
dốc giới hạn chướng ngại vật các đoạn tĩnh không đầu:
|
|
|
|
|
- Đoạn 1
|
|
|
|
|
+ Dài (m):
|
L1
|
100
|
|
|
+ Độ dốc:
|
Tgθ1
|
1:10
|
|
|
- Đoạn 2
|
|
|
|
|
+ Dài (m):
|
L2
|
1 120
|
|
|
+ Độ dốc:
|
Tgθ2
|
1:8
|
|
|
2.3. Độ dốc tĩnh
không sườn:
|
Tgβ
|
1:2
|

Hình 5-PLIb. Sơ đồ kích
thước dải bay và giới hạn độ cao chướng ngại vật đối với bãi cất, hạ cánh
Mục
3
ĐƯỜNG SÂN BAY (ĐƯỜNG LƯỠNG DỤNG)
1. Dải bay:
a) Dải bay của đường sân bay bao gồm:
đường cất hạ cánh, bảo hiểm sườn và bảo hiểm hai đầu.
b) Kích thước dải bay được quy định
trong bảng 4 và hình 6-PLIb.
Bảng 4: Các thành phần
dải bay của đường sân bay
|
Các thành phần
dải bay
|
Kích thước
|
|
* Đường cất hạ cánh:
|
|
|
- Chiều dài: LCHC
(m):
|
≥ 2 500 và theo tính
năng máy bay
|
|
- Chiều rộng: BCHC
(m):
|
25 - 30
|
|
* Bảo hiểm đầu: Chiều
dài: LBHĐ (m):
|
300
|
|
* Bảo hiểm sườn:
Chiều rộng: BBHS (m):
|
10
|

Hình 6-PLIb:
Các thành phần dải bay của đường sân bay
Chú thích:
1 - Đường cất, hạ cánh
2 - Bảo hiểm đầu
3 - Bảo hiểm sườn
4 - Đường giao thông.
2. Vùng phụ cận đối với đường sân bay:
a) Vùng phụ cận đối với đường sân bay
được quy định tại hình 7-PLIb

Hình 7-PLIb: Vùng phụ
cận đường sân bay
b) Tĩnh không đầu của đường sân bay
Bảng 5. Kích thước dải
tĩnh không đầu
|
Các thành phần
dải bay
|
Tiêu chuẩn
chọn
|
|
- Chiều dài dải tĩnh
không (m)
|
10.000
|
|
- Chiều rộng dải tĩnh
không (m)
|
1.000
|
|
- Góc mở loa
|
15°
|
|
- Độ dốc tĩnh không
|
1/50
|
|
- Chiều cao cạnh trên
của dải tĩnh không (m)
|
200
|
Hình
8a-PLIb: Mặt cắt dọc dải tĩnh không đầu đường sân bay

Hình
8b-PLIb: Mặt bằng dải tĩnh không đầu đường sân bay
Chú thích: LCHC:
Chiều dài đường cất, hạ cánh.
Trong phạm vi dải tĩnh không đầu:
- Hạn chế các công trình có tập trung
đông người, kho xăng dầu và kho chất nổ.
- Đường dây điện cao thế phải cách xa
ranh giới đầu dải bay ít nhất là 4 km. Khoảng cách này có thể giảm đến 1 km với
điều kiện đường dây cao thế không gây nguy hiểm cho các chuyến bay và được che
khuất bởi địa hình tự nhiên, công trình xây dựng hoặc rừng cây.
- Ngoài phạm vi dải tĩnh không đầu,
đường dây điện cao thế phải cách ranh giới dải bay không nhỏ hơn 1 km để bảo
đảm yêu cầu không gây nhiễu đối với các phương tiện thông tin và kỹ thuật vô
tuyến.
c) Tĩnh không sườn đường sân bay

Hình 9-PLIb: Kích thước
dải tĩnh không sườn đường sân bay
Chú thích: BDB là
chiều rộng dải bay gồm đường CHC và bảo hiểm sườn.
Mục
4
DẢI CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Tổng
Tham mưu quy định kích thước dải cất hạ cánh trên mặt nước phù hợp với tính
năng các loại thủy phi cơ và nhu cầu của nhà khai thác.
Phụ lục II
CÁC BỀ MẶT THU THẬP CHƯỚNG NGẠI VẬT
Mục
1
PHẠM VI CÁC KHU VỰC 2a, 2b và 2c
1. Khu vực 2a (Area 2a) là khu vực hình
chữ nhật bao quanh một đường CHC, nó bao gồm dải bay và khoảng trống.
2. Khu vực 2b (Area 2b) là khu vực mở
rộng từ giới hạn của khu vực 2a theo hướng khởi hành với chiều dài 10 km và mở
ra 15% về mỗi bên.
3. Khu vực 2c (Area 2c) là khu vực mở
rộng ra ngoài khu vực 2a và khu vực 2b đến cự ly 10 km tính từ ranh giới của
Khu vực 2a.

Hình 1-PLII:
Khu vực 2a, 2b, 2c
Mục
2
CÁC BỀ MẶT THU THẬP DỮ LIỆU CHƯỚNG NGẠI VẬT KHU VỰC 2b VÀ
2c
1. Bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại
vật khu vực 2b từ cuối khu vực 2a với mức cao của cuối đường CHC dốc lên 1,2%
theo hướng khởi hành.
2. Bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại
vật khu vực 2c mở ra từ giới hạn của các khu vực 2a và 2b từ mức cao của khu
vực 2a dốc lên 1,2%.

Hình 2-PLII:
Các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật khu vực 2b và 2c
Mục
3
YÊU CẦU VỀ THUỘC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CỦA CHƯỚNG NGẠI
VẬT HÀNG KHÔNG
1. Yêu cầu
tối thiểu về cung cấp thuộc tính của dữ liệu chướng ngại vật
Các thuộc tính của chướng ngại tối thiểu
cần được thu thập và cung cấp gồm:
1.1. Loại chướng ngại vật: thông tin
nhận biết về kiểu loại. (Ví dụ: Tòa nhà, cây cối, ăng ten thu phát sóng, ống
khói, cột điện, đường dây tải điện...).
1.2. Vị trí phương ngang (Horizontal
position): tọa độ WGS-84 theo độ, phút, giây.
1.3. Kéo dài phương ngang (Horizontal
extent): khoảng cách mở rộng đối với các chướng ngại vật có tán phủ (Ví dụ:
Tháp nước, cần cẩu tháp, cột điện gió...) hoặc chân đứng mở rộng (Ví dụ: ăng
ten tự đứng cột lớn...) hoặc dây neo đứng (Ví dụ: ăng ten viễn thông cột
nhỏ...) và hướng kéo dài.
1.4. Mức cao (Elevation): khoảng cách thẳng
đứng so với mực nước biển trung bình (MSL).
1.5. Chiều cao (Height): khoảng cách
thẳng đứng so với mặt nước, mặt đất.
1.6. Đèn cảnh báo (Lighting): tình trạng
trang bị các đèn cảnh báo chướng ngại vật tuân thủ quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.
1.7. Sơn cảnh báo (Marking): tình trạng
về sơn cảnh báo chướng ngại vật tuân thủ quy định tại Phụ
lục III của Nghị định này.
1.8. Ảnh hưởng (Effectivity): thông tin
về tính chất của sự ảnh hưởng đến hoạt động hàng không.
2. Yêu cầu
chất lượng của dữ liệu chướng ngại vật.
2.1. Độ chính xác giá trị mức cao, chiều
cao: không quá 3 m.
2.2. Độ phân giải giá trị mức cao, chiều
cao: tối thiểu 0,1 m.
2.3. Độ chính xác vị trí: không quá 5 m.
2.4. Độ phân giải tọa độ vị trí: tối
thiểu 1/10 giây.
Phụ lục III
CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Mục
1
NHỮNG VẬT THỂ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG
Cảnh báo chướng ngại vật hàng không bao
gồm việc đánh dấu và/hoặc chiếu sáng các chướng ngại vật nhằm giảm thiểu mối
nguy hiểm cho tàu bay bằng cách chỉ ra vị trí và sự tồn tại của chướng ngại
vật. Hoạt động này không làm giảm các hạn chế khai thác do chướng ngại vật gây
ra.
Hệ thống phát hiện tàu bay tự động có
thể được lắp đặt trên hoặc gần chướng ngại vật (hoặc nhóm chướng ngại vật như
trang trại điện gió), hệ thống này được thiết kế để chỉ chiếu sáng khi hệ thống
phát hiện tàu bay đang tiếp cận chướng ngại vật, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của
ánh sáng tới người dân địa phương. Hướng dẫn về thiết kế và lắp đặt hệ thống
phát hiện tàu bay tự động có trong tài liệu thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4
của ICAO.
1. Những
vật thể nằm trong giới hạn ngang của bề mặt chướng ngại vật
1.1 Xe cộ và các vật thể di động khác,
ngoại trừ tàu bay trên khu vực hoạt động của sân bay là những chướng ngại vật
và phải được đánh dấu; nếu các phương tiện di chuyển và sân bay được khai thác
vào ban đêm hoặc trong điều kiện tầm nhìn thấp thì phải được chiếu sáng, ngoại
trừ các thiết bị phục vụ tàu bay và các xe cộ chỉ hoạt động trong phạm vi sân
đỗ.
1.2 Đèn tín hiệu hàng không lắp nổi
trong khu vực hoạt động của sân bay phải được đánh dấu để dễ nhận biết vào ban
ngày. Đèn cảnh báo chướng ngại vật không được phép lắp đặt trên đèn tín hiệu
hàng không lắp nổi hoặc biển báo trong khu vực hoạt động.
1.3 Tất cả các chướng ngại vật trong
phạm vi cự ly được quy định tại Bảng 3-1, cột 11 hoặc 12, Phụ ước 14 - Tập 1
của ICAO, từ tim đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ hoặc vệt lăn vào vị trí đỗ phải
được đánh dấu và nếu đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ hoặc vệt lăn vào vị trí đỗ
được sử dụng vào ban đêm thì tất cả các chướng ngại vật này phải được chiếu
sáng.
1.4 Một chướng ngại vật cố định vượt lên
khỏi bề mặt lấy độ cao cất cánh trong phạm vi 3000 m bắt đầu từ mép trong của
bề mặt lấy độ cao cất cánh phải xem xét đánh dấu và nếu đường cất hạ cánh sử
dụng vào ban đêm thì được chiếu sáng, trừ trường hợp:
a) Có thể bỏ qua việc đánh dấu và chiếu
sáng khi chướng ngại vật được che khuất bởi một chướng ngại vật cố định khác;
b) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi
chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của chướng ngại vật so với cốt mặt
đất xung quanh không vượt quá 150 m;
c) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi
chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
cao vào ban ngày;
d) Có thể bỏ qua việc chiếu sáng khi
chướng ngại vật là ngọn hải đăng và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy
ánh sáng đó đạt tiêu chuẩn.
1.5 Một vật thể cố định tuy không phải
là chướng ngại vật nhưng nằm cạnh bề mặt lấy độ cao cất cánh nên được đánh dấu,
trong trường hợp đường cất hạ cánh sử dụng vào ban đêm thì nên được chiếu sáng
nếu việc đánh dấu và chiếu sáng này là cần thiết để bảo đảm an toàn cho hoạt
động hàng không, trừ trường hợp dưới đây thì có thể bỏ qua việc đánh dấu:
a) Chướng ngại vật được chiếu sáng bằng
đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A vào ban ngày và chiều
cao của nó so với cốt mặt đất xung quanh không vượt quá 150 m;
b) Vật thể được chiếu sáng bằng đèn cảnh
báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày.
1.6 Chướng ngại vật cố định vượt lên bề
mặt tiếp cận trong phạm vi 3000 m tính từ mép trong hoặc cao hơn một bề mặt
chuyển tiếp phải được đánh dấu, trường hợp đường cất hạ cánh sử dụng vào ban
đêm, thì chướng ngại vật phải được chiếu sáng, trừ các trường hợp sau:
a) Có thể bỏ qua việc đánh dấu và chiếu
sáng khi chướng ngại vật được che khuất bởi một chướng ngại vật cố định khác;
b) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi
chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của chướng ngại vật so với cốt mặt
đất xung quanh không vượt quá 150 m;
c) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi
chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
cao vào ban ngày;
d) Có thể bỏ qua việc chiếu sáng khi
chướng ngại vật là ngọn hải đăng và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy
ánh sáng của ngọn hải đăng bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng.
1.7. Một chướng ngại vật cố định vượt
khỏi bề mặt ngang thì phải xem xét đánh dấu, trong trường hợp sân bay được sử
dụng vào ban đêm thì chướng ngại vật được chiếu sáng, trừ trường hợp:
1.7.1 Có thể bỏ qua việc đánh dấu và
chiếu sáng khi:
a) Chướng ngại vật được che khuất bởi
một chướng ngại vật cố định khác; hoặc
b) Đối với vòng lượn bị hạn chế đáng kể
bởi các vật thể cố định hoặc địa hình, các phương thức đã được thiết lập nhằm
bảo đảm phân cách đứng an toàn; hoặc
c) Nghiên cứu hàng không chỉ ra rằng
chướng ngại vật đó không ảnh hưởng lớn đến hoạt động bay;
1.7.2 Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi
chướng ngại vật đã được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của chướng ngại vật so với mặt đất
xung quanh không vượt quá 150m;
1.7.3 Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi
chướng ngại vật đã được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
cao vào ban ngày;
1.7.4 Có thể bỏ qua việc chiếu sáng khi
chướng ngại vật là ngọn hải đăng và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy
ánh sáng đó bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng.
1.8 Vật thể cố định vượt lên trên bề mặt
bảo vệ chướng ngại vật phải được đánh dấu; trong trường hợp đường cất hạ cánh
được sử dụng vào ban đêm, vật thể này cần được chiếu sáng (chi tiết về bề
mặt bảo vệ chướng ngại vật tại 5.3.5.42 đến 5.3.5.46 - Chương 5 - Phụ ước 14
của ICAO).
1.9 Các vật thể khác nằm trong bề mặt
chướng ngại vật phải được đánh dấu, chiếu sáng nếu thông qua nghiên cứu hàng
không chỉ ra rằng vật thể này có thể gây nguy hiểm cho tàu bay (bao gồm cả
các vật thể liền kề với các đường bay bằng mắt, ví dụ như đường thủy, đường cao
tốc).
1.10 Các tuyến đường dây truyền tải điện
trên không, đường cáp trên cao đi qua sông, tuyến đường thủy, thung lũng hoặc
đường cao tốc phải được đánh dấu, các trụ đỡ của chướng ngại vật này phải được
đánh dấu và chiếu sáng, nếu thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy các tuyến
đường dây hoặc cáp đó có thể gây nguy hiểm cho tàu bay.
2. Những
vật thể nằm ngoài ranh giới ngang của bề mặt chướng ngại vật
2.1. Các chướng ngại vật nằm ngoài phạm
vi giới hạn của các bề mặt chướng ngại vật, có chiều cao từ 150 m trở lên phải
xem xét đánh dấu và chiếu sáng, ngoại trừ chướng ngại vật đã được chiếu sáng
bởi đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày thì có thể bỏ qua
việc đánh dấu.
2.2 Các vật thể khác nằm ngoài bề mặt
chướng ngại vật phải được đánh dấu, chiếu sáng nếu thông qua nghiên cứu hàng
không cho thấy nó có thể gây nguy hiểm cho tàu bay (bao gồm cả các vật thể
liền kề với các đường bay bằng mắt, ví dụ như đường thủy, đường cao tốc).
2.3. Các tuyến đường dây truyền tải điện
trên không, đường cáp trên cao đi qua sông, tuyến đường thủy, thung lũng hoặc
đường cao tốc phải được đánh dấu, các trụ đỡ của chướng ngại vật này phải được
đánh dấu và chiếu sáng, nếu thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy các tuyến
đường dây hoặc cáp đó có thể gây nguy hiểm cho tàu bay.
Mục
2
ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG CÁC VẬT THỂ
1. Nguyên
tắc chung
1.1 Các chướng ngại vật phải được chiếu
sáng theo quy định tại Mục 1 của Phụ lục này phải được
báo hiệu bởi các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, trung bình hoặc
cao, hoặc bằng cách kết hợp các loại đèn này.
1.2 Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường
độ thấp loại A, B, C, D và E; đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình
loại A, B và C; đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A và B phải phù
hợp với các thông số kỹ thuật trong Bảng 5-1 và theo hướng dẫn của Cục Hàng
không Việt Nam.
1.3 Số lượng và cách thức bố trí các đèn
cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, trung bình hoặc cao tại mỗi mức được
đánh dấu phải bảo đảm vật thể được nhận biết từ mọi góc phương vị. Trường hợp
một đèn bị che khuất theo bất kỳ hướng nào bởi một phần khác của chính vật thể
đó hoặc bởi một vật thể liền kề, phải bố trí bổ sung các đèn trên vật thể liền
kề hoặc trên phần vật thể gây che khuất đó nhằm duy trì đặc điểm nhận dạng
chung của vật thể cần chiếu sáng. Trường hợp đèn bị che khuất không góp phần
vào việc nhận dạng vật thể cần chiếu sáng thì có thể được bỏ qua.
2. Đánh
dấu, chiếu sáng vật thể di động
2.1 Đánh dấu
Mọi vật thể di động được xác định là
phải đánh dấu thì phải được sơn cảnh báo hoặc cảnh báo bằng cờ hiệu.
2.2 Đánh dấu bằng sơn cảnh báo
Khi vật thể di động được đánh dấu bằng
cách sơn cảnh báo, nên sử dụng màu đơn sắc dễ nhận biết, ưu tiên sử dụng màu đỏ
hoặc màu xanh vàng cho xe khẩn nguy và màu vàng cho xe dịch vụ.
2.3 Đánh dấu bằng cờ hiệu
a) Cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các
vật thể di động phải được lắp đặt xung quanh, trên đỉnh hoặc xung quanh cạnh
cao nhất của vật thể. Việc sử dụng cờ hiệu cần bảo đảm không làm tăng thêm mức
độ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay của chính vật thể đó;
b) Cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các
vật thể di động không được nhỏ hơn 0,9 m ở mỗi bên và phải có họa tiết kẻ ô,
mỗi ô vuông có cạnh không nhỏ hơn 0,3 m. Màu sắc của các ô vuông phải tương
phản với nhau và với nền xung quanh. Phải dùng màu cam và trắng hoặc màu đỏ và
trắng, trừ trường hợp các màu sắc này bị lẫn với nền xung quanh.
Bảng 3-1. Các đặc tính
của đèn cảnh báo chướng ngại vật
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
Loại đèn
|
Màu
|
Loại tín
hiệu/tốc độ chớp sáng
|
Cường độ
đỉnh (cd) ứng với độ chói nền cho trước (b)
|
Bảng phân
bổ ánh sáng
|
|
Ban ngày
> 500 cd/m2
|
Chạng vạng
50-500 cd/m2
|
Đêm <50
cd/m2
|
|
|
Cường độ
thấp loại A (chướng ngại vật cố định)
|
Đỏ
|
Cố định
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
10
|
Bảng 5-2
|
|
Cường độ
thấp loại B (chướng ngại vật cố định)
|
Đỏ
|
Cố định
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
32
|
Bảng 5-2
|
|
Cường độ
thấp loại C (chướng ngại vật di động)
|
Vàng/xanh dương (a)
|
Chớp sáng (60-90 fpm)
|
Không áp dụng
|
40
|
40
|
Bảng 5-2
|
|
Cường độ
thấp loại D (xe dẫn đường-follow me)
|
Vàng
|
Chớp sáng (60-90 fpm)
|
Không áp dụng
|
200
|
200
|
Bảng 5-2
|
|
Cường độ
thấp, loại E
|
Đỏ
|
Chớp sáng (c)
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
32
|
Bảng 5-2 (loại B)
|
|
Cường độ
trung bình loại A
|
Trắng
|
Chớp sáng (20-60 fpm)
|
20.000
|
20.000
|
2.000
|
Bảng 5-3
|
|
Cường độ
trung bình loại B
|
Đỏ
|
Chớp sáng (20-60 fpm)
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
2.000
|
Bảng 5-3
|
|
Cường độ
trung bình loại C
|
Đỏ
|
Cố định
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
2.000
|
Bảng 5-3
|
|
Cường độ
cao loại A
|
Trắng
|
Chớp sáng 40-60 fpm)
|
200.000
|
20.000
|
2.000
|
Bảng 5-3
|
|
Cường độ
cao loại B
|
Trắng
|
Chớp sáng (40-60 fpm)
|
100.000
|
20.000
|
2.000
|
Bảng 5-3
|
|
a) Xem điểm b) khoản 2.4, Mục 2 Phụ lục này
b) Đối với đèn nhấp
nháy, hiệu ứng của cường độ được xác định theo Tài liệu Thiết kế sân bay (Doc
9157), Phần 4 của ICAO.
c) Đối với tuabin
gió, đèn phải chớp cùng tần suất với hệ thống chiếu sáng trên vỏ bọc tuabin
gió.
|
Bảng 3-2. Phân bổ ánh
sáng của đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp
|
|
Cường độ
sáng tối thiểu (a)
|
Cường độ
sáng tối đa (a)
|
Độ tỏa
chùm sáng theo phương thẳng đứng (e)
|
|
Độ tỏa
chùm sáng tối thiểu
|
Cường độ
sáng
|
|
Loại A
|
10cd (b)
|
Không áp
dụng
|
10°
|
5cd
|
|
Loại B
|
32cd (b)
|
Không áp
dụng
|
10°
|
16cd
|
|
Loại C
|
40cd (b)
|
400cd
|
12° (d)
|
20cd
|
|
Loại D
|
200cd (c)
|
400cd
|
NZA (đ)
|
N/A
|
|
Ghi chú: Bảng này
không bao gồm các quy định về độ mở chùm sáng theo phương ngang. Theo quy
định tại khoản 1.3, Mục 2, hệ thống chiếu sáng phải
bảo đảm phạm vi bao phủ 360° xung quanh chướng ngại vật. Do đó, số lượng đèn
cần thiết để đáp ứng yêu cầu này phụ thuộc vào độ mở chùm sáng theo phương
ngang của từng bộ đèn cũng như hình dáng của chướng ngại vật. Theo đó, trường
hợp độ mở chùm sáng càng hẹp thì số lượng đèn yêu cầu lắp đặt phải được tăng
cường tương ứng để bảo đảm tính liên tục của phạm vi chiếu sáng.
a) 360° ngang: Đối
với đèn chớp, cường độ được xác định phù hợp với Tài liệu 9157, Phần 4 của
ICAO.
b) Từ 2 đến 10° đứng.
Các góc ngẩng được tham chiếu theo phương ngang khi đèn được đặt cân bằng.
c) Từ 2 đến 20° đứng.
Các góc ngẩng được tham chiếu theo phương ngang khi đèn được đặt cân bằng.
d) Cường độ đỉnh được
xác định ở khoảng 2,5° theo phương thẳng đứng.
đ) Cường độ đỉnh được
xác định ở khoảng 17° theo phương thẳng đứng.
e) Độ mở chùm sáng
được xác định là góc giữa mặt phẳng nằm ngang và các hướng mà tại đó cường độ
sáng vượt quá trị số quy định tại cột “cường độ sáng”
|
Bảng 3-3. Phân bố ánh
sáng đối với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình và cường độ cao
theo cường độ tiêu chuẩn tại Bảng 3-1
|
|
Yêu cầu
tối thiểu
|
Khuyến cáo
|
|
Góc ngẩng
theo phương thẳng đứng (b)
|
Độ tỏa
chùm sáng theo phương thẳng đứng (c)
|
Góc ngẩng
theo phương đứng (b)
|
Luồng sáng
theo phương thẳng đứng (c)
|
|
0°
|
-1°
|
0°
|
-1°
|
-10°
|
|
Cường độ
sáng trung bình tối thiểu (a)
|
Cường độ
sáng tối thiểu (a)
|
Cường độ
sáng tối thiểu (a)
|
Độ mở chùm
sáng tối thiểu
|
Cường độ
(a)
|
Cường độ
sáng tối đa (a)
|
Cường độ
sáng tối đa (a)
|
Cường độ
sáng tối đa (a)
|
Độ mở chùm
sáng tối đa
|
Cường độ
sáng (a)
|
|
200000
|
200000
|
150000
|
75000
|
3°
|
75000
|
250000
|
112500
|
7500
|
7°
|
75000
|
|
100000
|
100000
|
75000
|
37500
|
3°
|
37500
|
125000
|
56250
|
3750
|
7°
|
37500
|
|
20000
|
20000
|
15000
|
7500
|
3°
|
7500
|
25000
|
11250
|
750
|
N/A
|
N/A
|
|
2000
|
2000
|
1500
|
750
|
3°
|
750
|
2500
|
1125
|
75
|
N/A
|
N/A
|
|
Ghi chú: Bảng này
không bao gồm các thông số về độ mở chùm sáng ngang được khuyến nghị. Khoản 1.3, Mục 2 yêu cầu phải bảo đảm độ bao phủ 360°
xung quanh một chướng ngại vật. Do đó, số lượng đèn cần thiết để đáp ứng yêu
cầu này sẽ phụ thuộc vào độ mở chùm sáng ngang của từng loại đèn cũng như
hình dạng của chướng ngại vật đó. Vì vậy, với độ mở chùm sáng càng hẹp thì sẽ
cần phải lắp đặt nhiều đèn hơn.
a) 360° theo phương
ngang. Tất cả các cường độ sáng được tính theo đơn vị Candela (cd). Đối với
đèn chớp, cường độ sáng được hiểu là cường độ sáng hiệu dụng, được xác định
theo hướng dẫn tại Tài liệu Thiết kế Sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.
b) Các góc ngẩng theo
phương đứng được tham chiếu theo phương ngang khi thiết bị đèn được đặt cân
bằng.
c) Độ mở chùm sáng
được xác định là góc giữa mặt phẳng nằm ngang và các hướng mà tại đó cường độ
sáng vượt quá trị số quy định tại cột “cường độ sáng”.
Ghi chú: Việc mở
rộng độ mở chùm sáng có thể là cần thiết đối với một số cấu hình cụ thể và
phải được chứng minh thông qua kết quả nghiên cứu hàng không.
|
2.4 Chiếu sáng
a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
thấp loại C phải được lắp đặt trên xe cộ và các vật thể di động khác ngoại trừ
tàu bay;
b) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
thấp loại C được lắp đặt trên các xe khẩn nguy hoặc xe an ninh phải là màu xanh
lam nhấp nháy, trên các phương tiện di chuyển khác thì phải là màu vàng nhấp
nháy;
c) Đèn cảnh báo cường độ thấp loại D
phải được lắp đặt trên các xe dẫn tàu bay (follow-me);
d) Các đèn cảnh báo chướng ngại vật
cường độ thấp trên các vật thể có tính di động hạn chế nhu cầu hành khách phải
là đèn cố định màu đỏ, và phù hợp với thông số kỹ thuật đối với đèn cảnh báo
chướng ngại vật cường độ thấp loại A trong Bảng 3-1. Cường độ của các đèn phải
bảo đảm hiển thị rõ, sau khi xem xét tương quan với cường độ của hệ thống đèn
lân cận và nền chiếu sáng chung tại vị trí quan sát thông thường.
3. Đánh dấu,
chiếu sáng vật thể cố định
Đánh dấu
3.1 Mọi vật thể cố định cần đánh dấu đều
phải được sơn cảnh báo trong mọi trường hợp khả thi; trường hợp không thể thực
hiện được, phải đặt vật đánh dấu hoặc cắm cờ hiệu trên vật thể hoặc cao hơn vật
thể đó, trừ khi vật thể đủ nổi bật về hình dáng, kích thước, màu sắc và không
lẫn với vật thể khác.
Đánh dấu bằng sơn cảnh
báo
3.2. Một vật thể phải được sơn màu theo
hình ô bàn cờ nếu vật thể đó có bề mặt cơ bản là liên tục và hình chiếu của nó
trên bất kỳ mặt phẳng đứng nào có kích thước cả hai chiều bằng hoặc lớn hơn 4,5
m. Hình ô bàn cờ phải bao gồm các hình chữ nhật có cạnh không nhỏ hơn 1,5 m và
không lớn hơn 3 m, trong đó các ô ở góc phải là màu tối hơn. Các màu sắc của
hình ô bàn cờ phải tương phản lẫn nhau và tương phản với nền môi trường xung
quanh. Nên sử dụng màu cam và trắng, hoặc có thể thay thế bằng màu đỏ và trắng,
trừ trường hợp các màu này bị lẫn vào màu nền (xem Hình 3-1-PLIII).

Hình 3-1-PLIII. Mẫu
đánh dấu cơ bản
3.3. Một vật thể nên được sơn màu hiển
thị các dải tương phản xen kẽ nếu:
a) Vật thể có bề mặt về cơ bản không bị
gián đoạn và một chiều có kích thước lớn hơn 1,5 m; chiều còn lại có kích thước
nhỏ hơn 4,5 m;
b) Vật thể có dạng khung với kích thước
theo chiều đứng hoặc chiều ngang lớn hơn 1,5 m;
c) Các dải sơn nên vuông góc với cạnh
dài nhất và có chiều rộng bằng giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau: 1/7 của
cạnh dài nhất hoặc 30 m. Màu sắc của các dải sơn nên tương phản với nền xung
quanh nó. Nên dùng màu da cam và màu trắng, trừ khi những màu này không nổi rõ
so với nền. Các dải ở đầu mút của vật thể có màu sẫm hơn (xem Hình 3-1-PLIII và
3-2-PLIII).
Ghi chú: Bảng 3-4
trình bày công thức xác định độ rộng của dải sơn và có số dải là lẻ, từ đó cho
phép cả dải trên cùng và dải dưới cùng có màu đậm hơn.
Bảng 3-4.
Chiều rộng của các dải sơn cảnh báo
|
Kích thước
lớn nhất, m
|
Chiều rộng
của dải sơn cảnh báo
|
|
Lớn hơn
|
Không quá
|
|
1,5
|
210
|
1/7 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
210
|
270
|
1/9 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
270
|
330
|
1/11 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
330
|
390
|
1/13 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
390
|
450
|
1/15 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
450
|
510
|
1/17 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
510
|
570
|
1/19 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
|
570
|
630
|
1/21 so với chiều có
kích thước lớn nhất
|
3.4. Một vật thể phải được sơn một màu,
dễ nhận diện nếu hình chiếu của vật thể đó trên bất kỳ mặt phẳng đứng nào có cả
hai chiều kích thước nhỏ hơn 1.5 m. Nên sử dụng màu cam hoặc màu đỏ, trừ trường
hợp các màu này bị lẫn vào màu nền môi trường xung quanh.
3.5 Đánh dấu bằng cờ hiệu
a) Các cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu
các vật thể cố định phải được lắp đặt xung quanh, trên đỉnh hoặc xung quanh
cạnh cao nhất của vật thể. Khi cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các vật thể
rộng lớn hoặc các nhóm vật thể có khoảng cách gần nhau, chúng cần được cắm cách
nhau ít nhất 15 m một cờ. Việc sử dụng cờ hiệu cần bảo đảm không làm tăng thêm
mức độ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay của chính vật thể đó.
b) Cờ hiệu dùng để đánh dấu các vật thể
cố định phải có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 0,6 m.
c) Cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các
vật thể cố định nên có màu cam hoặc kết hợp của hai phần hình tam giác, một màu
cam và một màu trắng, hoặc một màu đỏ và một màu trắng; trừ trường hợp các màu
sắc này bị lẫn vào màu nền môi trường xung quanh thì phải sử dụng các màu sắc
dễ nhận diện khác.
3.6 Đánh dấu bằng vật đánh dấu (markers)
a) Các vật đánh dấu ở trên hoặc bên cạnh
các vật thể phải được đặt tại những vị trí dễ nhận biết nhằm duy trì đặc điểm
nhận dạng chung của vật thể. Các vật đánh dấu này phải có khả năng nhận diện
trong điều kiện thời tiết quang đãng từ khoảng cách ít nhất 1.000 m đối với vật
thể quan sát từ trên không và 300 m đối với vật thể quan sát từ mặt đất, theo
mọi hướng mà tàu bay có khả năng tiếp cận vật thể. Hình dáng của vật đánh dấu
phải có tính chất đặc trưng ở mức cần thiết để bảo đảm không bị nhầm lẫn với
vật đánh dấu dùng cho mục đích thông tin khác; đồng thời, việc lắp đặt chúng
không được làm tăng mức độ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay của chính vật
thể được đánh dấu đó.
b) Mỗi vật đánh dấu vật đánh dấu nên
được sơn một màu. Nên lắp đặt các vật đánh dấu trắng và đỏ, hoặc trắng và cam
xen kẽ nhau. Màu được chọn phải tương phản với nền xung quanh.
3.7 Lắp đèn cảnh báo cảnh báo chướng
ngại vật
3.7.1 Trong trường hợp vật thể được
chiếu sáng, một hoặc nhiều đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, trung
bình hoặc cao phải được đặt càng gần đỉnh của vật thể càng tốt.
3.7.2 Đối với ống khói hoặc các cấu trúc
có chức năng tương tự, các đèn ở đỉnh nên được đặt thấp hơn đỉnh một khoảng
cách đủ để hạn chế tối đa việc bị bám bẩn bởi khói hoặc các tác nhân tương tự
(xem Hình 3-2-PLIII).
3.7.3 Đối với tháp hoặc cấu trúc anten
được báo hiệu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày có
các bộ phận phụ trợ (như cần hoặc anten) dài hơn 12 m, trường hợp không
thể lắp đặt đèn cảnh báo hàng không cường độ cao tại đỉnh của bộ phận phụ trợ,
phải lắp đặt đèn này tại điểm cao nhất có thể thực hiện được; và nếu khả thi,
lắp đặt bổ sung một đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A tại
đỉnh của bộ phận đó.

Hình 3-2-PLIII.
Minh họa về sơn cảnh báo và lắp đèn cảnh báo
3.7.4 Trong trường hợp vật thể có diện
tích lớn hoặc một nhóm các vật thể nằm sát nhau cần được chiếu sáng mà:
a) Vi phạm bề mặt chướng ngại vật (OLS)
nằm ngang hoặc nằm ngoài OLS, các đèn trên đỉnh phải được bố trí sao cho tối
thiểu chỉ ra được các điểm hoặc các mép của vật thể cao nhất so với bề mặt
chướng ngại vật hoặc so với mặt đất, đồng thời chỉ ra hình dáng tổng thể và
phạm vi của các vật thể đó; và
b) Vi phạm OLS dốc, các đèn trên đỉnh
phải được bố trí sao cho tối thiểu chỉ ra được các điểm hoặc các mép của vật
thể cao nhất so với OLS, đồng thời chỉ ra hình dáng tổng thể và phạm vi của các
vật thể đó. Nếu có từ hai mép trở lên có cùng độ cao, mép gần khu vực hạ cánh
nhất phải được đánh dấu.
3.7.5 Khi bề mặt chướng ngại vật liên
quan có độ dốc và điểm cao nhất ở trên OLS không phải là điểm cao nhất của vật
thể, đèn cảnh báo chướng ngại vật bổ sung nên được đặt trên điểm cao nhất của
vật thể.
3.7.6 Tại những nơi sử dụng đèn cảnh báo
chướng ngại vật để báo hiệu hình dáng tổng thể của một vật thể lớn hoặc một
nhóm các vật thể nằm sát nhau, và:
a) Trường hợp sử dụng đèn cường độ thấp,
các đèn phải được bố trí theo các khoảng cách dọc không vượt quá 45 m; và
b) Trường hợp sử dụng đèn cường độ trung
bình, các đèn phải được bố trí theo các khoảng cách dọc không vượt quá 900 m.
3.7.7 Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường
độ cao loại A và đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A và B,
nằm trên một vật thể phải chớp đồng bộ.
3.7.8 Các góc thiết lập cho đèn cảnh báo
chướng ngại vật cường độ cao loại A nên phù hợp với quy định tại Bảng 3-5.
3.7.9 Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường
độ cao được thiết kế để sử dụng cho cả ban ngày và ban đêm. Cần lưu ý bảo đảm
rằng các đèn này không gây hiện tượng chói mắt gây khó chịu. Hướng dẫn về thiết
kế, vị trí và vận hành đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao được quy định
tại tài liệu hướng dẫn thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.
3.7.10 Tại những khu vực mà theo đánh
giá của cơ quan có thẩm quyền, việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường
độ cao loại A hoặc cường độ trung bình loại A vào ban đêm có thể gây chói mắt
cho người lái trong khu vực lân cận sân bay có bán kính khoảng 10.000 m hoặc
gây ra các quan ngại về môi trường, nên thiết lập một hệ thống đèn cảnh báo
chướng ngại vật kép. Hệ thống này bao gồm đèn cường độ cao loại A hoặc cường độ
trung bình loại A (tùy trường hợp) để sử dụng vào ban ngày và lúc chạng vạng,
và đèn cường độ trung bình loại B hoặc C để sử dụng vào ban đêm.
3.8 Chiếu sáng các vật thể có chiều cao
dưới 45 m so với mặt đất
a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
thấp, loại A hoặc B, nên được sử dụng khi vật thể không quá lớn và chiều cao
của nó so với mặt đất xung quanh thấp hơn 45 m;
b) Trường hợp việc sử dụng đèn cảnh báo
chướng ngại vật cường độ thấp loại A hoặc loại B không đủ khả năng đáp ứng yêu
cầu hoặc khi cần có cảnh báo sớm đặc biệt, phải sử dụng đèn cảnh báo chướng
ngại vật cường độ trung bình hoặc cường độ cao;
c) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
thấp loại B, nên được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với đèn cường độ trung bình
loại B, theo quy định tại điểm d) khoản 3.8, Mục 2 của Phụ lục này;
d) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
trung bình loại A, B hoặc C nên được sử dụng với vật thể lớn. Đèn cảnh báo chướng
ngại vật cường độ trung bình loại A và C nên được sử dụng độc lập, trong khi
đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B nên được sử dụng độc
lập hoặc kết hợp với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại B.
3.9 Chiếu sáng vật thể có chiều cao từ
45 m đến dưới 150 m so với mặt đất
a) Nên sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại
vật cường độ trung bình loại A, B hoặc C với các vật thể này. Đèn cảnh báo
chướng ngại vật cường độ trung bình loại A và C, nên được sử dụng độc lập,
trong khi đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B nên được sử
dụng độc lập hoặc kết hợp với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại
B;
b) Trường hợp vật thể được đánh dấu bằng
đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, và đỉnh của vật thể
cao hơn 105 m so với cốt mặt đất xung quanh hoặc so với cao độ đỉnh của các tòa
nhà lân cận (khi vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà), thì phải bố
trí thêm các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn trung gian bổ sung này
phải được đặt cách đều nhau nhất có thể giữa các đèn trên đỉnh và cốt mặt đất
hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp), với khoảng
cách giữa các đèn không vượt quá 105 m;
c) Trường hợp vật thể được đánh dấu bằng
đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B, và đỉnh của vật thể
cao hơn 45 m so với cốt mặt đất xung quanh hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân
cận (khi vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà), thì phải bố trí
thêm các tầng đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn trung gian bổ sung này
phải được lắp đặt xen kẽ giữa đèn cường độ thấp loại B và đèn cường độ trung
bình loại B, đồng thời phải được đặt cách đều nhau nhất có thể giữa các đèn
trên đỉnh và cốt mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy
trường hợp), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 52 m;
d) Trường hợp vật thể được đánh dấu bằng
đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại C, và đỉnh của vật thể
cao hơn 45m so với cốt mặt đất xung quanh hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân
cận (khi vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà), thì phải bố trí
thêm các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn trung gian bổ sung này
phải được đặt cách đều nhau nhất có thể giữa các đèn trên đỉnh và cốt mặt đất
hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp), với khoảng cách giữa
các đèn không vượt quá 52 m;
đ) Trường hợp sử dụng đèn cảnh báo
chướng ngại vật cường độ cao loại A, các đèn này phải được bố trí theo các khoảng
cách đều nhau không vượt quá 105m giữa cốt mặt đất và (các) đèn trên đỉnh quy
định tại điểm 3.7.1, khoản 3.7, Mục 2 của Phụ lục này;
ngoại trừ trường hợp vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà, cao độ đỉnh của
các tòa nhà đó có thể được sử dụng tương đương với cốt mặt đất khi xác định số
lượng tầng đèn.
3.10 Chiếu sáng vật thể có chiều cao từ
150 m trở lên so với mặt đất
a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
cao loại A nên được sử dụng để chiếu sáng một vật thể nếu chiều cao của nó so
với cốt mặt đất xung quanh vượt quá 150m và thông qua nghiên cứu hàng không cho
thấy các đèn này là cần thiết cho việc nhận diện vật thể vào ban ngày;
b) Trường hợp sử dụng đèn cảnh báo hàng
không cường độ cao loại A, các đèn này phải được đặt theo các khoảng cách đều
nhau không vượt quá 105 m tính từ mặt đất đến các đèn ở đỉnh được quy định tại điểm 3.7.1, khoản 3.7, Mục 2 của Phụ lục này; ngoại trừ
trường hợp vật thể cần đánh dấu được bao quanh bởi các tòa nhà, khi đó cao độ
đỉnh của các tòa nhà có thể được sử dụng tương đương với mức mặt đất để xác
định số lượng tầng đèn;
c) Tại những nơi mà theo đánh giá của cơ
quan có thẩm quyền, việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại
A vào ban đêm có thể gây chói mắt cho người lái trong khu vực lân cận sân bay
có bán kính khoảng 10.000 m hoặc gây ra các quan ngại về môi trường, thì nên sử
dụng riêng biệt đèn cường độ trung bình loại C; trong khi đó, đèn cường độ
trung bình loại B nên được sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với đèn cường độ
thấp loại B;
d) Trường hợp một vật thể được chiếu
sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, phải trang
bị các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn bổ sung này phải được đặt
cách đều nhau ở mức có thể thực hiện được, giữa các đèn ở đỉnh và mặt đất hoặc
cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp cụ thể), với khoảng cách
giữa các đèn không vượt quá 105 m;
đ) Trường hợp một vật thể được báo hiệu
bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B, phải trang bị các
đèn bổ sung tại các mức trung gian, các đèn bổ sung này phải được kết hợp xen
kẽ giữa đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại B và cường độ trung
bình loại B; các đèn này phải được đặt cách đều nhau ở mức có thể thực hiện
được giữa các đèn ở đỉnh và mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận
(tùy trường hợp cụ thể), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 52 m;
e) Trường hợp một vật thể được báo hiệu
bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại C, phải trang bị các
đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn bổ sung này phải được đặt cách đều
nhau ở mức có thể thực hiện được giữa các đèn ở đỉnh và mặt đất hoặc cao độ
đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp cụ thể), với khoảng cách giữa các
đèn không vượt quá 52 m.
4. Đánh
dấu, chiếu sáng tua bin gió
4.1. Một tua bin gió phải được đánh dấu,
chiếu sáng nếu vật thể này được xác định là một chướng ngại vật.
4.2 Đánh dấu
Các cánh quạt, vỏ bọc tua bin gió và phần
trên 2/3 trụ đỡ tua bin gió nên được sơn màu trắng, trừ khi có yêu cầu khác
theo kết quả nghiên cứu hàng không.
4.3 Chiếu sáng: Khi việc chiếu sáng được
xác định là cần thiết, một trang trại điện gió (nhóm từ hai tua bin gió trở
lên) phải được coi là một vật thể có diện tích lớn và các đèn phải được lắp đặt
như sau:
a) Để xác định chu vi của trang trại
gió;
b) Tuân thủ khoảng cách tối đa, 3.7.6, khoản 3.7, Mục 2, giữa các đèn dọc theo chu vi, trừ
khi đánh giá chuyên môn cho thấy có thể sử dụng khoảng cách lớn hơn;
c) Trường hợp sử dụng đèn chớp, các đèn này
phải chớp đồng bộ;
d) Bất kỳ tua bin gió nào có cao độ lớn
hơn đáng kể trong phạm vi trang trại điện gió cũng phải được đánh dấu bằng đèn
cảnh báo chướng ngại vật, bất kể vị trí của chúng ở đâu; và
đ) Tại các vị trí quy định tại điểm a),
b) và d) phải tuân thủ các tiêu chí sau:
- Đối với tua bin gió có chiều cao tổng
thể dưới 150 m (chiều cao trục tâm cộng với chiều cao thẳng đứng của cánh
quạt): phải trang bị đèn cường độ trung bình trên vỏ bọc tua bin gió.
- Đối với tua bin gió có chiều cao tổng
thể từ 150 m đến 315 m: ngoài đèn cường độ trung bình trên vỏ bọc tua bin gió,
phải trang bị một đèn thứ hai đóng vai trò dự phòng trong trường hợp đèn chính
bị hỏng. Các đèn phải được lắp đặt sao cho luồng sáng của đèn này không bị che
khuất bởi đèn kia.
- Ngoài ra, đối với tua bin từ 150 m đến
315 m: phải trang bị các đèn trung gian tại độ cao bằng 1/2 chiều cao vỏ bọc
tua bin gió, bao gồm ít nhất ba đèn cường độ thấp loại E. Nếu nghiên cứu hàng
không cho thấy đèn loại E không phù hợp, có thể sử dụng đèn cường độ thấp loại
A hoặc B.
4.4. Các đèn cảnh báo chướng ngại vật
nên được lắp đặt trên vỏ bọc tua bin gió để bảo đảm tầm nhìn không bị cản trở
cho tàu bay tiếp cận từ bất kỳ hướng nào.
4.5. Trường hợp cần chiếu sáng cho một
tua bin gió độc lập hoặc một hàng ngắn các tua bin, việc lắp đặt nên tuân thủ điểm đ, khoản 4.3, Mục 2 hoặc theo kết quả nghiên cứu hàng
không.
5. Đánh
dấu, chiếu sáng dây, cáp trên cao... và các trụ đỡ
5.1 Đánh dấu
Các tuyến đường dây truyền tải điện trên
không, cáp trên cao... thuộc diện phải đánh dấu thì nên được đánh dấu; các trụ
đỡ nên được sơn cảnh báo.
5.2 Đánh dấu bằng sơn cảnh báo
Các trụ đỡ của tuyến đường dây truyền
tải điện trên không, cáp trên cao... thuộc diện cần đánh dấu nên được đánh dấu
theo quy định tại các khoản từ 3.1 đến 3.4 Mục 2 Phụ lục này,
trừ trường hợp các chướng ngại vật này được chiếu sáng bởi đèn cảnh báo chướng
ngại vật cường độ cao vào ban ngày.
5.3 Đánh dấu bằng vật đánh dấu (markers)
a) Các vật đánh dấu được bố trí trên
hoặc liền kề vật thể phải được đặt ở vị trí dễ nhận biết nhằm duy trì hình dáng
tổng thể của vật thể đó và phải có khả năng nhận biết trong điều kiện thời tiết
quang đãng từ khoảng cách tối thiểu 1.000 m đối với vật thể được quan sát từ
trên không và 300 m đối với vật thể được quan sát từ mặt đất, theo mọi hướng mà
tàu bay có khả năng tiếp cận vật thể. Hình dáng của vật đánh dấu phải có tính
đặc trưng ở mức cần thiết để bảo đảm không bị nhầm lẫn với các vật đánh dấu
dùng để truyền đạt các thông tin khác, đồng thời chúng phải bảo đảm không làm
gia tăng mức độ nguy hiểm của vật thể mà chúng đánh dấu;
b) Vật đánh dấu phía trên tuyến đường
dây truyền tải điện trên không, cáp trên cao ... nên có dạng hình cầu đường
kính không dưới 60 cm;
c) Khoảng cách giữa hai vật đánh dấu
cạnh nhau hoặc giữa một vật đánh dấu và một trụ đỡ cần phù hợp với đường kính
của vật đánh dấu, nhưng trong mọi trường hợp không nên vượt quá:
- 30 m khi đường kính của vật đánh dấu
là 60 cm, tăng dần theo đường kính của vật đánh dấu đến
- 35 m khi đường kính của vật đánh dấu
là 80 cm, tăng dần đến mức tối đa là
- 40 m khi đường kính của vật đánh dấu
ít nhất là 130 cm.
Ghi chú: Khi có
nhiều tuyến đường dây, đường cáp gần nhau thì điểm đặt vật đánh dấu không nên
thấp hơn tuyến đường dây cao nhất.
d) Mỗi vật đánh dấu nên được sơn một
màu. Nên lắp đặt các vật đánh dấu trắng và đỏ, hoặc trắng và da cam xen kẽ
nhau. Nên chọn màu sắc tương phản với nền xung quanh
đ) Khi một tuyến đường dây truyền tải
điện trên không, cáp trên cao... cần được đánh dấu nhưng nó không thể lắp đặt
vật đánh dấu thì nên lắp đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao, loại B trên
trụ đỡ của chúng.
5.4 Chiếu sáng
a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
cao loại B, nên được sử dụng để biểu thị sự hiện diện của trụ đỡ đường dây, cáp
trên cao... khi:
- Thông qua nghiên cứu hàng không cho
thấy các đèn này là cần thiết để nhận biết sự hiện diện của tuyến đường dây
truyền tải điện trên không, cáp trên cao...
- Việc lắp đặt vật đánh dấu trên đường
dây hoặc cáp được xác định là không khả thi.
b) Khi sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại
vật cường độ cao loại B, chúng phải được đặt ở ba vị trí:
- Ở trên đỉnh cột;
- Ở điểm thấp nhất của dây hoặc cáp;
- Ở khoảng giữa của hai vị trí trên.
c) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ
cao loại B, dùng để báo hiệu sự hiện diện của trụ đỡ đường dây, cáp trên cao...
phải chớp tuần tự; bắt đầu là đèn giữa, tiếp theo là đèn đỉnh và cuối cùng là
đèn đáy. Khoảng thời gian giữa các lần chớp của các đèn nên xấp xỉ theo các tỷ
lệ sau:
|
Khoảng
thời gian chớp giữa các đèn
|
Tỷ số của
chu kỳ thời gian
|
|
Đèn giữa và đèn đỉnh
|
1/13
|
|
Đèn đỉnh và đèn đáy
|
2/13
|
|
Đèn đáy và đèn giữa
|
10/13
|
Ghi chú: Đèn cảnh
báo chướng ngại vật cường độ cao được thiết kế để sử dụng cả ban ngày cũng như
ban đêm. Cần bảo đảm rằng các đèn này không gây chói mắt khó chịu cho người
lái. Hướng dẫn thiết kế, vận hành và vị trí đặt đèn cảnh báo chướng ngại vật
cường độ cao được nêu trong Tài liệu về thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4 của
ICAO.
d) Tại những vị trí mà theo đánh giá của
cơ quan có thẩm quyền, việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao
loại B vào ban đêm có thể gây chói mắt cho người lái trong vùng lân cận sân bay
có bán kính khoảng 10.000 m hoặc gây ra các quan ngại về môi trường, thì nên
thiết lập một hệ thống đèn cảnh báo chướng ngại vật kép. Hệ thống này bao gồm
đèn cường độ cao loại B để sử dụng vào ban ngày và lúc chạng vạng, và đèn cường
độ trung bình loại B để sử dụng vào ban đêm. Trường hợp sử dụng đèn cường độ
trung bình, chúng phải được lắp đặt tại cùng mức với các đèn cảnh báo chướng
ngại vật cường độ cao loại B
đ) Các góc lắp đặt cho đèn cảnh báo
chướng ngại vật cường độ cao, loại B nên phù hợp với quy định tại Bảng 3-5.
Bảng 3-5. Bố trí góc
lắp đặt đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao
|
Độ cao của
đèn trên địa hình
(m)
|
Góc của
đỉnh chùm sáng trên phương ngang
|
|
Lớn hơn
|
Không vượt
quá
|
|
|
151
|
|
0°
|
|
122
|
151
|
1°
|
|
92
|
122
|
2°
|
|
|
92
|
3°
|
Phụ lục IV
THIẾT LẬP HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ
CHƯỚNG NGẠI VẬT CHO HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
Mục
1
THIẾT LẬP KHU VỰC HẠN CHẾ CÔNG TRÌNH (BRA)
1. Các công trình xây dựng được xác định
là có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín hiệu và độ sẵn sàng của các
hệ thống, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (CNS) phải được
đánh giá tác động theo các hướng dẫn tại Phụ lục này. Các hệ thống, thiết bị
CNS bao gồm:
- DME;
- VOR;
- Đài tìm hướng (Direction Finder);
- NDB;
- GBAS;
- ILS;
- SBAS;
- MLS;
- Hệ thống thông tin liên lạc sóng cực
ngắn (VHF);
- Ra-đa sơ cấp;
- Ra-đa thứ cấp.
2. Công trình quy định tại Phụ lục này
bao gồm công trình xây dựng và các vật thể khác (di động hoặc cố định) có khả năng
gây nhiễu tín hiệu vô tuyến của các hệ thống, thiết bị CNS như máy móc, thiết
bị và các phương tiện phục vụ thi công, cây cối.
3. Khu vực hạn chế công trình (Building
Restricted Area - BRA)
a) BRA là phạm vi không gian mà việc
xuất hiện các công trình xây dựng tại đó có khả năng gây nhiễu vượt ngưỡng cho
phép đối với tín hiệu trong không gian (signal-in-space) trong vùng cung cấp
dịch vụ của các hệ thống, thiết bị CNS. Phạm vi này được xác định theo tiêu
chuẩn kỹ thuật riêng cho từng loại hệ thống, thiết bị CNS;
b) BRA được thiết lập làm căn cứ pháp lý
để yêu cầu thực hiện đánh giá tác động kỹ thuật chuyên sâu đối với công trình.
Các công trình nằm trong phạm vi này không thuộc diện cấm xây dựng nhưng bắt
buộc phải có kết quả đánh giá kỹ thuật chuyên sâu làm cơ sở xem xét chấp thuận;
c) Đối với các công trình quy định tại điểm c khoản 4 và điểm g khoản 5 Phụ lục này, việc đánh
giá tác động vẫn phải được thực hiện ngay cả khi vị trí xây dựng nằm ngoài phạm
vi BRA.
4. BRA đối với các hệ thống, thiết bị đa
hướng (omni-directional)
a) Khu vực BRA đối với các hệ thống,
thiết bị đa hướng được xác định dựa trên sự kết hợp giữa hình khối trụ (tính từ địa
hình bề mặt) và hình khối nón (tính từ mặt phẳng nằm
ngang).
Tại những khu vực có địa hình phức tạp, hình dạng của BRA được điều chỉnh phù
hợp với thực tế địa hình để bảo đảm cấp độ bảo vệ trong điều kiện bất lợi nhất;
b) Đối với các thiết bị tìm hướng vô
tuyến có ăng-ten lắp đặt ở độ cao lớn, các thông số xác định phạm vi BRA phải
được tính toán và điều chỉnh tương ứng với thực tế lắp đặt;
c) Các loại
công trình sau đây nên được thực hiện đánh giá tác động kỹ thuật trong mọi
trường hợp, kể cả khi vị trí xây dựng nằm ngoài phạm vi BRA của các hệ thống,
thiết bị đường đa hướng:
i) Nhà siêu cao tầng;
ii) Công trình thi công quy mô lớn có
hoạt động thay đổi hiện trạng bề mặt địa hình;
iii) Tháp truyền hình và các loại tháp
cao khác;
iv) Các cụm công trình tập trung;
v) Đường dây tải điện cao thế trên
không.

Hình 4.1.
Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị đa hướng (3 chiều)

Hình 4.2.
Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị đa hướng (Hình chiếu cạnh đứng)
5. BRA đối với hệ thống, thiết bị có
hướng (directional)
a) Kích thước BRA đối với các đài
Localizer có sự khác biệt đáng kể tùy thuộc vào thiết kế khẩu độ và loại
ăng-ten;
b) Các dàn ăng ten khẩu độ rộng (thông
thường từ 24 đến 25 chấn tử) được áp dụng các tiêu chuẩn bảo vệ bổ sung theo
thông số BRA của ăng-ten khẩu độ trung bình. Các thông số quy định tại Bảng 2
của Phụ lục này áp dụng cho dàn ăng ten khẩu độ trung bình đối với các hệ
thống, thiết bị CAT III;
c) Đối với đài Glide-path sử dụng dàn
ăng-ten kiểu bức xạ dọc (End-fire array), phạm vi vùng bảo vệ được xác định hẹp
hơn do tính hướng cao của hệ thống ăng-ten;
d) Đối với hệ thống MLS, các quy định
tại Phụ lục này chỉ áp dụng cho phương thức tiếp cận thẳng với ăng-ten búp sóng
hẹp. Các hoạt động bay nâng cao, bao gồm chỉ báo ngoài vùng phủ sóng (OCI) và
bảo vệ phương vị ngược (Back azimuth), hiện chưa thuộc phạm vi điều chỉnh của tài
liệu này. Trường hợp triển khai các hoạt động bay nâng cao, các vùng bảo vệ
tương ứng phải được thiết lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt;
đ) Thiết bị DME được mặc định đi kèm với
các hệ thống hỗ trợ hạ cánh. Trường hợp DME được sử dụng cho các phương thức
bay lại (Go-around), phải thiết lập phạm vi không gian BRA cho cả hai hướng;
e) Việc xác định hướng và vị trí thực tế
của BRA phải được thực hiện và xác nhận bởi nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt
động bay (ATSEP) có thẩm quyền;
g) Các loại
công trình sau đây nên được thực hiện đánh giá tác động kỹ thuật trong mọi
trường hợp, kể cả khi vị trí xây dựng nằm ngoài phạm vi BRA của các hệ thống,
thiết bị đường có hướng:
i) Nhà siêu cao tầng;
ii) Công trình thi công quy mô lớn có
hoạt động thay đổi hiện trạng bề mặt địa hình;
iii) Tháp truyền hình và các loại tháp
cao khác;
iv) Các cụm công trình tập trung;
v) Đường dây tải điện cao thế trên
không.

Hình 4.3.
Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị có hướng
Hình 4.3.1: Hình chiếu
đứng chính diện
Hình 4.3.2. Hình chiếu
bằng
Hình 4.3.3. Hình chiếu
cạnh đứng

Hình 4.4.
Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị có hướng (3 chiều)
6. Nguyên tắc
chung đối với việc thiết lập BRA
a) Trường hợp các hệ thống, thiết bị CNS
được lắp đặt cùng vị trí hoặc gần nhau, phạm vi BRA được xác định theo nguyên
tắc sử dụng giá trị khoảng cách bảo vệ lớn nhất;
b) Các hệ thống, thiết bị có cấu trúc
lắp đặt không tiêu chuẩn (độ cao ăng-ten trên 07 mét, vị trí trên đỉnh
núi, đài định hướng đặt lệch trục) phải thực hiện đánh giá kỹ thuật chuyên
sâu về sự biến đổi đặc tính bức xạ thực tế; trên cơ sở đó, thiết lập BRA đặc
thù phù hợp;
c) Việc sử dụng các hệ thống ăng-ten
hiệu năng cao hoặc công nghệ hiện đại (dàn chấn tử khẩu độ rộng, kỹ thuật
Doppler) là cơ sở để xem xét giảm thiểu phạm vi BRA, sau khi có kết quả xác
nhận của nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay (ATSEP) có thẩm quyền;
d) Việc thiết lập và quản lý BRA phải
bảo đảm tính đồng bộ và tuân thủ các quy định về bề mặt giới hạn chướng ngại
vật và các quy định về an toàn tĩnh không tại Nghị định này;
đ) Cấu trúc hình học của BRA được xác
định bắt đầu từ cốt đất nền tại vị trí thiết lập và mở rộng hướng lên phía trên
theo không gian ba chiều;
e) Có thể điều chỉnh kích thước BRA nhằm
bảo đảm phù hợp với thực tế, các yếu tố về địa hình, môi trường hoặc hạn chế về
hiệu năng khai thác hiện hữu;
g) Việc thiết lập BRA không thay thế cho
các khu vực trọng yếu/nhạy cảm quy định tại Phụ ước 10 - Tập 1 của ICAO;
h) Cục Hàng không Việt Nam có trách
nhiệm chủ trì xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật về thiết lập BRA; quy
định trình tự, thủ tục đánh giá tác động của công trình đối với hệ thống, thiết
bị CNS."
Mục
2
CHI TIẾT THÔNG SỐ THIẾT LẬP BRA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HỆ THỐNG,
THIẾT BỊ CNS
1. Thông số chi tiết
của BRA đối với các hệ thống, thiết bị đa hướng
|
Kiểu loại
|
Bán kính
khối trụ thứ nhất (r) (m)
|
Góc của
khối hình nón (α) (°)
|
Bán kính
khối hình nón (R) (m)
|
(*) Bán
kính khối trụ thứ hai (j) (m)
|
(*) Chiều
cao khối trụ thứ hai (h) (m)
|
Điểm gốc
của khối hình trụ và hình nón
|
|
DME N
|
300
|
1
|
3000
|
Không áp
dụng
|
Không áp
dụng
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
CVOR
|
600
|
1
|
3000
|
15000
|
52
|
Tâm hệ
thống ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
DVOR
|
600
|
1
|
3000
|
10000
|
52
|
Tâm hệ
thống ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
DF
|
500
|
1
|
3000
|
10000
|
52
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
Markers
|
50
|
20
|
200
|
Không áp
dụng
|
Không áp
dụng
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
NDB
|
200
|
5
|
1000
|
Không áp
dụng
|
Không áp
dụng
|
Chân ăng-ten
tại cốt nền mặt đất
|
|
Trạm thu
mặt đất GBAS
|
400
|
3
|
3000
|
Không áp
dụng
|
Không áp
dụng
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
Trạm VDB
thuộc GBAS
|
300
|
0.9
|
3000
|
Không áp
dụng
|
Không áp
dụng
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
Trạm giám
sát VDB
|
400
|
3
|
3000
|
Không áp
dụng
|
Không áp
dụng
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
(*) Bán kính và chiều
cao khối trụ thứ hai chỉ áp dụng trong trường hợp tính toán ảnh hưởng của công
trình là tua bin gió. Đối với các công trình khác, chỉ áp dụng các thông số r,
R, α
2. Thông số chi
tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị dẫn đường có hướng
|
Kiểu loại
|
A
(m)
|
b
(m)
|
h
(m)
|
r
(m)
|
D
(m)
|
H
(m)
|
L
(m)
|
ø
(°)
|
|
ILS LLZ
(khẩu độ trung bình, một tần số)
|
Khoảng
cách tới thềm
|
500
|
70
|
a +
6000
|
500
|
10
|
2300
|
30
|
|
ILS LLZ
(khẩu độ trung bình, hai tần số)
|
Khoảng
cách tới thềm
|
500
|
70
|
a +
6000
|
500
|
20
|
1500
|
20
|
|
ILS GP
loại M (hai tần số)
|
800
|
50
|
70
|
6000
|
250
|
5
|
325
|
10
|
|
MLS AZ
|
Khoảng
cách tới thềm
|
20
|
70
|
a +
6000
|
600
|
20
|
1500
|
40
|
|
MLS EL
|
300
|
20
|
70
|
6000
|
200
|
20
|
1500
|
40
|
|
DME (ăng
ten định hướng)
|
Khoảng
cách tới thềm
|
20
|
70
|
a +
6000
|
600
|
20
|
1500
|
40
|
(*) Ghi chú:
- Các thông số a và b có điểm gốc tính
từ chân ăng-ten và được xác định dựa trên địa hình thực tế.
- Bán kính r có điểm gốc tính từ ăng-ten
và được tham chiếu dựa trên mặt phẳng nằm ngang.
- ø được tính trên mặt phẳng nằm ngang.
- Đối với các phương thức khai thác sử
dụng hệ thống MLS hoặc GNSS, phạm vi BRA tương ứng phải được điều chỉnh và
thiết lập riêng biệt cho phù hợp với đặc tính kỹ thuật.
3. Thông số chi
tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị thông tin
|
Kiểu loại
|
Góc mở
khối nón α (°)
|
Bán kính
khối hình nón R (m)
|
Bán kính
khối trụ r (m)
|
Điểm gốc
của khối hình nón
|
|
Trạm phát VHF (Tx)
|
1
|
2000
|
300
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
|
Trạm thu VHF (Rx)
|
1
|
2000
|
300
|
Chân
ăng-ten tại cốt nền mặt đất
|
(*) Ghi chú:
- BRA áp dụng theo hình 4.1 và 4.2
- Dịch vụ ATIS được xác định là đối
tượng được bảo vệ trong phạm vi hình khối BRA của cơ sở VOR hoặc cơ sở thông
tin liên lạc VHF tương ứng.
- Các trạm mặt đất phục vụ Giám sát phụ
thuộc tự động (ADS, ADS-B) và Đường truyền dữ liệu vô tuyến VHF (bao gồm tất cả
các chế độ VDL và đường truyền dữ liệu VDL trong thông tin liên lạc do có cùng
dải tần số hoạt động) được áp dụng các chỉ số bảo vệ tương đương với hình khối
BRA của cơ sở thông tin liên lạc VHF.
- Đối với các cơ sở thông tin liên lạc
hướng tính hỗ trợ hoạt động bay trong mọi điều kiện thời tiết (AWO), phạm vi
khu vực hạn chế xây dựng được thiết lập dựa trên quy định đối với hình khối bảo
vệ đa hướng."
4. Thông số chi
tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị giám sát
|
Loại hình cơ sở giám
sát
|
Góc mở khối nón α (°)
|
Bán kính khối hình
nón R (m)
|
Bán kính khối trụ r
(m)
|
Điểm gốc của khối
hình nón
|
|
Radar giám sát sơ cấp
(PSR)
|
0.25
|
15000
|
500
|
Chân ăng-ten tại cốt
nền mặt đất
|
|
Radar giám sát thứ
cấp (SSR)
|
0.25
|
15000
|
500
|
Chân ăng-ten tại cốt
nền mặt đất
|
(*) Ghi chú
- BRA áp dụng theo hình 4.1 và 4.2.
- Việc bảo vệ SMR phải được thực hiện
phù hợp với các yêu cầu về tầm nhìn thẳng kỹ thuật (Line of Sight).
Mục
3
HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ CÁNH BẰNG THIẾT
BỊ (ILS)
1. Các đường dây điện cao thế, trạm biến
áp, các thiết bị ứng dụng trong công nghiệp, khoa học và y tế phát ra nhiễu
điện từ có thể gây cản trở việc thu nhận ổn định tín hiệu của hệ thống ILS.
Việc thiết kế, xây dựng và bảo trì các đường dây tải điện và trạm biến áp phải
được triển khai phù hợp nhằm giảm thiểu nhiễu điện từ phát xạ trong các dải tần
số của ILS. Cụ thể, cần hạn chế việc bố trí các nguồn phát xạ nhiễu điện từ
trong các phạm vi dưới đây:
a) Các đường dây tải điện trên 100 kV
nằm trong phạm vi cách đường tim đường cất hạ cánh dưới 1,8 km và cách các đầu
đường cất hạ cánh dưới 3,2 km;
b) Các trạm biến áp điện xoay chiều (AC)
có cấp điện áp trên 100 kV nằm trong phạm vi cách đường tim đường cất hạ cánh
dưới 3,2 km và cách các đầu đường cất hạ cánh dưới 16 km;
(c) Các thiết bị ISM hoạt động trong
phạm vi hình chữ nhật kéo dài 1,5 km về mỗi bên đường tim đường cất hạ cánh cho
đến vị trí các đài chỉ mốc ngoài (outer markers).
2. Trường hợp không thể đáp ứng các yêu
cầu về khoảng cách và phạm vi nêu trên do các điều kiện khách quan hoặc bất khả
kháng, phải xem xét thực hiện phương án hạ ngầm đối với các đường dây tải điện
hoặc tiến hành đánh giá chi tiết thông qua nghiên cứu hàng không để xác định
mức độ ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.
Phụ lục V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
Mẫu số: 01
(đối với tổ chức)
|
CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v tên, tính chất công trình
đề nghị chấp thuận độ cao.
|
……., ngày … tháng …
năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận
chiều cao công trình
Kính gửi:
Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu.
1. Tên cơ quan, đơn vị đề nghị chấp
thuận chiều cao công trình: ………………
2. Địa chỉ cơ quan: ……………………………………… (số
điện thoại, fax nếu có)
3. Tên, tính chất, quy mô công trình:
……………………………………………….
(Đối với các trạm thu, phát sóng vô
tuyến phải nêu rõ dải tần số, công suất; đối với đường điện cao thế phải nêu rõ
điện thế, hướng tuyến, độ cao các cột, tọa độ, cốt đất tự nhiên vị trí các cột
và độ võng của đường dây; đối với cáp treo phải nêu rõ hướng tuyến, độ cao các
cột đỡ, tọa độ, cốt đất tự nhiên vị trí các cột và độ võng của đường cáp; đối
với ống khói nhà máy phải nêu rõ độ cao xây dựng và độ cao cột khói khi hoạt
động).
4. Vị trí công trình:
……………………………………………………………………..
(Địa chỉ hành chính, ranh giới khu đất,
tọa độ địa lý theo hệ tọa độ WGS-84 (theo định dạng độ, phút, giây), cốt đất tự
nhiên so với mực nước biển trung bình).
5. Chiều cao dự kiến xây dựng công trình
so với cốt đất tự nhiên: ……………….
6. Mức cao cốt đất tự nhiên khu vực xây
dựng công trình so với mực nước biển trung bình
……………………………………………………………………………………………..
7. Thời gian xây dựng công trình:
.........................................................................
Văn bản gửi kèm:
………………………………………………………………………..
Đề nghị Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu
xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số: 02
(đối với cá nhân)
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……., ngày …
tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận độ cao công trình
Kính gửi:
Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu.
Tên cá nhân đề nghị chấp thuận chiều cao
công trình: …………………………………..
Số Căn cước công dân/số định danh cá
nhân (hoặc hộ chiếu): …………………………
Địa chỉ, nơi cư trú: ………………………………. số
điện thoại: …………………………..
Địa chỉ thư điện tử (email):
…………………………………………………………………..
Tên, tính chất, quy mô công trình:
………………………………………………………….
Vị trí công trình:
……………………………………………………………………………….
(Địa chỉ hành chính, ranh giới khu đất,
tọa độ địa lý theo hệ tọa độ WGS-84 (theo định dạng độ, phút, giây).
Chiều cao dự kiến xây dựng công trình so
với cốt đất tự nhiên: ……………………….
Mức cao cốt đất tự nhiên khu vực xây
dựng công trình so với mực nước biển trung bình:
…………………………………………………………………………………………………….
Thời gian dự kiến xây dựng công trình:
……………………………………………………..
(Văn bản gửi kèm:
………………………………………………………..)
Đề nghị Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu
xem xét, giải quyết theo quy định.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp
lệ theo quy định pháp luật)
|
Phụ lục Va
MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
|
BỘ TỔNG THAM MƯU
CỤC TÁC CHIẾN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TC-QC
V/v chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình
|
……., ngày … tháng …
năm ……
|
Kính gửi:
…………………(1)…………………
(Địa chỉ:
…………………..………..…...)
Xem xét Đơn đề nghị của …………..(1)………….
ngày .../…/…… kèm theo hồ sơ; về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây
dựng công trình: ……….(2)……….., tại phường/xã …….…(3)…..……, tỉnh/thành phố ……………
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số:
…………….. về hoạt động bay; sau khi nghiên cứu hồ sơ; Cục Tác chiến có ý kiến như
sau:
1. Về mặt quản lý vùng trời, quản lý bay
và quản lý chướng ngại vật hàng không: Đồng ý chấp thuận độ cao tĩnh không xây
dựng công trình ……….(2)……….. tại địa chỉ ……….(3)……….., độ cao tối đa ………. (bằng
chữ………...) mét, tính từ cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng ……………. (bằng
chữ ……………...) mét so với mực nước biển trung bình; tọa độ địa lý (theo hệ
tọa độ WGS-84 “độ, phút, giây” và hệ tọa độ VN-2000 (nếu có)).
2. Yêu cầu ……….(1)……….. chịu trách nhiệm
làm việc với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh/thành phố ………., cơ quan, đơn vị ………. và
chính quyền địa phương ……….(2)………..; Để bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay,
chủ đầu tư (nhà thầu) chịu trách nhiệm xin cấp phép xây dựng công trình ………………;
lắp đặt và duy trì hoạt động của hệ thống cảnh báo hàng không ………….
3. Bộ Tư lệnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh/thành
phố ………. chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát việc xây dựng và việc lắp đặt,
duy trì hoạt động của hệ thống cảnh báo hàng không./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan, đơn vị trên một cấp để báo cáo (nếu có);
- Quân chủng PK-KQ;
- BTL, Bộ CHQS tỉnh (tp)……;
- Cục HKVN;
- Cảng vụ HK khu vực;
- Lưu: VT ………
|
CỤC TRƯỞNG
hoặc
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử
hợp lệ theo quy định pháp luật)
Cấp bậc Họ và tên
|
Hướng dẫn
- (1) Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp
thuận độ cao công trình.
- (2) Tên, tính chất công trình đề nghị
chấp thuận.
- (3) Địa chỉ hành chính vị trí công
trình.
-
Phụ lục VI
TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH
BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
1. Yêu cầu
chung
a) Tín hiệu, liên lạc vô tuyến và hành
động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh phải bảo đảm:
a1) Dễ nhận biết, không gây hiểu nhầm;
a2) Ưu tiên cao nhất cho an toàn của
người, tàu bay, công trình và mục tiêu ở mặt đất;
a3) Phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế mà
Việt Nam áp dụng về bay chặn tàu bay dân dụng.
b) Tàu bay thực hiện nhiệm vụ bay chặn,
bay kèm ưu tiên tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái. Trường hợp đặc
biệt do yếu tố khí tượng, địa hình hoặc để phù hợp với điều kiện cơ động, quan
sát, tàu bay bay chặn có thể tiếp cận từ phía bên phải; sau đó thiết lập tốc độ
và khoảng cách phù hợp để bảo đảm an toàn, đồng thời bảo đảm cho tổ lái tàu bay
vi phạm có thể nhận biết rõ tín hiệu, ký hiệu và hành động của tàu bay thực
hiện nhiệm vụ;
c) Sau khi tàu bay vi phạm đã nhận được
thông tin cần thiết và chấm dứt hành vi vi phạm, tàu bay bay chặn, bay kèm
thoát ly khỏi khu vực;
d) Ưu tiên chỉ định hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay có hoạt động hàng không dân dụng.
2. Hành
động của tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
a) Khi nhận biết tàu bay của mình đang
bị bay chặn, bay kèm hoặc bay ép hạ cánh, người chỉ huy tàu bay phải ngay lập
tức:
a1) Tuân theo tín hiệu, chỉ dẫn trực
quan của tàu bay thực hiện nhiệm vụ;
a2) Cố gắng thiết lập liên lạc vô tuyến
hai chiều với tàu bay thực hiện nhiệm vụ hoặc cơ sở dịch vụ không lưu liên quan
trên tần số 121.5 MHz hoặc tần số thích hợp khác;
a3) Thông báo cho cơ sở dịch vụ không
lưu đang liên lạc hoặc cơ sở dịch vụ không lưu gần nhất biết về tình huống đang
xảy ra;
a4) Trường hợp tàu bay được trang bị phù
hợp và điều kiện cho phép, đặt mã SSR thích hợp theo quy định;
a5) Thực hiện hành động đáp lại theo quy
định tại Phụ lục này;
b) Người chỉ huy tàu bay bị bay chặn,
bay kèm, bay ép hạ cánh không được thực hiện hành động có thể bị hiểu nhầm là
chống đối hoặc gây nguy hiểm thêm cho tàu bay thực hiện nhiệm vụ, tàu bay khác
hoặc người, tài sản ở mặt đất;
c) Trường hợp tàu bay không thể chấp
hành ngay yêu cầu vì lý do an toàn bay, người chỉ huy tàu bay phải phát tín
hiệu thích hợp và thực hiện biện pháp an toàn cần thiết để sớm chấp hành hướng
dẫn.
3. Hành
động của cơ sở dịch vụ không lưu
a) Khi biết hoặc nghi ngờ có tàu bay
đang bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh, cơ sở dịch vụ không lưu phải thực
hiện ngay các biện pháp cần thiết để:
a1) Thiết lập hoặc duy trì liên lạc với
tàu bay;
a2) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
và cơ sở dịch vụ không lưu liên quan;
a3) Cung cấp cho tổ lái các thông tin
cần thiết để hỗ trợ an toàn chuyến bay;
a4) Phối hợp nhằm hạn chế đến mức thấp
nhất nguy cơ va chạm với tàu bay khác.
b) Trường hợp cần thiết, cơ sở dịch vụ
không lưu phải ưu tiên điều hành, tổ chức phân cách phù hợp và phát thông báo
cho các chuyến bay khác trong khu vực bị ảnh hưởng.
4. Các tín
hiệu sử dụng trong trường hợp bay chặn, bay kèm, bay ép
a) Tín hiệu do tàu bay bay chặn, bay
kèm, bay ép phát ra và tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép đáp lại
|
Loại
|
Tín hiệu
của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép
|
Ý nghĩa
|
Đáp lại
của tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép
|
Ý nghĩa
|
|
1
|
Ban ngày hoặc ban
đêm, tàu bay chặn/bay kèm/bay ép thực hiện lắc cánh và phát tín hiệu đèn vị
trí nhấp nháy không đều (đối với trực thăng, bật thêm đèn hạ cánh) từ vị trí
cao hơn một chút và phía trước, thông thường ở bên trái tàu bay bị chặn/bay
kèm/bay ép (hoặc bên phải nếu tàu bay bị chặn/bay kèm/bay ép là trực thăng).
Sau khi nhận được tín hiệu xác nhận, tàu bay đánh chặn thực hiện vòng rẽ bằng
chậm, thường rẽ trái (hoặc rẽ phải đối với trực thăng) theo hướng bay yêu
cầu.
Ghi chú:
- Do điều kiện khí
tượng hoặc địa hình, tàu bay chặn/bay kèm/bay ép có thể phải đảo ngược vị trí
và hướng rẽ đã quy định Loại 1.
- Nếu tàu bay bị chặn/bay
kèm/bay ép không thể duy trì cùng tốc độ với tàu bay đánh chặn, tàu bay đánh
chặn phải thực hiện bay theo chuỗi quỹ đạo hình “đường đua” (race-track) và
lắc cánh mỗi lần bay qua tàu bay bị chặn.
|
Anh tàu bay bị bay
chặn, hãy theo tôi.
|
Ban ngày hoặc ban
đêm: Lắc cánh, nhấp nháy đèn tín hiệu vị trí theo khoảng thời gian không đều
nhau và bay theo tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép.
|
Tôi đã hiểu và sẽ
tuân theo.
|
|
2
|
Ban ngày hoặc ban đêm
- Thực hiện động tác tách ly đột ngột khỏi tàu bay bị chặn, bay kèm, bay ép
bằng cách vòng ra một góc 90° hoặc lớn hơn, đồng thời lấy độ cao nhưng không
được cắt hướng bay của tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm, bay ép.
|
Anh có thể tiếp tục
bay.
|
Ngày hoặc đêm: Lắc
cánh.
|
Tôi đã hiểu và sẽ
tuân theo.
|
|
3
|
Ban ngày hoặc ban đêm
- Hạ càng hạ cánh (nếu được trang bị), bật đèn hạ cánh ổn định và bay qua
đường cất hạ cánh đang được sử dụng; hoặc, nếu tàu bay bị chặn, bay kèm, bay
ép là trực thăng, bay qua khu vực hạ cánh trực thăng. Trường hợp tàu bay bay
chặn, bay kèm, bay ép là trực thăng, thực hiện tiếp cận hạ cánh và bay treo ở
gần bên cạnh bãi hạ cánh.
|
Hạ cánh xuống sân bay
này.
|
Ban ngày hoặc ban
đêm: Thả càng, đồng thời bật và để sáng liên tục đèn hạ cánh và bay theo tàu
bay bay chặn, nếu sau khi bay thông qua trên đường cất hạ cánh hoặc bãi hạ
cánh trực thăng, nhận thấy có thể hạ cánh an toàn thì tiến vào hạ cánh.
|
Tôi đã hiểu và sẽ
tuân theo.
|
b) Tín hiệu do tàu bay vi phạm bị bay
chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh phát và tín hiệu trả lời của tàu bay bay chặn,
bay kèm, bay ép.
|
Loại
|
Tín hiệu
của tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép
|
Ý nghĩa
|
Đáp lại
của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép
|
Ý nghĩa
|
|
4
|
Ban ngày hoặc ban đêm
- Thu càng hạ cánh (nếu được trang bị) và nhấp nháy đèn hạ cánh khi bay qua
đường cất hạ cánh đang được sử dụng hoặc bãi hạ cánh ở độ cao trên 300 m
(1000 ft) đến 600 m (2000 ft) (đối với trực thăng: trên 50 m (170 ft) đến 100
m (330 ft)) so với mức cao sân bay và tiếp tục bay vòng quanh đường cất hạ
cánh đang sử dụng hoặc bãi hạ cánh. Trường hợp không thể nhấp nháy đèn hạ
cánh, sử dụng nhấp nháy bất kỳ đèn nào khác sẵn có.
|
Sân bay anh chỉ định
không thích hợp với loại tàu bay của tôi.
|
Ban ngày hoặc ban
đêm: Nếu muốn tàu bay bị bay chặn bay theo mình tới một sân bay khác, tàu bay
bay chặn, bay kèm, bay ép thu càng và phát tín hiệu Loại 1 quy định cho tàu
bay bay chặn.
|
Tôi hiểu, hãy bay
theo tôi.
|
|
Nếu quyết định không
bay chặn, bay kèm, bay ép nữa thì phát tín hiệu Loại 2 quy định cho tàu bay
bay chặn.
|
Tôi hiểu, anh có thể
bay đi.
|
|
5
|
Ban ngày hoặc ban đêm
- Bật, tắt tuần tự tất cả các đèn sẵn có theo chu kỳ đều đặn, bảo đảm phân
biệt rõ ràng với tín hiệu đèn nhấp nháy.
|
Tôi không tuân theo
được.
|
Ngày hoặc đêm: Phát
tín hiệu Loại 2 quy định cho tàu bay bay chặn/bay kèm, bay ép.
|
Tôi hiểu
|
|
6
|
Ban ngày hoặc ban đêm
- Nhấp nháy với cách quãng thời gian không đều nhau với tất cả các đèn sẵn
có.
|
Tôi đang trong tình
trạng khẩn nguy.
|
Ngày hoặc đêm: Phát
tín hiệu loại 2 quy định cho tàu bay bay chặn.
|
Tôi hiểu
|
5. Thông tin vô tuyến
trong khi bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời hạ cánh:
Khi tiến hành bay chặn, bay kèm, bay ép;
chỉ huy bay chặn, bay kèm, bay ép và tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm, bay
ép cần:
a) Thiết lập thông tin hai chiều với tàu
bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép trên tần số khẩn nguy 121.5 MHz, nếu có thể
bằng ngôn ngữ chung quốc tế, dùng tín hiệu gọi.
|
Tiếng quốc
tế
(tiếng Anh)
|
Phiên âm
quốc tế
|
Phiên âm
tiếng Việt
|
Ý nghĩa
tiếng Việt
|
|
intercept control
|

|
Intơsept côntrol
|
Kiểm soát bay chặn
|
|
interceptor...
|

|
Intơseptơ
|
Tàu bay bay chặn
|
|
intercepted aircraft
|

|
Intơseptd eơcơraft
|
Tàu bay bị bay chặn
|
b) Nếu không thực hiện được việc trên,
thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép trên tần
số khác mà đơn vị chỉ huy bay chặn, bay kèm, bay ép và cơ sở dịch vụ không lưu
liên quan đã thống nhất quy định hoặc thiết lập liên lạc thông qua các cơ sở
dịch vụ không lưu thích hợp khác.
c) Nếu thiết lập được liên lạc vô tuyến
khi bay chặn, bay kèm, bay ép nhưng không thể thông tin được bằng một ngôn ngữ
chung, thì chuyển nhận các thông tin thiết yếu bằng những câu với cách phát âm
quy định như trong Bảng dưới đây, phát đi mỗi câu 02 lần.
|
Câu nói
chuẩn để tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép sử dụng
|
Câu nói
chuẩn để tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép sử dụng
|
|
Câu nói
|
Phiên âm
Quốc tế
|
Phiên âm
Tiếng Việt
|
Ý nghĩa
|
Câu nói
|
Phiên âm
Quốc tế
|
Phiên âm
Tiếng Việt
|
Ý nghĩa
|
|
CALLSIGN
|
/kodsain/
|
Col sain
|
Tên gọi của anh là gì
|
CALLSIGN
|
/ko:lsain/
|
Colsain
|
Tên gọi của tôi là...
|
|
FOLLOW
|

|
Pho lou
|
Theo tôi
|
WILCO
|

|
Vill câu
|
Hiểu rồi, sẽ tuân
theo
|
|
DESCEND
|
/di'send/
|
Disend
|
Hạ độ cao để hạ cánh
|
CANNOT
|
/kaen not/
|
Cen not
|
Không thể chấp hành
theo được
|
|
YOU LAND
|
/ju:lasnd/
|
iu land
|
Hạ cánh ở sân bay này
|
REPEAT
|
/ri’pi:t/
|
Ri pit
|
Nhắc lại chỉ thị của
anh
|
|
PROCEED
|

|
Prosid
|
Anh có thể đi
|
AMLOST
|

|
Am lost
|
Tôi không biết vị trí
của mình
|
|
|
MAYDAY
|
/mei dei/
|
May đay
|
Tôi đang bị nguy hiểm
|
|
HIJACK
|
/haidjaek/
|
Hai Zack
|
Tôi bị không tặc
|
|
|
LAND (và tên chỗ hạ
cánh)
|
/lænd/ (và tên chỗ hạ
cánh)
|
Land và tên chỗ hạ
cánh)
|
Tôi xin hạ cánh ở...
(và tên chỗ hạ cánh)
|
|
DESCEND
|
/di’send/
|
Disend
|
Tôi xin hạ độ cao
|
Ghi chú:
- Tên gọi (CALL SIGN) ở đây là tên dùng
trong thoại vô tuyến liên lạc với cơ sở ATS theo tên gọi của tàu bay trong kế
hoạch bay.
- “Tôi bị không tặc” (HIJACK) ít được
dùng và không nên sử dụng khi tình huống không cho phép.
Phụ lục VII
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại
Việt Nam
Application
for Scheduled Plights with landing in/taking off from Viet Nam
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử:
[email protected]
To: Civil Aviation Authority of Vietnam
Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward,
Hanoi, Vietnam
Tel: ++84 4 38272281; Email:
[email protected]
Mùa: Hè [năm]
□ Đông [năm] □
Season: Summer [year]
□ Winter [year] □
1. Hãng hàng không/Carrier
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Lịch bay/Schedules (Giờ UTC/UTC
Time)
|
Số hiệu
chuyến bay
|
Hiệu lực
từ
|
Hiệu lực
đến
|
Ngày trong
tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự
kiến đi
|
Sân bay
đến
|
Giờ dự
kiến đến
|
|
Flight number
|
Effective from
|
Effective to
|
Days of services
|
Departure Airport
|
EOBT
|
Arrival Airport
|
EIBT
|
|
(IATA code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(IATA code)
|
UTC
|
(IATA code)
|
UTC
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
BKK
|
1000
|
AAA
|
1600
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
AAA
|
1700
|
SGN
|
1900
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
SGN
|
2215
|
BKK
|
0315+1
|
[Trong trường hợp đề
nghị khai thác quyền vận chuyển ngoài số 3, 4: nêu cụ thể quyền vận chuyển đề
nghị theo chặng bay. Ví dụ: AAA-SGN: quyền vận chuyển số 5.]
[If request for freedom
right other than 3rd/4th, please specify the freedom
right on each sector. Example: request 5th freedom right on sector AAA-SGN]
3. Mục đích
chuyến bay/ Purpose of flight(s)
Hành khách □ Hàng
hoá: □
Passenger □
All-cargo: □
4. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu bay/Aircraft
Type (mã IATA/ IATA code)
|
Số đăng ký tàu bay/Aircraft
registration mark
|
|
321
|
Theo AOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name]; hoặc/or
Theo FAOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/As per FAOC of [Operator's Name]
Trường hợp khai thác
tàu bay thuê ướt, thì ghi số đăng ký cụ thể và nhà khai thác tàu bay thuê ướt
(In the case of wet leased aircraft, please specify aircraft registration
marks and the name of operator of wet leased aircraft)
|
|
321
|
Example: As per AOC
of Vietnam Airlines
|
|
321
|
Example: As per FAOC
of Lao Airlines
|
5. Đường hàng không/Airways
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông
tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)
7. Người đề
nghị cấp phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/ Company:
|
|
Cá nhân gửi đơn/individual:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/ Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ
cánh tại Việt Nam
Application for Non-scheduled Flight(s) landing in/taking off from Viet Nam
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử:
[email protected];
To: Civil Aviation Authority of Viet Nam
Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward,
Hanoi, Vietnam
Tel: ++84 4 38272281; Email:
[email protected]
1. Người vận chuyển/
Người khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/
Postal Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Lịch bay (Giờ UTC)
Schedules (UTC Time)
|
Số hiệu
chuyến bay
|
Hiệu lực
từ
|
Hiệu lực
đến
|
Ngày trong
tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự
kiến đi
|
Sân bay
đến
|
Giờ dự
kiến đến
|
|
Flight number
|
Effective from
|
Effective to
|
Days of services
|
Departure Airport
|
EOBT
|
Arrival Airport
|
EIBT
|
|
(IATA code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(IATA code)
|
UTC
|
(IATA code)
|
UTC
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12--567
|
BKK
|
1000
|
AAA
|
1600
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12--567
|
AAA
|
1700
|
SGN
|
1900
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12--567
|
SGN
|
2215
|
BKK
|
0315+1
|
[Ghi rõ quyền vận
chuyển hàng không đề nghị, không phải là quyền vận chuyển số 3,4 trên từng
chặng bay. Ví dụ: đề nghị được phép khai thác quyền vận chuyển số 5 chặng bay:
AAA-SGN.]
[If request for freedom
right other than 3rd/4th, please specify the freedom right on each sector.
Example: request 5th freedom right on sector AAA-SGN]
[Đối với chuyến bay
quốc tế thuê chuyến theo yêu cầu riêng, chuyến bay hàng không chung hoặc chuyến
bay taxi do hãng hàng không/nhà khai thác nước ngoài khai thác: Nếu có khai
thác chặng bay nội địa Việt Nam, đề nghị ghi rõ số lượng và tên hành khách trên
từng chặng quốc tế và nội địa.]
For international
flight, which is business charter, general aviation or taxi, operated by a
foreign operator: if operate with domestic sector in Viet Nam, please specify
number of passenger on each international and domestic sector.
3. Mục đích
chuyến bay/ Purpose of Flight:
3.1. Vận
tải hàng không thương mại
Commercial air
transport
Tăng chuyến chở khách □ Tăng
chuyến Chở hàng: □
Passenger Extra □
All-cargo Extra: □
Thuê chuyến chở khách □ Thuê
chuyến Chở hàng: □
Passenger Charter □
All-Cargo Charter: □
Thuê chuyến theo yêu cầu riêng/taxi: □
Commercial Business Aviation/Air Taxi: □
3.2. Không
vận chuyển hàng không thương mại
Non-commercial air transport
Tư nhân □
Private □
Hạ cánh kỹ thuật □
Technical landing □
Y tế/cấp cứu y tế □
Medical/Ambulance □
Chuyển sân □
Ferry □
Chuyển sân vì mục đích
bảo dưỡng □
Ferry for maintenance □
Huấn luyện tổ bay □
Cockpit crew training □
Kiểm tra kỹ thuật □
Technical test □
Giới thiệu tàu bay □
Demonstration □
Bay kiểm chứng □
Validation □
Chuyến bay hàng không
chuyên dùng □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Aerial Work □ (please specify)
Chuyến bay khác □ (đề
nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify)
4. Tàu bay/ Aircraft
|
Loại tàu bay/Aircraft
Type (mã IATA/
IATA code)
|
Số ghế cao nhất
Highest number of seats (apply only to passenger commercial air transport
flight)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
|
321
|
|
1. Đối với người khai
thác Việt Nam/For Vietnamese Air Operator:
(i) AOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/As per AOC of [Operator's Name]; và
(ii) Số đăng ký tàu
bay/specify aircraft registration marks.
2. Đối với
người khai thác nước ngoài/For Foreign Air Operator:
(i) FAOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/ As per FAOC of [Operator's Name];
(ii) AOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name] (trường
hợp người khai thác chưa được cấp FAOC);
(iii) Số đăng
ký tàu bay/Specify aircraft registration marks.
3. Trường hợp người
khai thác không có AOC/For Non-AOC Operator: Số đăng ký
tàu bay/Specific aircraft registration marks.
4. Trường hợp khai
thác tàu bay thuê ướt, thì ghi số đăng ký cụ thể và tên nhà khai thác tàu bay
thuê ướt (In the case of wet leased aircraft, please specify aircraft
regisration marks and the name of operator of wet leased aircraft.
|
|
321
|
|
Example: As per FAOC
of Lao Airlines.
Aircraft registration
mark: LAO123
|
|
321
|
|
Example: As per AOC
of Vietnam Airlines.
Aircraft registration
mark: VNA-123; VNB-123
|
|
321
|
|
Example:
Aircraft registration
mark: VNA-123; VNB-123
|
5. Đường hàng không/Airways
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông
tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)
7. Người đề
nghị cấp phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
Application
to Revise, Cancel Landing/Overflight Permit
Kính gửi:
To:
Tham chiếu phép bay số: ....
Refer to the issued permit number:...
1. Người vận chuyển/Người
khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. [Tên mục
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ví dụ: Lịch bay, Loại tàu bay ...]
[Nội dung gốc và nội dung mới]
[Revised Item or
Additional details or Cancelled, e.g. Schedule, Aircraft type ...]
[Original and New item]
3. Ghi chú:
Các chi tiết khác không thay đổi.
[Thông tin bổ sung:
(nếu có)]
Note: Other
details unchanged.
[Other information (if
any)]
4. Người đề nghị cấp
phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
|
|
Cá nhân gửi đơn/Individual:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
Application for scheduled flights overflying Viet Nam
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử:
[email protected]
To: Civil Aviation Authority of Viet Nam
Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward,
Hanoi, Vietnam
Tel: ++84 4 38272281; Email:
[email protected]
Mùa: Hè [năm]
□ Đông [năm] □
Season: Summer [year]
□ Winter [year] □
1. Hãng hàng không/Carrier
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:.
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Địa chỉ thanh toán/Billing
address
|
Tên/Name:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)
|
Số hiệu chuyến bay
|
Hiệu lực từ
|
Hiệu lực đến
|
Ngày trong tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự kiến đi
|
Sân bay đến
|
Giờ dự kiến đến
|
|
Flight number
|
Effective from
|
Effective to
|
Days of services
|
Departure Airport
|
EOBT
|
Arrival Airport
|
EIBT
|
|
(ICAO code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(ICAO code)
|
UTC
|
(ICAO code)
|
UTC
|
|
XXX108
|
28Oct19
|
31Mar20
|
1234567
|
WMKK
|
1430
|
ZGGG
|
1855
|
4. Mục đích
chuyến bay/ Purpose of Flight
|
[Hành khách hoặc Hàng hóa]
[Passenger or Air-cargo]
|
5. Aircraft:
|
Loại tàu bay/Aircraft
Type (mã ICAO/ ICAO code)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
Trọng tải cất cánh
tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)
|
|
A321
|
Theo AOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name];
|
|
|
B733
|
Example: As per AOC
of Vietnam Airlines
|
|
|
B744
|
Example: As per AOC
of Lao Airlines
|
|
6. Đường hàng không/Airways
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin bổ sung/Additional
information (nếu có/if any)
8. Người đề nghị cấp
phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
|
|
Cá nhân gửi đơn/Individual:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua
Việt Nam
Application for non-scheduled flights overflying Viet Nam
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử:
[email protected];
To: Civil Aviation Authority of Viet Nam
Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward,
Hanoi, Vietnam
Tel: +84 4 38272281; Email:
[email protected]
1. Hãng hàng không/Người
khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/
Postal Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Địa chỉ thanh toán/Billing
address
|
Tên/Name:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTCTime)
|
Số hiệu chuyến bay
Flight number
|
Hiệu lực từ
Effective from
|
Hiệu lực đến
Effective to
|
Ngày trong tuần
Days of services
|
Sân bay đi
Departure Airport
|
Giờ dự kiến đi
EOBT
|
Sân bay đến
Arrival Airport
|
Giờ dự kiến đến
EIBT
|
|
(ICAO code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(ICAO code)
|
UTC
|
(ICAO code)
|
UTC
|
|
XXX108
|
28OCT19
|
31MAR20
|
1234567
|
WMKK
|
1430
|
ZGGG
|
1855
|
4. Mục đích
chuyến bay/ Purpose of Flight:
4.1. Vận tải hàng không
thương mại
4.1. Commercial air
transport
Tăng chuyến chở khách □ Tăng
chuyến Chở hàng: □
Passenger Extra □
All-cargo Extra: □
Thuê chuyến chở khách □ Thuê
chuyến Chở hàng: □
Passenger Charter □
All-Cargo Charter: □
Thuê chuyến theo yêu cầu riêng/taxi: □
Commercial Business Aviation/Air Taxi: □
4.2. Không
vận chuyển hàng không thương mại
Non-commercial air transport
Tư nhân □
Private □
Y tế/cấp cứu y tế □
Medical/ambulance □
Chuyển sân □
Ferry □
Chuyến bay hàng không
chuyên dùng □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Aerial Work □ (please specify)
Chuyến bay khác □ (đề
nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify)
5. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu bay/Aircraft
Type
(mã ICAO/ ICAO code)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
Trọng tải cất cánh
tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)
|
|
A321
|
Tên của người khai
thác tàu bay có AOC/As per AOC of {name of operator}.
Trường hợp người khai
thác không có AOC/For Non-AOC Operator: Số đăng ký tàu bay/Please specify
aircraft registration marks
|
|
|
|
Example: As per FAOC
of Lao Airlines.
Aircraft registration
mark: LAO 123
|
|
|
B733
|
Example: As per AOC
of Vietnam Airlines.
Aircraft registration
mark: VNA-123; VNB-123
|
|
|
B744
|
Example:
Aircraft registration
mark: VNA-123; VNB-123
|
|
6. Đường hàng không/Airways
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin bổ sung/Additional
information (nếu có/if any)
8. Người đề nghị cấp
phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
|
|
Cá nhân gửi đơn/Individual:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu số 7E.
Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc
thẩm quyền của Cục Tác chiến
Application for
flight(s) overflying or landing in/taking off from Viet Nam under the authority
of the General Staff Department of Operations
Kính gửi: Cục Tác chiến
Địa chỉ: 01 đường Nguyễn Tri Phương,
phường Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Điện
thoại: Thư điện tử:
To: General Staff Department of
Operations
Address: 01 Nguyen Tri Phuong, Ba Dinh
ward, Hanoi, Vietnam
Tel:
Email:
1. Hãng hàng không/Người
khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Lịch bay/Schedules:
(Giờ UTC/UTC Time)
|
Số hiệu
chuyến bay Flight number
|
Hiệu lực
từ
Effective from
|
Hiệu lực
đến Effective to
|
Ngày trong
tuần
Days of services
|
Sân bay đi
Departure Airport
|
Giờ dự
kiến đi EOBT
|
Sân bay
đến Arrival Airport
|
Giờ dự
kiến đến EIBT
|
Thời gian
vào Vietnam's FIR
Estimated time over Entry point
|
Thời gian
ra Vietnam's FIR
Estimated time over Exit point
|
|
(ICAO
code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
-2----
|
(ICAO
code)
|
UTC
|
(ICAO
code)
|
UTC
|
UTC
|
UTC
|
|
XXX108
|
31MAR20
|
31MAR20
|
-2----
|
WMKK
|
1430
|
ZGGG
|
1855
|
|
|
3. Mục đích chuyến bay/Purpose
of Flight:
|
Chuyến bay của tàu
bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh đi, đến hoặc bay qua lãnh
thổ Việt Nam
Civil aviation flight
carrying weapons or instruments of war;
|
Yes/No
|
|
Chuyến bay thực hiện
hoàn toàn hoặc một phần ngoài đường hàng không
Civil aviation flight
operating outside or partially outside airways
|
Yes/No
|
|
Chuyến bay thực hiện
hoàn toàn hoặc một phần trong vùng cấm bay, hạn chế bay.
Civil aviation flight
operating within or partially within prohibited, restricted areas.
|
Yes/No
|
(đề nghị cung cấp thông
tin chi tiết/please specify)
4. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu
bay/Aircraft Type (mã ICAO/ICAO code)
|
Số đăng ký
tàu bay Aircraft registration mark
|
Trọng tải
cất cánh tối đa
Maximum
Take-off weight (MTOW)
|
|
A321
|
|
|
|
B733
|
|
|
|
B744
|
|
|
5. Đường hàng không/Airways*
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
*Đối với chuyến bay
ngoài đường hàng không thì ghi cụ thể khu vực hoạt động.
For flights operating outside airways, specify area of operation.
6. Thông
tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)
7. Người đề nghị cấp
phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
|
|
Cá nhân gửi đơn/Individual:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu 7G: Kế
hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông
báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
Flight execution plan
for overflights and flights operating within the flight information region over
high sea managed by Vietnam
Kính gửi: Tổng công ty Quản lý bay Việt
Nam
Địa chỉ: 37 Hoàng Minh Đạo, Phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt Nam
Thư điện tử: [email protected]
Điện thoại: ++84 24 38271840
Fax: ++84 24 38259222
AFS:VVVVZGZX
To: Viet Nam Air Traffic Management
Corporation
Address: 37 Hoang Minh Dao, Bo De ward,
Hanoi, Vietnam
Email: [email protected]
Telephone: ++84 24 38271840
Fax: ++84 24 38259222
AFS: VVVVZGZX
1. Hãng hàng không/Carrier
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Địa chỉ thanh toán/Billing
Address:
|
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Kế hoạch thực hiện
chuyến bay/Flight Execution Plan (Giờ UTC/UTC Time)
|
Số hiệu
chuyến bay
|
Hiệu lực
từ
|
Hiệu lực
đến
|
Ngày trong
tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự
kiến khởi hành
|
Điểm bay
vào FIR
|
Giờ bay vào
FIR
|
Điểm bay
ra khỏi
FIR
|
Giờ bay ra
khỏi FIR
|
Sân bay
đến
|
|
Flight number
|
Effective from
|
Effective to
|
Days of services
|
Departure Airport
|
EOBT
|
Entry point
|
Entry time
|
Exit point
|
Exit time
|
Arrival Airport
|
|
(IATA code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(IATA code)
|
UTC
|
|
UTC
|
|
UTC
|
(IATA code)
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
SIN
|
1000
|
AKMON
|
1000
|
ARESI
|
1030
|
KIX
|
3. Mục đích chuyến bay/Purpose
of flight(s)
Hành khách □
Passenger □
Hàng hóa: □
All-cargo: □
Chuyến bay khác □ (đề
nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify in details)
4. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu
bay/ Aircraft Type (IATA code)
|
Số đăng ký
tàu bay/Aircraft registration mark
|
Trọng tải
cất cánh tối đa (MTOW)
|
|
321
|
Theo AOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name]; hoặc/or
Theo FAOC của [Tên
người khai thác tàu bay]/As per FAOC of [Operator's Name]
|
|
|
321
|
Example: As per AOC
of Vietnam Airlines
|
|
|
321
|
Example: As per FAOC
of Lao Airlines
|
|
5. Đường hàng không/Airways
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông
tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)
7. Người đề
nghị/Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
|
|
Cá nhân gửi đơn/Individual:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Phụ lục VIII
MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh
tại Việt Nam
Permit for Scheduled Flights with landing at/taking off from Viet Nam
Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:
Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:
Mùa: Hè [năm]
□ Đông [năm] □
Season: Summer [year]
□ Winter [year] □
1. Hãng hàng không/Carrier
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Lịch bay (Giờ UTC)/
Schedules (UTC Time)
|
Số hiệu
chuyến bay
|
Hiệu lực
từ
|
Hiệu lực
đến
|
Ngày trong
tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự
kiến đi
|
Sân bay
đến
|
Giờ dự
kiến đến
|
|
Flight
number
|
Effective
from
|
Effective
to
|
Days of
services
|
Departure
Airport
|
EOBT
|
Arrival
Airport
|
EIBT
|
|
(IATA code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(IATA code)
|
UTC
|
(IATA code)
|
UTC
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12--567
|
BKK
|
1000
|
AAA
|
1600
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12--567
|
AAA
|
1700
|
SGN
|
1900
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12--567
|
SGN
|
2215
|
BKK
|
0315+1
|
3. Mục đích chuyến bay/Purpose
of Flight
4. Tàu bay
|
Loại tàu bay/Aircraft
Type
(mã IATA/IATA code)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration
mark
|
|
321
|
|
|
733
|
|
|
744
|
|
5. Đường
hàng không/Airways
6. Hiệu
lực: -12/+24 giờ.
Validity: -12/+24 Hours.
7. Ghi chú/Note:
Các lưu ý khác (nếu có).
Other notes (if any).
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ
cánh tại Việt Nam
Permit for
Non-scheduled Flight(s) with landing at/taking off from Viet Nam
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử:
[email protected]
To: Civil Aviation Authority of Viet Nam
Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward,
Hanoi, Vietnam
Tel: ++84 4 38272281; Email:
[email protected]
1. Người vận chuyển/Người
khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/
Postal Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC
Time)
|
Số hiệu chuyến bay
|
Hiệu lực từ
|
Hiệu lực đến
|
Ngày trong tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự kiến đi
|
Sân bay đến
|
Giờ dự kiến đến
|
|
Flight number
|
Effective from
|
Effective to
|
Days of service
|
Departure Airport
|
EOBT
|
Arrival Airport
|
EIBT
|
|
(IATA code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(IATA code)
|
UTC
|
(IATA code)
|
UTC
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
BKK
|
1000
|
AAA
|
1600
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
AAA
|
1700
|
SGN
|
1900
|
|
XX215
|
28OCT25
|
31MAR26
|
12-567
|
SGN
|
2215
|
BKK
|
0315+1
|
[Ghi rõ quyền vận
chuyển hàng không đề nghị không phải là quyền vận chuyển số 3, 4 trên từng
chặng bay. Ví dụ: đề nghị được phép khai thác quyền vận chuyển số 5 chặng bay:
AAA-SGN.]
[If request for freedom
right other than 3rd/4th, please specify the freedom right on each sector.
Example: request 5th freedom right on sector AAA-SGN]
[Đối với chuyến bay
quốc tế thuê chuyến theo yêu cầu riêng, chuyến bay hàng không chung hoặc chuyến
bay taxi do hãng hàng không/nhà khai thác nước ngoài khai thác: Nếu có khai
thác chặng bay nội địa Việt Nam, đề nghị ghi rõ số lượng và tên hành khách trên
từng chặng quốc tế và nội địa.]
For international
flight, which is business charter, general aviation or taxi, operated by a
foreign operator: if operate with domestic sector in Viet Nam, please specify
number of passengers on each international and domestic sector],
3. Mục đích chuyến bay/Purpose
of Flight:
3.1. Vận tải hàng không
thương mại
Commercial air
transport
Tăng chuyến chở khách □ Tăng
chuyến Chở hàng: □
Passenger Extra □ All-cargo
Extra: □
Thuê chuyến chở khách □ Thuê
chuyến Chở hàng: □
Passenger Charter □
All-Cargo Charter: □
Thuê chuyến theo yêu cầu riêng/taxi: □
Commercial Business Aviation/Air Taxi: □
3.2. Không
vận chuyển hàng không thương mại
Non-commercial air transport
Tư nhân □
Private □
Hạ cánh kỹ thuật
□
Technical landing □
Y tế/cấp cứu y tế □
Medical/Ambulance □
Chuyển sân □
Ferry □
Chuyển sân vì mục đích
bảo dưỡng □
Ferry for maintenance □
Huấn luyện tổ bay □
Cockpit crew training □
Kiểm tra kỹ thuật □
Technical test □
Giới thiệu tàu bay □
Demonstration □
Bay kiểm chứng □
Validation flight □
Chuyến bay hàng không
chuyên dùng □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Aerial Work □ (please specify)
Chuyến bay khác □ (đề
nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify)
4. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu bay/Aircraft
Type (mã IATA/ IATA code)
|
Số ghế cao nhất
Highest number of seats (apply only to passenger commercial air transport
flights)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
|
321
|
|
|
|
733
|
|
|
|
744
|
|
|
[Đối với chuyến bay có
số ghế từ 30 chỗ trở xuống, hàng không chung và hàng không chuyên dùng: sử dụng
ICAO hoặc IATA]
5. Đường hàng không/Airways
|
Chặng bay
Sector
|
Đường hàng không
Airways
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông tin bổ sung/Additional
information (nếu có/if any)
7. Người đề nghị cấp
phép bay/ Applicant
|
Tên tổ chức/Company:
|
Chức vụ/Title (nếu có/if
any):
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
|
Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm
Submitted date: date/month/year
|
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
Permit to
Revise Landing/Overflight Permit
Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:
Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:
Tham chiếu phép bay số:....
Refer to the issued permit:...
1. Người vận chuyển/Người
khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. [Tên mục
sửa đổi, bổ sung, ví dụ: Lịch bay, Loại tàu bay ...]
[Nội dung gốc và nội dung mới]
[Revised Item or
Additional details, e.g. Schedule, Aircraft type ...]
[Original and New item]
3. Ghi chú:
Các chi tiết khác không thay đổi.
Các lưu ý khác nếu có
Note: Other
details unchanged.
Other notes (if any).
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
Permit for
scheduled flights overflying Viet Nam
Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:
Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:
Mùa: Hè [năm]
□ Đông [năm] □
Season: Summer [year]
□ Winter [year] □
1. Hãng hàng không/Carrier
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Địa chỉ thanh toán/Billing
address
|
Tên/Name:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
3. Lịch bay/Schedules:
(Giờ UTC/UTC Time)
|
Số hiệu
chuyến bay
|
Hiệu lực
từ
|
Hiệu lực
đến
|
Ngày trong
tuần
|
Sân bay đi
|
Giờ dự
kiến đi
|
Sân bay
đến
|
Giờ dự
kiến đến
|
|
Flight number
|
Effective from
|
Effective to
|
Days of services
|
Departure Airport
|
EOBT
|
Arrival Airport
|
EIBT
|
|
(ICAO code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(ICAO code)
|
UTC
|
(ICAO code)
|
UTC
|
|
XXX108
|
28Oct19
|
31Mar20
|
1234567
|
WMKK
|
1430
|
ZGGG
|
1855
|
4. Mục đích chuyến bay/Purpose
of Flight
5. Tàu bay/Aircraft:
|
Loại tàu bay
Aircraft Type
(Mã ICAO/ICAO code)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
Trọng tải cất cánh
tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)
|
|
A321
|
|
|
|
B733
|
|
|
|
B744
|
|
|
6. Đường hàng không/
Airways
7. Hiệu
lực: -3/+72 giờ.
Validity: -3/+72 Hours.
8. Ghi chú/Note:
Các lưu ý khác (nếu có).
Other notes (if any).
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
Permit for
non-scheduled flights overflying Viet Nam
Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:
Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:
1. Hãng hàng không/Người
khai thác
Carrier/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Địa chỉ thanh toán/Billing
address
|
Tên/Name:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)
|
Số hiệu
chuyến bay
Flight number
|
Hiệu lực
từ
Effective from
|
Hiệu lực
đến
Effective to
|
Ngày trong
tuần
Days of services
|
Sân bay đi
Departure Airport
|
Giờ dự
kiến đi
EOBT
|
Sân bay
đến
Arrival Airport
|
Giờ dự
kiến đến
EIBT
|
|
(ICAO code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
1234567
|
(ICAO code)
|
UTC
|
(ICAO code)
|
UTC
|
|
XXX108
|
28OCT19
|
31MAR20
|
1234567
|
WMKK
|
1430
|
ZGGG
|
1855
|
4. Mục đích chuyến bay/Purpose
of Flight:
5. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu bay
Aircraft Type
(Mã ICAO/ICAO code)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
Trọng tải cất cánh
tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)
|
|
A321
|
|
|
|
B733
|
|
|
|
B744
|
|
|
6. Đường hàng không/
Airways
7. Hiệu lực: -3/+72 giờ.
Validity: -3/+72 Hours.
8. Ghi chú/
Note:
Các lưu ý khác (nếu có).
Other notes (if any).
Mẫu số 8E.
Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của
Cục Tác chiến
Permit for flights
overflying or landing at/taking off from Vietnam under the authority of the
Operations Department
Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:
Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:
1. Người khai thác/Operator
|
Tên/Name:
|
|
Mã IATA/IATA code:
|
Mã ICAO/ICAO code:
|
|
Địa chỉ bưu điện/Postal
Address:
|
|
Điện thoại/Tel:
|
Thư điện tử/Email:
|
2. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC
Time)
|
Số hiệu
chuyến bay Flight number
|
Hiệu lực
từ Effective from
|
Hiệu lực
đến Effective to
|
Ngày trong
tuần
Days of services
|
Sân bay đi
Departure Airport
|
Giờ dự
kiến đi EOBT
|
Sân bay
đến Arrival Airport
|
Giờ dự
kiến đến EIBT
|
Thời gian
vào Vietnam's FIR
Estimated time over Entry point
|
Thời gian
ra Vietnam's FIR
Estimated time over Exit point
|
|
(ICAO
code)
|
DDMMMYY
|
DDMMMYY
|
-2----
|
(ICAO
code)
|
UTC
|
(ICAO
code)
|
UTC
|
UTC
|
UTC
|
|
XXX108
|
31MAR20
|
31MAR20
|
-2----
|
WMKK
|
1430
|
ZGGG
|
1855
|
|
|
3. Mục đích chuyến bay/Purpose
of Flight:
4. Tàu bay/Aircraft
|
Loại tàu bay Aircraft
Type
(Mã ICAO/ICAO code)
|
Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark
|
Trọng tải cất cánh
tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)
|
|
A321
|
|
|
|
B733
|
|
|
|
B744
|
|
|
5. Đường
hàng không/Airways
6. Hiệu
lực: -3/+72 giờ.
Validity: -3/+72 Hours.
7. Ghi chú/Note:
Các lưu ý khác (nếu có).
Other notes (if any).
Phụ lục IX
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ
VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v Đề nghị thiết lập (điều chỉnh,
hủy bỏ) đường hàng không
|
……., ngày … tháng …
năm ……
|
Kính gửi:
…………….…
Căn cứ Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số ……../2026/NĐ-CP ngày
.... tháng .... Năm 2026 của Chính phủ về hoạt động bay;
(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Quốc phòng ………
như sau:
1. Nội dung đề nghị: Trình (cấp có thẩm
quyền) về việc thiết lập (điều chỉnh, hủy bỏ) đường hàng không …………………
2. Phụ lục kèm theo bao gồm: Thông số
đường hàng không, sơ đồ chi tiết và các nội dung mô tả cụ thể....
3. Thông tin của người được giao nhiệm
vụ để phối hợp cung cấp hồ sơ, làm việc với cơ quan, đơn vị nhận công văn (địa
chỉ/số điện thoại/ thư điện tử).
Trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|