|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 347/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH
SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ;
NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ;
NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG,
CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật
số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;
phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ
LIỆU
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31
“5. Tổ
chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo
về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu
quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15
tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất
khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một
trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Tổ chức
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc
gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản
4 Điều 34
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:
“Tổ chức
kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Có
ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc
chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một
trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản
trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định
dữ liệu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“Trường
hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu
thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
“Điều
36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân
tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ
phân tích, tổng hợp dữ liệu
1. Bộ
Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng
hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích,
tổng hợp dữ liệu.
2. Bộ
trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản
lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều
37
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các
đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý
do.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40
“3. Hướng
dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động
thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp
dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng
hợp dữ liệu.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41
“b) Phối
hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ
liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp
dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm
quyền;”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42
“6. Chỉ
đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.
Điều 8. Thay thế một số cụm từ
1.
Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch
vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều
23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản
2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36,
khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1,
điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều
42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
2.
Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ
“kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều
41; khoản 4 Điều 42.
3.
Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ
sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều
34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu
BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
4.
Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch
vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản
2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3,
điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Bãi bỏ một số quy định
1. Bãi
bỏ khoản 1 Điều 28.
2. Bãi
bỏ Điều 29.
3. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 34.
4. Bãi
bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích,
tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều
1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều
37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản
2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.
5. Bãi
bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều
41; khoản 4 Điều 42.
6. Bãi
bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ
nhất điểm b khoản 2 Điều 38.
7. Bãi
bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu”
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
8. Bãi
bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại,
cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng
hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
9. Bãi
bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
10.
Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng
hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU
NẠN, CỨU HỘ
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình,
phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình
thi công.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:
“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Giấy
chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với
công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định
của pháp luật về xây dựng;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ
sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lập, lưu trữ
dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài
liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu
quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này
được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 như sau:
“Điều
6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây
dựng”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1.
Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III
kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thời gian trả kết quả thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực
hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả thẩm định theo quy định
của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7
“Điều
7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9
“a) Đối
với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án
được phê duyệt: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy
tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình
theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm
g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều
11. Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Cơ
quan quản lý chuyên ngành trong công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi
trách nhiệm khi có yêu cầu để phục vụ công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1, điểm c khoản 3 Điều
12
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Tổ
chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; khai báo trên hệ thống Cơ sở
dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước
khi đưa công trình vào hoạt động;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Tổ
chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; thông báo bằng văn bản cho
cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện giao thông vào hoạt động.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Cơ
quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra:
Kiểm
tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, công
trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này; kiểm tra định kỳ
02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm
tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi
phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu
cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở
quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị
định này và phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục
III kèm theo Nghị định này.
Nội
dung kiểm tra định kỳ, đột xuất: đối với cơ sở theo quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này; đối với công trình
xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm
c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; đối với phương tiện giao thông quy định
tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo quy định
tại các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức
kiểm tra:
Kiểm
tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 02 năm
một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm
tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi
phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định
hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có
thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II
kèm theo Nghị định này.
Nội
dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại điểm g và điểm
h khoản 1 Điều này;”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14
“3. Cơ
quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân
cấp tổ chức kiểm tra định kỳ đối với cơ sở quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, công
trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, phương tiện giao thông quy định
tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này thuộc phạm
vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Trước
ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã theo phân cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ của năm kế
tiếp đối với cơ sở, công trình, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý và
được điều chỉnh khi cần thiết;
b)
Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản
thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia kiểm tra cho đối tượng
được kiểm tra trước 03 ngày làm việc;
c) Trưởng
đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và
phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
theo thẩm quyền;
d) Kết
thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường
hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm
tra.”.
Điều 19. Bổ sung khoản 8 sau khoản 7 Điều 14
“8.
Trường hợp cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy định kỳ, đột xuất cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ
quan Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm
tra theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định tại các điểm b, c và điểm d
khoản 3 Điều này;
b) Kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy đột xuất theo quy định tại khoản 5
Điều này.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 20
“7. Chế
độ hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành:
a) Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của khu công nghiệp, cụm
công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
có tổng dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 500.000 m3, nhà
máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công
suất từ 600 MW đến dưới 1.200 MW và nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ
1.000 MW trở lên, cảng hàng không có công suất thiết kế dưới 10 triệu hành
khách/năm được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên trong ca trực đang
thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải khẩn trương
di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt động chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy phải trực tại địa
điểm bố trí xe chữa cháy;
b) Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của cơ sở quy định tại
các điểm b, e, g và điểm i khoản 1 và khoản 3 Điều này, kho
dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 500.000 m3 trở lên,
nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 1.200 MW trở lên, cảng hàng không có
công suất thiết kế từ 10 triệu hành khách/năm trở lên hoạt động theo chế độ
chuyên trách. Thành viên trong ca trực được phân công trực theo xe chữa cháy,
tàu chữa cháy phải trực tại khu vực quy định.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
“Điều
23. Kê khai thông tin, quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường
1.
Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trước khi lưu thông trên thị
trường phải thực hiện kê khai thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định này.
Riêng
đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được miễn thực hiện
công bố hợp quy thì gửi kèm kết quả đánh giá sự phù hợp đối với phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng
ký hoặc được chỉ định hoặc công nhận thực hiện theo quy định.
2. Đối
với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu đủ điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì được miễn thực hiện kiểm tra chất lượng
hàng hóa khi nhập khẩu theo quy định.
3. Việc
kê khai thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử trên hệ thống Cơ sở dữ
liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy. Trường hợp
hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin
báo cháy chưa vận hành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý thông tin thì
việc kê khai được thực hiện bằng văn bản theo Mẫu
số PC24 kèm theo Nghị định này hoặc phương thức điện tử khác gửi đến cơ
quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền để cập nhật, theo dõi.”.
Điều 22. Bổ sung khoản 5 sau khoản 4 Điều 29
“5. Đối
với cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thì thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và điểm
e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 28 Nghị định này; thời gian huấn
luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Huấn
luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 24 giờ và
không quá 32 giờ;
b) Bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và
không quá 12 giờ.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 4 Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a)
Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho
lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá
75% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp
bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c)
Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong:
hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xác minh, giải
quyết vụ cháy, huấn luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ
sở, công tác điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy: tối đa không quá 5% số tiền
thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm
trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài
chính hiện hành;”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 38
“c)
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân tham gia
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức hoạt động của trung tâm học tập
cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;”.
Điều 25. Sửa đổi khoản 6 Điều 39
“6. Thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
gắn với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.
Điều 26. Sửa đổi khoản 7, khoản 8 Điều 40
1. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7.
Phân cấp cơ quan, đơn vị Công an thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và quy định việc thực hiện nội dung này trong lực lượng
Công an nhân dân.”.
2. Sửa đổi khoản 8 như sau:
“8. Thực
hiện chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ khoản 3, điểm b, điểm
đ khoản 7, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 41
1. Sửa
đổi điểm b, điểm đ khoản 3
a) Sửa đổi điểm b như sau:
“b) Hướng
dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
b) Sửa đổi điểm đ như sau:
“đ) Kiểm
tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của
pháp luật về xây dựng;”.
2. Sửa
đổi điểm b, điểm đ khoản 7
a) Sửa đổi điểm b như sau:
“b) Hướng
dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
b) Sửa đổi điểm đ như sau:
“đ) Kiểm
tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của
pháp luật về xây dựng.”.
3. Sửa
đổi điểm b, điểm c khoản 8 a) Sửa đổi
điểm b như sau:
“b) Hướng
dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
b) Sửa đổi điểm c như sau:
“c) Kiểm
tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của
pháp luật về xây dựng.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung tên điều và điểm a, điểm b, điểm c
khoản 1 Điều 44
1. Sửa đổi tên điều như sau:
“Điều
44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định
về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành
lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định
danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục
cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người
lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị định
số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy
định danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:
“b) Đối
với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:
“Nhà,
công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình, máy móc, thiết bị phục
vụ sản xuất, kinh doanh, trừ nhà, công trình độc lập bảo đảm các quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ và có mức độ nguy hiểm cháy thấp;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: “c) Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 24 như sau:
“1. Số
tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá
thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Đối với
các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định
này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.
Đối với
cơ sở có nhiều nhà, công trình độc lập có tính chất hoạt động khác nhau, bảo đảm
các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ, mức phí bảo hiểm đối với nhà, công trình được phép
tính theo loại hình cơ sở quy định tại Phụ lục
VI kèm theo Nghị định này.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 6 và bổ sung khoản
7 Điều 46
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối
với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình đã được cơ quan Công an cấp Giấy
chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà trước hoặc trong
quá trình thi công có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi điều kiện an toàn về
phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 3
Điều 9 Nghị định này thì việc thẩm duyệt điều chỉnh thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 13
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số
50/2024/NĐ-CP. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị thẩm duyệt điều chỉnh thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này.”.
2. Bổ sung khoản 6 sau khoản 5 như sau:
“6. Đối
với cơ sở được xây dựng và hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã được quản
lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Nghị định số 50/2024/NĐ-CP và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, tiếp tục
thực hiện việc quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở theo
quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị này.”.
3. Bổ
sung khoản 7 sau khoản 6 như sau:
“7. Đối
với thành phố được thành lập sau ngày 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân
thành phố phải hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 Điều
27 Nghị định này kể từ ngày Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc thành lập,
cụ thể như sau:
a)
Trong thời hạn không quá 01 năm, phải hoàn thành việc phân loại, lập và công bố
danh sách khu vực, nhà ở thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc
nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý;
b)
Trong thời hạn không quá 03 năm, phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết
bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ”.
Điều 30. Bãi bỏ một số quy định, biểu mẫu, phụ lục
1. Bãi
bỏ Điều 10.
2. Bãi
bỏ khoản 5 Điều 6; khoản 2 Điều 7; khoản 9 Điều 39; điểm d và điểm e khoản 3 Điều 41; khoản 3 Điều 44; khoản 5 Điều 46.
3. Bãi
bỏ Phụ lục V kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
4. Bãi
bỏ Mẫu số PC15, Mẫu số PC16, Mẫu số PC17, Mẫu số PC19, Mẫu số PC20 và Mẫu số PC21 tại Phụ lục VIII kèm theo
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 31. Thay thế, bổ sung một số nội dung, biểu mẫu, phụ lục
1.
Thay thế Phụ lục III kèm theo Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
2.
Thay thế Phụ lục IV kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP bằng Phụ
lục IV kèm theo Nghị định này.
3.
Thay thế Mẫu số PC01 tại Phụ lục VIII
kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC01 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định
này.
4.
Thay thế Mẫu số PC11 tại Phụ lục
VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
bằng Mẫu số PC11 tại Phụ lục VIII kèm theo
Nghị định này.
5.
Thay thế Mẫu số PC12 tại Phụ lục
VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
bằng Mẫu số PC12 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
6. Bổ
sung Mẫu số PC24 vào sau Mẫu số PC23 tại Phụ lục VIII kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
7.
Thay thế cụm từ “thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu” bằng cụm từ “thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng” tại điểm k khoản 1 Điều 42.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN,
CỨU HỘ
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 18
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông đã được thẩm
duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào khai
thác, sử dụng khi chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông
chưa hoàn thành việc tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
hành vi đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện
phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào khai thác, sử dụng khi
chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản
lý chuyên ngành.”.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ
HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3
“6. Tổ
chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng
hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12; điểm e khoản 2, các điểm p, q và t khoản
3, các điểm d và đ khoản 4 Điều 15; các Điều 32, 33 và 36
Nghị định này, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và
chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì xử phạt vi phạm hành chính một
lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành
chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 8
“đ) Sử
dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ đã được cấp phép bay
nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn
cho phép;”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, điểm
d khoản 4 Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Cơ
sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch,
cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực
hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;”;
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Cơ
sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch,
cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực
hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;”;
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Cơ
sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch,
cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực
hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7, điểm a khoản 8 Điều
15
1. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 7 như sau:
“c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại
các điểm b, c và h khoản 3; điểm c khoản 4 và điểm b, điểm đ
khoản 5 Điều này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như sau:
“a) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
các điểm đ, i, k và l khoản 3; các điểm a, d, đ và k khoản 4 và
điểm b khoản 5 Điều này;”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 16
“a)
Quá 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
nhưng cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không thực hiện thủ tục đăng ký lại
mẫu con dấu;
b) Giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị hỏng nhưng cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
không thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu.”.
Điều 38. Bãi bỏ một số quy định
Bãi bỏ
điểm i, điểm k khoản 2 và các điểm m, n và r khoản 3, điểm d
khoản 5 Điều 15.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Bãi bỏ Điều
74 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa theo quy định
tại Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu
bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy
định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm
hồ sơ được tiếp nhận.
2. Đối
với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được bãi bỏ theo quy định tại
Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu
chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ
tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
3. Văn
bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng
thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết
thời hạn.
4. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy đã được tiếp nhận trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì cơ quan có thẩm
quyền hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai thông tin theo quy
định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Đối
với việc kê khai thông tin, quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông trên thị
trường được quy định tại khoản 2 Điều 10; Điều 21; khoản 2 Điều
26; khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 2, khoản 6 Điều 31; khoản 4 Điều 40 có
hiệu lực thi hành cùng thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ
hỗ trợ, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ có hiệu lực.
Điều 42. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Chủ
trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Nghị định này;
b) Rà
soát, công bố, công khai thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
c) Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền biểu mẫu, quy
trình nội bộ, quy trình điện tử, dịch vụ công trực tuyến, cơ sở dữ liệu, phần mềm
nghiệp vụ có liên quan để bảo đảm thống nhất với quy định của Nghị định này;
d) Tổ
chức cập nhật, đồng bộ thông tin về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THUỘC DIỆN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG
CHÁY VÀ CHỮA CHÁY DO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
Công trình khi thiết kế, cải tạo,
thay đổi công năng sử dụng, phương tiện giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng
mới, hoán cải trong danh mục dưới đây thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy:
1. Công trình nhà ở: nhà chung cư,
nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2
trở lên.
2. Công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp các
công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở
sau: nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có tổng
diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; trường tiểu học, trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại
học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường
công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo
khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các
cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích
sàn từ 3.000 m2 trở lên.
3. Công trình y tế:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp các
công trình sử dụng cho mục đích khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh
viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở
phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, điều dưỡng,
phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão, các cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
4. Công trình thể thao: sân vận động
có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu, nhà tập luyện
các môn thể thao có khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích
sàn từ 5.000 m2 trở lên.
5. Công trình văn hóa: nhà hát, rạp
chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, nhà văn
hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày cao từ 05 tầng trở lên hoặc
có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; công trình vui chơi, giải
trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn hóa khác cao từ 4 tầng
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên.
6. Công trình thương mại: trung tâm
thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy có tổng diện
tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện
tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
7. Công trình cao từ 7 tầng trở lên
hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên gồm:
a) Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
b) Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp
dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;
c) Tòa nhà sử dụng làm trụ sở, nhà
làm việc.
8. Công trình đa năng, công trình hỗn
hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất,
kinh doanh) trong đó có phần công trình có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến
mục 7 Phụ lục này hoặc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên.
9. Công trình độc lập hoặc tổ hợp
các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại sản
phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau đây:
a) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu;
nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học;
kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng;
trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột
bơm trở lên;
b) Nhà máy điện; trạm biến áp có điện
áp từ 110 kV trở lên;
c) Nhà máy sản xuất vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
d) Công trình sản xuất công nghiệp
khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ
7.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở
lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm
cháy C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản
xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m3 trở
lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên.
10. Nhà kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
11. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị,
khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo,
khu thể dục, thể thao.
12. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà
trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở
lên.
13. Nhà ga hành khách, nhà khách phục
vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không, nhà kỹ thuật máy bay, đài
kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển từ cấp III trở lên;
bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện
thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở
lên; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp
treo có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
14. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt,
hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m trở lên.
15. Công trình thuộc cơ sở hạt
nhân.
16. Phương tiện giao thông được sản
xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ
cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường
hợp sau:
a) Phương tiện đường thủy nội địa:
- Phương tiện có sức chở người từ
50 người trở lên;
- Phương tiện từ 500 GT trở lên;
- Phương tiện có động cơ tổng công
suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.
b) Tàu biển Việt Nam không hoạt động
tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên./.
* Ghi chú:
- Tổng diện tích sàn được xác định
đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công
trình;
- Công trình, hạng mục công trình
không thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy triển khai thiết
kế đồng thời với công trình quy định tại Phụ lục này trong dự án đầu tư xây dựng
và có sử dụng chung hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công
trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì phải thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định này;
- Nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất,
kinh doanh là nhà ở được xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp
luật về xây dựng;
- Cấp công trình xác định theo quy
định của pháp luật về xây dựng;
- GT: tổng dung tích của phương tiện
theo pháp luật về hàng hải.
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Kèm theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ cơ giới:
a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có
xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe
chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa
cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư;
b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy;
xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe
trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ;
xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học
và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Máy bay chữa cháy; trực thăng phục
vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy;
d) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm
của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy;
đ) Các loại phương tiện cơ giới
khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa
cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh,
kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt
cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió.
2. Phương tiện chữa cháy thông dụng:
vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; ba chạc chữa cháy; hai chạc chữa
cháy; ezectơ; trụ nước chữa cháy; cột lấy nước chữa cháy; thang chữa cháy; bình
chữa cháy các loại.
3. Chất chữa cháy các loại: hóa chất
chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy.
4. Thiết bị báo cháy độc lập; thiết
bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; thiết
bị truyền tin báo cháy; mô - đun (module) các loại; chuông báo cháy; đèn báo
cháy; nút ấn báo cháy.
5. Thiết bị thuộc hệ thống loa
thông báo và hướng dẫn thoát nạn: thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh; mi-cờ-rô-phôn
(microphone); thiết bị truyền tín hiệu; loa.
6. Thiết bị thuộc hệ thống chữa
cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển
chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo
động; van tràn ngập; van giám sát; van chọn vùng; công tắc áp lực; công tắc
dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống
mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun
chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa
cháy gốc nước các loại.
7. Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố,
chỉ dẫn thoát nạn.
8. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá
nhân phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: quần, áo, mũ, giày, ủng, găng
tay, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay,
cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; đèn, thiết bị chiếu sáng (loại cầm tay hoặc
gắn trên trang phục); mặt nạ lọc độc (gồm mặt trùm, bộ lọc, các thiết bị phụ trợ
đi kèm); mặt nạ phòng độc cách ly (gồm bình khí, van điều áp, mặt trùm, dây đeo
và khung đỡ, đồng hồ đo áp, van cấp khí, thiết bị cảnh báo, các thiết bị phụ trợ
đi kèm); thiết bị định vị cầm tay.
9. Phương tiện cứu người: dây cứu nạn,
cứu hộ; đai cứu nạn, cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người;
thiết bị dò tìm người.
10. Phương tiện, thiết bị phục
vụ cứu nạn, cứu hộ: trên cao; dưới nước; trong không gian hạn chế; sự cố
hóa chất (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy phân
tích nồng độ hóa chất, các thiết bị phụ trợ đi kèm); sự cố phóng xạ (quần, áo,
mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy đo cường độ phóng xạ, các
thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị phục vụ sơ cứu người bị nạn.
11. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô
sơ: kìm; cưa; búa; rìu; cuốc; xẻng; xà beng; dụng cụ phá dỡ đa năng.
12. Phương tiện, thiết bị thông tin
liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: bộ đàm; thiết bị của hệ thống thông
tin hữu tuyến; thiết bị của hệ thống thông tin vô tuyến; các thiết bị giám sát
phục vụ chữa cháy.
PHỤ LỤC VIII
DANH
MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số PC01
|
Phiếu thông tin của cơ sở
|
|
Mẫu số PC11
|
Đề nghị thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy
|
|
Mẫu số PC12
|
Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy
|
|
Mẫu số PC24
|
Thông tin phương tiện phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
Mẫu
số PC01
PHIẾU
THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ (*)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở:...............................................................................................
2. Địa chỉ: …………………………………….................................................
3. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động:……………………………………………
4. Năm đưa vào hoạt động:……………………………………………………..
5. Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân trực
tiếp quản lý cơ sở:.…………………..
6. Họ, tên người đứng đầu cơ sở/người
đại diện pháp luật: ………………
Số điện thoại:
…………………………………………………………………….
7. Tên cơ quan/tổ chức cấp trên (nếu
có):………………………………………
8. Thuộc thành phần kinh tế:
- Nhà nước:
☐
- Tập thể:
☐
- Tư nhân:
☐
- Có vốn đầu tư nước ngoài:
☐
9. Thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm
về cháy, nổ: ☐
10. Thuộc danh mục dự án, công
trình thuộc diện phải thẩm duyệt, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy: ☐
11. Thời gian đưa vào hoạt động:………………………………………….
II. THÔNG TIN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
1. Thông tin về pháp lý về phòng
cháy và chữa cháy (nếu có):
- Văn bản thẩm duyệt, thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy (số văn bản, ngày ban hành, cơ quan ban hành):…………………………………….
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy (số văn bản, ngày ban hành, cơ quan ban hành):
…………………………………….
2. Quy mô, tính chất đặc điểm nguy
hiểm cháy, nổ của cơ sở:
- Quy mô (tổng diện tích sử dụng,
diện tích xây dựng):………………………
- Các khối nhà trong cơ sở (tên
khối nhà, diện tích xây dựng; số tầng; bậc chịu lửa; công năng sử
dụng; số lối thoát nạn):………………………………………
- Các khu vực khác ngoài nhà (tên
khu vực có bố trí dây chuyền công nghệ, chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư,
hàng hóa, phế liệu dễ cháy, nổ; diện tích sử dụng):
…………………………………………………………………………….
3. Giao thông phục vụ chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ (kích thước chiều rộng, chiều cao thông thủy của đường giao
thông, vị trí của bãi đỗ xe chữa cháy bên trong và bên ngoài cơ sở phục vụ công
tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ):………
4. Nguồn nước phục vụ chữa
cháy:
- Bồn, bể chứa nước (số lượng, vị
trí, khối tích, khả năng lấy nước bằng các phương tiện chữa cháy: xe chữa cháy,
máy bơm chữa cháy):……………..
- Ao, hồ, sông, suối,… (số lượng,
vị trí, khả năng lấy nước bằng các phương tiện chữa cháy: xe chữa cháy, máy bơm
chữa cháy):…………………...
- Hệ thống cấp nước chữa cháy (số
lượng, vị trí bố trí trụ cấp nước chữa cháy):…………………………………………………………………………...
5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy,
phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở(1):
5.1. Phương tiện chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ
|
STT
|
Loại
phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Vị
trí bố trí(2)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Bình bột chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2
|
Bình khí chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
5.2. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
(nếu có)
|
STT
|
Hệ
thống phòng cháy, chữa cháy
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Vị
trí bố trí(2)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Hệ thống báo cháy tự động
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tủ báo cháy trung tâm
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu báo cháy….
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Nút ấn báo cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống chữa cháy tự động (nước,
khí, sol khí, bột, bọt…)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tủ điều khiển…
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Đầu phun chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống chữa cháy bằng nước
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tủ họng nước chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Trạm bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Họng tiếp nước
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Họng hút nước
|
|
|
|
|
|
….
|
……
|
|
|
|
|
5.3. Phương tiện chữa cháy cơ giới
(số lượng, loại phương tiện):…………
6. Tổ chức lực lượng tại chỗ(3):
6.1. Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ cơ sở (hoặc chuyên ngành):
- Tổng số đội viên:…….…người;
- Họ và tên đội trưởng:……………....; Số
điện thoại:…………………..
6.2. Tổng số ……. người được phân
công nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
|
|
….,
ngày…. tháng….năm….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CẬP
NHẬT THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ (**)
1. Tên cơ sở:.................................................................................................
2. Địa chỉ:
…………………………………...............................................
3. Những thay đổi có liên
quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
|
STT
|
Ngày/tháng/năm
|
Nội
dung thay đổi
|
Người
cập nhật nội dung
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
Ghi
chú
|
|
….
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày…. tháng …. năm….
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Khai báo lần đầu.
(**) Khai báo cập nhật khi có thay
đổi có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(1) Thống kê hệ thống phòng cháy,
chữa cháy, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở: ghi rõ chủng loại,
số lượng và vị trí bố trí phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; các hệ thống
phòng cháy, chữa cháy được trang bị, số lượng và vị trí bố trí (chỉ thống kê
phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đảm bảo chất lượng theo quy định).
(2) Khối nhà, gian phòng thuộc các
khối nhà, khu vực trong cơ sở được trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy,
chữa cháy.
(3) Đối với cơ sở phải thành lập Đội
phòng cháy và chữa cháy cơ sở/chuyên ngành thì ghi mục 6.1; đối với cơ sở không
thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở/chuyên ngành thì
ghi mục 6.2.
☐
Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu
số PC11
|
……(1)……
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ
NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính
gửi: .................(2)...................
Đề nghị quý cơ quan thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG
1. Tên công trình/phương tiện giao
thông:………………………………………………………….
2. Cấp công
trình:.……………………………………………………………………………………..
3. Nhóm dự án (xác định theo
tiêu chí phân loại của pháp luật về đầu tư công):
……………………………………………………………………………………………………….……
4. Tổng mức đầu tư xây dựng công
trình/Tổng mức đầu tư phương tiện giao thông: ………………(3)……………………………………………………
5. Địa điểm xây dựng (đối với
công trình):……………………………………………………………
6. Tên chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ
phương tiện giao thông:……………………………………….
7. Địa chỉ của chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ
phương tiện giao thông:……………………………….
8. Đơn vị tư vấn thiết kế:
……………………………………….……………………………………….
9. Quy mô công trình (công năng,
số tầng, tổng diện tích sàn, khối tích, các tiêu chí khác tương ứng với đối tượng
quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này/Quy mô phương tiện giao
thông (sức chở người, tổng dung tích, công suất máy chính, vùng hoạt động,...):......................................(4)......................................
10. Các thông tin khác (nếu có):
...........................(5).....................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
(Ghi thành phần hồ sơ, tài liệu
theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này)
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết về tính chính xác
của các thông tin, hồ sơ, tài liệu gửi kèm, bảo đảm đúng quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông đối với trường hợp là cơ quan, tổ chức;
(2) Tên cơ quan Công an có thẩm quyền
thẩm định;
(3) Tổng mức đầu tư xây dựng công
trình được xác định theo quy định tại Nghị định số 206/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
(4) Đối với trường hợp thiết kế điều
chỉnh, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình, hoán cải phương tiện
giao thông phải bổ sung nội dung thiết kế điều chỉnh, nội dung thiết kế cải tạo,
thay đổi công năng sử dụng của công trình, nội dung thiết kế hoán cải phương tiện
giao thông;
(5) Đối với trường hợp thiết kế điều
chỉnh, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình, hoán cải phương tiện
giao thông: ghi thông tin về các giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt, thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; văn bản nghiệm thu, chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có) của công trình, phương tiện giao
thông (số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, cơ quan ban hành).
Mẫu
số PC12
|
……(1)……
……(2)……
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/TĐ-PCCC
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính
gửi: ……(3)………
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;
phòng, chống bạo lực gia đình;
Xét hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số ……. ngày ….. tháng ….. năm ……..của
………….…(3) ………………
…………………(2)………… thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ CÔNG
TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
1. Tên công trình/phương tiện giao
thông: ………………………………………….
2. Địa điểm xây dựng (đối với
công trình): …………………………………………..
3. Chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương
tiện giao thông: ………………………….
4. Địa chỉ của chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ
phương tiện giao thông: …………….
5. Đơn vị tư vấn thiết kế:
……………………………………………………………..
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT
KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ghi thành phần hồ sơ trình thẩm
định theo quy định tại Nghị định này).
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
III. NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM
ĐỊNH
(Ghi tóm tắt quy mô công trình/phương
tiện giao thông và các nội dung giải pháp thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa
cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; trang bị phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).
……………………………………………………………………………………….
IV. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ghi các nội dung và danh mục hồ
sơ thiết kế (thuyết minh, bản vẽ thiết kế) được thẩm định theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Nghị định này).
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Văn bản này ghi nhận kết quả thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy để phục vụ thi công, nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy của công trình/phương tiện giao thông. Không có giá trị về
quyền sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch, xây dựng và các yêu cầu khác không thuộc
thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thi công theo hồ sơ thiết kế và tổ chức
nghiệm thu trước khi đưa công trình vào sử dụng.
|
Nơi nhận:
- ……………..;
- ……………..;
- Lưu: …………
|
………(4)………
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;
(2) Tên cơ quan Công an ban hành
văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị thẩm định;
(4) Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và
đóng dấu.
Mẫu
số PC24
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
TIN
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
1. Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu: ……….…….…
2. Địa chỉ:.………………………………………………….……..…….……
3. Điện thoại: ……………Fax:
……………….Email: ……………………
4. Thông tin về phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
STT
|
Tên,
ký, mã hiệu
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
Nơi
sản xuất
|
Năm
sản xuất
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Kết quả đánh giá sự phù hợp (nếu
có), số: .................... do tổ chức đánh giá sự phù hợp.................................................................
cấp ngày: ....../....../….....
- Phạm vi áp dụng: □ Kiểu loại điển
hình □ Lô phương tiện □ Tổ mẫu
- Hiệu lực (đến ngày, tháng, năm):
..................................................................
- Hình thức đánh giá sự phù hợp: □
Thử nghiệm □ Chứng nhận □ Giám định □ Khác
Chúng tôi cam kết thông tin kê khai
đầy đủ, trung thực; phương tiện lưu thông đúng kê khai; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo
quy định và tài liệu kèm theo.
|
|
………,
ngày …… tháng …… năm ……
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/ký số nếu có)
|