|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 25 tháng 5
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG
CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023;
Căn
cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27/6/2024;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn
cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn
cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn
cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn
cứ Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02/04/2013 của Bộ Xây dựng Ban hành mẫu hợp
đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Công Thương - Bộ Thông
tin và Truyền thông Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp, đường
ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn
cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14/6/2025 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4045/TTr-SXD ngày 21/4/2026,
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết
định này quy định một số nội dung về việc quản lý, phân cấp quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
2.
Khuyến khích áp dụng các nội dung quy định tại Quyết định này đối với khu vực
ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản
lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Ban quản lý Khu kinh tế và khu
công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp
xã); các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật
1.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải được quy hoạch, xây dựng, quản
lý và khai thác, sử dụng đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên đất, bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí xây dựng; các yêu cầu về
quốc phòng, an ninh và có định hướng phát triển lâu dài.
2. Chủ
đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; các tuyến đường, phố xây dựng mới hoặc
cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các
tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố
trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
4. Việc
lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống mới vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình
thường của hệ thống đã có.
5. Các
loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết về thông tin cơ bản được thể hiện thống
nhất bằng các ký hiệu, màu sắc… theo quy định tại Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây,
cáp, đường ống được đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
6. Việc
quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; đảm bảo an toàn, mỹ quan
đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng theo quy định hiện hành.
7. Việc
sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật phải được thực hiện thông qua hợp đồng
theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
8. Việc
quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả nguồn lực tài chính, phù hợp với phân cấp ngân sách nhà nước; khuyến
khích huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, không làm phát
sinh nghĩa vụ chi ngân sách vượt khả năng cân đối.
Chương II
PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG QUẢN
LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 4. Phân cấp một số nội dung về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Chủ
sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý (trừ
các công trình quy định tại khoản 2 Điều này) bao gồm:
- Công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa
phương;
- Nhận
bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
b) Lập
kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản
2 Điều này).
2. Ban
quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh là chủ sở hữu các công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bao
gồm:
- Công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa
phương;
- Nhận
bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
Điều 5. Phân công trách nhiệm quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật
1. Sở
Xây dựng
a)
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;
b) Tổng
hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn tỉnh; báo cáo tình hình quản lý sử dụng chung công trình
hạ tầng kỹ thuật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;
c) Chủ
trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư bằng
nguồn ngân sách nhà nước để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;
d) Khi
triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý phải thông
báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc
tuyến được biết để phối hợp di dời;
đ) Xem
xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong
phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a)
Tham gia ý kiến đối với quy hoạch, kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng mới, cải
tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;
b) Phối
hợp Sở Xây dựng hướng dẫn Quyết định này cho các doanh nghiệp viễn thông hoạt động
trên địa bàn tỉnh biết thực hiện đúng quy định;
c) Hướng
dẫn các doanh nghiệp viễn thông triển khai, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn
thông đúng quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;
d) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật viễn thông đối với các tổ chức, doanh nghiệp
thi công, lắp đặt công trình kỹ thuật viễn thông trên địa bàn tỉnh.
3. Sở
Công Thương
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các
đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện
trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng
dẫn Công ty Điện lực Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa tham gia sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng trên địa bàn tỉnh.
4. Sở
Tài chính
a) Hướng
dẫn việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa
chữa, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung theo các Luật, pháp luật về đầu tư công và các văn
bản hướng dẫn có liên quan;
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn ngân sách nhà nước để xây dựng mới công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công
trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng
năm;
c) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đã
được Trung ương quy định đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng,
quản lý, vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
5. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Thực
hiện theo trách nhiệm đã được phân cấp tại khoản 1 Điều 4 Quyết
định này và quy định tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
b) Lập
kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản
lý và cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các tổ chức
hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
c) Tổ
chức, phối hợp kiểm tra các hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do mình quản lý.
6. Ban
quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp
a) Thực
hiện theo trách nhiệm đã được phân cấp tại khoản 2 Điều 4 Quyết
định này và quy định tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
b) Lập
kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản
lý và cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các tổ chức
hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
c) Tổ
chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật của các tổ chức, cá
nhân có hoạt động liên quan đến sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong
phạm vi quản lý; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các
hành vi vi phạm.
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Tổ
chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung phải chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung.
2.
Trong quá trình xây dựng thi công, xử lý kỹ thuật công trình liên quan đến các
công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị, các tổ chức, cá nhân phải có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Quyết
định này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật
và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
3. Các
tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện
theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
4. Các
tổ chức, cá nhân khi lắp đặt đường dây, cáp viễn thông, cáp truyền hình, cáp điện
lực trong hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ quy định kỹ thuật viễn
thông, điện lực và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Chế độ báo cáo
Định kỳ
hàng năm (trước ngày 30/11), các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ tại Quyết định
này, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hạ tầng kỹ thuật dùng
chung báo cáo kết quả thực hiện đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Điều 8. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026. Thay thế Quyết định số
94/2014/QĐ-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sắp
xếp) về việc phân công, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: TH, KT, KGVX, XDNĐ;
- Lưu: VT, TV.(Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|