|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 127/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn
cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển
hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Một số chính sách đầu tư trong
lâm nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc
phục dịch bệnh động vật;
Xét
Tờ trình số: 428/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025, số 493/TTr-UBND ngày 25
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -
Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp,
ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông
thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Hiệu
lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bãi bỏ
Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bắc Giang (cũ) ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021- 2025; Nghị quyết
số 27/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Giang (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định
chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 14
tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (cũ) Quy định nội dung và
mức chi hỗ trợ sản xuất giống phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (cũ) ban hành quy
định chính sách hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12
năm 2023 của HĐND tỉnh Bắc Giang (cũ) Quy định chính sách khuyến khích phát triển
sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2024-2025; Nghị quyết số
16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
(cũ) về việc ban hành Quy định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, chương trình
OCOP, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số
100/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Giang (cũ) quy định
một số nội dung về chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông
qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
QUY ĐỊNH
HỖ TRỢ VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP,
NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 127/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định cụ thể về hỗ trợ các hoạt động sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến;
hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản; sản phẩm tham gia chương trình OCOP, ngành nghề nông thôn trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là cá nhân), tổ chức kinh tế
theo quy định của pháp luật tham gia các hoạt động sản xuất, sơ chế, bảo quản,
chế biến; hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, sản phẩm tham gia chương trình OCOP, ngành nghề nông thôn
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Các
cơ quan, đơn vị có liên quan đến điều hành, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ
phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Cơ
quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động đầu
tư và sử dụng kinh phí hỗ trợ trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Khi
phân bổ ngân sách, ưu tiên cho công tác phòng, chống dịch bệnh, các chương
trình phục vụ bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản, an toàn thực phẩm, chương
trình OCOP, các chương trình, phương án, dự án của các chủ thể lần đầu thực hiện.
Ngoài
định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo Quy định này, các xã, phường được sử dụng
ngân sách của cấp mình và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để hỗ trợ bổ
sung theo quy định của pháp luật.
2.
Trong quá trình thực hiện, đảm bảo nguyên tắc chỉ hỗ trợ sau khi đã thực hiện
xong nội dung công việc, hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng (trừ những nội
dung giao cho cơ quan nhà nước thực hiện).
3. Đối
với máy móc thiết bị được hỗ trợ phải là mới, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng,
đáp ứng được tiêu chuẩn đã công bố. Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối nhu cầu mua
máy móc, thiết bị phù hợp với diện tích, quy mô sản xuất thực tế của địa phương
để thực hiện hỗ trợ, đảm bảo hiệu quả của chính sách. Đối với diện tích quy định
điều kiện vùng sản xuất tập trung: Trường hợp vùng sản xuất liên thôn có văn bản
xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã); trường hợp vùng liên xã có văn bản xác nhận của các Ủy ban nhân dân cấp xã
theo địa bàn quản lý.
4. Các
đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện được hỗ
trợ và quy định của pháp luật có liên quan; có đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này,
bản cam kết có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu
số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và hồ sơ đề nghị hỗ trợ
theo Quy định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong kê khai hồ sơ. Trường
hợp không thực hiện đầy đủ cam kết, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo
cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ kinh phí đã hỗ trợ theo
nguyên tắc cấp nào quyết định hỗ trợ thì cấp đó quyết định thu hồi.
5. Trường
hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, tổ chức, cá nhân chỉ
được lựa chọn hỗ trợ theo một cơ chế, chính sách phù hợp nhất.
6. Các
tổ chức, cá nhân được hưởng nhiều nội dung trong chính sách hỗ trợ về phát triển
nông nghiệp, ngành nghề nông thôn tại Quy định này và các quy định khác, nhưng
không được trùng về nội dung và tổng mức hỗ trợ tối đa 30 tỷ đồng/tổ chức, cá
nhân.
Trường
hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao, công
nghệ hiện đại, tiên tiến góp phần quan trọng phát triển lĩnh vực nông nghiệp của
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Điều 4. Hỗ trợ tập trung ruộng đất sản xuất nông nghiệp
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ
trợ cho tổ chức kinh tế, cá nhân thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của các cá
nhân để sản xuất nông nghiệp tập trung với mức 50 triệu đồng/ha. Hỗ trợ chia
theo 02 đợt: Đợt 01 hỗ trợ 60% kinh phí vào năm đề nghị hỗ trợ; đợt 02 hỗ trợ
40% kinh phí vào vụ cuối sau 03 năm kể từ thời điểm nghiệm thu đợt 01;
b) Hỗ
trợ cho cá nhân cho thuê quyền sử dụng đất để thực hiện tập trung đất đai với mức
50 triệu đồng/ha; cùng với đợt 01 của tổ chức kinh tế, cá nhân thuê quyền sử dụng
đất;
c)
Trên cùng một diện tích đất, chỉ hỗ trợ 01 lần. Tổng mức hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/tổ
chức kinh tế, cá nhân.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Trực
tiếp thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng đất không phải
là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
b) Diện
tích đất tập trung phải liền bờ, liền thửa (có thể cách mương, đường đi), có
quy mô tối thiểu 03 ha/vùng sản xuất; có hợp đồng thuê quyền sử dụng đất với thời
gian thuê tối thiểu 05 năm;
c) Diện
tích hỗ trợ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt hoặc trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm nghiệm thu chưa có kế
hoạch thu hồi đất;
d) Có
phương án sử dụng đất theo Mẫu số 03 của Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi;
đ) Đảm
bảo các điều kiện về an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm dùng làm thực phẩm);
e) Cam
kết sản xuất nông nghiệp tập trung tối thiểu 03 năm (kể từ khi được nghiệm thu
đợt 01).
3. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ của bên thuê quyền sử dụng đất (cho cả bên cho thuê quyền sử dụng
đất) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với hỗ trợ đợt 01 theo Mẫu số 01a của Phụ lục kèm theo Quy định này; đơn đề
nghị hỗ trợ của bên thuê quyền sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với hỗ
trợ đợt 02 theo Mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo
Quy định này;
b) Bản
cam kết của bên thuê quyền sử dụng đất;
c) Văn
bản minh chứng đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm dùng làm
thực phẩm);
d)
Phương án sử dụng đất;
đ) Hợp
đồng thuê đất (còn hiệu lực) kèm theo bảng kê diện tích thuê đất có ký nhận của
cá nhân có ruộng cho thuê theo Mẫu số 04 của Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định, trích lục bản đồ khu đất.
Điều 5. Hỗ trợ máy móc, thiết bị trong sản xuất, bảo quản,
sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, OCOP
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ
trợ 30% kinh phí mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, OCOP. Tổng mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/tổ chức
kinh tế, cá nhân;
b) Đối
với máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, OCOP có giá trị dưới 50 triệu đồng thì hỗ trợ 01 đợt sau khi mua máy.
Đối với máy móc, thiết bị có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên thì hỗ trợ chia đều
theo 02 đợt: Năm đầu và năm thứ 03.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Các
tổ chức kinh tế, cá nhân mua máy móc, thiết bị được hỗ trợ phải cam kết phục vụ
sản xuất trên địa bàn cấp xã ít nhất 03 năm (kể từ khi được nghiệm thu đợt 01);
không được chuyển nhượng hoặc bán máy cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác;
b) Có
trong danh mục máy móc, thiết bị hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Môi trường quy định
hằng năm;
c) Giá
hỗ trợ là giá thực tế dựa trên hoá đơn, đối với máy móc, thiết bị do cùng một
đơn vị cung cấp được hỗ trợ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cần có chứng
thư thẩm định giá của doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá hoặc
giá trúng thầu.
3. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo bản cam kết của tổ chức kinh
tế, cá nhân;
b) Chứng
thư thẩm định giá hoặc quyết định trúng thầu (đối với máy móc, thiết bị do cùng
một đơn vị cung cấp được hỗ trợ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên); hợp đồng,
thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua bán và hồ sơ máy móc, thiết bị.
Điều 6. Hỗ trợ sản xuất an toàn
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ
một lần đối với cơ sở được cấp giấy chứng nhận sản phẩm nông nghiệp và thủy sản
đạt tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, GlobalG.A.P., sản phẩm phù hợp hữu cơ, trong
đó:
a) Đối
với sản phẩm thủy sản: 10 triệu đồng/5.000 m2 mặt nước trong ao đất hoặc
05 lồng nuôi trong nuôi trồng thủy sản, tối đa 50 triệu đồng/cơ sở được chứng
nhận VietGAP; 20 triệu đồng/5.000 m2
mặt nước trong ao đất hoặc 05 lồng nuôi trong
nuôi trồng thủy sản, tối đa 100 triệu đồng/cơ sở được chứng nhận GlobalG.A.P.,
hữu cơ;
b) Đối
với sản phẩm chăn nuôi: 05 triệu đồng/10 đơn vị vật nuôi hoặc 25 đàn ong mật, tối
đa 50 triệu đồng/sản phẩm/cơ sở được chứng nhận VietGAHP; 10 triệu đồng/10 đơn
vị vật nuôi hoặc 25 đàn ong mật, tối đa 100 triệu đồng/sản phẩm/cơ sở được chứng
nhận GlobalG.A.P., hữu cơ;
c) Đối
với sản phẩm trồng trọt: 05 triệu đồng/ha, tối đa 50 triệu đồng/vùng được chứng
nhận VietGAP; 10 triệu đồng/ha, tối đa 100 triệu đồng/vùng được chứng nhận
GlobalG.A.P., hữu cơ;
d) Giá
trị hỗ trợ không quá giá trị hợp đồng thuê tư vấn, cấp giấy chứng nhận.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Quy
mô: Trồng trọt diện tích tối thiểu 02 ha; chăn nuôi tối thiểu 20 đơn vị vật
nuôi; ong mật tối thiểu 50 đàn; thủy sản tối thiểu 5.000 m2 mặt nước
trong ao đất ở cùng địa điểm hoặc 05 lồng nuôi (thể tích 01 lồng nuôi tối thiểu
108 m3);
b) Sử
dụng đất đúng quy định;
c) Giấy
chứng nhận được cơ sở gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Sở.
3. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Giấy
chứng nhận VietGAP, VietGAHP, GlobalG.A.P., hữu cơ còn hiệu lực;
c) Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn tài chính có liên quan.
Điều 7. Hỗ trợ sản xuất cây trồng giá trị kinh tế cao tập
trung
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ vùng sản xuất cây trồng giá trị kinh tế cao tập
trung với mức: 05 triệu đồng/ha sản xuất cây rau màu hàng năm/vụ; 10 triệu đồng/ha
sản xuất cây hoa, cây dược liệu hàng năm/năm; 20 triệu đồng/ha sản xuất cây ăn
quả, cây hoa, cây dược liệu lâu năm, cây cảnh; 30 triệu đồng/ha sản xuất cây
hàng năm được chứng nhận chỉ dẫn địa lý/năm; 50 triệu đồng/ha sản xuất cây lâu
năm được chứng nhận chỉ dẫn địa lý/năm.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Có
trong danh mục cây trồng giá trị kinh tế cao được hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và
Môi trường quy định hằng năm;
b) Diện
tích hỗ trợ là diện tích trồng mới và có quy mô vùng sản xuất tập trung (có thể
cách mương, đường đi) cùng loại cây trồng tối thiểu: 01 ha với cây hoa, cây cảnh,
05 ha với cây khoai tây, 02 ha với cây trồng khác;
c) Với
chỉ dẫn địa lý ngoài điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, cần
bảo đảm các điều kiện: Nằm trong vùng địa lý được bảo hộ, đăng ký với tổ chức quản
lý chỉ dẫn địa lý và được chấp thuận, tuân thủ quy trình sản xuất và yêu cầu
theo quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý.
3. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Bảng
kê diện tích, mức hỗ trợ và số tiền nhận hỗ trợ, có ký nhận của đối tượng nhận
hỗ trợ do tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc thôn, tổ dân phố lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
bảng kê diện tích, mức hỗ trợ và số tiền nhận hỗ trợ sản xuất cây trồng có giá
trị kinh tế cao do cá nhân, doanh nghiệp lập theo Mẫu số
06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 8. Hỗ trợ giống các vùng sản xuất lúa năng suất, chất
lượng cao tập trung
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá giống cho các vùng sản xuất lúa năng suất,
chất lượng cao tập trung;
Giao
Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã làm đầu mối mua sắm, cung ứng
giống lúa năng suất, chất lượng cao trên địa bàn. Ngân sách tỉnh bố trí kinh
phí tổ chức mua sắm.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Tên
giống có trong danh mục giống lúa năng suất, chất lượng cao được hỗ trợ do Sở
Nông nghiệp và Môi trường quy định hằng năm;
b)
Vùng sản xuất phải bảo đảm gieo cấy cùng một giống có quy mô từ 03 ha trở lên
(có thể cách mương, đường đi);
c) Giá
hỗ trợ là giá trúng thầu hoặc giá thực tế dựa trên hoá đơn và chứng thư thẩm định
giá của doanh nghiệp đủ điều kiện thẩm định giá.
3. Hướng
dẫn thực hiện:
a) Căn
cứ thông báo đăng ký mua giống Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp
xã, các hợp tác xã, tổ hợp tác, thôn, tổ dân phố đăng ký nhu cầu theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này,
gửi Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã để tổng hợp theo Mẫu số 08 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này
và thực hiện mua giống theo quy định;
b) Sau
khi mua giống, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã thông báo đến
các hợp tác xã, tổ hợp tác, thôn, tổ dân phố lập danh sách đăng ký nhận giống
và nộp tiền đối ứng mua giống (nộp 50% giá giống lúa), gửi Trung tâm Cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công cấp xã để cấp phát.
4. Công
tác nghiệm thu: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
(đối với phường) (sau đây gọi tắt là phòng Kinh tế cấp xã) nghiệm thu diện tích
sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao trên địa bàn, công tác nghiệm thu có sự
tham gia của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Hồ
sơ quyết toán:
a) Bảng
tổng hợp số lượng, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua giống lúa năng suất,
chất lượng cao của Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã;
b) Giấy
chứng nhận chất lượng lô giống phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
giống đầu vào;
c)
Danh sách nhận hỗ trợ giống lúa năng suất, chất lượng cao do hợp tác xã, tổ hợp
tác, thôn, tổ dân phố lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, có ký nhận của cá nhân và xác nhận của Trung
tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã;
d)
Biên bản bàn giao giống giữa Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã
và hợp tác xã, tổ hợp tác, thôn, tổ dân phố;
đ)
Biên bản nghiệm thu diện tích sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao.
Điều 9. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi ngoài khu dân cư
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% tổng giá trị đầu tư chi phí xây dựng và mua
trang thiết bị phục vụ sản xuất chăn nuôi ngoài khu dân cư. Mức hỗ trợ tối đa
03 tỷ đồng/cơ sở.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Có
quy mô chăn nuôi thường xuyên từ 20 đơn vị vật nuôi (tương đương trọng lượng
10.000 kg hơi) trở lên;
b) Địa
điểm xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng trên đất hợp pháp, sử dụng đất đúng mục
đích, đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường
và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
c) Có khoảng
cách an toàn từ khu vực chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động
chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi theo quy định của Luật
Chăn nuôi và Luật Bảo vệ môi trường;
d) Cam
kết thực hiện từ 03 năm trở lên (kể từ khi được nghiệm thu);
đ) Đáp
ứng điều kiện quy định về an toàn thực phẩm;
e)
Phương án/dự án chưa được hỗ trợ lãi suất theo Điều 11 Quy định
này;
g) Giá
hỗ trợ là giá thực tế dựa trên hoá đơn và chứng thư thẩm định giá của doanh
nghiệp đủ điều kiện thẩm định giá hoặc giá trúng thầu.
3. Hướng
dẫn thực hiện:
Chủ đầu
tư làm văn bản đề nghị phê duyệt phương án/dự án (Thuyết minh, hồ sơ thiết kế,
dự toán) gửi về phòng Kinh tế cấp xã nơi xây dựng. Phòng Kinh tế cấp xã xem
xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án/dự
án. Trên cơ sở phương án/dự án được phê duyệt, chủ đầu tư thực hiện xây dựng
theo đúng hồ sơ đã được phê duyệt.
Sau
khi xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và thực hiện sản xuất, chủ đầu
tư thực hiện kiểm toán độc lập đối với từng hạng mục đã thực hiện, làm Đơn đề
nghị hỗ trợ kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này gửi phòng Kinh tế
cấp xã. Phòng Kinh tế cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên
quan nghiệm thu. Trên cơ sở kết quả nghiệm thu, Phòng Kinh tế cấp xã báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ đề nghị
hỗ trợ. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị
có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hỗ trợ.
4. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ kèm theo bản cam kết của chủ đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Báo
cáo kiểm toán độc lập;
c) Hồ
sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt;
d) Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn phục vụ xây dựng, mua vật tư, máy móc, thiết bị;
chứng thư thẩm định giá hoặc quyết định trúng thầu.
Điều 10. Hỗ trợ kinh phí mua giống cá bố mẹ để bổ sung, thay
thế đàn cá bố mẹ
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá giống cá bố mẹ để bổ sung thay thế đàn cá bố
mẹ cho cơ sở sản xuất giống. Tối đa 500 triệu đồng/cơ sở/năm;
Giao
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh mua sắm, quản lý, cấp
phát giống cá bố mẹ hỗ trợ. Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí tổ chức mua sắm.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Cơ
sở được hỗ trợ kinh phí mua giống cá bố mẹ để thay thế đàn cá bố mẹ phải đảm bảo
các điều kiện về sản xuất giống thủy sản theo quy định;
b)
Danh mục, số lượng giống cá bố mẹ được hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Môi trường
quy định hằng năm.
3.
Công tác nghiệm thu: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức nghiệm thu giống cá bố
mẹ hỗ trợ, công tác nghiệm thu có sự tham gia của các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
4. Hồ
sơ quyết toán:
a) Đơn
đăng ký nhận giống cá bố mẹ của cơ sở sản xuất giống cá gửi cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh;
b) Hợp
đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giữa cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh với đơn vị cung ứng giống cá bố mẹ;
c) Hoá
đơn của đơn vị cung ứng giống cá bố mẹ;
d)
Biên bản giao nhận giống cá bố mẹ giữa cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thủy
sản cấp tỉnh với đơn vị cung ứng giống cá bố mẹ, cơ sở được nhận hỗ trợ, có sự
tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ)
Biên bản nghiệm thu giống cá bố mẹ hỗ trợ.
Điều 11. Hỗ trợ xây dựng cơ sở sơ chế, bảo quản giống, bảo
quản nông sản, sản phẩm OCOP; xây dựng trang trại; phát triển ngành nghề nông
thôn
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho toàn bộ
số tiền vay ứng trước theo hợp đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất trung
bình của 04 Ngân hàng, gồm: Ngân hàng BIDV; Ngân hàng Vietcombank; Ngân hàng
Vietinbank và Ngân hàng Agribank trong năm quyết toán; thời gian được hỗ trợ
tính từ ngày bắt đầu giải ngân và tối đa 05 năm (60 tháng). Tổng mức hỗ trợ tối
đa 05 tỷ đồng/cơ sở.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Hỗ
trợ lãi suất được tính theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa tổ chức kinh tế với
ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng đã ký;
b) Các
khoản vay đúng đối tượng, đúng mục tiêu và đáp ứng các điều kiện theo quy định
của Ngân hàng thương mại;
c) Hợp
đồng tín dụng được hỗ trợ là các hợp đồng vay để xây dựng cơ sở sơ chế, bảo quản
giống, bảo quản nông sản, sản phẩm OCOP, xây dựng trang trại, phát triển ngành
nghề nông thôn chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác;
d) Sử
dụng vốn đúng mục đích và trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với ngân hàng
thương mại, không hỗ trợ đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời
điểm quá hạn;
đ) Đảm
bảo các quy định pháp luật về xây dựng cơ sở sơ chế, bảo quản giống, bảo quản
nông sản, sản phẩm OCOP; xây dựng trang trại; cơ sở ngành nghề nông thôn.
3. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ được Trưởng thôn, tổ dân phố xác nhận gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Hợp
đồng vay vốn; chứng từ chi trả lãi suất tiền vay đối với nội dung được hỗ trợ
lãi suất;
c)
Phương án vay vốn được ngân hàng duyệt cho vay.
Điều 12. Hỗ trợ xây dựng cơ sở chế biến nông sản
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% tổng giá trị đầu tư chi phí xây dựng và mua
trang thiết bị phục vụ cơ sở chế biến nông sản. Tổng mức hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng/cơ
sở.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a)
Phương án/dự án sử dụng tối thiểu 50% nguyên liệu chế biến là nguyên liệu được
sản xuất, chế biến tại địa phương (thuộc địa bàn tỉnh) và sử dụng tối thiểu 50%
lao động thường trú tại tỉnh Bắc Ninh;
b) Địa
điểm xây dựng phù hợp kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Thực hiện đúng các
quy định pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên
quan;
c) Cam
kết thực hiện từ 03 năm trở lên (kể từ khi được nghiệm thu);
d) Đảm
bảo các điều kiện về an toàn thực phẩm;
đ) Giá
hỗ trợ là giá thực tế dựa trên hoá đơn và chứng thư thẩm định giá của doanh
nghiệp đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá hoặc giá trúng thầu.
3. Hướng
dẫn thực hiện:
a) Chủ
đầu tư làm văn bản đề nghị phê duyệt phương án/dự án (Thuyết minh, hồ sơ thiết
kế, dự toán) gửi về phòng Kinh tế cấp xã nơi xây dựng. Phòng Kinh tế cấp xã xem
xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án/dự
án. Trên cơ sở phương án/dự án được phê duyệt, chủ đầu tư thực hiện xây dựng
theo đúng hồ sơ đã được phê duyệt;
b) Sau
khi xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và thực hiện sản xuất, chủ đầu
tư thực hiện kiểm toán độc lập đối với từng hạng mục đã thực hiện, làm Đơn đề
nghị hỗ trợ kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này gửi phòng Kinh tế
cấp xã. Phòng Kinh tế cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên
quan nghiệm thu. Trên cơ sở kết quả nghiệm thu, Phòng Kinh tế cấp xã báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ đề nghị
hỗ trợ. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị
có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hỗ trợ.
4. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ kèm theo bản cam kết của chủ đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Báo
cáo kiểm toán độc lập;
c)
Thuyết minh phương án/dự án, hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt;
d) Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hoá đơn xây dựng và mua trang thiết bị phục vụ cơ sở chế
biến nông sản; chứng thư thẩm định giá hoặc quyết định trúng thầu; Hợp đồng,
thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho thu mua nguyên liệu tại Bắc Ninh; Hợp đồng
lao động với người thường trú tại tỉnh Bắc Ninh.
Điều 13. Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ
trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí
tư vấn xây dựng liên kết, tối đa 200 triệu đồng, bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để
xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, phát triển thị trường;
b) Hỗ
trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy
móc, trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm:
Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/dự án
liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hỗ
trợ giống, vật tư tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm
thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc chủ trì liên kết với mức hỗ trợ:
50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hoá chất...), tối
đa 1,5 tỷ đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết;
d) Hỗ
trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản
phẩm thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc của chủ trì liên kết với mức
hỗ trợ: 50% chi phí thiết kế và sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm, tối đa 200
triệu đồng/sản phẩm (đối với hỗ trợ lần đầu); 25% chi phí nâng cấp mẫu mã bao
bì, nhãn mác và sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm, tối đa 100 triệu đồng/sản
phẩm (đối với hỗ trợ lần 2);
đ) Hỗ
trợ 50% chi phí xây dựng nhãn hiệu, tối đa 20 triệu đồng/nhãn hiệu;
e) Hỗ
trợ 50% chi phí tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tối đa 20 triệu đồng/sản phẩm;
g) Hỗ
trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới: 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng
khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ
theo chuỗi. Tổng mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết.
2. Điều
kiện hỗ trợ:
a) Thực
hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP;
b) Đảm
bảo quy mô tối thiểu: Đối với ngành hàng, sản phẩm cây ăn quả: Vải, nhãn 20
ha/vụ/chuỗi; cam, bưởi, na, ổi, táo 15 ha/từng loại cây trồng/vụ/chuỗi. Đối với
ngành hàng, sản phẩm cây lương thực (lúa, gạo): 50 ha/vụ/chuỗi. Đối với ngành
hàng, sản phẩm rau chế biến, rau an toàn và nấm: rau chế biến, rau an toàn 10
ha/vụ/chuỗi; nấm 3.000 m2/nhà xưởng, nhà nuôi trồng/chuỗi và 300 tấn
nguyên liệu/năm/chuỗi. Đối với ngành hàng, sản phẩm cây công nghiệp: Cây lạc 10
ha/vụ/chuỗi; cây chè 10 ha/chuỗi. Đối với ngành hàng, sản phẩm cây hoa các loại:
03 ha/vụ/chuỗi. Đối với ngành hàng, sản phẩm cây dược liệu (Ba kích, cúc hoa
vàng, địa liền, diệp hạ châu, đinh lăng, hoài sơn, kim tiền thảo, sâm, nghệ):
02 ha/loại dược liệu/chuỗi. Đối với ngành hàng, sản phẩm chăn nuôi: lợn 1.000
con/chu kỳ/chuỗi; gia cầm thịt 20.000 con/chu kỳ/chuỗi; gia cầm sinh sản 10.000
con/chu kỳ/chuỗi; ong mật 500 thùng/chuỗi; dê 300 con/chu kỳ/chuỗi; trâu, bò,
ngựa 50 con/chu kỳ/chuỗi. Đối với ngành hàng, sản phẩm thủy sản và các sản phẩm
chế biến từ thủy sản: 05 ha/chu kỳ/chuỗi.
3. Hồ
sơ, trình tự thủ tục và các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP.
Điều 14. Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội
thảo về nông nghiệp, OCOP và làng nghề nông thôn trong nước và quốc tế
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển
lãm, hội nghị, hội thảo về nông nghiệp và OCOP ở trong nước hoặc nước ngoài chi
phí thuê gian hàng, vận chuyển, lưu trú, trông giữ và chi phí khác với mức hỗ
trợ như sau:
a)
Tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo trong tỉnh được hỗ trợ 05 triệu
đồng/tổ chức, cá nhân/lần tham gia; tối đa 03 lần/tổ chức, cá nhân/năm;
b)
Tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo ngoài tỉnh được hỗ trợ 20 triệu
đồng/tổ chức, cá nhân/lần tham gia tại các tỉnh từ Bắc Trung bộ trở ra; 30 triệu
đồng/tổ chức, cá nhân/lần tham gia từ Nam Trung bộ trở vào; tối đa 03 lần/tổ chức,
cá nhân/năm;
c)
Tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo ở nước ngoài được hỗ trợ 100
triệu đồng/tổ chức, cá nhân/lần tham gia; tối đa 01 lần/tổ chức, cá nhân/năm.
2. Điều
kiện hỗ trợ
Được sự
đồng ý hoặc cử tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo trong nước của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; hội chợ, triển lãm nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Giấy
mời tham dự hội chợ, triển lãm;
c) Văn
bản đồng ý (cử) tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo trong nước của
Sở Nông nghiệp và Môi trường; hội chợ, triển lãm nước ngoài của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
d) Văn
bản xác nhận tổ chức, cá nhân có tham gia hội chợ, triển lãm của cơ quan, đơn vị
tổ chức hội chợ, triển lãm.
Điều 15. Hỗ trợ công tác chỉ đạo, phối hợp thẩm định, chi trả
hỗ trợ sản xuất của thôn, tổ dân phố, hợp tác xã hoặc tổ hợp tác
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ công tác chỉ đạo, phối hợp thẩm định, chi trả hỗ trợ
đối với diện tích sản xuất thuộc diện được hỗ trợ quy định tại Điều
7, Điều 8 Quy định này cho hợp tác xã, tổ hợp tác, thôn, tổ dân phố với mức
200.000 đồng/ha/vụ (tối đa 03 vụ/năm).
2. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Bảng
tổng hợp diện tích sản xuất theo nội dung được hỗ trợ từng vụ do hợp tác xã, tổ
hợp tác, thôn, tổ dân phố lập theo Mẫu số 10 của Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này.
Mục 2. HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐÀN VẬT NUÔI TRÊN CẠN
Điều 16. Hỗ trợ kinh phí mua vắc xin, vật tư, hóa chất
phòng, chống dịch bệnh động vật trong năm
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ
trợ 100% kinh phí mua vắc xin, vật tư để phòng bệnh Dại cho đàn chó, mèo, bệnh
Cúm gia cầm; 100% kinh phí mua hoá chất, vật tư thực hiện tháng tổng vệ sinh,
khử trùng, tiêu độc môi trường;
b) Hỗ
trợ 100% kinh phí mua vắc xin, hoá chất, vật tư chống dịch bệnh cho đàn vật
nuôi đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định;
Giao
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh mua sắm, quản
lý, theo dõi, phân phối, giám sát việc sử dụng vắc xin, vật tư, hóa chất và triển
khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí tổ chức mua sắm.
2. Hướng
dẫn thực hiện:
a) Căn
cứ quyết định phê duyệt mua sắm của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh mua sắm, quản lý vắc xin, vật tư để
phòng bệnh Dại cho đàn chó, mèo, bệnh Cúm gia cầm. Căn cứ Kế hoạch sản xuất
chăn nuôi và Kế hoạch tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường của Sở
Nông nghiệp và Môi trường hằng năm, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn
nuôi và thú y cấp tỉnh phân phối, theo dõi, giám sát việc sử dụng vắc xin, vật
tư, hóa chất trên địa bàn tỉnh theo đúng kế hoạch;
b) Căn
cứ vào diễn biến dịch bệnh cụ thể, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn
nuôi và thú y cấp tỉnh mua sắm vắc xin, vật tư, hoá chất phục vụ công tác chống
dịch bệnh động vật. Căn cứ thông báo chủng loại, số lượng, địa bàn được hỗ trợ
vắc xin, vật tư, hoá chất chống dịch bệnh động vật của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh thực
hiện phân phối, theo dõi, giám sát việc sử dụng vắc xin, vật tư, hóa chất trên
địa bàn tỉnh.
3. Hồ
sơ quyết toán:
a)
Danh sách tiêm phòng do người đi tiêm phòng lập, có ký nhận về số liều vắc xin
của các cơ sở, hộ chăn nuôi, có xác nhận của trưởng thôn, tổ dân phố và Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b)
Biên bản bàn giao vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Bảng
kê phun hóa chất do người đi phun lập, có xác nhận của trưởng thôn, tổ dân phố,
chủ cơ sở (đối với hợp tác xã,...) và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Bảng
kê tổng hợp số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng ở cấp xã do Ủy ban nhân
dân cấp xã lập;
đ) Bảng
kê tổng hợp số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng do cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh lập;
e) Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua vắc xin, vật tư, hóa chất;
g) Phiếu
xuất kho vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
chăn nuôi và thú y cấp tỉnh;
h) Kế
hoạch, thông báo có liên quan.
Điều 17. Hỗ trợ công tiêm, công phun hóa chất, nhiên liệu chạy
máy bơm phun hóa chất để vệ sinh khử trùng tiêu độc (trừ doanh nghiệp)
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ
trợ công tiêm vắc xin với mức: 2.500 đồng/lần/con đối với lợn, dê; 3.500 đồng/lần/con
đối với trâu, bò, ngựa; 5.900 đồng/lần/con đối với chó, mèo; 350 đồng/lần/con đối
với gia cầm cho các tổ chức, cá nhân có quy mô mỗi loại tối đa: 40 con trâu,
bò; 60 con lợn nái, lợn đực giống; 150 con lợn thịt, dê; 6.000 con gia cầm;
b) Hỗ
trợ tiền công phun hóa chất phòng, chống dịch với mức: 60.000 đồng/lít hoặc 01
kg hóa chất. Hỗ trợ tiền nhiên liệu chạy máy bơm phun hóa chất phòng, chống dịch,
xử lý môi trường với mức 02 lít nhiên liệu/lít hóa chất hoặc 01 kg hóa chất.
2. Hồ
sơ quyết toán:
a)
Danh sách tiêm phòng do người đi tiêm phòng lập, có ký nhận về số liều vắc xin
của các cơ sở, hộ chăn nuôi, có xác nhận của trưởng thôn, tổ dân phố và Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b)
Biên bản bàn giao vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Bảng
kê phun hóa chất do người đi phun lập, có xác nhận của trưởng thôn, tổ dân phố,
chủ cơ sở (đối với hợp tác xã,...) và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Bảng
kê tổng hợp số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng ở cấp xã do Ủy ban nhân
dân cấp xã lập;
đ) Bảng
kê tổng hợp số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng do cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh lập;
e) Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua vắc xin, vật tư, hóa chất;
g) Phiếu
xuất kho vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
chăn nuôi và thú y cấp tỉnh;
h) Kế
hoạch, thông báo có liên quan;
i)
Danh sách cấp nhiên liệu, có ký nhận của người trực tiếp đi phun hóa chất;
k) Hoá
đơn mua nhiên liệu.
Điều 18. Hỗ trợ vật tư, phương tiện phục vụ tiêu hủy gia
súc, gia cầm
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ vật tư, phương tiện phục vụ tiêu hủy gia súc, gia cầm
khi xảy ra dịch với mức 3.000 đồng/kg hơi.
2. Hồ
sơ quyết toán:
a) Đơn
đề nghị của cơ quan chuyên môn cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Quyết
định tiêu hủy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c)
Biên bản tiêu hủy có sự tham gia của: Chủ hộ chăn nuôi, trưởng thôn, tổ dân phố,
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn cấp xã;
d) Bảng
kê khối lượng, số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu hủy của từng hộ do cơ quan
chuyên môn cấp xã lập.
Điều 19. Hỗ trợ kinh phí mua vôi để khử trùng tiêu độc môi
trường
1. Nội
dung và mức hỗ trợ: 100% kinh phí mua vôi để khử trùng tiêu độc môi trường tại
vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, vùng nghi có dịch, nơi có ổ dịch cũ,
nơi có nguy cơ lây nhiễm cao và các tháng phát động khử trùng tiêu độc môi trường
do các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ
sơ quyết toán:
a) Bảng
kê số lượng vôi sử dụng của từng thôn, tổ dân phố;
b) Hợp
đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua vôi.
Điều 20. Hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
1. Mức
hỗ trợ
a) Đối
với cơ sở sản xuất: Bằng mức quy định tại Điều 6 của Nghị định số
116/2025/NĐ-CP;
b) Đối
với người tham gia khắc phục dịch bệnh: Bằng mức quy định tại Điều
7 của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
2. Hồ
sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ và các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Mục 3. HỖ TRỢ LÂM NGHIỆP
Điều 21. Chính sách đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và
rừng sản xuất
1. Mức
kinh phí bảo vệ rừng:
a) Mức
kinh phí bảo vệ rừng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5; điểm b,
điểm d khoản 2 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP là
0,15 triệu đồng/ha/năm;
b) Mức
kinh phí bảo vệ rừng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5; điểm a,
điểm c khoản 2 Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP là
0,5 triệu đồng/ha/năm;
c)
Kinh phí bảo vệ rừng đối với xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức quy định trên.
2.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6; khoản
2 Điều 10 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP:
a) Mức
hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên đối với rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ: 01 triệu đồng/ha/năm trong thời gian 06 năm;
b) Mức
hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đối với rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ: 2 triệu đồng/ha/năm trong 03 năm đầu và 01 triệu đồng/ha/năm
cho 03 năm tiếp theo;
c) Mức
hỗ trợ đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 8 triệu đồng/ha.
3. Mức
hỗ trợ trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư, quy định tại khoản
2 Điều 7; khoản 2 Điều 11 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Bằng mức kinh phí đầu
tư theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mức
hỗ trợ khác đối với rừng sản xuất quy định tại Điều 14, 15, 16
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP:
a) Hỗ
trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Hỗ trợ một lần
15 triệu đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy
gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng;
b) Hỗ
trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại
so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, tính trên số vốn vay dư nợ
thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ;
c) Hỗ
trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững: Hỗ trợ 01 lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững với mức 0,4 triệu đồng/ha.
5. Hồ
sơ, trình tự thủ tục và các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 22. Chính sách chung về bảo vệ, phát triển rừng
1. Mức
hỗ trợ khoán bảo vệ rừng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: 0,5 triệu đồng/ha/năm. Đối với diện tích rừng
thuộc xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức quy định trên.
2. Mức
hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người tham gia chữa cháy rừng
(bao gồm cả người hưởng lương và người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước)
theo lệnh điều động, huy động của người có thẩm quyền, quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Bằng 0,4
ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn.
3. Mức
trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: 15 kg gạo/khẩu/tháng
trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức trợ cấp cụ thể theo diện
tích, số khẩu phù hợp với thực tế của địa phương và thời gian trợ cấp tối đa 7
năm, đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mức
trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm
căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực
là 6 tháng với 450kg/năm;
b) Mức
trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ
vào diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự
túc được lương thực là 4 tháng với 300 kg/năm;
c) Đối
với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động
cao hơn.
4. Mức
hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Hỗ trợ 50% tổng mức
đầu tư đối với một dự án hoặc công trình xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn
cây lâm nghiệp đầu dòng, xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng
cao, xây dựng vườn ươm giống nhưng tối đa theo mức quy định sau:
a) 55
triệu đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở
lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; hỗ trợ 25 triệu đồng/ha
đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây
lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên;
b) 05
tỷ đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây
rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 01 triệu cây/năm;
c) 300
triệu đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây
lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối
thiểu 0,5 ha.
5. Hỗ
trợ trồng cây phân tán đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
tham gia trồng cây phân tán, quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 58/2024/NĐ-CP: 15 triệu đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000
cây/ha), để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm
sóc là 93%; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng
cây phân tán là 07%.
6. Hồ
sơ, trình tự thủ tục và các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP.
Mục 4. HỖ TRỢ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
Điều 23. Hỗ
trợ cho các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP
1. Nội
dung và mức hỗ trợ:
a) Sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ tham gia đánh giá, phân hạng lần đầu: Hỗ trợ 20 triệu
đồng/sản phẩm đạt 3 sao; 50 triệu đồng/sản phẩm đạt 4 sao; 300 triệu đồng/sản
phẩm đạt 5 sao;
b) Sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ tham gia đánh giá nâng hạng sao: Hỗ trợ 10 triệu đồng/sản
phẩm đạt 4 sao; hỗ trợ 50 triệu đồng/sản phẩm đạt 5 sao.
2. Điều
kiện hỗ trợ: Các tổ chức kinh tế, cá nhân có sản phẩm hàng hoá và dịch vụ được
cấp có thẩm quyền quyết định công nhận sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên.
3. Căn
cứ vào Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ. Giao Chi cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn thực hiện chi trả tiền hỗ trợ chậm nhất 05 ngày làm việc kể
từ ngày có kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Điều 24. Chi thưởng công nhận nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống; danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh và tổ chức, cá
nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh
1. Đối
với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân tỉnh
cấp Bằng công nhận danh hiệu được thưởng với các mức:
a) Nghề
truyền thống: 30 triệu đồng;
b)
Làng nghề: 50 triệu đồng;
c)
Làng nghề truyền thống: 100 triệu đồng.
2. Đối
với danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề
mới về các địa phương trong tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Bằng công nhận
danh hiệu được thưởng với các mức:
a)
Danh hiệu thợ giỏi tỉnh Bắc Ninh: 03 triệu đồng/người;
b)
Danh hiệu nghệ nhân tỉnh Bắc Ninh: 10 triệu đồng/người;
c) Tổ
chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh: 15 triệu đồng/tổ
chức, cá nhân.
3. Quy
định về xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;
danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới
về các địa phương trong tỉnh:
a)
Công nhận/thu hồi danh hiệu nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
thực hiện theo quy định hiện hành;
b)
Công nhận thợ giỏi, nghệ nhân và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa
phương thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Căn
cứ vào Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thưởng. Giao Chi cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn thực hiện chi trả tiền thưởng chậm nhất 05 ngày làm việc kể
từ ngày có kinh phí thưởng theo quy định.
Mục 5. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 25. Nộp
hồ sơ
1. Tổ
chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ và nộp 01 bộ tới Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc chứng thực
hoặc bản chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc
chứng thực;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử: Các thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
d) Đối
với giấy tờ, hồ sơ đã được lưu giữ trong cơ quan tiếp nhận, giải quyết hoặc đã
có sự kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức theo quy định thì chỉ
cần cung cấp thông tin tại đơn đề nghị hỗ trợ.
2. Quy
trình tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Nghị định số
118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia.
Điều 26. Thành phần hồ sơ
Thực
hiện theo quy định cụ thể tại các nội dung hỗ trợ của Quy định này.
Điều 27. Trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính
1. Đối
với các nội dung hỗ trợ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
(bao gồm Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều
11, Điều 15):
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, nếu
thành phần hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm trả lời tổ chức,
cá nhân bằng văn bản và hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện;
b) Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan chuyên môn có trách nhiệm thẩm định hồ sơ (bao gồm kiểm tra thực tế). Nếu
đủ điều kiện hỗ trợ thì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban
hành quyết định hỗ trợ; Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, cơ quan chuyên
môn có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của cơ
quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt
hỗ trợ. Căn cứ vào quyết định phê duyệt hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và nguồn vốn được giao, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn
thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.
2. Các
nội dung hỗ trợ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Đối
với Điều 9, Điều 12 Quy định này:
Phê
duyệt phương án/dự án: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ cơ quan chuyên môn xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ: Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và
hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (qua Trung tâm Hành chính công cấp
xã), thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem
xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án/dự
án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình của cơ quan
chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định phê duyệt phương
án/dự án;
Phê
duyệt hỗ trợ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề
nghị hỗ trợ, nếu thành phần hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm
trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan chuyên môn kiểm tra hồ sơ và tiến hành nghiệm thu thực tế. Nếu đủ điều
kiện hỗ trợ thì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản đề nghị Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều
kiện hỗ trợ, cơ quan chuyên môn có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề
nghị hỗ trợ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,
đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ (bao gồm thời gian đi kiểm
tra thực tế). Trong trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ. Căn cứ vào
quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và nguồn vốn được giao,
trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác hỗ
trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.
b) Đối
với Điều 14:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản
và hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ (qua Trung tâm Hành chính công tỉnh);
Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định hỗ trợ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ. Căn cứ vào quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện công tác hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.
Điều 28. Cách thức trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thực
hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử. Trong thời hạn 1/2 ngày làm
việc kể từ khi có Quyết định hỗ trợ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Mục 6. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN, PHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT,
THANH TOÁN VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 29. Lập kế hoạch và giao dự toán
1. Đăng
ký và lập kế hoạch hỗ trợ:
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã, các đơn vị liên quan thông báo cho các đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ đăng ký nhu cầu và tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ phát triển
nông nghiệp, ngành nghề nông thôn hằng năm trên địa bàn, gửi Phòng Kinh tế cấp
xã kiểm tra các nội dung đăng ký hỗ trợ, tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí hỗ
trợ, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 25 tháng 6 năm trước năm kế hoạch;
b) Các
đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường đăng ký nhu cầu kinh phí thực hiện
chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cùng với thời
gian lập dự toán ngân sách hằng năm;
c) Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, rà soát nhu cầu kinh phí hỗ trợ tại điểm a,
điểm b khoản 1 Điều này trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng
6 năm trước năm kế hoạch;
d) Đối
với kinh phí chống dịch động vật, khắc phục dịch bệnh động vật thực hiện theo
diễn biến thực tế của dịch bệnh.
2.
Giao dự toán, phân bổ và thanh toán kinh phí hỗ trợ: Thực hiện theo các quy định
hiện hành.
Điều 30. Quản lý, sử dụng nguồn vốn, quyết toán, công khai
và chế độ báo cáo
1. Nguồn
vốn thực hiện hỗ trợ: Đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại chương II Quy định
này sử dụng ngân sách địa phương (từ nguồn kinh phí chi thường xuyên). Tài sản
được hình thành sau hỗ trợ là tài sản của tổ chức, cá nhân được nhận hỗ trợ,
không phải là tài sản công.
2. Quyết
toán ngân sách hỗ trợ hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác.
3.
Công khai ngân sách hỗ trợ: Thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự
toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và công khai hỗ trợ
trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính và quy định hiện hành.
4.
Phân cấp ngân sách:
Ngân
sách cấp xã hỗ trợ các nội dung quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều
19 Quy định này.
Hỗ trợ
đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 20: Cấp nào huy động thì ngân sách cấp đó đảm bảo chi trả.
Các nội
dung còn lại do ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ.
5. Chế
độ báo cáo: Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình thực hiện
chính sách hỗ trợ trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) trước ngày 30 tháng 01 của năm sau.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Những
nội dung đang thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND; Nghị quyết số
27/2023/NQ-HĐND; Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND; Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND;
Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND; Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND; Nghị quyết số
100/2024/NQ-HĐND thì tiếp tục thực hiện đến hết năm hoặc hết chu kỳ hỗ trợ, hoặc
theo các Quyết định đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Trong đó, những hồ
sơ, thủ tục do cấp huyện thực hiện sẽ chuyển tiếp về cấp xã thực hiện, bãi bỏ
quy định về thẩm định nghiệm thu của cấp huyện đối với các biên bản nghiệm thu
của cấp xã.
2. Nội
dung hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại Điều 20 của
Quy định này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành.
3. Trường
hợp tên các cơ quan, đơn vị ở Quy định này được sửa đổi hoặc thay thế thì thực
hiện theo tên cơ quan, đơn vị sửa đổi, thay thế đó.
Điều 32. Điều khoản thi hành
1. Sau
ngày 31 tháng 12 năm 2030 Nghị quyết hết hiệu lực thi hành, các nội dung hỗ trợ
quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này chưa hoàn thành
thì ngân sách tỉnh tiếp tục bố trí kinh phí để thanh toán cho đến khi hoàn
thành nội dung hỗ trợ.
2.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc về hồ
sơ, trình tự thủ tục thực hiện và thời điểm hỗ trợ thì Hội đồng nhân dân tỉnh
giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét xử lý; trường hợp có vướng
mắc khác cần sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ
LỤC
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Quy định hỗ trợ về phát triển nông
nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030)
|
Mẫu số 01
|
Đơn
đề nghị hỗ trợ
|
|
Mẫu số 01a
|
Đơn
đề nghị hỗ trợ đối với hỗ trợ tập trung đất đai đợt 01
|
|
Mẫu số 02
|
Bản
cam kết
|
|
Mẫu số 03
|
Phương
án sử dụng đất
|
|
Mẫu số 04
|
Bảng
kê diện tích thuê đất
|
|
Mẫu số 05
|
Bảng
kê diện tích, mức hỗ trợ và số tiền nhận hỗ trợ dành cho thôn, tổ dân phố, hợp
tác xã, tổ hợp tác
|
|
Mẫu số 06
|
Bảng
kê diện tích, mức hỗ trợ và số tiền nhận hỗ trợ dành cho Doanh nghiệp, cá nhân
|
|
Mẫu số 07
|
Bảng
đăng ký nhu cầu mua thóc giống lúa năng suất, chất lượng cao
|
|
Mẫu số 08
|
Bảng
tổng hợp đăng ký nhu cầu mua giống lúa năng suất, chất lượng cao
|
|
Mẫu số 09
|
Danh
sách nhận hỗ trợ giống lúa năng suất, chất lượng cao
|
|
Mẫu số 10
|
Bảng tổng hợp diện tích
sản xuất theo từng nội dung hỗ trợ
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: ………………………………….
Căn
cứ Nghị quyết số .........../2025/NQ-HĐND ngày ........ tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành
nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
Căn
cứ
- Tổ
chức, cá nhân:
+ Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
+ Người
đại diện (đối với doanh nghiệp): ………………..Chức danh:……………
+ Số
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Căn cước: .............................
Ngày cấp:
..../…/................................................................................................
Nơi cấp:……………………………………………………………………………
+ Điện
thoại:……………………..Fax:……………………………………………
- Nội
dung đề nghị hỗ trợ[1]:…………………………………………………………
-
Thông tin tài khoản:
+ Tên
tổ chức, cá nhân thụ hưởng:…………………………………………………
+ Số
tài khoản:…………………..……tại ngân hàng/kho bạc………………………
- Số
tiền đề nghị hỗ trợ: …………(viết bằng chữ):…………………………………
- Hồ
sơ kèm theo gồm:
+
…………………………………………………………………………………...
+
………………………………………………………………………………...
+
……………………………………………………………………………………..
Tôi
cam đoan các thông tin kê khai trên và các hồ sơ kèm theo đảm bảo đúng sự thật,
nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA……… (nếu có)
|
.... ngày .... tháng .... năm ....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
______________________
(1):
Ghi rõ đợt hỗ trợ nếu có
Mẫu số 1a: Dùng cho đề nghị hỗ trợ tập trung ruộng đất đợt 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
BÊN CHO THUÊ VÀ BÊN THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: ………………………………….
Căn
cứ Nghị quyết số .........../2025/NQ-HĐND ngày ........ tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành
nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
Căn
cứ…………………………………………………………………………………………
- Tổ
chức, cá nhân: …………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………….
+ Người
đại diện (đối với doanh nghiệp): ………………………..Chức danh:……
+ Số
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Căn cước: .............................
Ngày cấp: ..../…/................................................................
Nơi cấp:………………………………………………………
+ Điện
thoại:…………………………..Fax:………………………………………
- Nội
dung đề nghị hỗ trợ: Đề nghị hỗ trợ cho cá nhân cho thuê quyền sử dụng đất và hỗ
trợ cho tổ chức/cá nhân thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp đợt 01.
- Kinh
phí đề nghị hỗ trợ:…………(Bằng chữ………………….), trong đó:………
+ Kinh
phí hỗ trợ bên cho thuê quyền sử dụng đất: ……(Bằng chữ ……....)
(Chi
tiết theo Danh sách đính kèm)
+ Kinh
phí hỗ trợ bên thuê quyền sử dụng đất: ……… (Bằng chữ ……..…)
Thông
tin tài khoản bên thuê quyền sử dụng đất:
+ Tên
người thụ hưởng:……………………………………………………………
+ Số
tài khoản:……… ……………..…tại ngân hàng/kho bạc……………………
- Hồ
sơ kèm theo gồm:
+……………………………………………………………………………………
+……………………………………………………………………………………
+……………………………………………………………………………………
Tôi
cam đoan các thông tin kê khai trên và các hồ sơ kèm theo đảm bảo đúng sự thật,
nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……… ngày .... tháng .... năm ....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: …………………………………………….….
Tên tổ
chức/cá nhân: ………………………………………………………
Người
đại diện: ……………………………………………………………………
Chức
danh: ………………………………………………………………………
Ngày
tháng năm sinh: ……..… Giới tính: ………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Số Chứng
minh nhân dân/Căn cước công dân/Căn cước:........................... Ngày cấp:
……./..…/………………………………………………………
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Điện
thoại liên hệ: ………………………………………………………………
Tôi
cam kết các nội dung sau đây:
1.
………………………………………………………………………………
2.
……………………………………………………………………………
3.
……………………………………………………………………………………
Nếu vi
phạm những điều cam kết trên, tôi xin tự nguyện hoàn lại kinh phí được nhận hỗ
trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: ………………………………………….
1. Tên
tổ chức, cá nhân lập phương án sử dụng đất: ………………………………
2. Người
đại diện: …………………..………… Chức danh: …………………
3. Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
4. Địa
chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………………………………
5.
Phương án sử dụng đất……………………………………………………
5.1.
Phạm vi, quy mô, địa điểm, ranh giới khu vực tập trung đất nông nghiệp.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5.2.
Hiện trạng sử dụng đất gồm: diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất,
người quản lý, người sử dụng đất………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5.3.
Phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được
tập trung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5.4. Dự
kiến hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống bờ vùng, bờ thửa;
xác định diện tích đất chuyển sang sử dụng vào mục đích giao thông, thủy lợi nội
đồng..................................................................................................................
.....................................................................................................................................
|
|
……...... ngày .... tháng .... năm ....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ
DIỆN TÍCH THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Hợp đồng thuê đất số .… ngày… tháng…năm….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Địa điểm thực hiện (xứ đồng, thôn)
|
Diện tích
(m²)
|
Thửa đất
số (nếu có)
|
Tờ bản đồ
số (nếu có)
|
Ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
……….….., ngày … tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
|
Mẫu số 05: Dành cho thôn, tổ dân phố, hợp tác xã, tổ hợp tác
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ
DIỆN TÍCH, MỨC HỖ TRỢ VÀ SỐ TIỀN NHẬN HỖ TRỢ
(Đối với nội dung hỗ trợ ………….……, Vụ………….., năm ……………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Địa điểm thực hiện (xứ đồng, thôn)
|
Diện tích
(m2)
|
Mức hỗ trợ (…)
|
Số tiền
nhận hỗ trợ (đồng)
|
Ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
……….….., ngày … tháng … năm ……
THÔN, TỔ DÂN PHỐ, HỢP TÁC XÃ,
TỔ HỢP TÁC
|
Mẫu số 06: Dành cho Doanh nghiệp, cá nhân[1]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ
DIỆN TÍCH, MỨC HỖ TRỢ VÀ SỐ TIỀN NHẬN HỖ TRỢ
(Đối với nội dung hỗ trợ ………….……, Vụ…………..,
năm ……………….)
|
STT
|
Nội dung
|
Địa điểm thực hiện (xứ đồng, thôn)
|
Diện tích
(m²)
|
Mức hỗ trợ (…)
|
Số tiền nhận hỗ trợ (đồng)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
……….….., ngày …… tháng ……. năm……
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/CÁ NHÂN
|
_______________________
[1] Đối với 01 cá nhân đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG ĐĂNG KÝ NHU CẦU
MUA THÓC GIỐNG LÚA
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO
VỤ ……………NĂM………….
(Giống lúa………..……………….)
|
TT
|
Họ và tên hộ/doanh nghiệp sản xuất
|
Địa chỉ
|
Xứ đồng, thôn
|
Diện tích đăng ký (m2)
|
Khối lượng thóc giống đăng ký (kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
……………, ngày …… tháng …. năm……
THÔN, TỔ DÂN PHỐ, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
|
Mẫu số 08
|
……………………..
……………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
|
BẢNG TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ
NHU CẦU MUA GIỐNG LÚA
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO
VỤ …………. NĂM …………………..
Đơn vị tính: kg
|
TT
|
Tên giống
|
Thôn, bản, khu phố, hợp tác xã, tổ hợp tác
|
Thôn, bản, khu phố, hợp tác xã, tổ hợp tác
|
Thôn, bản, khu phố, hợp tác xã, tổ hợp tác
|
…
|
Tổng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
|
TRUNG TÂM CUNG ỨNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG ………..
|
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH NHẬN HỖ TRỢ
GIỐNG LÚA NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CAO
VỤ ………………NĂM……… (Giống lúa………..)
|
TT
|
Họ và tên hộ/ doanh nghiệp sản xuất
|
Địa chỉ
|
Xứ đồng, thôn
|
Diện tích gieo cấy (m2)
|
Khối lượng thóc giống đã nhận (kg)
|
Đơn giá giống lúa (đồng/kg)
|
Số tiền đối ứng 50% giá giống đã nộp (đồng)
|
Số tiền hỗ trợ 50% giá giống đã nhận (đồng)
|
Ký nhận
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
Đ
|
E
|
G
|
H=E*G*50%
|
I= E*G*50%
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
THÔN, TỔ DÂN PHỐ, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
|
…….., ngày …. tháng … năm…
XÁC NHẬN CỦA TRUNG TÂM CUNG ỨNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG CẤP XÃ
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG TỔNG HỢP
DIỆN TÍCH SẢN XUẤT HỖ
TRỢ VỤ …………..
NĂM……….
|
STT
|
Nội dung được hỗ trợ
|
Xứ đồng,
thôn
|
Diện tích sản xuất (m2)
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
|
|
Diện
tích cây trồng giá trị kinh tế cao
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
…….….., ngày ….. tháng …. năm …
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
THÔN, TỔ DÂN PHỐ, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
|