|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8442/VPCP-KSTT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
09/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Đồng chí Bộ trưởng
các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
- Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
|
Thực
hiện chỉ đạo của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và Chuyển đổi số[1], của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ[2],
các Bộ, ngành đã chủ động thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính
(TTHC) khi sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp. Theo kết quả thống kê trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, từ 01 tháng 7 năm 2025 đến nay, các Bộ, ngành đã rà soát, công bố,
công khai 855 TTHC (công bố mới 291 TTHC; sửa đổi, bổ sung 564 TTHC; bãi bỏ 337
TTHC). Tính từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8 năm 2025, tổng số hồ sơ TTHC
tiếp nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công quốc gia của các Bộ, ngành và 34 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương là 2.666.723 hồ sơ. Tuy nhiên, qua theo
dõi, việc công bố, công khai TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC tại các Bộ,
ngành vẫn còn chậm (Phụ lục I kèm theo); vẫn còn 87.664 hồ sơ trực
tuyến chậm được tiếp nhận và 68.797 hồ sơ đang xử lý quá hạn.
Để tiếp
tục nâng cao hiệu quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm việc thực
hiện thủ tục hành chính thông suốt, hiệu quả trong triển khai chính quyền địa
phương 02 cấp, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị Đồng chí Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quan tâm, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tập trung triển khai một số
nội dung sau:
1.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thường xuyên rà soát, công bố và cập nhật, công khai đầy
đủ, kịp thời, chính xác thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành,
làm cơ sở để các địa phương công bố, công khai và tổ chức thực hiện thủ tục
hành chính.
2.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị rà soát, kiểm tra, xử lý dứt điểm các hồ sơ
trực tuyến nộp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia chậm được tiếp nhận và quá hạn
đang xử lý (Phụ lục II kèm theo).
Trân
trọng cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo của Đồng chí./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP, PTTg Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- VPTW Đảng (Tổ giúp việc Ban chỉ đạo NQ57);
- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT (2).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
KẾT QUẢ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH THÁNG 7, 8
(Ban hành kèm theo Công văn số 8442/VPCP-KSTT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Văn phòng Chính phủ)
|
STT
|
Bộ, ngành
|
Tỷ lệ công bố TTHC đúng hạn (%)
|
Tỷ lệ công khai TTHC đúng hạn(%)
|
Một số ví dụ về TTHC tại Văn bản QPPL đã
có hiệu lực nhưng chưa công bố, công khai
|
|
Tháng
7
|
Tháng
8
|
Tháng
7
|
Tháng
8
|
|
1.
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
56,25
|
62,50
|
0
|
100
|
|
|
2.
|
Bộ
Nội vụ
|
0
|
0
|
53,85
|
100
|
(1)
Tuyển chọn Tổng công trình sư Hệ thống (Nghị định số 231/2025/NĐ-CP có hiệu lực
kể từ ngày ký ban hành: ngày 26/8/2025); (2) Tuyển chọn Tổng công trình sư Dự
án (Nghị định số 231/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành: ngày
26/8/2025); (3) Tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án (Nghị
định số 231/2025/NĐ- CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành: ngày 26/8/2025).
|
|
3.
|
Bộ
Ngoại giao
|
0
|
-
|
100
|
-
|
Thủ
tục Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (mã 1.001590); Thủ tục Chứng
thực chữ ký người dịch trong các văn bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng
Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (mã 2.000757)[1]
|
|
4.
|
Bộ
Công Thương
|
0
|
-[2]
|
97,67
|
-
|
|
|
5.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Phê
duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài; Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy
và học bằng tiếng nước ngoài; Chấm dứt hoạt động Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài (Nghị định số 222/2025/NĐ- CP ngày 08/08/2025 có hiệu lực kể từ
ngày 25/9/2025); Phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài, chương trình
giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
của thành phố Hà Nội; Gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục với nước
ngoài đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành
phố Hà Nội; Chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài đối với cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (Nghị định số
202/2025/NĐ-CP ngày 11/7/2025, có hiệu lực kể từ ngày 27/8/2025).
|
|
6.
|
Bộ
Y tế
|
4,71
|
1,30
|
100
|
100
|
|
|
7.
|
Bộ
Quốc phòng
|
0
|
0
|
35,71
|
100
|
|
|
8.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
20,00
|
97,62
|
0
|
99,30
|
|
|
9.
|
Bộ
Xây dựng
|
0
|
46,15
|
0
|
100
|
|
|
10.
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
0
|
0
|
93,75
|
80,00
|
|
|
11.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
0
|
0
|
100
|
88,89
|
|
|
12.
|
Bộ
Tư pháp
|
0
|
-
|
72,09
|
-
|
|
|
13.
|
Bộ
Công an
|
0
|
76,40
|
0
|
100
|
|
|
14.
|
Bộ
Tài chính
|
0
|
53,54
|
11,54
|
32,26
|
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP
NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC TUYẾN NỘP TỪ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Công văn số 8442/VPCP-KSTT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Văn phòng Chính phủ)
Kết
quả tính từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên Bộ, ngành, địa phương
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết
|
Tổng số hồ sơ xử lý đúng hạn
|
Tổng số hồ sơ chậm được tiếp nhận[1]
|
Tổng số hồ sơ giải quyết quá hạn đang xử
lý (đối với hồ sơ tiếp nhận trong
tháng 8/2025)
|
|
I.
|
Bộ,
ngành
|
|
|
|
|
|
1.
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2.
|
Bộ
Nội vụ
|
219
|
215[2]
|
0
|
4
|
|
3.
|
Bộ
Ngoại giao
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4.
|
Bộ
Công Thương
|
779
|
775
|
0
|
11
|
|
5.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
583
|
517
|
0
|
0
|
|
6.
|
Bộ
Y tế
|
125
|
4
|
0
|
12
|
|
7.
|
Bộ
Quốc phòng
|
191
|
188
|
5
|
0
|
|
8.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
101
|
71
|
21
|
14
|
|
9.
|
Bộ
Xây dựng
|
477
|
208
|
0
|
26
|
|
10.
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
1.525
|
50
|
0
|
722
|
|
11.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
3.538
|
3.092
|
2
|
175
|
|
12.
|
Bộ
Tư pháp
|
3.098
|
3.060
|
0
|
0
|
|
13.
|
Bộ
Công an
|
28.579
|
19.257
|
820
|
3.312
|
|
14.
|
Bộ
Tài chính
|
10
|
3
|
2
|
4
|
|
Tổng (Bộ, ngành)
|
39.225
|
27.445
|
850
|
4.280
|
|
II
|
Địa
phương
|
|
|
|
|
|
1
|
UBND
Thành phố Cần Thơ
|
63.192
|
56.768
|
1.667
|
782
|
|
2
|
UBND
Thành phố Đà Nẵng
|
91.193
|
72.905
|
2.012
|
6.275
|
|
3
|
UBND
Thành phố Hà Nội
|
137.543
|
105.041
|
18.256
|
10.402
|
|
4
|
UBND
Thành phố Hải Phòng
|
123.945
|
105.107
|
2.188
|
5.905
|
|
5
|
UBND
Thành phố Hồ Chí Minh
|
300.289
|
255.786
|
26.863
|
8.284
|
|
6
|
UBND
Thành phố Huế
|
26.633
|
22.558
|
321
|
1.347
|
|
7
|
UBND
tỉnh An Giang
|
73.928
|
69.007
|
1.009
|
1.163
|
|
8
|
UBND
tỉnh Bắc Ninh
|
123.376
|
118.005
|
15.152
|
1.122
|
|
9
|
UBND
tỉnh Cà Mau
|
67.897
|
67.045
|
416
|
573
|
|
10
|
UBND
tỉnh Cao Bằng
|
10.994
|
10.929
|
30
|
104
|
|
11
|
UBND
tỉnh Đắk Lắk
|
83.314
|
77.950
|
987
|
1.667
|
|
12
|
UBND
tỉnh Điện Biên
|
10.775
|
10.625
|
58
|
36
|
|
13
|
UBND
tỉnh Đồng Nai
|
134.380
|
118.073
|
2.547
|
887
|
|
14
|
UBND
tỉnh Đồng Tháp
|
75.422
|
74.925[3]
|
447
|
497
|
|
15
|
UBND
tỉnh Gia Lai
|
89.009
|
85.621
|
871
|
807
|
|
16
|
UBND
tỉnh Hà Tĩnh
|
45.898
|
37.949
|
254
|
2.429
|
|
17
|
UBND
tỉnh Hưng Yên
|
73.970
|
73.426[4]
|
1.074
|
544
|
|
18
|
UBND
tỉnh Khánh Hòa
|
50.249
|
42.711
|
1.369
|
1.453
|
|
19
|
UBND
tỉnh Lai Châu
|
14.866
|
14.439
|
46
|
360
|
|
20
|
UBND
tỉnh Lâm Đồng
|
110.734
|
100.996
|
1.382
|
2.992
|
|
21
|
UBND
tỉnh Lạng Sơn
|
15.654
|
13.239
|
2
|
575
|
|
22
|
UBND
tỉnh Lào Cai
|
56.882
|
55.127
|
330
|
1.560
|
|
23
|
UBND
tỉnh Nghệ An
|
111.941
|
106.716
|
1.428
|
1.061
|
|
24
|
UBND
tỉnh Ninh Bình
|
85.253
|
82.029
|
1.220
|
1.692
|
|
25
|
UBND
tỉnh Phú Thọ
|
107.136
|
102.254
|
786
|
924
|
|
26
|
UBND
tỉnh Quảng Ngãi
|
43.007
|
40.042
|
188
|
360
|
|
27
|
UBND
tỉnh Quảng Ninh
|
57.095
|
50.554
|
870
|
1.631
|
|
28
|
UBND
tỉnh Quảng Trị
|
30.735
|
28.966
|
1
|
92
|
|
29
|
UBND
tỉnh Sơn La
|
16.929
|
16.745
|
75
|
58
|
|
30
|
UBND
tỉnh Tây Ninh
|
99.588
|
82.478
|
2.072
|
2.534
|
|
31
|
UBND
tỉnh Thái Nguyên
|
43.596
|
40.172
|
1.608
|
1.253
|
|
32
|
UBND
tỉnh Thanh Hóa
|
134.217
|
123.569
|
159
|
4.371
|
|
33
|
UBND
tỉnh Tuyên Quang
|
54.882
|
53.560
|
1
|
273
|
|
34
|
UBND
tỉnh Vĩnh Long
|
62.976
|
62.607
|
1.125
|
504
|
|
Tổng (Địa phương)
|
2.627.498
|
2.382.187
|
86.814
|
64.517
|
|
Tổng số
|
2.666.723
|
2.409.632
|
87.664
|
68.797
|
(Xin
vui lòng truy cập trong quản trị của Cổng DVCQG http://quantri.dichvucong.gov.vn
để được hỗ trợ xuất danh sách chi tiết hồ sơ chậm được tiếp nhận và quá hạn
đang xử lý).
[1] Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kết luận số 126-KL/TW ngày
14/02/2025; Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị; Kết luận 186-KL/TW ngày 29/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Kế
hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Thông báo số 19-TB/TGV
ngày 19/5/2025 kết luận cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
[2] Công
điện số 90/CĐ-TTg ngày 17/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số
124/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ; Nghị quyết số 286/NQ-CP ngày 31/8/2025 của
Chính phủ; Công điện số 127/CĐ-TTg ngày 04/8/2025; Công điện số 144/CĐ-TTg ngày
23/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
[1] Chưa
công bố sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực.
[2] Trong
tháng không rà soát công bố, công khai TTHC theo văn bản quy phạm pháp luật mới
ban hành
[1] Điều
17, Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Nếu quá 01 ngày làm việc
mà hồ sơ trực tuyến không được tiếp nhận thì được tính là chậm được tiếp nhận
theo quy định.
[2] Trên
dữ liệu Cổng DVCQG là 220 hồ sơ đúng hạn (trong đó có 215 hồ sơ trong tháng
8/2025 và 05 hồ sơ từ tháng 7/2025 chuyển sang.
[3] Trên
dữ liệu Cổng DVCQG là 77.399 hồ sơ đúng hạn, trong đó có 74.925 hồ sơ trong
tháng 8/2025 và 497 hồ sơ từ tháng 7/2025 chuyển sang.
[4] Trên
dữ liệu Cổng DVCQG là 75.215 hồ sơ đúng hạn, trong đó có 73.426 hồ sơ trong
tháng 8/2025 và 544 hồ sơ từ tháng 7/2025 chuyển sang.
Công văn 8442/VPCP-KSTT năm 2025 công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến nộp từ Cổng dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 8442/VPCP-KSTT ngày 09/09/2025 công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến nộp từ Cổng dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
23/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2025
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
444
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|