|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP SỬ DỤNG CHUNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT GIỮA CÁC NGÀNH VIỄN
THÔNG, ĐIỆN LỰC, GIAO THÔNG, CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC VÀ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010
của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012
của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Viễn thông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng
Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận
biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày
31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về lắp đặt mạng cáp viễn thông QCVN 33:2019/BTTTT;
Căn cứ Thông tư số 07/2024/TT-BTTTT ngày
02/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết cơ chế,
nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa
nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn
thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông;
Căn cứ Chỉ thị số 52/CT-BTTTT ngày 11/11/2019 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ
sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông;
Căn cứ Kế hoạch số 3543/KH-UBND ngày 16/9/2025 của
UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2025-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 2573/TTr-SKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành viễn thông, điện lực, giao thông, cấp
nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa
học và Công nghệ, Tài chính, Công Thương, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó CT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Lữ đoàn 596 binh chủng thông tin liên lạc;
- BQLDA ĐTXD số 1,2,3;
- BQLDA Công trình giao thông;
- BQL các KCN tỉnh;
- Công ty Điện lực Lâm Đồng;
- Các DN viễn thông, truyền hình cáp;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1. Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, địa phương trong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng
kỹ thuật giữa các ngành viễn thông, điện lực, giao thông, cấp nước, thoát nước
và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy chế này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Công ty Điện lực Lâm Đồng; các
Ban quản lý dự án đầu tư thuộc tỉnh; các Công ty Cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh;
chủ đầu tư, nhà đầu tư; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp
viễn thông, truyền hình cáp và các cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống cáp viễn
thông phục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Chủ động đảm bảo việc đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp đường giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh được thiết kế và thi công đồng
bộ hạ tầng kỹ thuật, trong đó có hệ thống hạ tầng viễn thông.
2. Đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn, tiết kiệm chi
phí, an toàn thông tin, an ninh mạng lưới, giảm thiểu các sự cố mất thông tin
liên lạc, góp phần phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ đáp ứng nhu cầu chuyển
đổi số, tăng cường chia sẻ sử dụng chung giữa các doanh nghiệp viễn thông, các
ngành trên địa bàn tỉnh.
3. Thực hiện nghiêm các quy định, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thông và các quy định
khác có pháp luật liên quan; đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị,
địa phương, doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện.
4. Thực hiện đồng bộ, thống nhất, tránh đầu tư chồng
chéo, lãng phí.
5. Đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị và quy hoạch
có liên quan được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
Chương II
1. Đối với các đô thị đã có quy hoạch đô thị được
phê duyệt nhưng chưa xác định hướng tuyến, quy mô các công trình cống cáp, hào,
tuynel kỹ thuật,…thì rà soát, bổ sung ngay khi điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp
công trình hạ tầng sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị, đề nghị lấy ý
kiến của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch theo phân cấp khi đầu tư xây dựng.
2. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng
theo chuyên ngành, góp ý đồ án quy hoạch của dự án yêu cầu các chủ đầu tư phải
có hạng mục hạ tầng dùng chung để thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông theo
quy định.
3. Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn có liên
quan soạn thảo các văn bản quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các
đơn vị có liên quan trong việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường
để đồng bộ với việc ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
5. Định kỳ ngày 15 tháng 12 hằng năm phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ để công bố và thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông,
truyền hình cáp có thể sử dụng chung nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn
thông, truyền hình cáp chủ động nguồn lực triển khai thực hiện.
1. Chủ trì làm việc với các đơn vị cung cấp dịch vụ
viễn thông về kế hoạch thực hiện ngầm hóa, phương án sử dụng chung hạ tầng tại
địa phương; nhu cầu phát triển dung lượng trong tương lai và kinh phí thực hiện
ngầm hóa đối với các tuyến hạ ngầm khi thực hiện; triển khai việc ngầm hóa tại
các tuyến đường đô thị chưa triển khai thực hiện ngầm hóa.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu trong việc cấp phép xây dựng công trình viễn thông để quản
lý không gian trong đô thị.
3. Trong quá trình xem xét chấp thuận cho các đơn vị
viễn thông được nâng cấp, cải tạo, làm mới đường dây cáp viễn thông có trách
nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để thực hiện.
4. Tiến hành hiệp thương, thống nhất và hướng dẫn
chủ đầu tư các công trình ngầm ban hành giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
sử dụng chung theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học
và Công nghệ) tại Thông tư số 07/2024/TT-BTTTT ngày 02/7/2024 quy định chi tiết
cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp
trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh
nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông.
5. Định kỳ ngày 30 tháng 12 hằng năm, trên cơ sở
thông tin về dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật của các chủ đầu tư,
thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp đăng ký tham gia sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật của chủ đầu tư.
1. Trong quá trình góp ý các đồ án quy hoạch có
trách nhiệm rà soát quy hoạch lưới điện và lấy ý kiến của Sở Khoa học và Công
nghệ về phương án xây dựng các tuyến cáp viễn thông theo hướng ngầm hóa hoàn
toàn tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Trong quá thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo
chuyên ngành quản lý, có trách nhiệm yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện ngầm hóa
các công trình lưới điện, cáp viễn thông theo lộ trình và các quy hoạch được
phê duyệt.
3. Định kỳ ngày 15 tháng 12 hằng năm xác định, công
bố công khai hạ tầng kỹ thuật liên ngành và gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ để
thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp có thể sử dụng chung
nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp chủ động
nguồn lực trong việc xây dựng dự toán triển khai thực hiện.
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
tham mưu việc sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh để ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật tại
các đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Trong quá trình thẩm định báo cáo đề xuất, chấp
thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công, dự án đầu tư ngoài ngân sách (theo
phân công): Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát hạng
mục ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật dùng chung đối với các tuyến đường đầu tư mới,
các dự án cải tạo nâng cấp, mở rộng lòng đường, vỉa hè khu vực trung tâm các
xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
3. Căn cứ đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, đề
xuất của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư và thu hút nguồn lực đầu tư đối với các dự án đầu tư, xây dựng công trình ngầm
hóa hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật, Sở Tài chính chủ
trì tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
1. Đề xuất, phối hợp các đơn vị có liên quan trong
việc điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực theo hướng ngầm hóa hệ thống lưới
điện tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng lộ trình ngầm hóa hệ thống đường dây điện
cho phù hợp.
3. Phối hợp các doanh nghiệp viễn thông, truyền
hình cáp trong việc bố trí kinh phí, phân kỳ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ
thuật dùng chung đảm bảo ngầm hóa hệ thống đường dây điện, cáp viễn thông cho đồng
bộ.
4. Đối với các tuyến đường có hệ thống cột điện lực,
sau khi hạ ngầm thì Công ty Điện lực Lâm Đồng có trách nhiệm thu hồi cột điện
không sử dụng để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
1. Thực hiện đầu tư xây dựng các tuyến ống cấp,
thoát nước do đơn vị quản lý, vận hành đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật
chuyên ngành.
2. Trong quá trình thực hiện dự án phải thông báo
cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp (đơn vị quản lý, vận hành công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông), Công ty Điện lực (đơn vị vận hành công
trình lưới điện) có trong dự án đầu tư để các đơn vị này có trách nhiệm tham
gia phối hợp thực hiện.
Định kỳ ngày 15 tháng 12 hằng năm xác định, công bố
công khai hạ tầng kỹ thuật liên ngành để các doanh nghiệp viễn thông, truyền
hình cáp có thể sử dụng chung lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông nhằm tạo thuận
lợi cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp chủ động nguồn lực trong
việc xây dựng dự toán triển khai thực hiện.
1. Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, lập đồ
án quy hoạch phải lấy ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ về thiết kế kỹ thuật
để đảm bảo ngầm hóa các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thi công và công tác đảm
bảo an toàn, an ninh trong thời gian thi công.
3. Giám sát, phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp
viễn thông, truyền hình cáp trong quá trình thi công hệ thống hạ ngầm và kịp thời
khắc phục, xử lý sự cố trên tuyến.
4. Sau khi nghiệm thu hoàn thành công trình, gửi hồ
sơ hoàn công và tổng hợp số liệu về số lượng, dung lượng cáp đã hạ ngầm trên
tuyến về Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý.
6. Thông báo thời gian chính thức thi công, bản vẽ
thiết kế tổng thể tuyến hạ ngầm và thông tin người có trách nhiệm phối hợp
trong công tác hạ ngầm đường dây, cáp viễn thông vào hạ tầng ngầm đầu tư mới về
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; đồng thời, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương trong quá trình tổ
chức thực hiện. Thời gian dự kiến hoàn thành công trình xây dựng phải thông báo
tối thiểu 10 (mười) ngày trước thời gian hoàn thành chính thức.
1. Chủ động rà soát, thống kê số lượng, chủng loại
cáp hiện đang sử dụng và nhu cầu phát triển trong khoảng thời gian 5-10 năm
trên các tuyến đường triển khai hạ ngầm; đồng thời, gửi về Sở Khoa học và Công
nghệ, các chủ đầu tư để tổng hợp nhu cầu lên phương án thiết kế.
2. Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận văn
bản yêu cầu đăng ký dung lượng cáp hạ ngầm, các doanh nghiệp viễn thông, truyền
hình cáp có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ và chủ đầu tư để cung cấp số
liệu, đóng góp ý kiến về hồ sơ thiết kế công trình; đồng thời, cung cấp thông
tin về người đại diện có thẩm quyền (gồm họ và tên, số điện thoại liên hệ,
email) để phối hợp trong quá trình triển khai; sau thời gian trên, các doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình cáp không có văn bản trả lời thì xem như không
có nhu cầu sử dụng.
3. Sau khi nhận được thông báo của Sở Khoa học và
Công nghệ về thời gian hoàn thành công trình và thời hạn hạ ngầm, các doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình cáp chủ động phối hợp với các chủ đầu tư bố trí
vật tư, kinh phí để hạ ngầm các đường dây cáp viễn thông của đơn vị mình vào hệ
thống hạ tầng ngầm đã được đầu tư đảm bảo đúng theo yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật,
đúng vị trí ống thiết kế; thu hồi cáp viễn thông thừa, không sử dụng trên cột,
dọn cột và thu hồi cột không sử dụng của đơn vị mình; phải có phương án thi
công, bảo đảm không làm ảnh hưởng tới an toàn thông tin và tài sản của các đơn
vị khác sử dụng chung hạ tầng ngầm; thời gian hạ ngầm hệ thống cáp viễn thông
trên tuyến không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ khi nhận được thông báo và doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình cáp không thực hiện sẽ phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm và bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
1. Chủ động phối hợp với chủ đầu tư trong quá trình
triển khai, thi công hạ ngầm hệ thống đường dây viễn thông của cơ quan, đơn vị
mình quản lý.
2. Liên hệ trực tiếp và có văn bản gửi chủ đầu tư để
thông báo mức độ ảnh hưởng, liên quan của từng công trình hạ ngầm đối với các mạng
cáp do cơ quan, đơn vị mình quản lý cũng như nhu cầu trong tương lai (nếu có).
3. Cử nhân sự, phương tiện phối hợp chặt chẽ trong
suốt quá trình thi công.
1. Trong quá trình thực hiện cấp phép xây dựng công
trình viễn thông theo phân cấp, có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ để đảm bảo quản lý không gian đô thị.
2. Phối hợp với các sở, ngành của tỉnh quản lý công
trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo quy định; cấp giấy phép
đào hè đường để thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trên địa bàn quản lý theo phân cấp.
3. Chủ trì rà soát, đề xuất cải tạo hè phố kết hợp
với đầu tư xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
(tuynel kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật) theo hình thức đầu tư công để
các doanh nghiệp tự hạ ngầm các đường dây cáp viễn thông. Lập kế hoạch, thực hiện
công tác ngầm hóa, cải tạo chỉnh trang hệ thống chiếu sáng công cộng kết hợp dự
án cải tạo chỉnh trang đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, vỉa hè,
cây xanh) phù hợp với quá trình hạ ngầm đường dây viễn thông trên các tuyến đường
trên địa bàn cấp xã.
4. Bàn giao mặt bằng (phần vỉa hè do cấp xã quản
lý) cho chủ đầu tư, nhà thầu triển khai thi công; thống nhất vị trí đặt tủ đấu
cáp đối với viễn thông trên vỉa hè đảm bảo an toàn và cảnh quan đô thị. Tăng cường
công tác kiểm tra, phối hợp kiểm tra đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo chất
lượng công tác hoàn trả vỉa hè, yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu khắc phục các tồn
tại (nếu có).
5. Tăng cường vận động, chủ động phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp thực hiện ngầm hóa các đường dây, cáp
viễn thông trên địa bàn.
6. Chỉ đạo các phòng chuyên môn trong quá trình thẩm
định dự án đầu tư xây dựng, yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện ngầm hóa các công
trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
7. Định kỳ ngày 15 tháng 12 hằng năm xác định, công
bố công khai hạ tầng kỹ thuật liên ngành và gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ để
thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp có thể sử dụng chung
nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp chủ động
nguồn lực trong việc xây dựng dự toán triển khai thực hiện.
Chương III
Điều 14. Trong quá trình
phối hợp thực hiện, nếu có phát sinh các vấn đề vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công
nghệ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.