|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3336/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
05/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3336/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược
quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và của quốc gia”;
Căn
cứ Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2030;
Căn
cứ Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Theo
đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4757/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ
Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
3117/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ của CP về PTKHCN; ĐMST, CĐS và ĐA06;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành;
- CA Thành phố; Thống kê Thành phố; Thuế Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- TT PV.HCC Thành phố;
- TT. TT Điện tử;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX/Đại.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực
hiện
1. Mục tiêu
- Xác
định Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố (viết tắt là DTI) để theo
dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện chuyển đổi số
hằng năm của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và của
Thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Chiến lược Chuyển đổi số.
-
Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời nắm bắt tình hình, theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc, thúc
đẩy quá trình chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
-
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức, viên chức để đẩy
mạnh chuyển đổi số trong hoạt động, quản lý nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng
cơ quan điển hình, cá nhân tiêu biểu trong chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất
lượng cải cách hành chính và kịp thời khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị có
thành tích tốt, xếp hạng cao.
2. Yêu cầu
- DTI
phải bám sát nội dung Chiến lược Chuyển đổi số Thành phố và định hướng chuyển đổi
số Quốc gia.
- DTI
phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của Thành phố
và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm của
Thành phố.
- DTI
có tính nhất quán về chu kỳ đánh giá và dữ liệu, số liệu phục vụ đánh giá; tăng
cường thu thập dữ liệu sẵn có từ các nền tảng do cơ quan nhà nước quản lý để phục
vụ đánh giá; có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn.
-
Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, cập nhật liên
tục về kết quả DTI của các sở, ban, ngành, địa phương tại Thành phố và liên
thông hệ thống theo dõi DTI của Quốc gia. Sử dụng hệ thống hỗ trợ thu thập và
tính toán DTI để phục vụ việc tính toán, cập nhật.
- Đáp
ứng tính thực tiễn, khả thi trong áp dụng và triển khai cho các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm
vi điều chỉnh
Phục
vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan,
đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố.
b) Đối
tượng áp dụng
- Các
sở, ban, ngành.
- Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Các
cơ quan, tổ chức khác có thể tham khảo sử dụng DTI để đánh giá mức độ chuyển đổi
số của đơn vị nếu có nhu cầu.
4. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc
xây dựng DTI theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước, đồng thời đảm bảo hoàn
thành các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn Thành phố.
b)
DTI được đánh giá như sau:
- DTI
của các sở, ban, ngành được áp dụng theo Phụ lục I.
- DTI
của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu được áp dụng theo Phụ lục II.
- DTI
của Thành phố được áp dụng theo Phụ lục III.
c)
Xây dựng thang điểm, phương pháp đánh giá cho các chỉ số thành phần nhằm đánh
giá được thực trạng chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị; giúp nhìn nhận được
sự tiến bộ của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình chuyển đổi số.
d) Đảm
bảo chính xác, minh bạch, khách quan, công khai trong quá trình đánh giá, xếp hạng
theo các nội dung của Quy định này và phù hợp với đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ,
điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị.
II. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số Thành phố
1. Cấu trúc, thang điểm
a)
DTI của các sở, ban, ngành gồm 06 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng
số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chuyển đổi số), 34 chỉ số
thành phần và tổng điểm 100.
|
STT
|
Chỉ số chính
|
Chỉ số thành phần
|
Tổng điểm
|
|
1
|
Nhận thức số
|
3
|
6
|
|
2
|
Thể chế số
|
5
|
10
|
|
3
|
Hạ tầng số
|
3
|
8
|
|
4
|
Nhân lực số
|
4
|
6
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng
|
6
|
10
|
|
6
|
Hoạt động chuyển đổi số
|
13
|
60
|
|
Tổng cộng
|
34
|
100
|
Thuyết minh chi tiết cấu trúc
và các chỉ số chính, chỉ số thành phần của DTI các sở, ban, ngành được thể hiện
trong Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) DTI của Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu gồm 08 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số,
Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số), 41
chỉ số thành phần và tổng điểm 100.
|
STT
|
Chỉ số chính
|
Chỉ số thành phần
|
Tổng điểm
|
|
Nhóm chỉ số nền tảng chung
|
|
1
|
Nhận thức số
|
4
|
8
|
|
2
|
Thể chế số
|
7
|
10
|
|
3
|
Hạ tầng số
|
3
|
6
|
|
4
|
Nhân lực số
|
6
|
10
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng
|
4
|
5
|
|
Nhóm chỉ số hoạt động
|
|
6
|
Chính quyền số
|
12
|
45
|
|
7
|
Kinh tế số
|
2
|
6
|
|
8
|
Xã hội số
|
3
|
10
|
|
Tổng cộng
|
41
|
100
|
Thuyết minh chi tiết cấu trúc và
các chỉ số chính, chỉ số thành phần của DTI của Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu được thể hiện trong Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi
số của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành DTI của Thành phố thực hiện theo Quyết
định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thuyết minh chi tiết cấu trúc
DTI của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và phân công tổng hợp, theo dõi được
nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Phương
pháp và trình tự đánh giá
a) Tự đánh giá của các cơ quan,
đơn vị
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu cập nhật số liệu và tài liệu kiểm chứng theo từng
tiêu chí vào Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố (tại
địa chỉ: https://dti.tphcm.gov.vn/) hoặc ứng dụng khác theo hướng dẫn của Sở
Khoa học và Công nghệ. Tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị phải được ký
số của cá nhân lãnh đạo và tổ chức đúng thời gian quy định theo các văn bản chỉ
đạo của Trung ương, Thành phố và văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Điểm của các cơ quan, đơn vị
tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bộ Chỉ số do Sở Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn. Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành
phố tự động tính toán điểm hoặc thông qua ứng dụng khác để tính điểm. Các cơ
quan, đơn vị theo dõi số liệu, thứ hạng chuyển đổi số trên Hệ thống hoặc theo
hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Hội đồng đánh giá, thẩm định
Chỉ số chuyển đổi số (viết tắt là Hội đồng đánh giá)
- Hội đồng đánh giá sẽ thực hiện
kiểm tra, xác minh và đánh giá độc lập kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn
vị qua Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố hoặc ứng dụng
khác. Kết quả điểm do Hội đồng đánh giá quyết định được thể hiện tại cột “Hội đồng
đánh giá” của Bộ Chỉ số do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- Trong quá trình đánh giá, nếu
văn bản, tài liệu kiểm chứng chưa rõ ràng, thì Hội đồng đánh giá hoặc Sở Khoa học
và Công nghệ sẽ có văn bản yêu cầu các cơ quan, đơn vị giải trình hoặc bổ sung
tài liệu kiểm chứng để có cơ sở đánh giá chấm điểm. Tài liệu kiểm chứng bổ sung
của các cơ quan, đơn vị phải được ký số của cá nhân lãnh đạo và tổ chức theo
đúng thời gian quy định.
- Sau khi đánh giá độc lập, Sở
Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp Hội đồng đánh giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố để xem xét, phê duyệt.
c) Trường hợp mặc định hoặc loại
trừ
- Trong quá trình thu thập số
liệu để đánh giá, đối với các tiêu chí do các cơ quan, đơn vị cung cấp số liệu
để đánh giá, nếu không có số liệu báo cáo/tài liệu kiểm chứng đối với tiêu chí
nào thì giá trị điểm đối với tiêu chí tương ứng được mặc định là 0 điểm.
- Đối với các cơ quan, đơn vị
không cung cấp dịch vụ công trực tuyến (do đơn vị không có thủ tục hành chính)
hoặc các nội dung khác... thì cách tính điểm là điểm tối đa của tiêu chí đó.
- Việc đánh giá không thực hiện
đối với các nội dung có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Tính
toán, xác định điểm đánh giá và xếp hạng
a) Đối với các sở, ban, ngành:
- Điểm Chỉ số chuyển đổi số là
Tổng điểm các chỉ tiêu.
- Tổng điểm đánh giá Bộ Chỉ số
chuyển đổi số các sở, ban, ngành là 100 điểm.
- Xếp hạng các đơn vị theo thứ
tự từ cao đến thấp.
b) Đối với Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu:
- Điểm Chỉ số chuyển đổi số là
Tổng điểm các chỉ tiêu.
- Tổng điểm đánh giá Bộ Chỉ số
chuyển đổi số các phường, xã, đặc khu là 100 điểm.
- Xếp hạng các đơn vị theo thứ
tự từ cao đến thấp.
III. Thời
gian đánh giá và công bố Chỉ số chuyển đổi số
1. Thời
gian đánh giá chuyển đổi số đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
- Vào Quý IV hằng năm, Sở Khoa
học và Công nghệ ban hành văn bản hướng dẫn việc đánh giá chấm điểm Bộ Chỉ số
chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn trên vị địa bàn Thành phố.
- Hội đồng đánh giá thẩm định số
liệu, văn bản, tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị và hoàn thành việc
đánh giá, xếp hạng trong năm đánh giá.
2. Thời
gian đánh giá chuyển đổi số của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Việc đánh giá, công bố xếp hạng
chuyển đổi số Thành phố được thực hiện định kỳ hàng năm theo kế hoạch của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan được được phân công theo Quyết định này
để thực hiện cung cấp thông tin trên Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi
số của Thành phố và liên thông với Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi
số của Quốc gia.
3. Công bố
kết quả đánh giá Chỉ số chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ công bố
kết quả đánh giá, xếp hạng trên Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số
của Thành phố tại địa chỉ https://dti.tphcm.gov.vn/
IV. Tổ chức
thực hiện
1. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Thường xuyên kiểm tra, theo
dõi, giám sát, đôn đốc các phòng chuyên môn, đầu mối cung cấp số liệu và tài liệu
kiểm chứng theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, đảm bảo đúng theo biểu
mẫu và thời gian quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc kiểm tra, xác minh số liệu và đánh giá mức độ xếp hạng
chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả đánh giá, xếp
hạng Chỉ số chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị.
- Đưa kết quả đánh giá, xếp hạng
Chỉ số chuyển đổi số vào bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng hằng năm của
cơ quan, đơn vị, đồng thời gắn trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến
kết quả xếp hạng.
2. Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở
Văn hóa và Thể thao, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Thống
kê Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ theo dõi, tổng hợp, giải trình các chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành
phố theo phân công tại Phụ lục III Quyết định này.
3. Hội đồng
đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ
- Xây dựng văn bản hướng dẫn;
theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu bổ
sung tài liệu kiểm chứng đầy đủ, kịp thời, tập hợp số liệu, đánh giá, tự chấm
điểm đảm bảo đúng quy định và kế hoạch hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị tại khoản 2, Mục IV Quyết định này, tổng hợp thông tin, số liệu,
tài liệu kiểm chứng, giải trình, cung cấp lên Hệ thống quản lý, đánh giá Chỉ số
chuyển đổi số của Thành phố và Hệ thống quản lý, đánh giá Chỉ số chuyển đổi số
của Quốc gia theo phân công tại Phụ lục III Quyết định này.
- Tổ chức kiểm tra xác thực số
liệu, phân tích đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công
bố kết quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ này, tổng hợp vào dự toán chi hàng năm của Sở Khoa học và Công
nghệ, gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện
theo quy định.
- Định kỳ rà soát và tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần phù hợp
với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi
số và đề xuất của các đơn vị./.
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3336 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
I. THÔNG
TIN CHUNG
|
TT
|
Nội dung
|
Số liệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thông tin sở, ban, ngành
|
|
|
|
1.1
|
Tên sở, ban, ngành
|
|
|
|
1.2
|
Địa chỉ liên hệ chính thức
|
|
|
|
1.3
|
Địa chỉ trang/cổng thông tin
điện tử (Website/Portal) chính thức
|
|
|
|
1.4
|
Số lượng đơn vị trực thuộc sở,
ban, ngành
|
|
|
|
1.5
|
Số lượng công chức của sở,
ban, ngành hiện có
|
|
|
|
1.6
|
Số lượng viên chức của sở,
ban, ngành hiện có
|
|
|
|
1.7
|
Số lượng máy chủ vật lý của sở,
ban, ngành
|
|
|
|
1.8
|
Số lượng máy trạm của sở,
ban, ngành
|
|
|
|
1.9
|
Số lượng hệ thống thông tin của
sở, ban, ngành
|
|
|
|
1.10
|
Số lượng thủ tục hành chính của
sở, ban, ngành
|
|
|
|
1.11
|
Số lượng Dịch vụ công trực
tuyến một phần
|
|
|
|
1.12
|
Số lượng Dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
|
|
|
|
1.13
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho chuyển đổi số
|
|
|
|
2
|
Thông tin liên hệ của sở,
ban, ngành
|
|
|
|
2.1
|
Chuyên viên cung cấp số liệu
|
|
|
|
|
Họ tên
|
|
|
|
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
Chức vụ
|
|
|
|
|
Điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
Email
|
|
|
|
2.2
|
Lãnh đạo cơ quan duyệt
|
|
|
|
|
Họ tên
|
|
|
|
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
Chức vụ
|
|
|
|
|
Điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
Email
|
|
|
II. CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
TT
|
Chỉ số/ Chỉ số thành phần
|
Điểm tối đa
|
Cách xác định và tính điểm
|
|
1
|
Nhận thức số
|
6
|
|
|
1.1
|
Người đứng đầu (hoặc cấp phó
người đứng đầu được giao nhiệm vụ về lĩnh vực chuyển đổi số) chủ trì các cuộc
họp về chuyển đổi số
|
2
|
a= Số cuộc họp chuyển đổi số
(CĐS) của sở, ban, ngành do Giám đốc sở, ban, ngành hoặc tương đương (hoặc cấp
phó người đứng đầu được giao nhiệm vụ về lĩnh vực CĐS) chủ trì.
b= Tổng số cuộc họp CĐS của sở,
ban, ngành.
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm= Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
1.2
|
Văn bản chỉ đạo chuyên đề về
chuyển đổi số do người đứng đầu (hoặc cấp phó người đứng đầu được giao nhiệm
vụ về lĩnh vực chuyển đổi số) ký ban hành
|
2
|
a=Số lượng văn bản chỉ đạo
chuyên đề về chuyển đổi số do Giám đốc các sở, ban, ngành hoặc tương đương (hoặc
cấp phó người đứng đầu được giao nhiệm vụ về lĩnh vực CĐS) ký.
b=Tổng số lượng văn bản chỉ đạo
chuyên đề về chuyển đổi số của các sở, ban, ngành theo yêu cầu của Thành phố.
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
1.3
|
Cổng/Trang thông tin điện tử
có chuyên mục riêng về chuyển đổi số
|
2
|
- Đã có chuyên mục và số lượng
tin, bài về Chuyển đổi số trong năm đạt:
+ Từ 52 tin bài/năm trở lên:
điểm tối đa;
+ Từ 20 đến 51: 1/2 *điểm tối
đa;
+ Dưới 20: 1/4* điểm tối đa;
+Chưa có chuyên mục: 0 điểm
|
|
2
|
Thể chế số
|
10
|
|
|
2.1
|
Triển khai Kế hoạch của Thành
ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính
trị.
|
2
|
- Đã ban hành kế hoạch năm:
Điểm tối đa
- Chưa ban hành kế hoạch năm:
0 điểm
|
|
2.2
|
Triển khai Kế hoạch về chuyển
đổi số
|
2
|
- Đã ban hành kế hoạch năm:
Điểm tối đa
- Chưa ban hành kế hoạch năm:
0 điểm
|
|
2.3
|
Thực hiện báo cáo định kỳ
hàng quý về chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh trên Hệ thống DTI
|
2
|
Đối với báo cáo mỗi quý:
- Đúng hạn: 0,5 điểm
- Trễ hạn: 0,25 điểm
- Không thực hiện: 0 điểm
|
|
2.4
|
Triển khai Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch
vụ công bằng hình thức trực tuyến.
|
2
|
- Đã ban hành: Điểm tối đa
- Chưa ban hành: 0 điểm
|
|
2.5
|
Triển khai văn bản về phát
triển dữ liệu số
|
2
|
- Đã ban hành: Điểm tối đa
- Chưa ban hành: 0 điểm
|
|
3
|
Hạ tầng số
|
8
|
|
|
3.1
|
Số lượng dữ liệu của các sở, ban,
ngành được tích hợp, kết nối với Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu Thành
phố (LGSP)
|
2
|
- Đã tích hợp, kết nối: điểm
tối đa.
|
|
3.2
|
Hệ thống thông tin, ứng dụng
chuyên ngành triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu Thành phố
|
2
|
Số lượng HTTT, ứng dụng chuyên
ngành của đơn vị đã triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu Thành phố / Tổng
số HTTT, ứng dụng chuyên ngành của đơn vị
- Trên 80%: điểm tối đa.
- Dưới 80%: Tỷ lệ * điểm tối
đa.
|
|
3.3
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong nền tảng số
|
4
|
- Đơn vị có triển khai ứng dụng
AI phục vụ CCVC: 1/2 * điểm tối đa.
- Đơn vị có triển khai ứng dụng
AI phục vụ người dân, doanh nghiệp:
+ 01 ứng dụng AI: 1/4 * điểm
tối đa.
+ 01 ứng dụng AI khác: 1/4 *
điểm tối đa.
|
|
4
|
Nhân lực số
|
6
|
|
|
4.1
|
Sở/ngành có bộ phận/đầu mối
thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số
|
2
|
- Có: điểm tối đa.
- Không có: 0 điểm.
|
|
4.2
|
Công chức, viên chức chuyên
trách về chuyển đổi số
|
1
|
a= Công chức, viên chức
chuyên trách về chuyển đổi số được bố trí đầy đủ tại Sở/ngành và các đơn vị
trực thuộc.
b= Số lượng sở/ngành và các
đơn vị trực thuộc.
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm = Tỷ lệ * điểm tối đa
|
|
4.3
|
Công chức, viên chức chuyên
trách/kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng
|
1
|
a= Công chức, viên chức chuyên
trách/kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng được bố trí đầy đủ tại sở/ngành và
các đơn vị trực thuộc.
b= Số lượng sở/ngành và các
đơn vị trực thuộc.
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm = Tỷ lệ * điểm tối đa
|
|
4.4
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số, kỹ năng số
|
2
|
a= Số lượng công chức, viên
chức được bồi dưỡng, tập huấn (bao gồm theo hình thức trực tiếp và trực tuyến)
về chuyển đổi số, kỹ năng số
b= Tổng số công chức, viên chức;
- Tỷ lệ=a/b;
+ Đạt 100%: điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng
|
10
|
|
|
5.1
|
Số lượng hệ thống thông tin
được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn
|
2
|
a= Số lượng hệ thống thông
tin (HTTT) đã xác định và được phê duyệt cấp độ an toàn
- b= Tổng số HTTT của đơn vị
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5.2
|
Số lượng hệ thống thông tin
triển khai đầy đủ phương án bảo vệ theo Hồ sơ đề xuất cấp độ (HSĐXCĐ) đã được
phê duyệt
|
2
|
a= Số lượng hệ thống thông
tin đã triển khai đầy đủ phương án bảo vệ theo HSĐXCĐ đã được phê duyệt.
b= Tổng số hệ thống thông tin
đã được phê duyệt.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5.3
|
Số lượng hệ thống thông tin
được kiểm tra, đánh giá An toàn thông tin định kỳ với tần suất, nội dung và
hình thức theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
|
2
|
a= Số lượng HTTT được kiểm
tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
b= Tổng số hệ thống thông tin
của đơn vị;
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5.4
|
Số lượng hệ thống thông tin
đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố An toàn thông tin quy định
tại Quyết định số 05/2017/QĐ- TTg
|
1
|
a= Số lượng HTTT đã ban hành đầy
đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố theo quy định tại Quyết định số
05/2017/QĐ-TTg.
b= Tổng số hệ thống thông tin
của đơn vị.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5.5
|
Cổng/Trang thông tin điện tử
được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng
|
1
|
- Đã được cấp chứng nhận tín
nhiệm mạng: điểm tối đa;
- Chưa được cấp chứng nhận
tín nhiệm mạng: 0 điểm
|
|
5.6
|
Người đứng đầu (hoặc cấp phó
người đứng đầu được giao nhiệm vụ về lĩnh vực An toàn thông tin) thường xuyên
tăng cường, đôn đốc, chỉ đạo, điều hành về công tác An toàn thông tin.
|
2
|
- Đã triển khai: điểm tối đa.
- Chưa triển khai: 0 điểm.
|
|
6
|
Hoạt động chuyển đổi số
|
60
|
|
|
6.1
|
Cổng/Trang thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
4
|
- Cổng thông tin điện tử có gắn
nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC: 1/2 * điểm tối đa.
- Cổng thông tin điện tử có
hiển thị đường dẫn trên trang chủ trỏ đến Cổng/Trang Ủy ban nhân dân Thành phố:
1/4 * điểm tối đa.
- Trang thông tin điện tử của
các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành có đường dẫn trên trang chủ trỏ đến Cổng
thông tin điện tử của sở, ban, ngành mà trang trực thuộc: 1/4 *điểm tối đa.
|
|
6.2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
|
4
|
=Số lượng TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến toàn trình hoặc một phần.
b = Tổng số TTHC liên quan đến
doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại.
- Tỷ lệ = a / b.
+ Đạt 100%: điểm tối đa.
+ Dưới 100%: 0 điểm.
|
|
6.3
|
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
|
5
|
a= Tổng số hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính trong năm của đơn vị.
b= Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến
của DVCTT một phần.
c= Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến
của DVCTT toàn trình.
- Tỷ lệ = (b + c)/ a
+ Từ 75% trở lên: điểm tối
đa.
+ Dưới 75% : Tỷ lệ *điểm tối
đa
|
|
6.4
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
5
|
a= Tổng số hồ sơ thực hiện trực
tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình.
b= Tổng số hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính trong năm của đơn vị.
- Tỷ lệ=a/b
+ Từ 80% trở lên: điểm tối
đa.
+ Dưới 80% : Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
6.5
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp khi sử dụng DVCTT trên Bản đồ thực thi thể chế quốc gia
|
5
|
a= Tổng số người dân tham gia
đánh giá mức độ hài lòng.
b= Số lượng người dân đánh
giá là hài lòng khi sử dụng DVCTT.
c= Tổng số doanh nghiệp tham
gia đánh giá mức độ hài lòng.
d= Số lượng doanh nghiệp đánh
giá là hài lòng khi sử dụng DVCTT.
- Tỷ lệ = (b+d)/(a+c)
+ Đạt >= 95%: Điểm tối đa
+ Dưới 95%: Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
6.6
|
Tỷ lệ hồ sơ, TTHC có cấp kết
quả giải quyết bản điện tử
|
5
|
+ Đạt 100%: Điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
6.7
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận
và số hóa hồ sơ
|
5
|
+ Đạt 100%: Điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
6.8
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao
dịch thanh toán trực tuyến
|
4
|
a = số TTHC có phát sinh giao
dịch thanh toán trực tuyến.
b = tổng số TTHC đang triển
khai thanh toán trực tuyến.
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm = Tỷ lệ * Điểm tối đa
|
|
6.9
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến
|
4
|
a: số hồ sơ có phát sinh giao
dịch thanh toán trực tuyến.
b: tổng số hồ sơ đã giải quyết
của các TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến.
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm = Tỷ lệ * Điểm tối đa
|
|
6.10
|
Sử dụng Nền tảng tích hợp,
chia sẻ Kho dữ liệu dùng chung
|
4
|
- Có sử dụng: Điểm tối đa;
- Chưa sử dụng: 0 điểm
|
|
6.11
|
Sử dụng Hệ thống tiếp nhận, xử
lý phản ánh kiến nghị người dân qua tổng đài 1022
|
5
|
1. Hệ thống 1022
- Có sử dụng: 2,5 điểm
- Chưa sử dụng: 0 điểm
2. Số tin giải quyết trên Hệ
thống 1022
- a= Số tin phản ánh kiến nghị
được giải quyết đúng hẹn.
- b= Tổng số tin phản ánh kiến
nghị tiếp nhận trong năm.
- Tỷ lệ=a/b
+ Đạt 100%: 2,5 điểm.
+Từ 90% - dưới 100%: Tỷ lệ*
2,5 điểm
+ Dưới 90%: 0 điểm
**Nếu không có phản ánh kiến
nghị, đơn vị đạt điểm tối đa
|
|
6.12
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại các
sở, ban, ngành được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý
công việc có nội dung mật)
|
5
|
a= Số hồ sơ công việc được giải
quyết trên môi trường mạng.
b= Tổng số hồ sơ công việc của
đơn vị.
- Tỷ lệ=a/b
+ Đạt 100%: điểm tối đa
+ Dưới 100%: 0 điểm.
|
|
6.13
|
Số lượng CCVC có chữ ký số hoặc
chữ ký điện tử cá nhân
|
5
|
a= Số lượng CCVC có chữ ký số
hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
b= Tổng số CCVC của đơn vị.
- Tỷ lệ=a/b
+ Đạt 100%: điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ *điểm tối
đa.
|
|
Tổng điểm
|
100
|
|
PHỤ LỤC II
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC
KHU THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
I. THÔNG
TIN CHUNG
|
TT
|
Nội dung
|
Số liệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thông tin UBND xã, phường,
đặc khu
|
|
|
|
1.1
|
Tên UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
|
1.2
|
Địa chỉ liên hệ chính thức
|
|
|
|
1.3
|
Địa chỉ trang/cổng thông tin
điện tử (Website/Portal) chính thức
|
|
|
|
1.4
|
Số lượng dân số của xã, phường,
đặc khu
|
|
|
|
1.5
|
Số lượng dân số từ 14 tuổi trở
lên
|
|
|
|
1.6
|
Số lượng dân số trưởng thành
|
|
|
|
1.7
|
Số lượng hộ gia đình của xã,
phường, đặc khu
|
|
|
|
1.8
|
Số lượng thôn, ấp, khu phố
|
|
|
|
1.9
|
Số lượng đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
|
|
1.10
|
Số lượng công chức
|
|
|
|
1.11
|
Số lượng viên chức
|
|
|
|
1.12
|
Số lượng máy chủ
|
|
|
|
1.13
|
Số lượng máy trạm
|
|
|
|
1.14
|
Số lượng điểm phục vụ bưu
chính
|
|
|
|
1.15
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho chuyển đổi số
|
|
|
|
1.16
|
Tổng chi ngân sách nhà nước
trên địa bàn
|
|
|
|
2
|
Thông tin liên hệ của UBND
xã, phường, đặc khu
|
|
|
|
2.1
|
Chuyên viên cung cấp số liệu
|
|
|
|
|
Họ tên
|
|
|
|
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
Chức vụ
|
|
|
|
|
Điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
Email
|
|
|
|
2.2
|
Lãnh đạo cơ quan duyệt
|
|
|
|
|
Họ tên
|
|
|
|
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
Chức vụ
|
|
|
|
|
Điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
Email
|
|
|
II. CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
TT
|
Chỉ số/ Chỉ số thành phần
|
Điểm tối đa
|
Cách xác định và tính điểm
|
|
1
|
Nhận thức số
|
8
|
|
|
1.1
|
Người đứng đầu xã, phường, đặc
khu là Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06
|
2
|
- Trưởng Ban là Bí thư/Chủ tịch
xã, phường, đặc khu: điểm tối đa.
- Chưa có Ban Chỉ đạo hoặc có
nhưng Trưởng Ban không phải là Bí thư/Chủ tịch xã, phường, đặc khu: 0 điểm.
|
|
1.2
|
Bí thư/Chủ tịch xã, phường, đặc
khu chủ trì các cuộc họp về chuyển đổi số
|
2
|
a= Số cuộc họp chuyển đổi số (CĐS)
của cấp xã do Bí thư/Chủ tịch xã, phường, đặc khu chủ trì.
b= Tổng số cuộc họp CĐS của
xã, phường, đặc khu
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm= Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
|
1.3
|
Văn bản chỉ đạo chuyên đề về
chuyển đổi số do người đứng đầu (hoặc cấp phó người đứng đầu được giao nhiệm
vụ về lĩnh vực chuyển đổi số) của xã, phường, đặc khu ký
|
2
|
a=Số lượng văn bản chỉ đạo
chuyên đề về CĐS do người đứng đầu (hoặc cấp phó người đứng đầu được giao nhiệm
vụ về lĩnh vực chuyển đổi số) của UBND xã, phường, đặc khu ký.
b=Tổng số lượng văn bản chỉ đạo
chuyên đề về chuyển đổi số của xã, phường, đặc khu theo yêu cầu của Thành phố.
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
|
1.4
|
Cổng/Trang thông tin điện tử
có chuyên mục riêng về chuyển đổi số
|
2
|
- Đã có chuyên mục và số lượng
tin, bài về Chuyển đổi số trong năm:
+ Từ 52 tin bài/năm trở lên:
điểm tối đa;
+ Từ 20 đến 51: 1/2 *điểm tối
đa;
+ Dưới 20: 1/4* điểm tối đa;
+ Chưa có chuyên mục: 0 điểm
|
|
2
|
Thể chế số
|
10
|
|
|
2.1
|
Triển khai Kế hoạch của Thành
ủy Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
|
1
|
- Đã ban hành kế hoạch năm:
Điểm tối đa
- Chưa ban hành kế hoạch năm:
0 điểm
|
|
2.2
|
Triển khai Kế hoạch về chuyển
đổi số
|
1
|
- Đã ban hành kế hoạch năm:
Điểm tối đa
- Chưa ban hành kế hoạch năm:
0 điểm
|
|
2.3
|
Thực hiện báo cáo định kỳ
hàng quý về chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh trên Hệ thống DTI
|
2
|
Đối với báo cáo mỗi quý:
- Đúng hạn: 0,5 điểm
- Trễ hạn: 0,25 điểm
- Không thực hiện: 0 điểm
|
|
2.4
|
Triển khai Nghị quyết của
HĐND Thành phố quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ
công bằng hình thức trực tuyến.
|
1
|
- Đã ban hành: Điểm tối đa
- Chưa ban hành: 0 điểm
|
|
2.5
|
Triển khai văn bản về phát
triển dữ liệu số
|
2
|
- Đã ban hành: Điểm tối đa
- Chưa ban hành: 0 điểm
|
|
2.6
|
Triển khai Kế hoạch phong
trào Bình dân học vụ số
|
2
|
- Đã ban hành: 1/2 * điểm tối
đa.
- Đã hoàn thành các nhiệm vụ
được giao: 1/2 * điểm tối đa.
- Chưa ban hành và chưa hoàn
thành nhiệm vụ được giao: 0 điểm.
|
|
2.7
|
Có sáng kiến khuyến khích người
dân, doanh nghiệp/hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
1
|
- Đã ban hành: Điểm tối đa
- Chưa ban hành: 0 điểm
|
|
3
|
Hạ tầng số
|
6
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ công chức, viên chức
(CCVC) của cơ quan, đơn vị được trang bị máy tính
|
1
|
Tổng số máy vi tính/Tổng số
CCVC.
- 100% máy tính đã trang bị
cho CCVC: điểm tối đa
- Từ 90% - dưới 100%: Tỷ lệ *
điểm tối đa.
- Dưới 90%: 0 điểm.
|
|
3.2
|
Tỷ lệ máy tính kết nối
Internet (trừ các máy tính xử lý tài liệu mật)
|
1
|
- 100% máy tính đã kết nối
Internet: điểm tối đa
- Từ 90% - dưới 100%: Tỷ lệ *
điểm tối đa.
- Dưới 90%: 0 điểm.
|
|
3.3
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong nền tảng số
|
4
|
- Đơn vị có triển khai ứng dụng
AI phục vụ CCVC: 1/2 * điểm tối đa.
- Đơn vị có triển khai ứng dụng
AI phục vụ người dân, doanh nghiệp:
+ 01 ứng dụngAI: 1/4 *điểm tối
đa.
+ 01 ứng dụng AI khác: 1/4 *
điểm tối đa.
|
|
4
|
Nhân lực số
|
10
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ ấp, khu phố có Tổ công
nghệ số cộng đồng được ban hành Quyết định thành lập/kiện toàn
|
2
|
Số lượng thôn, ấp, khu phố có
Tổ công nghệ số cộng đồng / Tổng số thôn, ấp, khu phố
- Đạt 100%: điểm tối đa
- Dưới 100%: Tỷ lệ * điểm tối
đa
|
|
4.2
|
Xã, phường, đặc khu có bộ phận/đầu
mối thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số
|
2
|
- Có: điểm tối đa.
- Không có: 0 điểm.
|
|
4.3
|
Công chức, viên chức chuyên
trách về chuyển đổi số
|
1
|
Có công chức, viên chức chuyên
trách về chuyển đổi số được bố trí tại UBND cấp xã: Điểm tối đa
Không có công chức, viên chức
chuyên trách về chuyển đổi số được bố trí tại UBND cấp xã: 0 điểm.
|
|
4.4
|
Công chức, viên chức chuyên
trách/kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng
|
1
|
Có công chức, viên chức
chuyên trách/kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng được bố trí tại UBND cấp:
Điểm tối đa.
Không có công chức, viên chức
chuyên trách/kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng được bố trí tại UBND cấp
xã: 0 điểm
|
|
4.5
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số
|
2
|
a= Số lượng công chức, viên
chức được bồi dưỡng, tập huấn (bao gồm theo hình thức trực tiếp và trực tuyến)
về chuyển đổi số.
b= Tổng số công chức, viên chức.
- Tỷ lệ=a/b;
+ Đạt 100%: điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
4.6
|
Số lượng người dân được phổ cập
kỹ năng số
|
2
|
|
|
4.6.1
|
Triển khai các hoạt động phổ
cập kỹ năng số cho người dân
|
1
|
- Đơn vị có tổ chức triển khai
các hoạt động phổ cập kỹ năng số cho người dân (thông qua Nền tảng bình dân học
vụ số, các mô hình thực tiễn tại địa phương như “Cà phê sáng - Trao đổi với
nhân dân, phổ biến, cập nhật kỹ năng số”, “Gia đình số”, “Đại sứ số”,… các hoạt
động bồi dưỡng trực tiếp/trực tuyến khác do đơn vị chủ động tổ chức,…): Điểm
tối đa
- Đơn vị không triển khai: 0
điểm
|
|
4.6.2
|
Tỷ lệ người dân được phổ cập
kỹ năng số
|
1
|
a= Số lượng người dân được phổ
cập kỹ năng số.
b= Số lượng dân số trưởng
thành.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng
|
5
|
|
|
5.1
|
Số lượng hệ thống thông tin
được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn
|
1
|
a= Số lượng hệ thống thông
tin (HTTT) đã xác định và được phê duyệt cấp độ an toàn.
b= Tổng số HTTT của đơn vị.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5.2
|
Số lượng hệ thống thông tin
triển khai đầy đủ phương án bảo vệ theo Hồ sơ đề xuất cấp độ (HSĐXCĐ) đã được
phê duyệt
|
1
|
a= Số lượng hệ thống thông
tin đã triển khai đầy đủ phương án bảo vệ theo HSĐXCĐ đã được phê duyệt.
b= Tổng số hệ thống thông tin
đã được phê duyệt.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*điểm tối đa
|
|
5.3
|
Cổng/Trang thông tin điện tử
được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng
|
1
|
- Đã được cấp chứng nhận tín
nhiệm mạng: điểm tối đa;
- Chưa được cấp: 0 điểm
|
|
5.4
|
Người đứng đầu Ủy ban nhân
dân cấp xã thường xuyên tăng cường, đôn đốc, chỉ đạo, điều hành về công tác
An toàn thông tin.
|
2
|
- Đã triển khai: điểm tối đa.
- Chưa triển khai: 0 điểm.
|
|
6
|
Hoạt động Chính quyền số
|
45
|
|
|
6.1
|
Cổng/Trang thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
2
|
- Cổng thông tin điện tử có gắn
nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ
thống EMC: 1/2 * điểm tối đa;
- Cổng thông tin điện tử có
hiển thị đường dẫn trên trang chủ trỏ đến Cổng/Trang: Ủy ban nhân dân Thành
phố: 1/2 * điểm tối đa.
|
|
6.2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
|
3
|
=Số lượng TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến toàn trình hoặc một phần.
b= Tổng số TTHC liên quan đến
doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại
- Tỷ lệ = a / b.
+ Đạt 100%: điểm tối đa.
+ Dưới 100%: 0 điểm.
|
|
6.3
|
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
|
5
|
a= Tổng số hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính trong năm của đơn vị.
b= Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến
của DVCTT một phần.
c= Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến
của DVCTT toàn trình.
- Tỷ lệ = (b + c)/ a
+ Từ 75% trở lên: điểm tối
đa.
+ Dưới 75% : Tỷ lệ *điểm tối
đa
|
|
6.4
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
5
|
a= Tổng số hồ sơ thực hiện trực
tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình.
b= Tổng số hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính trong năm của đơn vị.
- Tỷ lệ=a/b
+ Từ 80% trở lên: điểm tối
đa.
+ Dưới 80% : Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
6.5
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp khi sử dụng DVCTT trên Bản đồ thực thi thể chế quốc gia
|
3
|
a= Tổng số người dân tham gia
đánh giá mức độ hài lòng.
b= Số lượng người dân đánh
giá là hài lòng khi sử dụng DVCTT.
c= Tổng số doanh nghiệp tham
gia đánh giá mức độ hài lòng.
d= Số lượng doanh nghiệp đánh
giá là hài lòng khi sử dụng DVCTT.
- Tỷ lệ = (b+d)/(a+c)
+ Từ 95% trở lên: Điểm tối đa
+ Dưới 95%: Tỷ lệ*điểm tối
đa;
|
|
6.6
|
Tỷ lệ hồ sơ, TTHC có cấp kết
quả giải quyết bản điện tử
|
5
|
+ Đạt 100%: Điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
6.7
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận
và số hóa hồ sơ
|
5
|
+ Đạt 100%: Điểm tối đa
+ Dưới 100%: Tỷ lệ*điểm tối
đa
|
|
6.8
|
Tỷ
lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến
|
4
|
a: số
TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến
b:
tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm = Tỷ lệ * Điểm tối đa
|
|
6.9
|
Tỷ
lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
|
4
|
a: số
hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến
b:
tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến
- Tỷ lệ = a/b
- Điểm = Tỷ lệ * Điểm tối đa
|
|
6.10
|
Sử dụng Nền tảng tích hợp,
chia sẻ Kho dữ liệu dùng chung
|
2
|
- Có sử dụng: Điểm tối đa;
- Chưa sử dụng: 0 điểm
|
|
6.11
|
Sử dụng Hệ thống tiếp nhận, xử
lý phản ánh kiến nghị người dân qua tổng đài 1022
|
4
|
1. Hệ thống 1022
- Có sử dụng: 2 điểm
- Chưa sử dụng: 0 điểm
2. Số tin giải quyết trên Hệ
thống 1022
- a= Số tin phản ánh kiến nghị
được xử lý đúng hẹn.
- b= Tổng số tin phản ánh kiến
nghị tiếp nhận trong năm.
- Tỷ lệ=a/b
+ Đạt 100%: 2 điểm.
+ Từ 90% - dưới 100%: Tỷ lệ *
2 điểm
+ Dưới 90%: 0 điểm
**Nếu không có phản ánh kiến
nghị, đơn vị đạt điểm tối đa
|
|
6.12
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp
xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội
dung mật)
|
3
|
a= Số hồ sơ công việc được giải
quyết trên môi trường mạng
b= Tổng số hồ sơ công việc của
đơn vị (gọi là b)
- Tỷ lệ=a/b
+ Đạt 100%: điểm tối đa
+ Dưới 100%: 0 điểm.
|
|
7
|
Hoạt động Kinh tế số
|
6
|
|
|
7.1
|
Tổ chức triển khai kế hoạch
hành động phát triển kinh tế số và xã hội số trong ngành, lĩnh vực, địa
phương.
|
3
|
- Đã ban hành Kế hoạch hoặc tổ
chức triển khai: Điểm tối đa.
- Chưa ban hành hoặc chưa triển
khai: 0 điểm.
|
|
7.2
|
Tuyên truyền, hướng dẫn và
khuyến khích người dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản và sử dụng các dịch
vụ số mà trọng tâm là dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ y tế số, giáo dục số,
sử dụng các mạng xã hội, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử và khai thác
tiện ích, tài nguyên số trên Internet.
|
3
|
- Đã tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn đầy đủ 7 nội dung: điểm tối đa.
- Đã tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn chưa đầy đủ nội dung: Điểm
= Tỷ lệ * điểm tối đa.
- Chưa tuyên truyền: 0 điểm.
|
|
8
|
Hoạt động Xã hội số
|
10
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở
lên có danh tính điện tử (VNeID) sử dụng được cho các giao dịch điện tử
|
2
|
a= Dân số từ 14 tuổi trở lên
đã được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 trở lên tính đến cuối kỳ báo
cáo.
b= Dân số trung bình từ 14 tuổi
trở lên của năm báo cáo.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
|
8.2
|
Số lượng dân số trưởng thành
có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
5
|
a= Số lượng người dân có chữ ký
số hoặc chữ ký điện tử.
b= Tổng dân số trưởng thành.
- Tỷ lệ=a/b
+ Từ 30% trở lên: điểm tối đa
+ Dưới 30%: Tỷ lệ *điểm tối
đa
|
|
8.3
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông
|
|
|
|
8.3.1
|
Triển khai các hoạt động phát
huy hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng
|
2
|
- Địa phương có triển khai
các hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, “đi từng ngõ, gõ từng nhà”; thực
hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động người dân tham gia sử dụng
các dịch vụ, tiện ích số của Thành phố (như dịch vụ công trực tuyến, thanh
toán điện tử...): Điểm tối đa
- Đơn vị không triển khai: 0
điểm
|
|
8.3.2
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông
|
1
|
a = Số người dân được tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động tham gia sử dụng các dịch vụ, tiện ích
số của Thành phố
b= Dân số trung bình của năm
báo cáo.
- Tỷ lệ=a/b;
+ Từ 70% trở lên: điểm tối đa
+ Dưới 70%: Tỷ lệ *điểm tối
đa
|
|
Tổng điểm
|
100
|
|
PHỤ LỤC III
CÁC ĐƠN VỊ CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC BÁO CÁO
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA THÀNH PHỐ DO BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ BAN HÀNH
(Kèm theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
I. THÔNG
TIN CHUNG
|
TT
|
Nội dung
|
Số liệu
|
Đơn vị phụ trách theo dõi, tổng hợp
|
|
1
|
Dân số trung bình của Thành
phố
|
|
Thống kê Thành phố
|
|
2
|
Số lượng dân số từ 14 tuổi trở
lên
|
|
Thống kê Thành phố, Công an Thành phố
|
|
3
|
Số lượng dân số từ 15 tuổi trở
lên
|
|
Thống kê Thành phố, Công an Thành phố
|
|
4
|
Số lượng hộ gia đình
|
|
Thống kê Thành phố
|
|
5
|
Số lượng xã, phường, đặc khu
|
|
Sở Nội vụ
|
|
6
|
Số lượng thôn, ấp, khu phố
|
|
Sở Nội vụ
|
|
7
|
Số lượng cơ quan/đơn vị thuộc,
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
Sở Nội vụ
|
|
8
|
Số lượng công chức
|
|
Sở Nội vụ
|
|
9
|
Số lượng viên chức
|
|
Sở Nội vụ
|
|
10
|
Số lượng máy chủ vật lý
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Số lượng máy trạm
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Số lượng hệ thống thông tin
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
13
|
Sốlượngdoanhnghiệpđanghoạtđộng
|
|
Thuế Thành phố, Sở Tài chính
|
|
14
|
Số lượng doanh nghiệp nhỏ và
vừa
|
|
Sở Tài chính, Thống kê Thành phố
|
|
15
|
Số lượng điểm phục vụ bưu
chính
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
16
|
Số lượng thủ tục hành chính
|
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
|
17
|
Số lượng dịch vụ công trực
tuyến một phần
|
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
|
18
|
Số lượng dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
|
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
|
19
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho chuyển đổi số
|
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
20
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
trên địa bàn Thành phố
|
|
Sở Tài chính
|
II. CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
TT
|
Chỉ số/ Chỉ số thành phần
|
Điểm tối đa
|
Đơn vị phụ trách theo dõi, tổng hợp
|
|
1
|
Nhận thức số
|
50
|
|
|
1.1
|
Người đứng đầu Tỉnh, thành phố
(Bí thư hoặc Chủ tịch Tỉnh, thành phố) là Trưởng ban Ban chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2
|
Ban hành các văn bản chỉ đạo
chuyên đề về chuyển đổi số
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.3
|
Cổng thông tin điện tử của Tỉnh,
thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số hoặc có chuyên trang cấp tỉnh
về chuyển đổi số
|
10
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố), Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.4
|
Cơ quan báo chí của Tỉnh,
thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số
|
10
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
1.5
|
Đài Phát thanh truyền hình của
Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số
|
10
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
2
|
Thể chế số
|
50
|
|
|
2.1
|
Nghị quyết chuyên đề hoặc văn
bản tương đương của cấp uỷ về chuyển đổi số của Tỉnh, thành phố
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.2
|
Ban hành Kế hoạch hành động 5
năm và hằng năm của Tỉnh, thành phố về chuyển đổi số
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.3
|
Ban hành, cập nhật Khung/Kiến
trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền số phiên bản mới nhất theo Khung kiến
trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số Việt Nam
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.4
|
Ban hành chính sách khuyến
khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
20
|
Sở Tài chính
|
|
3
|
Hạ tầng số
|
200
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ thôn, bản được phủ sóng
di động băng rộng
|
30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.2
|
Tỷ lệ thôn, bản được phủ băng
rộng cố định
|
30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.3
|
Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động/100
dân
|
30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.4
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet băng rộng cáp quang
|
30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.5
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu
phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
|
30
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
3.6
|
Mức độ triển khai các nền tảng
số dùng chung
|
30
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
3.7
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong nền tảng số
|
20
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
4
|
Nhân lực số
|
100
|
|
|
4.1
|
Sở, ban, ngành có bộ phận/đầu
mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4.2
|
Tỷ lệ công chức, viên chức
chuyên trách về chuyển đổi số
|
30
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.3
|
Tỷ lệ công chức, viên chức
chuyên trách về An toàn thông tin mạng
|
20
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.4
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số
|
20
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4.5
|
Số lượng thành viên của Tổ công
nghệ số cộng đồng trên 100 dân
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4.6
|
Số lượng người dân được phổ cập
kỹ năng số
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng
|
100
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
xác định và phê duyệt cấp độ an toàn
|
20
|
Công an Thành phố
|
|
5.2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm An toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt
|
20
|
Công an Thành phố
|
|
5.3
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
triển khai giám sát An toàn thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống
mã độc tập trung
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
5.4
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp
độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá An toàn thông tin hàng năm
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
5.5
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp
độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá An toàn thông tin hàng năm đầy đủ các nội
dung và hình thức theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
5.6
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin đã
ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố An toàn thông tin quy định
tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
5.7
|
Cổng thông tin điện tử được cấp
chứng nhận tín nhiệm mạng
|
10
|
Công an Thành phố, Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố)
|
|
5.8
|
Cổng Dữ liệu mở/ Cổng dữ liệu
Thành phố được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng
|
10
|
Công an Thành phố, Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố
|
|
6
|
Hoạt động Chính quyền số
|
200
|
|
|
6.1
|
Cổng thông tin điện tử đáp ứng
yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
20
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố)
|
|
6.2
|
Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
20
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
6.3
|
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng
chính thức tại Tỉnh, thành phố
|
20
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
6.4
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
20
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
|
6.5
|
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
|
20
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
6.6
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
50
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
6.7
|
Tỷ lệ tài khoản của người
dân, doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ công trực tuyến (hoặc VNeID mức 2)
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
6.8
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công
|
10
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
|
6.9
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho chính quyền số
|
30
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Hoạt động Kinh tế số
|
150
|
|
|
7.1
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ
số/1000 dân
|
30
|
Thuế Thành phố, Sở Tài chính,
Thống kê Thành phố
|
|
7.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử
|
20
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, Thống kê Thành phố
|
|
7.4
|
Số điểm phục vụ của mạng bưu
chính công cộng có kết nối Internet băng rộng cố định
|
20
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.5
|
Số lượng tên miền .vn
|
30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Hoạt động Xã hội số
|
150
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở
lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử
|
50
|
Công an Thành phố
|
|
8.2
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có chứng thư số cá nhân
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
|
8.3
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Thống
kê Thành phố
|
|
Tổng điểm
|
1.000
|
|
Quyết định 3336/QĐ-UBND năm 2026 về Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3336/QĐ-UBND ngày 05/06/2026 về Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
275
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|