Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 92/HD-TLĐ Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam Người ký: Phan Văn Anh
Ngày ban hành: 31/08/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Vai trò của Công đoàn khi khởi kiện, tham gia TTDS giải quyết các vụ án, việc lao động

Đây là một trong những nội dung tại Hướng dẫn 92/HD-TLĐ ngày 31/8/2023 về Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

Vai trò của Công đoàn khi khởi kiện, tham gia TTDS giải quyết các vụ án, việc lao động

Đối với Công đoàn cơ sở

- Khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án tranh chấp về kinh phí công đoàn tại Tòa án.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án nếu được NLĐ ủy quyền.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ tập thể về quyền tại Tòa án.

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động theo chỉ định của Tòa án.

- Cử đại diện tham gia vào phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo yêu cầu của NLĐ.

Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

- Khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án tranh chấp về kinh phí công đoàn tại Tòa án.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án nếu được NLĐ ủy quyền.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ tập thể về quyền nếu được CĐCS ủy quyền.

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, CĐCS nếu được NLĐ, CĐCS đề nghị.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động theo chỉ định của Tòa án.

- Cử đại diện tham gia vào phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo yêu cầu của NLĐ. Nếu không tham gia được, phải có ý kiến bằng văn bản.

Đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án tranh chấp về kinh phí công đoàn tại Tòa án.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án nếu được NLĐ ủy quyền.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết các TCLĐ tập thể về quyền tại Tòa án nếu được CĐCS ủy quyền.

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, CĐCS, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu được NLĐ, CĐCS, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đề nghị.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động theo chỉ định của Tòa án.

- Cử đại diện tham gia vào phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo yêu cầu của NLĐ. Nếu không tham gia được, phải có ý kiến bằng văn bản.

Xem chi tiết tại Hướng dẫn 92/HD-TLĐ ngày 31/8/2023.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/HD-TLĐ

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2023

HƯỚNG DẪN

CÔNG ĐOÀN KHỞI KIỆN VÀ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG, VIỆC LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;

Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015;

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 04/NQ-QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Luật tố tụng hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09/8/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP ngày 24/9/2020 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn công đoàn cơ sở (CĐCS), công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công đoàn) khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án như sau:

Phần I

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CẦN LƯU Ý KHI CÔNG ĐOÀN KHỞI KIỆN VÀ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN LAO ĐỘNG, VIỆC LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN

1. TRANH CHẤP VỀ LAO ĐỘNG, TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN LAO ĐỘNG, YÊU CẦU VỀ LAO ĐỘNG MÀ CÔNG ĐOÀN THAM GIA GIẢI QUYẾT

Những tranh chấp về lao động (TCLĐ), tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS), được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ). Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 33 BLTTDS.

Văn bản này chỉ hướng dẫn Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết các TCLĐ, tranh chấp liên quan đến lao động và các yêu cầu về lao động sau đây:

1. Tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động

- TCLĐ cá nhân giữa người lao động (NLĐ) với người sử dụng lao động (NSDLĐ);

- TCLĐ tập thể về quyền theo quy định của pháp luật lao động;

- Tranh chấp về kinh phí công đoàn;

- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp[1];

- Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

2. Yêu cầu về lao động

- Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động (HĐLĐ), thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) vô hiệu;

- Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

II. VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN KHI KHỞI KIỆN VÀ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN LAO ĐỘNG, VIỆC LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN

Vai trò của Công đoàn khi khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án được quy tại điểm c khoản 2 Điều 75; Điều 88 và điểm d khoản 1 Điều 209; khoản 2 Điều 187; khoản 1 Điều 401; khoản 1 Điều 403 BLTTDS. Theo các điều luật này, vai trò của công đoàn các cấp được thể hiện cụ thể như sau:

1. Công đoàn cơ sở

- Khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án tranh chấp về kinh phí công đoàn tại Tòa án.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án nếu được NLĐ ủy quyền.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ tập thể về quyền tại Tòa án.

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động theo chỉ định của Tòa án.

- Cử đại diện tham gia vào phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo yêu cầu của NLĐ.

2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

- Khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án tranh chấp về kinh phí công đoàn tại Tòa án.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án nếu được NLĐ ủy quyền.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ tập thể về quyền nếu được CĐCS ủy quyền.

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, CĐCS nếu được NLĐ, CĐCS đề nghị.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động theo chỉ định của Tòa án.

- Cử đại diện tham gia vào phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo yêu cầu của NLĐ. Nếu không tham gia được, phải có ý kiến bằng văn bản.

3. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án tranh chấp về kinh phí công đoàn tại Tòa án.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án nếu được NLĐ ủy quyền.

- Khởi kiện và tham gia giải quyết các TCLĐ tập thể về quyền tại Tòa án nếu được CĐCS ủy quyền.

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, CĐCS, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu được NLĐ, CĐCS, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đề nghị.

- Cử đại diện tham gia vào quá trình giải quyết các vụ án lao động, việc lao động theo chỉ định của Tòa án.

- Cử đại diện tham gia vào phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo yêu cầu của NLĐ. Nếu không tham gia được, phải có ý kiến bằng văn bản.

III. TƯ CÁCH CỦA CÔNG ĐOÀN KHI THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG, VIỆC LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN

1. Đương sự

Công đoàn có thể tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án với tư cách đương sự trong vụ án lao động (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) và đương sự trong việc lao động (người yêu cầu giải quyết việc lao động và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan). Khi tham gia với tư cách là đương sự trong vụ án lao động, việc lao động, Công đoàn có quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73 BLTTDS.

1.1. Đương sự trong vụ án lao động

- Nguyên đơn: Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết TCLĐ tại Tòa án với tư cách là nguyên đơn trong những vụ án lao động mà Công đoàn có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Bị đơn: Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết TCLĐ tại Tòa án với tư cách bị đơn trong vụ án mà NSDLĐ khởi kiện Công đoàn (ví dụ: NSDLĐ kiện CĐCS tổ chức, lãnh đạo cuộc đình công đòi bồi thường thiệt hại do cuộc đình công bất hợp pháp).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết TCLĐ tại Tòa án với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khi Công đoàn không khởi kiện, không bị kiện nhưng việc giải quyết vụ án lao động có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của Công đoàn nên Công đoàn tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa Công đoàn tham gia với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

1.2. Đương sự trong việc lao động

- Người yêu cầu: Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết việc lao động tại Tòa án với tư cách là người yêu cầu khi Công đoàn có đơn đề nghị Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết việc lao động tại Tòa án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi Công đoàn không yêu cầu giải quyết việc lao động nhưng việc giải quyết việc lao động có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của Công đoàn nên Công đoàn được tự mình đề nghị hoặc đương sự trong việc dân sự đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa Công đoàn vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2. Người đại diện của đương sự

2.1. Người đại diện theo pháp luật

CĐCS là đại diện theo pháp luật cho tập thể lao động khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

2.2. Người đại diện theo ủy quyền

- Đại diện Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án với tư cách đại diện theo ủy quyền của đương sự khi được NLĐ, công đoàn cấp dưới là đương sự trong vụ án lao động, việc lao động ủy quyền.

- Khi tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của đương sự, tùy tư cách của NLĐ, Công đoàn trong các vụ án lao động, việc lao động mà cán bộ công đoàn (CBCĐ) có các quyền và nghĩa vụ tương ứng của đương sự (nguyên đơn hoặc bị đơn hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan).

Lưu ý:

- Thủ tục ủy quyền:

+ Đối với NLĐ: NLĐ làm giấy ủy quyền cho Công đoàn thực hiện việc khởi kiện vụ án lao động (trực tiếp ký đơn khởi kiện) theo quy định tại khoản 2 Điều 187 BLTTDS và/hoặc tham gia tố tụng giải quyết TCLĐ cá nhân tại Tòa án các cấp (tham khảo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này); Công đoàn được ủy quyền cử cán bộ thực hiện nội dung được ủy quyền.

+ Trong trường hợp có nhiều NLĐ có cùng yêu cầu đối với NSDLĐ, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủy quyền cho một đại diện của Công đoàn thay mặt họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 85 BLTTDS.

- Việc ủy quyền của NLĐ cho Công đoàn cần được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng và văn phòng công chứng). Giấy ủy quyền phải quy định rõ các nội dung ủy quyền, kể cả việc ủy quyền ký đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, ủy quyền tham gia quá trình giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án các cấp, bao gồm cả kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm.

Trường hợp NLĐ làm giấy ủy quyền cho CĐCS và CĐCS muốn ủy quyền lại cho công đoàn cấp trên tham gia tố tụng (nếu CĐCS không tham gia được) thì nội dung giấy ủy quyền cần ghi rõ người nhận ủy quyền được phép ủy quyền cho người thứ ba thực hiện các hoạt động đại diện cho NLĐ tham gia tố tụng.

Đối với tổ chức công đoàn: CĐCS làm giấy ủy quyền cho công đoàn cấp trên khởi kiện và/hoặc tham gia tố tụng dân sự giải quyết TCLĐ tập thể về quyền, tham gia tố tụng dân sự giải quyết việc lao động tại các cấp Tòa án. Công đoàn cấp trên được ủy quyền cử cán bộ thực hiện nội dung được ủy quyền.

Công đoàn có quyền khởi kiện vụ tranh chấp về kinh phí công đoàn: sau khi khởi kiện thì công đoàn cấp dưới có quyền ủy quyền cho công đoàn cấp trên tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ tranh chấp tại các cấp Tòa án.

2.3. Người đại diện do Tòa án chỉ định

- Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án trong trường hợp NLĐ là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi mà không có người đại diện và Tòa án cũng không chỉ định được người đại diện thì Tòa án chỉ định Công đoàn là tổ chức đại diện cho NLĐ theo quy định tại khoản 2 Điều 88 BLTTDS.

- Thủ tục: Công đoàn được Tòa án chỉ định làm Giấy giới thiệu đại diện của Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết TCLĐ tại Tòa án (tham khảo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

3.1. Điều kiện

Đại diện Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là NLĐ, công đoàn cấp dưới trong vụ án lao động, việc lao động khi được NLĐ, công đoàn cấp dưới yêu cầu và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.

3.2. Quyền và nghĩa vụ

Khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, công đoàn cấp dưới tại Tòa án, đại diện Công đoàn có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 76 BLTTDS.

3.3. Thủ tục

- NLĐ, công đoàn cấp dưới làm giấy đề nghị Công đoàn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, công đoàn cấp dưới.

- Công đoàn được NLĐ, công đoàn cấp dưới đề nghị cử đại diện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, công đoàn cấp dưới trong vụ án lao động, việc lao động theo quy định của pháp luật lao động, công đoàn.

- Đại diện Công đoàn xuất trình văn bản của Công đoàn giới thiệu người tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho NLĐ, công đoàn cấp dưới.

- Công đoàn đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại khoản 4 Điều 75 BLTTDS. Tòa án phải vào số đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người đại diện Công đoàn. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

IV. XÁC ĐỊNH TÒA ÁN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, CÁC YÊU CẦU VỀ LAO ĐỘNG THEO THỦ TỤC SƠ THẨM

1. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động theo thủ tục sơ thẩm

Khi xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết TCLĐ, CBCĐ cần xác định Tòa án theo cấp (Tòa án cấp huyện hay cấp tỉnh) và Tòa án theo lãnh thổ (Tòa án địa phương nào). Thẩm quyền của Tòa án các cấp trong việc giải quyết các TCLĐ được quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 4 Điều 38, khoản 1 Điều 39 và khoản 1 Điều 40 BLTTDS. Cụ thể:

- Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận về việc lựa chọn Tòa án:

+ TCLĐ có đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức).

+ Các TCLĐ còn lại: Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức).

- Trường hợp các đương sự có thoả thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (nếu nguyên đơn là cá nhân) hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn (nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức): Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các TCLĐ là Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn.

- Trường hợp nguyên đơn lựa chọn Tòa án giải quyết TCLĐ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40 BLTTDS: Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn có thẩm quyền giải quyết.

2. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về lao động theo thủ tục sơ thẩm

Thẩm quyền của Tòa án các cấp trong việc giải quyết các yêu cầu về lao động được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 36, Điều 37, điểm a khoản 4 Điều 38, điểm v, x khoản 2 Điều 39 BLTTDS. Cụ thể:

- Yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi giao kết hoặc thực hiện HĐLĐ, TƯLĐTT có thẩm quyền giải quyết;

- Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết.

V. THỜI HIỆU YÊU CẦU TÒA ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, YÊU CẦU VỀ LAO ĐỘNG

1. Quy định về thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động, yêu cầu về lao động

- Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết TCLĐ cá nhân, TCLĐ tập thể về quyền là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (khoản 3 Điều 190; khoản 3 Điều 194BLLĐ).

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 184 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS), Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc. Khi có đương sự đề nghị áp dụng thời hiệu khởi kiện, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án lao động nếu thời hiệu khởi kiện đã hết theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 BLTTDS.

- Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện, việc bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện được áp dụng theo quy định của BLLĐ và BLDS.

2. Một số vấn đề cần lưu ý liên quan đến thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động, yêu cầu về lao động

- Trường hợp NLĐ, Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động với tư cách nguyên đơn: mặc dù không phải là điều kiện khi Tòa án xem xét thụ lý nhưng khi tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động, CBCĐ cần xác định thời hiệu khởi kiện để tư vấn cho NLĐ, Công đoàn (là người khởi kiện/người yêu cầu) có nên khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết hay không.

- Trường hợp NLĐ, Công đoàn tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động với tư cách bị đơn: nếu tranh chấp đã hết thời hiệu khởi kiện, CBCĐ cần tư vấn cho NLĐ, Công đoàn (là bị đơn) đề nghị Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện quy định tại khoản 3 Điều 190 BLLĐ (TCLĐ cá nhân); khoản 3 Điều 194 BLLĐ (TCLĐ tập thể về quyền) để đình chỉ giải quyết vụ án lao động.

VI. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ, CHI PHÍ TỐ TỤNG DÂN SỰ

Án phí, lệ phí, chi phí tố tụng dân sự được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14). Công đoàn cần lưu ý một số vấn đề sau:

1. Án phí

- Các trường hợp được miễn án phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bao gồm: Công đoàn được NLĐ ủy quyền khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

- Các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bao gồm: Công đoàn khởi kiện vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, của tập thể lao động, của tổ chức Công đoàn.

2. Lệ phí tòa án, chi phí tố tụng dân sự

Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án nộp các chi phí tham gia tố tụng dân sự bằng ngân sách của cấp Công đoàn đó. Các chi phí này được tính vào chi phí hoạt động của Công đoàn, theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2.1. Lệ phí tòa án

- Theo quy định tại khoản 7, khoản 9 Điều 4; điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, khi tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án, các đương sự có thể có các loại lệ phí như sau:

+ Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án: Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện; lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án; lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án.

+ Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

+ Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Công đoàn phải nộp lệ phí tòa án khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Chi phí tố tụng

- Chi phí cho người làm chứng.

- Chi phí cho người phiên dịch, luật sư.

Các chi phí nêu trên thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 và khoản 1 Điều 4 Quyết định số 4291/QĐ-TLĐ ngày 01/3/2022 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn.

VII. ĐỀ NGHỊ TÒA ÁN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

1. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong các vụ án lao động

Trong quá trình tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, CBCĐ hướng dẫn, hỗ trợ NLĐ hoặc trực tiếp đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau:

- Buộc NSDLĐ tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho NLĐ. Biện pháp này được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.

- Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ, quyết định sa thải NLĐ. Biện pháp này được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt HĐLĐ, sa thải NLĐ thuộc trường hợp NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với NLĐ theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Thủ tục đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời phải đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 133 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

Phần II

CÔNG ĐOÀN KHỞI KIỆN VÀ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN

I. KHỞI KIỆN VÀ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

CBCĐ có thể trực tiếp tham gia tố tụng dân sự giải quyết TCLĐ tại Tòa án (với tư cách đương sự, người đại diện theo ủy quyền của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự) hoặc chỉ hướng dẫn, hỗ trợ để NLĐ tự tham gia. Khi trực tiếp tham gia hoặc hướng dẫn, hỗ trợ để NLĐ tự tham gia tố tụng dân sự giải quyết các vụ án lao động tại Tòa án cấp sơ thẩm, CBCĐ cần lưu ý một số vấn đề sau:

1. Khởi kiện tranh chấp lao động

1.1. Khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân

Để Tòa án thụ lý đơn khởi kiện, trước hết CBCĐ phải xác định được chính xác điều kiện khởi kiện TCLĐ cá nhân. BLTTDS không có điều luật quy định trực tiếp về điều kiện Tòa án thụ lý vụ tranh chấp. Do đó CBCĐ cần căn cứ vào Điều 192 BLTTDS (trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện) và Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án (Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP), để kiểm tra điều kiện khởi kiện cho NLĐ.

1.1.1. Điều kiện khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân

- Điều kiện về chủ thể khởi kiện: thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 69, Điều 187 BLTTDS; Điều 2 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP. Theo đó, NLĐ (từ đủ 15 tuổi trở lên) có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được tự mình khởi kiện hoặc ủy quyền cho Công đoàn khởi kiện vụ TCLĐ đến Tòa án.

- Vụ TCLĐ cá nhân đủ điều kiện khởi kiện là vụ tranh chấp thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Các TCLĐ cá nhân giữa NLĐ với NSDLĐ phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định (trừ một số tranh chấp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải theo quy định tại khoản 1 Điều 188 BLLĐ);

+ TCLĐ cá nhân mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn 07 ngày làm việc mà Ban trọng tài lao động không được thành lập; hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động.

- Vụ TCLĐ cá nhân chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng người khởi kiện có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Vụ TCLĐ cá nhân phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ TCLĐ cá nhân đang do cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền giải quyết.

- Đơn khởi kiện phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 189 BLTTDS; kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

1.1.2. Xây dựng phương án khởi kiện

- Để có thể xây dựng được phương án khởi kiện, CBCĐ cần trao đổi với NLĐ để làm rõ những vấn đề có liên quan như: HĐLĐ ký giữa các bên; nội dung tranh chấp; yêu cầu, mong muốn của NLĐ khi khởi kiện; các thông tin có liên quan để làm cơ sở cho việc xác định điều kiện khởi kiện như việc giải quyết TCLĐ ở các chủ thể khác (nếu có); nơi cư trú của NLĐ; trụ sở của NSDLĐ...

- Trên cơ sở nội dung vụ TCLĐ, các tài liệu, chứng cứ mà NLĐ cung cấp, yêu cầu, mong muốn của NLĐ, cán bộ công đoàn xác định quan hệ pháp luật tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết; cơ sở pháp lý và chứng cứ có liên quan để tư vấn cho NLĐ quyết định khởi kiện hay không khởi kiện; nếu khởi kiện thì kiện ai, các yêu cầu khởi kiện cụ thể là gì, gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nào.

1.1.3. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện để chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

- Đơn khởi kiện: soạn theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/1/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự (Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP); đảm bảo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 189 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện:

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người khởi kiện: căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của NLĐ (nếu NLĐ trực tiếp khởi kiện). Trường hợp NLĐ ủy quyền cho Công đoàn khởi kiện thì cần nộp thêm giấy ủy quyền hợp lệ (tham khảo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này); giấy giới thiệu của Công đoàn (tham khảo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh có quan hệ lao động giữa NLĐ và NSDLĐ.

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ bị xâm phạm. Tùy từng vụ tranh chấp để hướng dẫn cho NLĐ nộp các tài liệu phù hợp.

Trường hợp vì lý do khách quan mà NLĐ, Công đoàn không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm thì Công đoàn hướng dẫn NLĐ hoặc trực tiếp nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ bị xâm phạm. NLĐ, Công đoàn bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

1.1.4. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

- Lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết: CBCĐ căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành (được nêu tại Mục IV Phần I Hướng dẫn này) để hướng dẫn cho NLĐ hoặc trực tiếp lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ TCLĐ cá nhân.

- Phương thức gửi đơn khởi kiện: thực hiện theo Điều 190 BLTTDS, người khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền, gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

1.1.5. Nộp tạm ứng án phí

- Nếu TCLĐ cá nhân khởi kiện đến Tòa án thuộc diện phải nộp tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thông báo cho NLĐ, Công đoàn biết về số tiền tạm ứng án phí phải đóng.

- Công đoàn trực tiếp hoặc hướng dẫn NLĐ đóng tạm ứng án phí cho cơ quan thi hành án dân sự theo thời hạn trong thông báo của Tòa án và nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí để Tòa án tiến hành thủ tục thụ lý vụ án.

1.1.6. Khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện

Khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện của Tòa án được thực hiện theo quy định tại Điều 194 BLTTDS, cụ thể:

- Nếu Tòa án trả lại đơn khởi kiện, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, Công đoàn trực tiếp hoặc tư vấn cho NLĐ thực hiện khiếu nại đối với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện (tham khảo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này);

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện của thẩm phán, Công đoàn trực tiếp hoặc tư vấn cho NLĐ khiếu nại với Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án cấp trên có hiệu lực thi hành ngay;

- Trong trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án cấp trên có vi phạm pháp luật, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, Công đoàn trực tiếp hoặc tư vấn cho NLĐ khiếu nại với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Quyết định của Chánh án phải giải quyết là quyết định cuối cùng.

Lưu ý: Nếu NLĐ là người bị NSDLĐ khởi kiện (NLĐ là bị đơn) có đề nghị Công đoàn tham gia với tư cách người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền lợi thì cần lưu ý:

- CBCĐ cần trao đổi với NLĐ để nắm rõ nội dung vụ việc tranh chấp; yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là NSDLĐ.

- Trực tiếp hoặc hướng dẫn cho NLĐ soạn thảo và nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

- Nếu NLĐ có yêu cầu phản tố thì Công đoàn hướng dẫn NLĐ hoặc trực tiếp soạn thảo đơn phản tố và nộp cho Tòa án trong thời hạn theo quy định (trước thời điểm Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. Tham khảo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

1.2. Khởi kiện tranh chấp lao động tập thể về quyền

1.2.1. Điều kiện khởi kiện tranh chấp lao động tập thể về quyền

- Điều kiện về chủ thể khởi kiện: chủ thể có quyền khởi kiện TCLĐ tập thể về quyền là CĐCS. CĐCS có quyền trực tiếp hoặc ủy quyền cho công đoàn cấp trên khởi kiện vụ TCLĐ tập thể về quyền.

- TCLĐ tập thể về quyền đủ điều kiện khởi kiện là vụ tranh chấp thuộc một trong những trường hợp sau:

+ TCLĐ tập thể về quyền đã qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện biên bản hòa giải thành;

+ TCLĐ tập thể về quyền mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn 07 ngày làm việc mà Ban trọng tài lao động không được thành lập; hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động.

- Vụ TCLĐ tập thể về quyền chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng người khởi kiện có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Vụ TCLĐ tập thể về quyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện nếu vụ TCLĐ tập thể về quyền đang do cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền giải quyết.

- Điều kiện về đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn: Đơn khởi kiện phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 189 BLTTDS; kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể lao động, CĐCS bị xâm phạm.

1.2.2. Xây dựng phương án khởi kiện

- Trên cơ sở nội dung vụ việc phát sinh tranh chấp, quy định của pháp luật có liên quan, Công đoàn xác định rõ có nên khởi kiện vụ TCLĐ tập thể về quyền không; nếu có thì yêu cầu khởi kiện cụ thể là gì; khởi kiện đến Tòa án nào.

- Trường hợp CĐCS ủy quyền cho công đoàn cấp trên khởi kiện: công đoàn cấp trên cần trao đổi với CĐCS về nội dung vụ việc tranh chấp để xác định nguyên nhân phát sinh tranh chấp; mong muốn, yêu cầu của CĐCS khi khởi kiện; các thông tin có liên quan để làm cơ sở xác định điều kiện khởi kiện.

1.2.3. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện vụ án TCLĐ tập thể về quyền gồm: Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể lao động bị xâm phạm.

- Đơn khởi kiện: soạn theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ; đảm bảo quy định tại Điều 189 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Các tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn khởi kiện:

+ Các tài liệu chứng minh tư cách khởi kiện của CĐCS, của người đại diện của CĐCS. Trường hợp CĐCS ủy quyền khởi kiện thì phải nộp thêm: giấy ủy quyền hợp lệ, giấy tờ chứng minh tư cách của người đại diện của công đoàn cấp trên được ủy quyền.

+ Tài liệu, chứng cứ là căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ có tranh chấp (TƯLĐTT, nội quy, quy chế hoặc các thỏa thuận hợp pháp giữa các bên).

+ Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích của tập thể lao động/CĐCS bị xâm phạm và các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.

Lưu ý: Nếu CĐCS là chủ thể bị NSDLĐ khởi kiện, CĐCS hoặc công đoàn cấp trên (nếu được CĐCS ủy quyền) cần thực hiện các công việc như trường hợp NLĐ là bị đơn, cụ thể: sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án, phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Nếu CĐCS có yêu cầu phản tố thì cần soạn thảo đơn phản tố và nộp cho Tòa án trong thời hạn theo quy định (trước thời điểm Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tham khảo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Việc nộp hồ sơ khởi kiện và khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện thực hiện tương tự phần TCLĐ cá nhân (tham khảo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

1.3. Khởi kiện tranh chấp về kinh phí công đoàn

1.3.1. Điều kiện khởi kiện tranh chấp về kinh phí công đoàn

- Chủ thể có quyền khởi kiện tranh chấp về kinh phí công đoàn: là tổ chức công đoàn được nêu tại Mục II Phần I của Hướng dẫn này.

- Tranh chấp về kinh phí công đoàn có thể khởi kiện đến Tòa án mà không bắt buộc phải giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động.

- Các điều kiện khởi kiện khác (vụ tranh chấp chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo đảm bảo đúng quy định của pháp luật): thực hiện theo quy định tại tiểu mục 1.2 Mục I Phần II của Hướng dẫn này.

1.3.2. Xây dựng phương án khởi kiện tranh chấp về kinh phí công đoàn

Trên cơ sở nội dung vụ việc phát sinh tranh chấp, quy định của pháp luật có liên quan, Công đoàn xác định có nên khởi kiện vụ tranh chấp về kinh phí công đoàn không; nếu có thì yêu cầu khởi kiện cụ thể là gì; khởi kiện đến Tòa án nào.

1.3.3. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp về kinh phí công đoàn

Hồ sơ khởi kiện vụ tranh chấp về kinh phí công đoàn gồm: đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức công đoàn bị xâm phạm.

- Đơn khởi kiện: soạn theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ; đảm bảo quy định tại Điều 189 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Các tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn khởi kiện, bao gồm:

+ Các tài liệu chứng minh tư cách khởi kiện của Công đoàn, của người đại diện của Công đoàn.

+ Tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm của đơn vị sử dụng lao động (không đóng kinh phí công đoàn) như công văn của Công đoàn đề nghị, đôn đốc đơn vị sử dụng lao động phải đóng kinh phí công đoàn.

- Việc nộp hồ sơ khởi kiện và khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện thực hiện tương tự phần TCLĐ cá nhân (tham khảo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

2. Chuẩn bị tham gia phiên tòa lao động sơ thẩm

2.1. Thu thập, cung cấp và giao nộp chứng cứ cho Tòa án

2.1.1. Nghĩa vụ thu thập, cung cấp và giao nộp chứng cứ cho Tòa án

Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 91 BLTTDS, cụ thể:

- Về nguyên tắc, NLĐ, Công đoàn khởi kiện, yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:

+ NLĐ, Công đoàn không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do NSDLĐ quản lý, lưu giữ thì NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

+ NLĐ khởi kiện hoặc ủy quyền cho CĐCS khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt HĐLĐ thuộc trường hợp NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ (theo quy định tại Điều 37 BLLĐ) hoặc trường hợp NSDLĐ không được xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ (theo quy định tại khoản 4 Điều 122 BLLĐ) thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về NSDLĐ.

- NLĐ, Công đoàn phản đối yêu cầu của người khác đối với mình thì phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

- Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ án lao động theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

2.1.2. Các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ

Để thu thập được tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ án tranh chấp, Công đoàn có thể trực tiếp tiến hành hoặc hướng dẫn NLĐ tiến hành các biện pháp được quy định tại khoản 1 Điều 97 BLTTDS.

2.1.3. Cung cấp, giao nộp chứng cứ

Việc giao nộp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án cho Tòa án được quy định tại Điều 96 BLTTDS. Khi giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, CBCĐ cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Cách thức giao nộp:

+ Việc giao nộp chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản (viết theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP).

+ Khi NLĐ, Công đoàn giao nộp cho Tòa án chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

+ Khi NLĐ, Công đoàn giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chúng cứ đó cho đương sự khác có liên quan hoặc thông báo cho đương sự khác hoặc người đại diện của đương sự về việc họ đã giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án nêu các tài liệu, chứng cứ đó không thể sao gửi cho đương sự khác được.

- Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án:

+ Thời gian giao nộp chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm.

+ Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ việc ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, NLĐ, Công đoàn mới cung cấp, giao nộp chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng NLĐ, Công đoàn không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì NLĐ, Công đoàn phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp chứng cứ đó.

+ Đối với chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu NLĐ, Công đoàn giao nộp hoặc chứng cứ mà NLĐ, Công đoàn không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì NLĐ, Công đoàn có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ án dân sự.

2.2. Tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải

2.2.1. Chuẩn bị tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải

Trước khi tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, CBCĐ cần nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án và thực hiện một số công việc sau:

- Xác định các vấn đề các đương sự đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Trao đổi với NLĐ, Công đoàn về việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện (nếu là nguyên đơn), yêu cầu phản tố (nếu là bị đơn), yêu cầu độc lập (nếu là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan);

- Hỗ trợ hoặc trực tiếp chuẩn bị tài liệu, chứng cứ để cung cấp bổ sung cho Tòa án (nếu có);

- Chuẩn bị ý kiến đề nghị Tòa án thu thập tài liệu, chúng cứ mà NLĐ, Công đoàn không thu thập được; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên Tòa (nếu cần);

- Trao đổi với NLĐ, Công đoàn về các yêu cầu cần đạt được trong hòa giải, chuẩn bị phương án hòa giải và lựa chọn phương án tối ưu.

Lưu ý: nếu NLĐ có yêu cầu thì Tòa án sẽ triệu tập đại diện Công đoàn tham gia phiên họp (trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tập thể lao động, NLĐ). Trường hợp đại diện Công đoàn không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản.

2.2.2. Tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải

- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: khi tham gia phiên họp, NLĐ, CBCĐ thực hiện theo sự điều hành của Thẩm phán. Tùy từng vai trò tham gia, CBCĐ hướng dẫn cho NLĐ trình bày hoặc trực tiếp trình bày về việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện (nếu có; tham khảo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này); yêu cầu phản tố (nếu có; tham khảo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này); đề nghị Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ hay triệu tập đương sự khác, triệu tập người làm chứng (nếu có).

- Phiên hòa giải: khi tham gia phiên hòa giải, NLĐ, CBCĐ thực hiện theo sự điều hành của Thẩm phán. Tùy vai trò tham gia, CBCĐ hướng dẫn cho NLĐ hoặc trực tiếp thực hiện các công việc như trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện/yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện/yêu cầu phản tố và đề xuất những quan điểm về vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án.

Trường hợp NLĐ, Công đoàn hòa giải được với NSDLĐ, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu có sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận, NLĐ, Công đoàn có quyền gửi văn bản đến Tòa án yêu cầu thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận (tham khảo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này). Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự. Quyết định này sẽ có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

2.3. Xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi cho người lao động, tổ chức công đoàn

Trường hợp các bên không hòa giải được, CBCĐ nghiên cứu hồ sơ, đánh giá, sử dụng chứng cứ, xác định các văn bản pháp luật áp dụng, chuẩn bị kế hoạch tham gia phiên tòa sơ thẩm, trọng tâm là dự thảo kế hoạch hỏi và dự thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho NLĐ, Công đoàn tại phiên tòa; dự kiến phương án thỏa thuận, thương lượng, nếu NSDLĐ có yêu cầu thỏa thuận tại phiên tòa và NLĐ/ Công đoàn đồng ý.

3. Tham gia phiên tòa sơ thẩm

Tùy từng vai trò tham gia, CBCĐ có thể hướng dẫn cho NLĐ, Công đoàn hoặc trực tiếp thực hiện các công việc sau tại phiên tòa sơ thẩm theo sự điều hành của Hội đồng xét xử.

3.1. Tại phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

- Thực hiện yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng (Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên), người giám định, người phiên dịch khi có những căn cứ được quy định tại các Điều 52, 53, 54, 60, 83 BLTTDS; đề nghị Hội đồng xét xử cho hoãn phiên tòa sơ thẩm nếu có căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 233 BLTTDS.

- Thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện (nếu NLĐ, Công đoàn là nguyên đơn); thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố (nếu NLĐ, Công đoàn là bị đơn, có yêu cầu phản tố).

- Thỏa thuận với NSDLĐ về việc giải quyết vụ TCLĐ tại phiên tòa sơ thẩm. Nếu hai bên thoả thuận được, Hội đồng xét xử sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3.2. Tại phần thủ tục tranh tụng tại phiên tòa

3.2.1. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Thực hiện theo quy định tại Điều 248 BLTTDS, thứ tự trình bày tùy thuộc tư cách tham gia tố tụng (người bảo vệ quyền lợi của đương sự hay đương sự trong vụ án), cụ thể:

- Nếu CBCĐ tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự là NLĐ, Công đoàn:

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: CBCĐ trình bày yêu cầu khởi kiện và chúng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: CBCĐ trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có), đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.

- Nếu CBCĐ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của NLĐ, Công đoàn là nguyên đơn hoặc bị đơn:

+ Trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm có sự tham gia của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, Công đoàn: CBCĐ sẽ trình bày bổ sung sau khi người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đã trình bày.

+ Trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm không có sự tham gia của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, Công đoàn: CBCĐ tự trình bày yêu cầu và chứng cứ chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 248 BLTTDS.

3.2.2. Hỏi tại phiên tòa

Hoạt động hỏi tại phiên tòa sơ thẩm được thực hiện theo quy định tại các Điều 249, 250, 251, 252, 253 BLTTDS. Thứ tự hỏi tại phiên tòa tùy thuộc tư cách tham gia tố tụng, cụ thể:

- Nếu tham gia phiên tòa với tư cách người đại diện theo ủy quyền của đương sự là NLĐ, Công đoàn: CBCĐ có quyền đặt câu hỏi với đương sự phía bên kia, đặt câu hỏi với người làm chứng, người giám định sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa và trả lời câu hỏi của các chủ thể có thẩm quyền.

- Nếu tham gia phiên tòa với tư cách người bảo vệ quyền lợi của đương sự là NLĐ, Công đoàn: CBCĐ có quyền đặt câu hỏi với các đương sự; đặt câu hỏi với người làm chứng, người giám định sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa; hỗ trợ NLĐ, Công đoàn trả lời câu hỏi khó của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, người bảo vệ quyền lợi của NSDLĐ hoặc câu hỏi của NSDLĐ.

Lưu ý: Chỉ hỏi đương sự về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ hoặc chính họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó; chỉ hỏi người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chỉ hỏi người giám định những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án.

3.2.3. Tranh luận tại phiên tòa

Việc tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm (gồm trình bày bản luận cứ và đối đáp) được thực hiện theo quy định tại Điều 260, 261 BLTTDS. Thứ tự phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa tùy thuộc vào tư cách tham gia tố tụng, được thực hiện tương tự phần trình bày của đương sự nêu tại mục 3.2.1. Cụ thể:

- Nếu CBCĐ tham gia phiên tòa sơ thẩm với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự là NLĐ, Công đoàn: trình bày luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Sau đó NLĐ, Công đoàn (tham gia với tư cách đương sự) bổ sung ý kiến.

- Nếu CBCĐ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của đương sự (nguyên đơn, bị đơn):

+ Trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm có sự tham gia của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, Công đoàn: CBCĐ trình bày ý kiến bổ sung sau khi người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đã trình bày.

+ Trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm không có sự tham gia của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, Công đoàn: CBCĐ tự trình bày quan điểm bảo vệ cho NLĐ, Công đoàn theo quy định tại khoản 2 Điều 260 BLTTDS.

Lưu ý: khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.

3.3. Tại phần thủ tục nghị án và tuyên án

NLĐ, Công đoàn cần nghe Hội đồng xét xử tuyên án để chuẩn bị phương án kháng cáo phúc thẩm (nếu không đồng ý với quyết định của bản án sơ thẩm).

3.4. Công việc sau phiên tòa sơ thẩm

- Nhận bản án sơ thẩm; quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (nếu hai bên thỏa thuận được về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm).

- Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, thực hiện thủ tục kháng cáo theo quy định.

II. THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN PHÚC THẨM

1. Kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm

1.1. Xác định các điều kiện kháng cáo

Tương tự như việc xác định các điều kiện khởi kiện, BLTTDS không có điều luật quy định trực tiếp về điều kiện Tòa án thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm. Do đó CBCĐ cần căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 274 BLTTDS và quy định tại các điều luật khác có liên quan để hướng dẫn cho NLĐ, Công đoàn.

- Chủ thể kháng cáo: Tòa án chỉ thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm nếu người kháng cáo có quyền kháng cáo. Việc xác định người có quyền kháng cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 271 BLTTDS. CBCĐ cần lưu ý để xác định chính xác người có quyền kháng cáo trong từng vụ án tranh chấp, cụ thể:

+ Đối với kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án phát sinh từ TCLĐ cá nhân: NLĐ hoặc Công đoàn được NLĐ ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động (bao gồm cả ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm) có quyền kháng cáo.

+ Đối với kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án phát sinh từ TCLĐ tập thể về quyền: CĐCS hoặc công đoàn cấp trên được CĐCS ủy quyền khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án (bao gồm cả ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm) có quyền kháng cáo.

+ Đối với kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án phát sinh từ tranh chấp về kinh phí công đoàn: Công đoàn có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về đòi kinh phí công đoàn hoặc Công đoàn được ủy quyền tham gia giải quyết vụ án (bao gồm cả ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm) có quyền kháng cáo.

- Thời hạn kháng cáo: thời hạn kháng cáo được quy định tại Điều 273 BLTTDS, cụ thể:

+ Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp NLĐ, Công đoàn không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn 15 ngày được tính từ ngày NLĐ, Công đoàn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

+ Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày NLĐ, Công đoàn nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của BLTTDS.

- Đơn kháng cáo: đơn kháng cáo phải thực hiện theo đúng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 272 BLTTDS.

1.2. Xây dựng phương án kháng cáo

Việc xây dựng phương án kháng cáo chỉ thực hiện trong trường hợp Công đoàn không tham gia từ giai đoạn sơ thẩm. Cụ thể:

- Trao đối với NLĐ, CĐCS (nếu công đoàn cấp trên hỗ trợ việc kháng cáo phúc thẩm) về nội dung vụ việc; nghiên cứu nội dung bản án sơ thẩm, quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

- Xác định yêu cầu của NLĐ (TCLĐ cá nhân); xác định yêu cầu của CĐCS (nếu công đoàn cấp trên hỗ trợ việc kháng cáo phúc thẩm vụ TCLĐ tập thể về quyền).

1.3. Chuẩn bị hồ sơ kháng cáo

Hồ sơ kháng cáo gồm đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo là có căn cứ và hợp pháp.

- Đơn kháng cáo: soạn theo Mẫu số 54 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP và đảm bảo quy định tại Điều 272 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn kháng cáo:

+ Bản sao bản án sơ thẩm (nếu kháng cáo bản án sơ thẩm), bản sao quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm (nếu kháng cáo quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án).

+ Tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo là có căn cứ và hợp pháp.

1.4. Thực hiện việc kháng cáo

- Nơi nộp đơn kháng cáo: nộp đơn kháng cáo đến Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

- Phương thức nộp: nộp trực tiếp, gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính hoặc bằng phương thức gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

- Tạm ứng án phí phúc thẩm: nếu Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ và thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu NLĐ thuộc diện phải nộp) thì Công đoàn trực tiếp hoặc hướng dẫn NLĐ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã nhận đơn kháng cáo. Sau khi nộp tạm ứng án phí phúc thẩm thì nộp 01 biên lai thu tiền cho Tòa án cấp sơ thẩm.

2. Chuẩn bị tham gia phiên tòa phúc thẩm

- Nghiên cứu hồ sơ: tùy từng vai trò tham gia tố tụng, CBCĐ trực tiếp hoặc hướng dẫn NLĐ, Công đoàn nghiên cứu hồ sơ. Khi nghiên cứu hồ sơ ở giai đoạn phúc thẩm, cần lưu ý:

+ Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại nội dung của bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị. Do đó, khi nghiên cứu hồ sơ, cần bám sát những vấn đề được Tòa án cấp sơ thẩm nhận định, quyết định trong bản án.

+ Nếu NLĐ, Công đoàn kháng cáo: tập trung củng cố chứng cứ, căn cứ pháp lý để phản bác đối với quan điểm, nhận định, quyết định của bản án sơ thẩm có kháng cáo.

+ Nếu NSDLĐ kháng cáo: tập trung nghiên cứu nội dung và lý do kháng cáo ngay sau khi được Tòa án thông báo việc kháng cáo và củng cố chứng cứ, căn cứ pháp lý để bác bỏ nội dung và lý do kháng cáo.

+ Nếu Viện kiểm sát kháng nghị: tập trung nghiên cứu nội dung và lý do kháng nghị ngay sau khi được Tòa án thông báo việc kháng nghị và củng cố chúng cứ, căn cứ pháp lý để bác bỏ nội dung và lý do kháng nghị, nếu việc kháng nghị gây bất lợi cho NLĐ, Công đoàn.

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu hồ sơ, CBCĐ trực tiếp hoặc hướng dẫn NLĐ, Công đoàn:

+ Rút đơn khởi kiện, rút kháng cáo, thay đổi, bổ sung kháng cáo: thực hiện theo quy định tại Điều 284, khoản 1 Điều 299 BLTTDS.

+ Đề xuất Tòa án ra các quyết định sau, nếu có căn cứ: quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm, quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

- Thu thập và cung cấp các chứng cứ mới cho Tòa án: thực hiện theo quy định tại Điều 287 BLTTDS, cụ thể:

+ Những tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng NLĐ, Công đoàn không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;

+ Những tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu Công đoàn giao nộp hoặc NLĐ, Công đoàn không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.

3. Tham gia phiên tòa phúc thẩm

3.1. Thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm

Thực hiện như thủ tục bắt đầu phiên tòa sơ thẩm.

3.2. Thủ tục tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

3.2.1. Phần trình bày của đương sự, kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm

- Thực hiện theo quy định tại Điều 302 BLTTDS.

- Tùy thuộc vào tư cách tham gia tố tụng (đương sự hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự) cũng như việc NLĐ, Công đoàn là người kháng cáo hay không mà CBCĐ hướng dẫn NLĐ, Công đoàn trình bày hoặc trực tiếp thực hiện phần trình bày theo sự điều hành của Hội đồng xét xử.

3.2.2. Thủ tục hỏi tại phiên tòa phúc thẩm

- Thủ tục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.

- Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm (phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị).

3.2.3. Thủ tục tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm

- Thực hiện theo quy định tại Điều 305 BLTTDS. Chỉ tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.

- Tùy thuộc vào tư cách tham gia tố tụng cũng như NLĐ, Công đoàn là người kháng cáo hay không, CBCĐ thực hiện tranh luận, đối đáp theo sự điều hành của Hội đồng xét xử, cụ thể:

+ Trình tự tranh luận đối với kháng cáo được thực hiện theo khoản 2 Điều 305 BLTTDS;

+ Trình tự tranh luận đối với kháng nghị được thực hiện theo khoản 3 Điều 305 BLTTDS.

III. YÊU CẦU XEM XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

1. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 326 BLTTDS.

2. Đề nghị, thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 327 BLTTDS, chủ thể có quyền làm đơn đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm là đương sự trong vụ án lao động. Do đó, đối với TCLĐ cá nhân thì NLĐ phải là người trực tiếp ký đơn. Đối với TCLĐ tập thể về quyền thì đại diện hợp pháp của CĐCS phải là người trực tiếp ký đơn.

- Công đoàn các cấp (không phải là đương sự trong vụ TCLĐ tập thể về quyền, đương sự trong vụ TCLĐ về đòi kinh phí công đoàn): có quyền làm văn bản thông báo gửi đến người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 327 BLTTDS.

3. Thời hạn đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 327 BLTTDS: Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị được quy định tại Điều 331 BLTTDS.

4. Đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

- Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm được soạn theo Mẫu số 82-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP , phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 328 BLTTDS.

- Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

- Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị.

5. Cung cấp, bổ sung tài liệu, chứng cứ

Việc cung cấp, bổ sung tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 330 BLTTDS, Công đoàn cần lưu ý:

- Công đoàn trực tiếp hoặc hướng dẫn NLĐ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu những tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng; hoặc những tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc.

- Công đoàn trực tiếp hoặc hướng dẫn NLĐ giao nộp bổ sung chứng cứ theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

IV. YÊU CẦU XEM XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO THỦ TỤC TÁI THẨM

1. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ được quy định tại Điều 352 BLTTDS.

2. Thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Thực hiện theo quy định tại Điều 353 BLTTDS: Khi phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà NLĐ, Công đoàn không thể biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó, NLĐ, Công đoàn có quyền thông báo bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được quy định tại Điều 354 BLTTDS để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

3. Thời hạn kháng nghị

Thực hiện theo quy định tại Điều 355 BLTTDS: Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Lưu ý:

Các quy định về việc Công đoàn tham gia thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Mục III, Phần II của Hướng dẫn này.

Phần III

CÔNG ĐOÀN THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN

I. YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÔ HIỆU

1. Xác định điều kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

- Chủ thể yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu phải là chủ thể có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 401 BLTTDS (NLĐ, NSDLĐ, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền); chủ thể này phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.

- Yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu chưa được Tòa án giải quyết bằng quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu và các tài liệu chứng cứ kèm theo phải đúng quy định tại Điều 362 BLTTDS.

2. Chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

2.1. Hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu bao gồm đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu.

- Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu: soạn theo Mẫu số 92 ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 362 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

- Các tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu gồm:

+ Giấy tờ chứng minh chủ thể yêu cầu có quyền yêu cầu: Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân (nếu NLĐ là người yêu cầu); Giấy ủy quyền có công chứng, giấy giới thiệu CBCĐ tham gia tố tụng tại Tòa án (nếu Công đoàn là người yêu cầu);

+ HĐLĐ, phụ lục HĐLĐ (nếu yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu); TƯLĐTT, phụ lục TƯLĐTT (nếu yêu cầu tuyên bố TƯLĐTT vô hiệu);

+ Tài liệu, chứng cứ khác (nếu có) để chứng minh HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu.

2.2. Gửi hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

- Xác định Toà án có thẩm quyền giải quyết: Thực hiện theo tiểu mục 2 mục IV Phần I của Hướng dẫn này.

- Phương thức gửi đơn yêu cầu: thực hiện theo Điều 190 BLTTDS, người yêu cầu có thể nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền, gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

3. Khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại tiểu mục 1.1.6, Mục I, Phần II của Hướng dẫn này (tham khảo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

4. Chuẩn bị tham gia phiên họp giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 402 BLTTDS, thời hạn chuẩn bị xét yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu là 10 ngày, TƯLĐTT vô hiệu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

- Trong thời gian này, NLĐ, Công đoàn tiếp tục thu thập tài liệu, chứng cứ để bổ sung tài liệu, chứng cứ nếu Tòa án yêu cầu; chuẩn bị các tài liệu liên quan, chuẩn bị phần nội dung trình bày tại phiên họp để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu là có căn cứ.

Lưu ý: Trong giai đoạn này, nếu NLĐ, Công đoàn và NSDLĐ thỏa thuận được với nhau liên quan đến yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu (Ví dụ: NSDLĐ và NLĐ, tập thể lao động thỏa thuận sửa HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT bị vô hiệu...) thì NLĐ, Công đoàn phối hợp với NSDLĐ lập biên bản ghi nhận nội dung thỏa thuận. NLĐ, Công đoàn gửi văn bản rút đơn yêu cầu tới Tòa án để Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu[2].

5. Tham gia phiên họp giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

- Tại phiên họp giải quyết yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu, NLĐ, Công đoàn trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ, lập luận để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu của NLĐ, Công đoàn là có căn cứ và hợp pháp (nếu là người yêu cầu Tòa án tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu); NLĐ, Công đoàn trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình trong việc giải quyết yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu (nếu là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).

- Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu. Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu.

6. Kháng cáo quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Thực hiện theo quy định tại Điều 371, Điều 372 BLTTDS. Theo đó, NLĐ, Công đoàn có quyền kháng cáo quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp NLĐ, Công đoàn không có mặt tại phiên họp xét yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, phiên họp xét yêu cầu tuyên bố TƯLĐTT vô hiệu thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu, TƯLĐTT vô hiệu hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

II. YÊU CẦU TÒA ÁN XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG

1. Xác định điều kiện yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

- Chủ thể yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công: căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 403 BLLĐ, trong quá trình đình công hoặc trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt đình công, CĐCS tổ chức và lãnh đạo đình công; Công đoàn cấp trên được CĐCS ủy quyền có quyền yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công chưa được Tòa án giải quyết bằng quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

- Đơn yêu cầu và các tài liệu chứng cứ kèm theo phải đúng quy định tại Điều 362 BLTTDS (tham khảo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

2. Chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

2.1. Hồ sơ yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

Hồ sơ bao gồm đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của Công đoàn là có căn cứ và hợp pháp.

- Đơn yêu cầu phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 BLTTDS và phải có tên, địa chỉ của CĐCS tổ chức và lãnh đạo cuộc đình công; tên, địa chỉ của NSDLĐ nơi tập thể lao động đình công.

- Tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu:

+ Các giấy tờ chứng minh tư cách của người yêu cầu: giấy ủy quyền có công chứng, giấy giới thiệu CBCĐ tham gia tố tụng tại Tòa án.

+ Bản sao quyết định đình công, quyết định hoặc biên bản hòa giải, giải quyết TCLĐ của hòa giải viên lao động, Ban trọng tài lao động (nếu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp), tài liệu, chứng cứ khác có liên quan đến việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

2.2. Gửi đơn yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

- Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Thực hiện theo tiểu mục 2 mục IV Phần I của Hướng dẫn này.

- Phương thức gửi đơn yêu cầu: thực hiện theo Điều 190 BLTTDS, người yêu cầu có thể nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền, gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

3. Khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công được thực hiện theo quy định tại tiểu mục 1.1.6 Mục I Phần II của Hướng dẫn này (tham khảo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này).

4. Chuẩn bị tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 402 BLTTDS, thời hạn chuẩn bị xét tính hợp pháp cuộc đình công là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Trong thời gian này, Công đoàn tiếp tục thu thập tài liệu chứng cứ để bổ sung tài liệu, chứng cứ nếu Tòa án yêu cầu; chuẩn bị các tài liệu liên quan cho phiên họp và tiến hành thương lượng, hòa giải với NSDLĐ, khi có cơ hội.

- Nếu phía NSDLĐ đề xuất nội dung thương lượng hoặc đưa ra phương án hòa giải đề nghị Công đoàn xem xét, thì Công đoàn cần phải tổ chức việc lấy ý kiến của tập thể lao động về nội dung hoặc phương án do NSDLĐ đưa ra.

- Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết cuộc đình công: Công đoàn phối hợp với NSDLĐ tiến hành lập biên bản ghi nhận nội dung thỏa thuận, sau đó gửi đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết hoặc có văn bản rút đơn yêu cầu để Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 409 BLTTDS.

- Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được về việc giải quyết cuộc đình công và Tòa án có quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công: Công đoàn cần chuẩn bị phần nội dung trình bày tại phiên họp; trong đó chú ý chuẩn bị các quan điểm pháp lý, chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cuộc đình công là hợp pháp.

5. Tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công

- Theo quy định tại Điều 410 BLTTDS, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Tại phiên họp, CBCĐ tập trung trình bày các nội dung sau để chứng minh cuộc đình công là hợp pháp: căn cứ, lý do đình công (nội dung TCLĐ tập thể về lợi ích; chứng cứ và căn cứ pháp lý chứng minh cho yêu cầu của tập thể lao động; quá trình thương lượng, hòa giải, giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động và lý do đình công); trình tự, thủ tục tiến hành đình công.

6. Kháng cáo quyết định xét tính hợp pháp của cuộc đình công

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Công đoàn có quyền gửi đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao về quyết định đó.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp cao nhận được hồ sơ vụ việc, Hội đồng phúc thẩm phải tiến hành xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công.

- Quyết định của Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công của Tòa án nhân dân cấp cao là quyết định cuối cùng.

7. Thi hành quyết định của Tòa án

- Quyết định của Hội đồng phúc thẩm về xét tính hợp pháp của cuộc đình công có hiệu lực thi hành ngay; các bên có nghĩa vụ thi hành quyết định của Tòa án.

- Trong trường hợp Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp, tập thể lao động phải trở lại làm việc ngay, nếu đang đình công.

- Trường hợp Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp, quyền lợi của NLĐ được giải quyết theo quy định tại Điều 207 BLLĐ.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt đến các cấp công đoàn về BLTTDS và các quy định pháp luật khác liên quan đến hoạt động khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án của các cấp công đoàn.

2. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho CBCĐ, triển khai kế hoạch đào tạo nghề luật sư cho CBCĐ, hình thành đội ngũ CBCĐ có đủ năng lực khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án. Biên soạn giáo trình, tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng cho các cấp công đoàn.

3. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, chuyên môn, theo dõi cập nhật, tổng hợp tình hình công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án giữa các địa phương, đơn vị, CBCĐ các cấp.

4. Tham gia, kiến nghị, đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền và trách nhiệm của Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

5. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, chỉ đạo các cấp công đoàn, Tòa án đồng cấp phối hợp triển khai các hoạt động liên quan đến quyền và trách nhiệm của công đoàn; phối hợp với Hội luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam hỗ trợ tổ chức công đoàn thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

6. Định kỳ kiểm tra, giám sát các cấp công đoàn triển khai thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt việc khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

II. LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ, CÔNG ĐOÀN NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG, CÔNG ĐOÀN TỔNG CÔNG TY TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

1. Có trách nhiệm chính thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án theo Hướng dẫn này. Trong trường hợp công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có điều kiện và năng lực thì Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao nhiệm vụ cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện.

2. Xây dựng đội ngũ cán bộ tư vấn pháp luật, cán bộ công đoàn có trình độ tương đương luật sư tại địa phương, đơn vị; củng cố hệ thống các trung tâm, văn phòng tư vấn pháp luật, thành lập trung tâm tư vấn pháp luật và hỗ trợ NLĐ của địa phương, đơn vị (nếu đủ điều kiện) để triển khai hiệu quả hoạt động công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

3. Tổ chức tập huấn cho CBCĐ cấp dưới về nội dung, quy trình nghiệp vụ, kỹ năng Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết án vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

4. Chủ động đề xuất và ký kết chương trình phối hợp công tác với Tòa án nhân dân, Hội luật gia, Liên đoàn Luật sư cùng cấp để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

5. Bố trí, phân cấp, hướng dẫn về kinh phí để các cấp công đoàn chủ động thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ, hỗ trợ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, trung tâm, văn phòng tư vấn pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật và hỗ trợ NLĐ thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án; kiểm tra, giám sát công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ theo Hướng dẫn này.

7. Kịp thời báo cáo với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam các vụ việc phức tạp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều NLĐ để được chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết.

III. CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ

1. Thực hiện khởi kiện, yêu cầu giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án theo sự phân công của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Hướng dẫn này.

2. Tổ chức tập huấn cho cán bộ CĐCS về khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

3. Hướng dẫn, hỗ trợ hoặc đại diện CĐCS khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án theo quy định.

4. Chủ động đề xuất và ký kết chương trình phối hợp công tác với Tòa án nhân dân, Hội luật gia, Liên đoàn Luật sư cùng cấp để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

5. Định kỳ đánh giá, báo cáo công đoàn cấp trên kết quả thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

IV. TRUNG TÂM, VĂN PHÒNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT, TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Thực hiện khởi kiện, yêu cầu giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án khi được NLĐ, tập thể lao động, CĐCS, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ủy quyền, đề nghị; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ theo sự phân công của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2. Chủ động đề xuất với Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng của cán bộ tư vấn pháp luật, hình thành đội ngũ cán bộ có đủ năng lực thực hiện khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án.

3. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của trung tâm, văn phòng tư vấn pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật và hỗ trợ NLĐ để đoàn viên, NLĐ biết, đề nghị tư vấn, hỗ trợ khi có nhu cầu.

V. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

1. Thực hiện khởi kiện, yêu cầu giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án theo Hướng dẫn này. Trường hợp CĐCS không đủ điều kiện, khả năng hoặc trong các trường hợp khó, phức tạp thì ủy quyền cho trung tâm, văn phòng tư vấn pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật và hỗ trợ NLĐ, công đoàn cấp trên đại diện thực hiện.

2. Phối hợp chặt chẽ và kịp thời báo cáo với công đoàn cấp trên tình hình giải quyết TCLĐ cá nhân và TCLĐ tập thể; cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án lao động, việc lao động cho công đoàn cấp trên.

3. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ tham gia khởi kiện, yêu cầu giải quyết vụ án lao động, việc lao động khi được Tòa án triệu tập.

Trên đây là Hướng dẫn Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Hướng dẫn số 995/HD-TLĐ ngày 30/6/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng giải quyết các vụ án TCLĐ cá nhân, TCLĐ tập thể.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Quan hệ Lao động) để nghiên cứu, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.


Nơi nhận:
- Các đ/c Ủy viên ĐCT;
- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố;
- Công đoàn ngành trung ương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ;
- Các ban, Văn phòng, Văn phòng UBKT, Các đơn vị trực thuộc TLĐ;
- Lưu: VT, QHLĐ.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Văn Anh

CÁC BIỂU MẪU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN KHỞI KIỆN, THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, YÊU CẦU VỀ LAO ĐỘNG

(Kèm theo Hướng dẫn số 92/HD-TLĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023)

Mẫu số 1: Giấy ủy quyền

Mẫu số 2: Đơn khởi kiện

Mẫu số 3: Đơn phản tố

Mẫu số 4: Giấy giới thiệu cán bộ công đoàn tham gia tố tụng tại Tòa án

Mẫu số 5: Khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện/đơn yêu cầu giải quyết việc lao động

Mẫu số 6: Văn bản gửi Tòa án yêu cầu thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

Mẫu số 7: Yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Mẫu số 8: Đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện/yêu cầu phản tố; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện/yêu cầu phản tố ở giai đoạn chuẩn bị xét xử

Mẫu số 9: Đơn kháng cáo

Mẫu số 10: Đơn yêu cầu giải quyết việc lao động



[1] CĐCS sẽ tham gia với tư cách bị đơn trong trường hợp CĐCS tổ chức và lãnh đạo cuộc đình công.

[2] Đây không phải là thủ tục bắt buộc.

VIETNAM GENERAL CONFEDERATION OF LABOUR
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 92/HD-TLD

Hanoi, August 31, 2023

 

GUIDANCE

Roles of trade unions in filing lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts

Pursuant to the Civil Procedure Code in 2015;

Pursuant to the Labor Code in 2019;

Pursuant to the Law on Trade Union in 2012;

Pursuant to the Law on Social Insurance in 2014;

Pursuant to the Law on Occupational safety and Hygiene in 2015;

Pursuant to the Civil Code in 2015;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 dated December 30, 2016 of the Standing Committee of National Assembly on court fees and charges and remission, collection, payment, management and use thereof;

Pursuant to Resolution No. 02/2016/NQ-HDTP dated June 30, 2016 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court providing guidelines on Resolution No. 103/2015/QH13 dated November 25, 2015 of the National Assembly on enforcement of the Civil Procedure Code and Resolution No. 04/NQ-QH13 dated November 25, 2015 of the National Assembly on enforcement of the Administrative Procedure Law;

Pursuant to Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP dated January 13, 2017 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court promulgating Schedules used in civil procedures;

Pursuant to Resolution No. 04/2017/NQ-HDTP dated May 05, 2017 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court providing guidelines on regulations in Clause 1 and Clause 3 Article 192 of the Civil Procedure Code No. 92/2015/QH13 on rejection of petitions and rights to resubmit petitions;

Pursuant to Resolution No. 04/2018/NQ-HDTP dated August 09, 2018 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court promulgating Schedules used in handling civil matters;

Pursuant to Resolution No. 02/2020/NQ-HDTP dated September 24, 2020 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court providing Guidelines for certain regulations on provisional emergency measures of the Civil Procedure Code;

Pursuant to Regulations of Trade Unions of Vietnam;

The Presidium of Vietnam General Confederation of Labour hereby provides guidance for workplace unions, trade unions immediately superior to workplace unions, Federations of Labour of provinces and cities, central industry trade unions and equivalents, trade unions of incorporations or general companies;

Part I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Labor disputes and disputes concerning labor relations, labor petitions of which trade unions’ involvement in settlement

Labor disputes and disputes concerning labor relations under the Courts' jurisdictions are prescribed in Article 32 of the Civil Procedure Code in 2015 (hereinafter referred to as “CPC”), which is amended by Clause 2 Article 219 of the Labor Code in 2019 (hereinafter referred to as “LC”. Labor petitions under the Courts’ jurisdictions are prescribed in Article 33 of the Civil Procedure Code.

This document shall only provide guidance for trade unions to file lawsuits and participate in civil procedures for settling labor disputes, disputes concerning labor relations and labor petitions as follows:

1. Labor disputes and disputes concerning labor relations

- Individual labor disputes between employees and employers;

- Collective labor disputes over rights according to the regulations of labor laws.

- Disputes over trade union dues;

- Disputes over claiming damages for losses suffered as a result of unlawful industrial action. [1];

- Other labor disputes, except for cases within the jurisdictions of other agencies and organizations as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Petitions for declaration of labor contracts/collective bargaining agreements (hereinafter referred to as “CBAs”) to be void.

- Petitions for consideration of legitimacy of strikes.

II. ROLES OF TRADE UNIONS IN FILING LAWSUITS AND PARTICIPATING IN CIVIL PROCEDURES FOR SETTLING LABOR CASES IN COURTS

Roles of trade unions in filing lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts shall are prescribed in Point c Clause 2 Article 75; Article 88 and Point d Clause 1 Article 209; Clause 2 Article 187; Clause 1 Article 401; Clause 1 Article 403 of the CPC. According to these Articles, roles of trade unions at all levels are represented as follows:

1. Workplace unions

- File lawsuits and participate in settling disputes over trade union dues in courts.

- File lawsuits and participate in settling individual labor disputes in courts if they are authorized.

- File lawsuits and participate in settling collective labor disputes over rights in courts.

- Petition the Courts to declare labor contracts and CBAs void; petition the Courts to consider legitimacy of strikes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Appoint representatives to participate in settling labor cases under the Courts’ directions.

- Appoint representatives to participate in meetings for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and meditating according to the employees’ petitions.

2. Trade unions immediately superior to workplace unions

- File lawsuits and participate in settling disputes over trade union dues in courts.

- File lawsuits and participate in settling individual labor disputes in courts if they are authorized.

- File lawsuits and participate in settling collective labor disputes over rights if they are authorized by workplace unions.

- Petition the Courts to declare labor contracts and CBAs void; petition the Courts to consider legitimacy of strikes.

- Appoint representatives to participate in settling labor cases as defenders of legal rights and interests of employees and workplace unions if they are petitioned by the employees and workplace unions.

- Appoint representatives to participate in settling labor cases under the Courts’ directions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Federations of labour of provinces and cities, central industry trade unions and equivalents, trade unions of general corporations affiliated to Vietnam General Confederation of Labour

- File lawsuits and participate in settling disputes over trade union dues in courts.

- File lawsuits and participate in settling individual labor disputes in courts if they are authorized.

- File lawsuits and participate in settling collective labor disputes over rights in courts if they are authorized by workplace unions.

- Petition the Courts to declare labor contracts and CBAs void; petition the Courts to consider legitimacy of strikes.

- Appoint representatives to participate in settling labor cases as defenders of legal rights and interests of employees, workplace unions and trade unions immediately superior to workplace unions if they are petitioned by the employees, workplace unions and trade unions immediately superior to workplace unions.

- Appoint representatives to participate in settling labor cases under the Courts’ directions.

- Appoint representatives to participate in meetings for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and meditating according to the employees’ petitions. If they cannot participate in such meetings, written documents providing their opinions are required.

III. LEGAL STATUS OF TRADE UNIONS IN FILING LAWSUITS AND PARTICIPATING IN CIVIL PROCEDURES FOR SETTLING LABOR CASES IN COURTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Trade unions may participate in civil procedures for settling labor cases in courts in the capacity as involved parties in labor lawsuits (including plaintiffs, defendants, persons with related interests and obligations) and involved parties in civil matters (persons petitioning settlement of civil matters and persons with related interests and obligations). Upon participation in the capacity as involved parties in labor cases, trade unions shall have rights and obligations prescribed in Articles 70, 71, 72 and 73 of the CPC.

1.1. Involved parties in labor lawsuits

Trade unions may participate in civil procedures for settling labor disputes in courts in the capacity as: 

- Plaintiffs in labor lawsuits in which trade unions have the power to file lawsuits according to regulations of law.

- Defendants in lawsuits in which employers file lawsuits against trade unions (E.g. employers files lawsuits against workplace unions for organizing and leading unlawful industrial actions).

- Persons with related interests and obligations in case trade unions neither initiate any lawsuits nor are sued, but the resolution of the labor lawsuits is related to trade unions’ interests and/or obligations and, therefore the trade unions themselves, or other involved parties, request to include them in the proceedings in the capacity as the persons with related interests and obligations and such requests are accepted by courts.

1.2. Involved parties in labor matters

Trade unions may participate in civil procedures for settling labor matters in courts in the capacity as:  

- Petitioners in case trade unions submit petitions to the courts for declaring labor contracts and CBAs void; petitions to the Courts for considering legitimacy of industrial actions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Representatives of involved parties

2.1. Legal representatives:

Workplace unions are legal representatives for employee collectives filing lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts.

2.2. Authorized representatives

- Representatives of trade unions may participate in civil procedures for settling labor cases in courts in the capacity as authorized representatives of involved parties when they are authorized by employees and inferior trade unions who are involved parties in the labor cases.

- Upon participation in proceedings in the capacity as authorized representatives of involved parties, depending on the status of employees and trade unions in labor cases where trade union officials have interests and obligations corresponding to those of involved parties (plaintiffs or defendants or persons with related interests and obligations).

Notes:

- Authorization procedures:

+ For employees: employees shall prepare letters of authorization to grant authorization to trade unions for initiating labor lawsuits (directly signing petitions) according to regulations in Clause 2 Article 187 of the CPC and/or participating in proceedings for settling individual labor disputes in courts at all levels (using Form No. 01 in Appendix enclosed herewith for reference); the authorized trade unions shall appoint officials to perform the tasks authorized.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The authorization from an employee to a trade union shall be granted at a notary practising organization (both public and private notary offices). The letter of authorization must specify the authorized tasks, including the authorization for signing petition, supplemental petition, authorization for participating in settling labor cases in courts at all levels, including appeals against first-instance judgements of decisions.

If the employee authorizes (in writing) the workplace union to participate in proceedings and then the workplace union authorizes the superior trade union (if the workplace union cannot participate), the letter of authorization must specify that the authorized person may authorize a third person.

For trade unions: workplace unions shall prepare letters of authorization to grant authorization to superior trade unions for initiating lawsuits and/or participating in civil procedures for settling collective labor disputes over rights for participating in civil procedures for settling labor matters in courts. The authorized superior trade unions shall appoint officials to perform the tasks.

Trade unions are entitled to initiate lawsuits over disputes over the trade union dues: after initiating lawsuits, inferior trade unions are entitled to grant authorization to superior trade unions for participating in civil procedures for settling disputes in courts.

2.3. Representatives appointed by Courts

- If trade unions participate in civil procedures for settling labor cases in courts in case employees are minor persons, legally incapacitated persons, persons with limited capacity of exercise, persons with limited cognition or behaviour control but have no representative and the Courts cannot appoint any representatives, the Courts shall appoint trade unions to act as representatives of employees according to regulations in Clause 2 Article 88 of the CPC.

- Procedure: the appointed trade unions shall prepare letters of recommendation of representatives of these trade unions for participating in civil procedures for settling labor disputes in courts (using Form No. 04 of Appendix enclosed herewith for reference).

3. Defense counsels of legal rights and interests of involved parties

3.1. Requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2. Rights and obligations

When participating in procedures in the capacity of defense counsels of legal rights and interests of employees and inferior trade unions in courts, representatives of trade unions have rights and obligations specified in Article 76 of the CPC.

3.3. Procedures

- Employees and inferior trade unions shall prepare and submit petitions for protection of their legal rights and interests to trade unions.

- The trade unions petitioned by employees and inferior trade unions shall appoint representatives to act as defense counsels of legal rights and interests of employees and inferior trade unions in labor cases according to regulations of law on labor and trade union.

- Representatives of trade unions shall present documents proving the recommendation of the trade unions for participating in protection of legal rights and interests of employees and inferior trade unions.

- Trade unions shall petition courts to accept the registration of acting as defense counsels of legal rights and interests of involved parties according to regulations in Clause 4 Article 75 of the CPC. The Courts shall enter the defense counsels in registers and acknowledge the registration on the petitions for having defense counsels made by the involved parties within 03 working days from the days on which the petitions made by the representatives of the trade unions are received. If the registration is rejected, the Courts shall send the petitioners written notifications containing explanation.

IV. Determination of courts having power to settle labor disputes and hear labor petitions in accordance with procedures at first instance

1. Determination of courts having power to settle labor disputes in accordance with procedures at first instance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In case involved parties do not reach any agreements on the selection of courts:

+ For labor disputes, if involved parties are living abroad or assets related to the disputes are abroad or a legal mandate given to overseas representative missions of the Socialist Republic of Vietnam or to overseas competent courts/ authorities is required: the courts having power to settle these disputes following procedures at first instance shall be the people’s courts of provinces where defendants are living or working (if the defendants are individuals) or where defendants’ headquarters are located (if the defendants are agencies or organizations).

+ For other labor disputes, the courts having power to settle these disputes following procedures at first instance shall be the people’s courts of districts where defendants are living or working (if the defendants are individuals) or where defendants’ headquarters are located (if the defendants are agencies or organizations).

- If the involved parties have reached agreements on the selection of courts specified on petitions submitted to the courts where plaintiffs are residing or working (if the plaintiffs are individuals) or where the plaintiffs’ headquarters are located (if the plaintiffs are agencies or organizations): the courts having power to settle labor disputes following procedures at first instance shall be the courts where the plaintiffs are residing or working or where the plaintiffs’ headquarters are located.

- If plaintiffs select courts for settling labor disputes in the cases prescribed in Clause 1 Article 40 of the CPC: the Courts having power to settle these disputes shall be selected according to the selection of the plaintiffs.

2. Determination of courts having power to hear labor petitions in accordance with procedures at first instance

Power of courts at all levels in hearing labor petitions shall be prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 35; Clause 1 of Article 36, Article 37, Point a Clause 4 of Article 38, Points v and x Clause 2 Article 39 of the CPC. In particular:

- For petitions for declaring employment contracts and CBAs void: the people’s courts of districts where such employment contracts and CBAs have been concluded shall have power to hear these petitions;

- For petitions for considering legitimacy of industrial actions: the people’s courts of provinces where the industrial actions occurred shall have power to hear these petitions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Regulations on the time limit of submitting petitions for settling labor disputes or hearing labor petitions to courts

- The time limit of submitting a petition for settling an individual labor dispute or a collective labor dispute over rights to a Court shall be 01 year from the date of discovery of the act that is alleged by the parties to violate their legal rights and interests (according to Clause 3 Article 190; Clause 3 Article 194 of the LC).

- According to the regulations in Clause 2 Article 184 of the Civil Code in 2015, the Court shall only apply regulations on time limit according to the petition for applying time limit of a party or both parties if the petition is submitted before the day on which the first instance court makes a judgement or decision on settling the case. When an involved party petitions application of time limit for initiating a lawsuit, the Court shall suspend the settlement of the labor lawsuit if the time limit has expired according to the regulations in Point e Clause 1 Article 217 of the CPC.

- The duration of filing the lawsuit shall not be included in the time limit for initiating the lawsuit, and the restart of the time limit shall comply with regulations in the LC and the Civil Code.

2. Several notes relating to the time limit of submitting petitions for settling labor disputes or hearing labor petitions to courts

- In case employees or trade unions participating in civil procedures for settling labor lawsuits in the capacity of plaintiffs: though it is not a requirement when courts consider acceptance of the lawsuits, trade union officials need to determine a time limit for initiating lawsuits in order to provide advices for employees or trade unions (litigators/petitioners) to whether initiate the lawsuits, petition the courts to settle such lawsuits or not.

- In case employees or trade unions participating in civil procedures for settling labor lawsuits in the capacity of defendants: if the time limit for initiating lawsuits over labor disputes has expired, trade union officials need to provide advices on petitioning courts to apply the time limit prescribed in Clause 3 Article 190 of the LC (for individual labor disputes) or Clause 3 Article 194 of the LC (for collective labor disputes over rights) to suspend settlement of the labor lawsuits to the employees or trade unions (defendants).

VI. Court fees, CHARGES AND OTHER costs for civil proceedings

Court fees, charges and other costs for civil proceedings are prescribed in Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 issued by the Standing Committee of National Assembly dated December 30, 2016 (hereinafter referred to as “Resolution No. 326/2016/UBTVQH14”). Trade unions need to pay attention to the following issues:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Cases eligible for exemption from court fees prescribed in Point a Clause 1 Article 12 of Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 include: trade unions authorized to file lawsuits for claiming salaries, unemployment allowances, severance allowances, social insurance benefits and indemnities for occupational accidents or diseases by employees; to settle issues relating to compensation for damage/loss or illegal dismissal/termination of employment contracts.

- Cases where advances on court fees and court fees are not required to pay prescribed in Point b Clause 1 Article 11 of Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 include: trade unions filing labor lawsuits for protection of legal rights and interests of employees or labor collectives or trade unions.

2. Court charges and other costs for civil proceedings

Trade unions shall cover the cost of filling lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts within their own funds. These costs shall be included in operating costs of the trade unions according to regulations of Vietnam General Confederation of Labour.

2.1. Court charges

- According to the regulations Clauses 7 and 9 of Article 4; Point a Clause 5 Article 17 of Resolution No. 326/2016/UBTVQH14, when participating in civil procedures for settling labor cases in courts, involved parties may have the following court charges:

+ Court charges for issuance of copies of judgements, decisions and other documents of courts: Charges for photocopies of documents and evidences involved in case files processed by the courts; charges for issuance of copies of judgements and decisions of the courts; charges for issuance of copies of other documents of the courts.

+ Charges for implementing legal mandate of foreign courts in Vietnam.

+ Charges for considering legitimacy of industrial actions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Costs for procedures

- Costs for witnesses.

- Costs for interpreters and lawyers.

The above-mentioned costs shall comply with the regulations in Resolution No. 326/2016/UBTVQH14 and Clause 1 Article 4 of Decision No. 4291/QD-TLD dated March 0, 2022 of the presidium of Vietnam General Confederation of Labour.

VII. Petitioning Courts to apply provisional emergency measures

1. Provisional emergency measures to be applied in labor lawsuits

In the process of participating in civil procedures for settling labor lawsuits, trade union officials shall provide guidance and supports to employees or directly petition courts to apply the following provisional emergency measures:

- Forcing the employers to provide the employees with advance wages, health insurance, social insurance, treatment cost for occupational accidents or occupational diseases or compensations, allowances for occupational accidents or occupational diseases. This measure shall be applied to protect legal rights and interests of employees pertaining to wages, insurance, compensation, allowances, healthcare services as prescribed by law.

- Suspending the execution of decisions on unilateral termination of labor contracts or decisions on dismissal of employees. This measure shall be applied if the lawsuit settlement related to the unilateral termination of labor contracts, dismissal of employees is of cases the employers are not allowed to execute the right to unilaterally terminate the labor contracts or dismiss the employees as prescribed by the legislation on labor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Any person who petitions the Court to apply a provisional emergency measure must make a petition and send it to a competent court. The petition must contain all contents prescribed in Clause 1 Article 133 of the CPC (using Form No. 07 of Appendix enclosed herewith for reference).

- Depending on the requests for application of provisional emergency measures, the petitioners must provide the Courts with evidences proving the necessity to apply such provisional emergency measures.

Part II

ROLES OF TRADE UNIONS IN FILING LAWSUITS AND PARTICIPATING IN CIVIL PROCEDURES FOR SETTLING LABOR LAWSUITS IN COURTS

I. FILING LAWSUITS AND PARTICIPATING IN CIVIL PROCEDURES FOR SETTLING LABOR LAWSUITS IN first instance COURTS

Trade union officials may directly participate in civil procedures for settling labor disputes in courts (in the capacity of involved parties, representatives under authorization of the involved parties, defense counsels of legal rights and interests of the involved parties) or provide guidance or supports to employees for their self-participation. When directly participating or providing guidance or supports to employees for their self-participation in civil procedures for settling labor lawsuits in first instance courts, trade union officials need to pay attention to the following issues:

1. Filing lawsuits over labor disputes

1.1. Filing lawsuits over individual labor disputes

In order that a Court accepts a petition, first of all, the trade union official must accurately determine requirements for filing a lawsuit over an individual labor dispute. The CPC does not require the dispute to be accepted by the court. Therefore, the trade union official shall, based on Article 192 of the CPC (rejection of the petition, consequences of the rejection of the petition) and Resolution No. 04/2017/NQ-HDTP dated May 05, 2017 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court providing guidelines on regulations in Clause 1 and Clause 3 Article 192 of the Civil Procedure Code No. 92/2015/QH13 on rejection of petitions and rights to resubmit petitions (hereinafter referred to as “Resolution No. 04/2017/NQ-HDTP"), check and apply requirements for filing lawsuits for employees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-  The plaintiff shall satisfy the requirements in Clause 5 and Clause 6 of Article 69, Article 187 of the CPC; Article 2 of Resolution No. 04/2017/NQ-HDTP. According to such regulations, an employee (who is at least 15 years old) having his/her legal rights and interests infringed may file the lawsuit by himself/herself or authorize a trade union to file the lawsuit over the labor dispute in a court.

- An individual labor dispute shall be eligible for filing lawsuits if one of the requirements is satisfied:

+ The individual labor dispute between an employee and an employer has been successfully mediated by a labor mediator but the agreement is not adhered to or fully adhered to by the disputing parties, not successfully or punctually mediated (except certain disputes that are not required to undergo mediation specified in Clause 1 Article 188 of the LC).

+ The individual labor dispute is expected to be settled by a labor arbitration council selected under the agreement of the both disputing parties but the Board of labor arbitrators has not yet been established within the prescribed time limit of 07 working days; or the established Board of labor arbitrators has not issued any decision on settling the dispute or one of the parties does not execute the decision issued by the Board of labor arbitrators within 30 days from the day on which such Board was established.

- An individual labor dispute has not been settled in accordance with a valid judgement or decision issued by a Court, or a valid decision of a competent regulatory agency or has been settled in accordance with a valid judgment or decision issued by a Court but the litigator is entitled to re-file the lawsuit according to regulations of law.

- An individual labor dispute must be under the Court’s jurisdiction to settle it. The Court will reject the petition for filing the lawsuit to the litigator if the individual labor dispute is settling by another competent authority or organization.

- The petition for filing the lawsuit shall comply with the regulations in Clauses 1, 2 and 3 of Article 189 of the CPC; enclosures of the petition include documents and evidences proving the litigator's legal rights and interests have been infringed.

1.1.2. Formulation of a plan for filing the lawsuit

- In order to facilitate the formulation of the plan, the trade union official needs to have a discussion with the employee to clarify related issues such as: the employment contracts signed by the both parties; contents of the dispute; requirements and expectations of the employee while filing the lawsuit; relevant information used as the basis for the determination of requirements for filing the lawsuit such as information on the settlement of labor disputes of other subjects (if any); place of residence of the employee; headquarters of the employer, etc.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.3. Preparation of the lawsuit documentation

The application for filing the lawsuit shall include a petition and documents and evidences enclosed with the petition proving the litigator’s legal rights and interests have been infringed.

- The petition shall be made using the Form No. 23 enclosed with Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP dated January 13, 2017 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court promulgating Schedules used in civil procedures (hereinafter referred to as “Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP”); the petition shall comply with the regulations in Clause 2 and Clause 4 of Article 189 of the CPC (using Form No. 02 of the Appendix enclosed herewith for reference).

- Documents and evidences enclosed with the petition include:

+ Documents proving the legal status of the litigator including ID card or other valid documents having replacement value of the employee (if the employee directly files the lawsuit). In case the employee grants authorization to the trade union for filing the lawsuit, a valid letter of authorization (using Form No. 01 of the Appendix enclosed herewith for reference); and a letter of recommendation made by the trade union shall be required (using Form No. 04 of the Appendix enclosed herewith for reference).

+ Documents proving the labor relations have been established between the employee and the employer.

+ Documents proving the employee's legal rights and interests have been infringed. Depending on each dispute, instructions on submission of proper documents shall be provided to the employee.

In case the employee and the trade union cannot submit adequate documents and evidences proving the litigator’s legal rights and interests have been infringed due to an objective reason, the trade union shall provide instructions on submission of such documents and evidences to the employee or directly submit them. The employee and the trade union shall submit additional documents and evidences at the request of the court during the settlement of the lawsuit.

1.1.4. Submission of the petition to the court

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Methods for submission of the petition: complying with Article 190 of the CPC, the litigator may submit the petition in person at the competent court, or send via a postal service, or via the web portal of the court (if any).

1.1.5. Payment of advances of the court fees

- If the individual labor dispute is subject to a payment of the court fees’ advances, the court shall notify the employee and the trade union of the advances payable.

- The trade union shall directly pay the advances or guide the employee to pay the advances to a civil judgment enforcement authority within the period specified in the notification sent by the court and submit the receipt to the court in order to accept the lawsuit.

1.1.6. Complaints about the rejection of the petition

Complaints about the rejection of the petition of the court shall comply with the regulations in Article 194 of the CPC. To be specific:

- If the Court returns the petition within 10 days from the day on which the written notification of rejection of the petition is received, the trade union shall directly lodge complaints or counsel the employee to lodge complaints against the court that has returned the petition (using Form No. 05 of Appendix enclosed herewith for reference);

- Within 10 days from the day on which the decision on response to the complaints about the rejection of the petition issued by the judge is received, the trade union shall directly lodge complaints or counsel the employee to lodge complaints with the Chief Justice of the superior court directly managing for consideration and settlement. The decision on settlement of the complaints issued by the Chief Justice of the superior court shall come into force immediately;

- In case the decision on settlement of the complaints issued by the Chief Justice of the superior court is assessed as violation, within 10 days from the day on which the decision is received, the trade union shall directly lodge complaints or counsel the employee to lodge complaints with the Chief Justice of the high people’s court if the decision complained was issued by the Chief Justice of the provincial people’s court or with the Chief Justice of the supreme people’s court if the decision complained was issued by the Chief Justice of the high people’s court. The decision issued by the Chief Justice to be settled shall be final.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-  have a discussion with the employee to clearly understand the dispute; and the petition for filing the lawsuit of the plaintiff who is the employer.

- Directly draft and submit a document specifying the defendant’s opinions about the plaintiff’s petition and enclosures to the court or instruct the employee to do that.

- If the employee has a counterclaim, the trade union shall instruct the employee to draft a counterclaim form and submit it to the court within the prescribed period (before the day on which the court opens a meeting for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and meditating, using Form No. 03 of the Appendix enclosed herewith for reference), or directly draft and submit it.

1.2. Filing lawsuits over collective labor disputes over rights

1.2.1. Requirements for filing a lawsuit over a collective labor dispute over rights

-  The workplace union shall be act as the plaintiff to file the lawsuit over the collective labor dispute over rights is a workplace union. The workplace union is entitled to directly file the lawsuit or grant authorization to the superior trade union for filing the lawsuit.

- The collective labor dispute over rights shall be eligible for filing the lawsuit if one of the following requirements is met:

+ The collective labor dispute over rights has not been successfully mediated by a labor mediator or punctually mediated according to regulations of labor laws but the labor mediator has not mediated or the agreement is not adhered to by one of the disputing parties;

+ The collective labor dispute over rights is expected to be settled by a labor arbitration council selected under the agreement of the both disputing parties but the Board of labor arbitrators has not yet been established within the prescribed time limit of 07 working days; or the established Board of labor arbitrators has not issued any decision on settling the dispute or one of the parties does not execute the decision issued by the Board of labor arbitrators within 30 days from the day on which such Board was established.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A collective labor dispute over rights must be under the Court’s jurisdiction to settle it. The Court will return the petition to the litigator if the collective labor dispute over rights is settling by another competent authority or organization.

- Requirement imposed over the petition and enclosures: The petition for filing the lawsuit shall comply with the regulations in Clauses 3 and 4 of Article 189 of the CPC; enclosures of the petition include documents and evidences proving the labor collective’s legal rights and interests have been infringed.

1.2.2. Formulation of a plan for filing the lawsuit

- On the basis of the contents of the matter causing the dispute and regulations of relevant laws, the trade union shall decide whether to file the lawsuit or not; In case of deciding to file the lawsuit, the specific requirements for filing the lawsuit and the court receiving the petition must be determined.

- In case the workplace union grants authorization to the superior trade union for filing the lawsuit: the superior trade union needs to have a discussion with the workplace union about the contents of the dispute to identify causes of the dispute; expectations and petitions of the workplace union upon filing the lawsuit; relevant information for determination of requirements for filing the lawsuit.

1.2.3. Preparation of an application for filing the lawsuit

The application for filing the lawsuit shall include a petition and documents and evidences enclosed with the petition proving the labor collective’s legal rights and interests have been infringed.

- The petition shall be made using the Form No. 23 enclosed with Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP; the petition shall comply with the regulations in Article 189 of the CPC (using Form No. 02 of the Appendix enclosed herewith for reference).

- Documents and evidences enclosed with the petition include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Documents and evidences shall be based for determination of rights and obligations in dispute (CBAs, rules, regulations or legal agreements between the parties).

+ Documents and evidences proving the labor collective's/workplace union rights and interests have been infringed and other relevant documents and evidences.

Notes: If the workplace union is sued by the employer, the workplace union or the superior trade union (if they are authorized by the workplace union) needs to follow the same procedure as that that the employee follows when he/she is a defendant. To be specific, after receiving the notification of acceptance of the lawsuit from the court, the workplace union or the superior trade union shall submit a document stating opinions of the defendant about the petition of the plaintiff and enclosures within 15 days from the day on which the notification issued by the Court is received. The workplace union having a counterclaim shall draft a counterclaim form and submit it to the court within the prescribed time limit (before the day on which the court opens a meeting for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and meditating, using Form No. 03 of the Appendix enclosed herewith for reference).

- The submission of the application for filing the lawsuit and complaints about the rejection of the petition shall comply with the same regulations as those applied for the individual labor dispute (using Form No. 05 of Appendix enclosed herewith for reference).

1.3. Filing lawsuits over disputes over trade union dues

1.3.1. Requirements for filing a lawsuit over a dispute over trade union dues

- The subject having the right to file the lawsuit over the dispute over trade union dues is the trade union specified in Section II Part I hereof.

- The dispute over trade union dues may be filed to the court but a settlement thereof through a labor mediator’s mediation is not mandatory.

- Other requirements for filing the lawsuit (for disputes that have not yet settled under effective judgements or decisions; disputes under the courts’ jurisdiction to settle; petitions and enclosures conforming to regulations of law): comply with regulations in Sub-section 1.2 Section 1 Part II hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



On the basis of the contents of the matter causing the dispute and regulations of relevant laws, the trade union shall decide whether to file the lawsuit or not; In case of deciding to file the lawsuit, the specific requirements for filing the lawsuit and the court receiving the petition must be determined.

1.3.3. Preparation of an application for filing the lawsuit over disputed trade union dues

The application for filing the lawsuit shall include a petition and documents and evidences enclosed with the petition proving the trade union’s legal rights and interests have been infringed.

- The petition shall be made using the Form No. 23 enclosed with Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP; the petition shall comply with the regulations in Article 189 of the CPC (using Form No. 02 of the Appendix enclosed herewith for reference).

- Documents and evidences enclosed with the petition include:

+ Documents proving the eligible statuses of filing the lawsuit of the trade union and of its representative.

+ Documents and evidences proving the violation committed by the employee (failing to pay trade union dues) such as official dispatches on requesting and urging the employer to pay trade union dues.

- The submission of the application for filing the lawsuit and complaints about the rejection of the petition shall comply with the same regulations as those applied for the individual labor dispute (using Form No. 05 of Appendix enclosed herewith for reference).

2. Preparation for participation in a labor court of first instance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1. Obligations to collect, provide and hand over evidences to the court

Comply with the regulations in Article 6 and Article 91 of the CPC. To be specific:

- With regard to principles, the employee and the trade union filing the lawsuit and petitioning the Court to protect his/her legal rights and interests shall collect, provide and hand over documents and evidences proving such petition is well-founded and legitimate to the court, except for the following cases:

+ If the documents and evidences cannot be provided or handed over to the court by the employee or the trade union because they are being held by the employer, the employer is responsible for provision and handover of such documents and evidences to the Court.

+ If the employee filing the lawsuit or authorizing the workplace union for filing the lawsuit over unilateral termination of the employment contract in case the employer is not entitled to unilaterally terminate the employment contract (according to regulations in Article 37 of the LC) or the employer is not entitled to impose labor penalties on the employee (according to the regulations in Clause 4 Article 122 of the LC), the employer is responsible for providing explanations and evidences.

- The employee or the trade union that protests against other persons' petitions against them must present in writing and must collect, provide and hand over documents and evidences proving such protests to the court.

- If the involved parties that are obliged to introduce evidences to prove but fail to introduce evidences or fail to introduce adequate evidences, the Court shall settle the labor lawsuit according to the collected evidences in the case file.

2.1.2. Measures for collection of documents and evidence

In order to facilitate the collection of documents and evidences relating to the dispute, the trade union may directly implement the measures prescribed in Clause 1 Article 97 of the CPC or guide the employee to implement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The handover of documents and evidences to the court shall comply with the regulations in Article 96 of the CPC. When handing over documents and evidences to the court, the trade union official must follow the following procedure:

- Method for handover:

+ The handover of documents/evidences to Court must be recorded in a minute (using Form No. 01 enclosed with Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP).

+ The employee’s and the trade union's evidences submitted in ethnic minority languages or foreign languages to the Court must be enclosed with their Vietnamese translations that are lawfully notarized or authenticated.

+ When the employee and the trade union hand over their documents and evidences to the court, they shall copy and send them to other relevant  involved parties or notify to other involved parties or their representatives of their handover of documents and evidences to the court if such documents and evidences are impossible to be copied and/or sent to the other involved parties.

- Time limit for handover of documents and evidences to the court:

+ Time period for handover of evidences shall be laid down by the Judge assigned to settle the lawsuit and not exceed the deadline for making a decision on bringing the lawsuit to the first instance trial.

+ After the decision on bringing the lawsuit to the first instance trial, the employee and the trade union shall hand over their evidences that are requested to be handed over by the court but they have not handed over due to a legitimate reason, they must prove the reasons for the lateness of supply of such evidences.

+ For evidences that the Court has not yet requested before, or evidences that are unable to know during the resolution of the lawsuit according to first-instance procedures, the employee and the trade union may hand over or present such materials/evidences in the first-instance trial session or later procedural stages of the resolution of such civil lawsuit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.1. Preparation for participation in a meeting for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and meditating

Before participating in the meeting for checking the handover of, access to and disclosure of evidences and meditating, the trade union official shall carefully consider the lawsuit file and perform the following tasks:

- Determine issues agreed upon by the involved parties, and issues pending agreement for requesting the Court to handle;

- Discuss with the employee and the trade union about the amendment, supplement, modification or withdrawal of the petitions for initiating the lawsuits (if they are plaintiffs), counter-claims (if they are defendants, independent claims (if they are persons with related interests and obligations);

- Assist in preparing or directly prepare materials and evidences for additional provision to the Court (if any);  

- Prepare opinions about petitioning the Court to collect materials and evidences which the employee and the trade union cannot perform themselves; petitioning the Court to convening the other involved parties, witnesses and other participants in the proceedings at the trial (if necessary);

- Discuss with the employee and the trade union about requirements for mediation, prepare plans for mediation and select the optimal plan.

Note: If the employee files a petition, the Court shall summon the trade union's representative to participate in the meeting (except for labor lawsuits for which employee collective's representative organizations that are representatives and defense counsels of employee collective’s/employee's legitimate rights and interests). If the trade union's representative does not participate in the meeting, a written document expressing the representative’s opinions is required.

2.2.2. Participation in a meeting for checking handover of, access to and disclosure of evidences and mediating

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The mediation meeting: when participating in the mediation session, the employee and the trade union official shall be under the management of the Judge. Depending on each role, the trade union official shall instruct the employee to perform the tasks such as presentation of the dispute's contents, supplementation of the petition for initiating the lawsuit/counter-claim (if any), or directly perform such tasks; grounds for protecting the petition for initiating the lawsuit/ counter-claim and express opinions about matters to be mediated and resolution of the lawsuit.

In case the employee and the trade union accept the mediation to end the dispute with the employer, the Court shall make a minute of successful mediation. Within 07 days from the date on which the minute of successful mediation is made, if the parties change their opinions on such agreement, the employee and the trade union shall submit a written petition for change of opinions on the agreement to the Court (using Form No. 06 of the Appendix enclosed herewith for reference). Upon the expiry of the 07-day time limit after making the minute on successful mediation, if no parties change their opinions on such agreement, the Court shall make a decision recognizing the agreement of the involved parties. This decision shall come into force immediately after it is promulgated and it is not appealed against according to appellate procedures.

2.3. Development of plans to protect the rights of the employee and the trade union

In case the mediation between the parties is not successful, the trade union official shall study the lawsuit file, assess and use evidences, find out applicable legal documents, prepare plans to participate in the first-instance trial, pay attention to draft question plan and draft argument to protect the rights of the employee and the trade union at the trial; expected agreement and negotiation plan, if the employer petitions for an agreement at the trial and the employee/trade union agrees.

3. Participation in a first-instance trial

Depending on each role, the trade union official may instruct the employee and the trade union to perform the following tasks at the first-instance trial under the management of the Jury, or directly perform such tasks.

3.1. Procedures for commencing a trial

- Comply with the request for change of procedure-conducting persons (Judges, People's Jurors, Court Clerks, Prosecutors), experts or interpreters when there are grounds prescribed in Articles 52, 53, 54, 60, 83 of the CPC; request the Jury to allow suspension of the first-instance trial if there are grounds prescribed in Clause 1 Article 233 of the CPC.

- Change, supplement or withdraw a part or the whole of the petition for initiating the lawsuit (if the employee and the trade union are plaintiffs); change, supplement or withdraw a part or the whole of the counter-claim (if the employee and the trade union are defendants and have counter-claims).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2. Procedures for oral proceedings at the trial

3.2.1. Presentation of the involved parties, defense counsels of involved parties' legitimate rights and interests

Comply with the regulations in Article 248 of the CPC, order for presentation shall depend on the procedural status of the parties to the proceedings (Defense counsels of involved parties’ legitimate rights and interests or involved parties of the lawsuit). To be specific:

- If a trade union official participates in the proceedings as a defense counsel of the rights and interests of an involved party that is an employee or a trade union:

+ The defense counsel of the plaintiff’s legitimate rights and interests: the trade union official shall present a petition for initiating lawsuit and evidences for proving the petition is well-founded and legal.

+ The defense counsel of the plaintiff’s legitimate rights and interests: the trade union official shall present a petition for initiating lawsuit and evidences for proving the petition is well-founded and legal.

- If a trade union official participates in the proceedings as a representative authorized by an employee or a trade union that is a plaintiff or a defendant:

+ At the first-instance trial, if there is a defense counsel of the employee’s/trade union's legitimate rights and interests, the trade union official shall present additional information after the defense counsel of the legitimate rights and interests presents. 

+ At the first-instance trial, if no defense counsel of the employee’s/trade union's legitimate rights and interests participates, the trade union official shall present a petition and evidences for proving in accordance with the regulations in Clause 2 Article 248 of the CPC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inquiry at the first-instance trial shall comply with the regulations in Articles 249, 250, 251, 252 and 253 of the CPC. The order of inquiry at the trial shall depend on the procedural status. To be specific:

- Participating in the trial as a representative authorized by an involved party that is an employee or a trade union, the trade union official may make enquiry with the other involved parties and witnesses and experts after the presiding judge agrees and replies to questions of competent entities.

- Participating in the trial as a defense counsel of the legitimate rights and interests of an involved party that is an employee or a trade union, the trade union official may make enquiry with the involved parties, witnesses and experts after being agreed by the presiding judge; assist the employee and the trade union to reply difficult questions from the Jury, procurator and defense counsel of the employer or the employer’s questions.

Note: Only enquiries about matters which have been unclearly presented by the involved party or the defense counsel of the involved party’s legitimate rights and interests, or have been inconsistent or contradictory to the involved party's previous testimonies are permitted; only enquiries about points which the witness has presented unclearly, incompletely or inconsistently or which have been contradictory to the witness’s previous testimonies, contradictory to the presentation of the involved party and/or the denfense counsel of the involved party's legitimate rights and interests are permitted; only enquiries about matters which are unclear or contradictory in the expertising conclusions or contradictory to other details of the lawsuit.

3.2.3. Arguments at the trial

The argument at the first-instance trial (including presentation of arguments and responses) shall comply with the regulations in Articles 260 and 261 of the CPC. The order for making arguments at the trial shall depend on the procedural status, follow the same presentation of the involved party specified in Section 3.2.1. To be specific:

- If the trade union official participating in the first-instance trial as a defense counsel of the legitimate rights and interests of the involved party that is the employee or the trade union, bases for protecting the involved party’s legitimate rights and interests shall be presented. After that, the employee or the trade union (participating as the involved party) shall present additional opinions.

- If the trade union official participates in the proceedings as a representative authorized by the involved party (a plaintiff or a defendant):

+ At the first-instance trial, if there is a defense counsel of the employee’s/trade union's legitimate rights and interests, the trade union official shall present additional opinions after the defense counsel of the legitimate rights and interests presents. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note: When making presentations on assessing evidences and expressing opinions on the lawsuit settlement, the persons participating in the arguments must base themselves on documents and evidences that have been collected, examined and verified at the trial as well as results of the inquiring process at the trial. They may respond to the opinions of others.

3.3. Procedures for deliberation and pronouncement of judgments

The employee and the trade union shall hear the Jury pronounce judgements to prepare plans to appeal (if they do not agree with the decision of the trial court).

3.4. Tasks to be performed after the first-instance trial

- Receive the first-instance judgement; decide recognition of the agreement among the involved parties (if the both parties reach an agreement on the lawsuit settlement at the first-instance trial).

- Follow the procedures for filling appeals if they do not agree with the first-instance judgement.

II. PARTICIPATING IN CIVIL PROCEDURES FOR SETTLING LABOR LAWSUITS IN APPELLATE COURTS

1. Appealing to first-instance judgements and decisions

1.1. Determination of requirements for filling an appeal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Subject of appeal: the Appellate Court shall only accept the lawsuit for appellate trials if the appellant has the right to appeal. The person having the right to appeal shall comply with the regulations in Article 271 of the CPC. The trade union official needs to determine the right person who has the right to appeal in each dispute lawsuit. To be specific:

+ For appealing to a first-instance judgement/decision on suspension/decision on suspension from settling a lawsuit over an individual labor dispute: the employee or the trade union authorized by the employer to initiate a lawsuit and participate in civil procedures for settling the labor lawsuit (including authorization for appealing to the first-instance judgement/decision) shall have the right to appeal.

+ For appealing to a first-instance judgement/decision on suspension/decision on suspension from settling a lawsuit over a collective labor dispute: the workplace union or the superior trade union authorized by the workplace union to initiate a lawsuit and participate in civil procedures for settling the labor lawsuit (including authorization for appealing to the first-instance judgement/decision) shall have the right to appeal.

+ For appealing to a first-instance judgement/decision on suspension/decision on suspension from settling a lawsuit over a dispute over trade union dues: the trade union having the right to filling the lawsuit over the dispute over claiming trade union dues or the trade union authorized to participate in lawsuit settlement (including authorization for appealing to the first-instance judgement/decision) shall have the right to appeal.

- Time limits for filling appeals shall comply with the regulations in Article 273 of the CPC. To be specific:

+ The time limit for filling an appeal against a first-instance judgement shall be 15 days from the date of pronouncement of the judgement. In case the employee and/or the trade union are/is absent from the trial or when pronouncing the judgement with legitimate reasons, the time limit of 15 days shall commence from the date on which the employee and/or the trade union receive(s) the judgement or the judgement is posted.

+ The time limit for filling an appeal against a decision on suspension or a decision on suspension from settling a lawsuit of the trial court shall be 07 days from the date on which the employee and/or the trade union receive(s) the decision or from the date on which the decision is posted in accordance with the regulations of the CPC.

- Appellate forms shall be made according to the regulations in Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 Article 272 of the CPC.

1.2. Formulation of a plan for filing the appeal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Holding a discussion with the employee and the workplace union (if the superior trade union supports the appeal) on the contents of the matter; studying the contents of the first-instance judgement/decision on suspension/decision on suspension from settling the lawsuit.

- Determining petitions of the employee (for individual labor dispute); determining a petition of the workplace union (if the superior trade union supports the appeal against the first-instance judgement/decision of the collective labor dispute over rights).

1.3. Preparation of an application for filing the appeal

The application for filling the appeal shall include an appellate form and additional documents and evidences (if any) for proving the appeal is well-founded and legitimate.

- The appellate form shall be made using the Form No. 54 enclosed with Resolution No. 01/2017/NQ-HDTP; the appellate form shall comply with the regulations in Article 272 of the CPC (using Form No. 09 of the Appendix enclosed herewith for reference).

- Documents and evidences enclosed with the appellate form include:

+ A copy of the first-instance judgement (In case of appeal against the first-instance judgement), a copy of the decision on suspension or the decision on suspension from lawsuit settlement of the trial court (in case of appeal against the decision on suspension or the decision on suspension from lawsuit settlement).

+ Documents and evidences (if any) for proving the appeal is well-founded and legitimate.

1.4. Procedures for lodging the appeal:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Methods for submission of the appellate form: it shall be submitted directly or to the Court by post or via the web portal of the court (if any).

In case the appellate form is submitted by post, the date of appeal shall be determined according to the date stamp put on the envelope by the postal service provider. If the appellant is in custody, the date of appeal shall be the date on which the appellate form is confirmed by the prison officer.

- Advances of appellate court fees: If the trial court accepts the legitimate appellate form and announces payment of advances of appellate court fees (If the employee is required to pay advance appellate court fees), the trade union shall directly pay the advance appellate court fees or guide the employee to pay them at the civil judgment enforcement authority at the same level as the Court that has received the appellate form. After paying the advance appellate court fees, the appellant shall submit 01 receipt to the trial court.

2. Preparation for participation in an appellate trial

- Studying application: depending on each procedure status, the trade union official shall directly study the application or guide the employee and the trade union to study the application. When studying the application of the appellant court,

+ The appellate court only reviews contents of the judgement/decision under appeal, or contents relating to the appeal. Therefore, when studying the application, it is necessary to closely follow the issues identified and decided by the trial court in the judgment.

+ If the appellant is the employee or the trade union, he/she must concentrate to strengthen his/her evidences and legal bases for protesting against the opinion, judgement or decision in the first-instance judgement that is appealed.

+ If the appellant is the employer, he/she must pay attention to study contents and reasons for the appeal immediately after the court announces the appeal and strengthen evidences and legal bases for protesting the contents and reasons for the appeal.

+ If the appellant is a Procuracy, he/she shall focus on studying contents and reasons for the appeal immediately after the court announces the appeal and strengthening evidences and legal bases for protesting the contents and reasons for the appeal, if the appeal causes disadvantages for the employee and the trade union.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Withdrawal of the petitions, appellate forms, modification or supplementation of the appellate forms: complying with the regulations in Article 284, Clause 1 Article 299 of the CPC.

+ Proposal for the following Court's decisions, if there are grounds: decision to apply, change, or cancel provisional emergency measures, decision to temporarily suspend the appellate trial, decision to suspend the appellate trial.

- Collection and provision of new evidences to the court: complying with the regulations in Article 287 of the CPC. To be specific:

+ Materials and evidences that are requested to be handed over by the trial court but the employee and the trade union have not provided or handed over due to legitimate reasons;

+ Materials and evidences that the trial court has not yet requested the trade union to hand over or before or the employee and the trade union are unable to know during the resolution of the matter according to first-instance procedures.

3. Participation in the appellate trial

3.1. Procedures for commencing the appellate trial

Following the procedures for commencing the first-instance trial.

3.2. Procedures for oral proceedings at the appellate trial

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Complying with the regulations in Article 302 of the CPC.

- Depending on each procedural status, (involved party or defense counsel of the involved party’s legitimate rights and benefits) as well as whether the employee or the trade union is the appellant or not, the trade union official shall guide the employee or the trade union to present or directly perform the presentation under the management of the Jury.

3.2.2. Procedures for making enquiries at the appellate trial

- Procedures for making enquiries from participants to the proceedings and disclosing materials, evidences and considering evidences at the appellate trial shall be the same as those at the first-instance trial.

- The enquiries shall be made as to the issues within the scope of appellate trial (the trial court's judgment or decision having not yet taken legal effect and being appealed against).

3.2.3. Procedures for argument at the appellate trial

- Complying with the regulations in Article 305 of the CPC. Only arguing issues which are within the scope of appellate trial and have been enquired about at the appellate trial.

- Depending on each procedural status as well as whether the employee or the trade union is the appellant or not, the trade union official shall argue and respond under the management of the Jury. To e specific:

+ Order of argument in case of appeal shall comply with the regulations in Clause 2 Article 305 of the CPC;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. Pettions for review of judgements/decisions made according to cassation procedures

1. Grounds and requirements for deliberating according to cassation procedures

Effective judgements or decisions of Courts shall be deliberated according to cassation procedures if there is one of the grounds prescribed in Clause 1 Article 326 of the CPC.

2. Requests and announcements to be submitted to persons having rights to deliberate according to cassation procedures

- According to the regulations in Clause 1 Article 327 of the CPC, subjects having the right submitting written petitions to persons having rights to deliberate according to cassation procedures shall be involved parties in labor lawsuits. Therefore, as for individual labor disputes, employees must be the persons directly signing the written petitions. As for collective labor disputes over rights, legal representatives of workplace unions shall be the persons directly signing the written petitions.

- Trade unions at all levels (excluding involved parties in collective labor disputes over rights, involved parties in labor disputes over claiming trade union dues) shall have power to send written announcements to persons having rights to deliberate according to cassation procedures if they detect violations in the Courts' effective judgements/decisions according to the regulations in Clause 2 Article 327 of the CPC.

3. Time limits for submitting written petitions to persons having rights to deliberate according to cassation procedures

Complying with the regulations in Clause 1 Article 327 of the CPC: within 01 year from the date on which the judgements/decisions of the Courts take effect, if any violation is detected in such judgements/decisions, involved parties shall have the rights to submit written petitions to persons having rights to deliberate prescribed in Article 331 of the CPC.

4. Written petitions for review of the Courts' effective judgements/decisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Enclosed with the written petitions, the petitioners shall submit the Courts’ effective judgements or decisions, materials and evidences (if any) for proving their petitions are well-grounded and legitimate.

- The written petitions, materials and evidences shall be submitted to the persons having rights to deliberate.

5. Provision and addition of materials and evidences

In case the provision and addition of materials and evidences comply with the regulations in Article 330 of the CPC, the trade unions must:

- directly or guide employees to provide materials and evidences to persons having rights to deliberate according to cassation procedures if such materials and evidences have not yet been requested to be handed over or have been requested to be handed over but have not yet handed over due to legitimate reasons by the trial courts or the appellate courts; or materials and evidences that the involved parties are unable to know during the resolution of the matters.

- Directly or guide employees to hand over additional evidences at the requests of the persons having rights to deliberate according to cassation procedures.

IV. REQUIREMENTS FOR REVIEW OF JUDGEMENTS/DECISIONS MADE ACCORDING TO REOPENING PROCEDURES

1. Grounds for deliberating according to reopening procedures

Effective judgements or decisions of Courts shall be deliberated according to reopening procedures if there is one of the grounds prescribed in Clause 1 Article 352 of the CPC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Complying with the regulations in Article 353 of the CPC: when discovering any new details of the lawsuits that the employees and trade unions cannot know when the Courts issue judgements/decisions, the employees and trade unions shall have the right to notify in writing to persons having rights to deliberate according to reopening procedures prescribed in Article 354 of the CPC for considering deliberating according to reopening procedures.

3. Time limits for deliberation

Complying with the regulations in Article 355 of the CPC: the time limits for deliberating according to reopening procedures shall be 01 year from the date on which the persons having rights to deliberate know grounds for deliberating according to reopening procedures.

Notes:

Regulations on the Trade Union's participation in reopening procedures are the same as the regulations on cassation procedures specified in Section III, Part II of this Guidance.

Part III

TRADE UNIONS PARTICIPATING IN CIVIL PROCEDURES FOR SETTLING LABOR MATTERS IN COURTS

I. Petitions to be submitted to Courts for declaration of labor contracts/CBAs to be void

1. Determination of requirements for petitioning Courts for voiding labor contracts/collective bargaining agreements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Petitions for declaring employment contracts/CBAs void  must not be heard through the courts’ effective decisions.

- Petitions to be submitted to the Courts for declaring employment contracts/CBAs void and enclosures shall comply with the regulations in Article 362 of the CPC.

2. Preparation and submission of petitions to Courts for declaring labor contracts/collective bargaining agreements void

2.1. Petition documentation to be submitted to Courts for declaring labor contracts/collective bargaining agreements void

Petition documentation to be submitted to the Courts for declaring employment contracts/CBAs void shall include petitions and materials and evidences for proving the employment contracts/CBAs void.

- The petitions to be submitted to the Courts for declaring employment contracts/CBAs void shall be made using the Form No. 92 enclosed with Resolution No. 04/2018 of the Judicial Council of the Supreme People’s Court, ensuring contents as prescribed in Article 362 of the CPC (using Form No. 10 of the Appendix enclosed with this Guidance for reference).

- Documents enclosed with a petition include:

+ Documents proving the subject has a petition: ID card/Citizen identification card (if the petitioner is an employee); notarized letter of authorization, letter of introduction of trade union official to participate in proceedings in Court (if the petitioner is a trade union);

+ Employment contract and its Appendix (in case of petitioning for declaring the employment contract void);CBA and its Appendix (in case of petitioning for declaring the CBA void);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Submission of petition documentation to Courts for declaring employment contracts/CBAs void

- Determination of Courts having power to settle: complying with Sub-Section 2 Section IV Part I of this Guidance.

- Methods for submission of petitions: complying with Article 190 of the CPC, the petitioners may submit their petitions in person at competent courts, or send by post, or via the web portals of the courts (if any).

3. Complaints about rejection of petitions to be submitted to Courts for declaring employment contracts/CBAs void

The complaints and handling of complaints about rejection of petitions shall comply with the regulations in Sub-Section 1.1.6 Section I Part II of this Guidance (using Form No. 05 of Appendix enclosed with this Guidance for reference).

4. Preparation of participation in meetings for hearing petitions for declaring employment contracts/ABSs void

- According to the regulations in Clause 1 Article 402 of the CPC, the time limit for preparation of passing judgement on a petition for declaring an employment contract void shall be 10 days, a CBA void shall be 15 days from the date on which a Court accepts the petition. Ending this time limit, the Court shall issue a decision on opening a meeting for passing judgement on the petition.

- Within this time limit, the employee and the trade union shall continue to collect materials and evidences for completing their documentation if the Court requests; prepare relevant documents, prepare contents for presenting at the trial for proving the petition for declaring the employment contract/CBA void is well-grounded.

Notes: Within this time limit, if the employee, trade union and employer reach an agreement on issues relating to the petition for declaring the employment contract/CBA void (E.g. employers, employees and labor collectives reach agreements on modification of the void employment contracts and CBAs, etc.) the employee and the trade union shall cooperate with the employer in preparing a record of agreement contents. The employee and the trade union shall submit a request for withdrawal of the petition to the Court for deciding suspension of passing judgement on the petition for declaring the employment contract/CBA void [2].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- At trials for hearing petitions for declaring employment contracts/CBAs void, employees and trade unions shall present specific issues to petition the Courts for hearing, reasons, purposes and grounds and statements for proving the petitions of the employees and trade unions are well-grounded and legitimate (if employees and trade unions are petitioners); employees and trade unions shall present their opinions on issues relating to their rights and obligations to resolve the petitions (if employees and trade unions are persons with related interests and obligations).

- When passing judgement on the petitions, the Judges may accept or refuse the petitions. In case of accepting the petitions, the Judges shall issue decisions on declaring the employment contracts/CBAs void. Stating in the decisions, the Courts shall resolve legal consequences of the declaration of the employment contracts/CBas to be void.

6. Appeals against decisions on declaration of employment contracts/CBAs to be void

Complying with the regulations in Article 371 and Article 372 of the CPC. To be specific, employees and trade unions shall have rights to appeal against decisions on declaring employment contracts/CBAs void in order to petition the one-level superior Courts to directly resolve according to appellate procedures within a time limit of 10 days after the Courts make the decisions. In case the employees and/or trade unions are absent from the trials, such time limit shall be calculated from the date on which the decisions are received or from the date on which the decisions are notified and published.

II. Petitions to be submitted to Courts for consideration of legitimacy of strikes

1. Determination of requirements for petitioning courts to consider legitimacy of strikes

- Subjects petitioning Court to consider legitimacy of the strikes: based on the regulations in clause 1 Article 403 of the LC, during the strikes or within 03 months after terminating strikes, workplace unions shall organize and manage strikes; superior trade unions authorized by workplace unions shall have rights to petition Courts to consider legitimacy of strikes.

- Petitions to be submitted to Courts for considering legitimacy of strikes must have not been resolved by the Courts through the courts’ effective decisions.

- Petitions and enclosures must comply with the regulations in Article 362 of the CPC (using Form No. 10 of Appendix enclosed with this Guidance for reference).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. Petition documentation to be submitted to Courts for consideration of legitimacy of strikes

Petition documentation of a trade union shall include a petition and materials and evidences for proving the trade union's petition is well-grounded and legitimate.

- The petition must ensure contents according to the regulations in Clause 2 Article 362 of the CPC and must include name and address of the workplace union which organizes and manages the strike; name and address of the employer whose labor collective strikes.

- Documents enclosed with the petition include:

+ Documents proving the capacity of the petitioner: notarized letter of authorization, letter of introduction of trade union official to participate in proceedings in the Court.

+ Copies of the decision on strike, decision or minute of mediation, settlement of the labor dispute of labor mediator and board of labor arbitrators (If the petitioner requests the labor arbitration council to settle the dispute), other materials and evidences relating to consideration of legitimacy of the strike.

2.2. Petitions to be submitted to Courts for consideration of legitimacy of strikes

- Determination of Courts having power to settle: complying with Sub-Section 2 Section IV Part I of this Guidance.

- Methods for submission of petitions: complying with Article 190 of the CPC, the petitioners may submit their petitions in person at competent courts, or send by post, or via the web portals of the courts (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The complaints and handling of complaints about rejection of petitions shall comply with the regulations in Sub-Section 1.1.6 Section I Part II of this Guidance (using Form No. 05 of Appendix enclosed with this Guidance for reference).

4. Preparation for participation in meetings for considering legitimacy of strikes

- According to the regulations in Clause 1 Article 402 of the CPC, the time limit for preparation of considering legitimacy of a strike shall be 05 working days from the date on which a Court receives a petition. Ending this period, the Court shall issue a decision on opening a meeting for considering legitimacy of the strike. Within this period, the trade union shall continue to collect materials and evidences for completing its documentation if the Court requests; prepare relevant documents for the meeting and conduct negotiation and mediation with the employer, when the opportunity arises.

- If the employer proposes negotiation content or offers a mediation solution to the trade union for consideration, the trade union needs to conduct an enquiry from labor collective about the content or plan offered by the employer.

- In case the parties reach an agreement on settlement of the strike: the trade union shall cooperate with the employer in preparing a record of the agreed contents, then submit a petition for refusing to settle the strike or a request for withdrawal of the petition to the Court for deciding suspension of considering legitimacy of the strike according to the regulations in Clause 1 and Clause 2 Article 409 of the CPC.

- In case the parties do not agree with settlement of the strike and the Court issues a decision on opening a meeting for considering legitimacy of the strike: the trade union needs to prepare contents to be presented in the meeting; in which, it is required to pay attention to prepare legal opinions, fully prepare materials and evidences for proving the strike is legitimate.

5. Participation in meetings for considering legitimacy of strikes

- According to the regulations in Article 410 of the CPC, within 05 working days from the date on which the decision on opening a meeting for considering legitimacy of the strike is issued, the council for consideration of legitimacy of the strike must open a meeting for considering legitimacy of the strike.

- In the meeting, the trade union official shall concentrate to present the following contents for proving the strike is legitimate: grounds and reasons for the strike (contents of the labor dispute over rights; evidences and legal grounds for proving the petition of the labor collective; process of negotiation, mediation, settlement at the labor arbitration council and reasons for the strike); orders and procedures for strike.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Within 10 days after receiving a decision of a Court on consideration of legitimacy of a strike, a trade union shall have the right to submit an appellate form to the High People’s Court to appeal against such decision.

- Within 05 working days from the date on which the High People’s Court receives a matter file, the appellate council shall pass judgement on the appeal against/deliberation about the decision on legitimacy of the strike.

- The decision of the appellate council for considering legitimacy of the strike of the High People’s Court shall be final.

7. Taking decisions of Courts

- Decisions of appellate councils on considering legitimacy of strikes shall be effective immediately after being issued; the parties shall abide by the Courts’ decisions.

- In case the Courts declare strikes void, the labor collectives must continue to work if they are striking.

- In case the Courts declare strikes valid, the employees’ benefits shall be provided according to  the regulations in Article 207 of the LC.

Part IV

IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organize and disseminate, to all trade union levels, the CPC and other legal regulations related to initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts of all trade unions at all levels.

2. Provide training courses, retraining courses on professions and skills for trade union officials, implement lawyer training plans for trade union officials, form teams of trade union officials capable of initiating lawsuits and participating in civil proceedings for resolving labor cases in Courts. Design curriculums and documents serving dissemination and training for trade unions at all levels.

3. Organize exchange of experiences and professions, monitor update and consolidate the situation of initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts of trade unions between provinces/cities, units and trade unions at all levels.

4. Join with and propose to competent authorities in formulating and completing legislative documents relating to rights and responsibilities of trade unions initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts.

5. Cooperate with the Supreme People’s Court in guiding and directing trade unions at all levels, Court at the same level in implementing activities relating to rights and responsibilities of trade unions; cooperate with Viet Nam Lawyers Association (VLA), Vietnam Bar Federation in assisting trade unions in initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts.

6. Periodically inspect and supervise trade unions at all levels for initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts; preliminarily report, summarize and evaluate results and promptly commend collectives and individuals fully complying with regulations on initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts.

II. Federations of labour of provinces and cities, central industry trade unions and equivalents, trade unions of general corporations affiliated to Vietnam General Confederation of Labour

1. Be responsible for initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts according to this Guidance. In case trade unions immediately superior to workplace unions are qualified, the Federations of Labour of provinces and cities, Central Industry Trade Unions and equivalents, trade unions of general corporations affiliated to Vietnam General Confederation of Labour shall assign trade unions immediately superior to workplace unions to implement.

2. Build teams of legal consultants and trade union officials with qualifications equivalent to lawyers in provinces and units; Strengthen the system of legal counselling centers and offices, establish employee  assistance and counselling centers of provinces and units (if they are qualified) to effectively perform activities of trade unions initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in Courts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Proactively propose and sign programs for cooperating in working with the People’s Courts, VLAs, Bar Federations at the same levels to improve and increase efficiency of initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts.

5. Allocate and provide guidance on funding for trade unions at all levels to proactively initiate lawsuits and participate in civil procedures for settling labor cases in Courts in accordance with the provisions of law and regulations of the Vietnam General Confederation of Labour.

6. Direct, guide, assign tasks, support trade unions immediately superior to workplace unions, legal counselling centers and offices, employee assistance and counselling centers to initiate lawsuits and participate in civil procedures for settling labor cases in Courts; inspect and supervise inferior trade unions to fulfil tasks as prescribed in this Guidance.

7. Promptly submit reports on difficult matters affecting to legitimate rights and interests of employees to Vietnam General Confederation of Labour for guidance.

III. Trade unions immediately superior to workplace unions

1. File lawsuits and petitions for settling labor cases in courts according to assignment of the Federations of Labour of provinces and cities, central industry trade unions and equivalents, trade unions of general corporations affiliated to Vietnam General Confederation of Labour and this Guidance.

2. Organize training for workplace union officials in initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts.

3. Provide guidance and assistance to or act as representatives of workplace unions to initiate lawsuits and participate in civil procedures for settling labor cases in Courts according to regulations.

4. Proactively propose and sign programs for cooperating in working with the People’s Courts, VLAs, Bar Federations at the same levels to improve and increase efficiency of initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. legal counseling centers and offices, employee assistance and counseling centers

1. File lawsuits, petitions for settling labor cases in courts when employees, labor collectives, workplace unions, trade unions immediately superior to workplace unions authorize or petition; act as representatives to protect legitimate rights and interests of employees according to assignment of the Standing Committees of Federations of Labour of provinces and cities, Central Industry Trade Unions, trade unions of general corporations affiliated to Vietnam General Confederation of Labour;

2. Proactively propose to the Standing Committees of Federations of Labour of provinces and cities, central industry trade unions, trade unions of general corporations affiliated to Vietnam General Confederation of Labour plans for training and improving qualifications and skills of legal counselling officials, form teams of officials qualified for initiating lawsuits and participating in civil procedures for settling labor cases in courts..

3. Improve dissemination and introduction of functions and tasks of legal counselling centers and offices, employee assistance and counselling centers for trade unionists and employees to get information and petition for counselling and assisting if necessary.

V. Workplace unions

1. File lawsuits and petitions for settling labor cases in courts according to this Guidance. In case workplace unions are unqualified in difficult cases, legal counselling centers and offices, employee assistance and counselling centers and superior trade unions shall be authorized to implement.

2. Strictly cooperate with and promptly submit reports to superior trade unions on the situation of settling individual labor disputes and collective labor disputes; provide information, materials and evidences relating to labor cases to superior trade unions.

3. Strictly and fully comply with regulations on rights and obligations to initiate lawsuits and petitions for settling labor cases when being summoned by Courts.

The above-mentioned Guide is the Guide for Trade Unions to initiate lawsuits and participate in civil procedures for settling labor cases in Courts. This Guidance comes into force from the day on which it is signed and replaces Guidance No. 995/HD-TLD dated June 30, 2016 of Presidium of the Vietnam General Confederation of Labour providing guidance for trade unions to initiate lawsuits and participate in proceedings for settling individual labor disputes and collective labor disputes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF PRESIDIUM
VICE PRESIDENT




Phan Van Anh

 

Templates of documents relating to trade unions filing lawsuits and participating in civil procedures for settling labor disputes and petitions for labor

 (enclosed with Guidance No. 92/HD-TLD dated August 31, 2023)

Template No. 1: Letter of authorization

Template No. 2. Petition

Template No. 3. Counterclaim

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Template No. 5. Complaint about rejection of petition for settling labor matter

Template No. 6: Petition to be submitted to Court for change of opinions on agreement

Template No. 7. Petition to be submitted to Court for application of provisional emergency measures

Template No. 08: Petition for changing or supplementing the petition for initiating lawsuit/counter-claim or withdrawing a part or the whole of the petition for initiating lawsuit/counter-claim at the stage of preparation for trial

Template No. 9. Appeal form

Template No. 10. Petition for settling labor matter

 

[1] Trade unions shall participate in the capacity as defendants in case workplace unions organize and manage strikes.

[2] This is not mandatory procedures.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Hướng dẫn 92/HD-TLĐ ngày 31/08/2023 về Công đoàn khởi kiện và tham gia tố tụng dân sự giải quyết vụ án lao động, việc lao động tại Tòa án do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 20/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/12/2019

6.625

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.197