|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 99/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG
QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 -
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
GIA LAI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11
năm 2006; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao ngày 14
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 26 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án Phát triển Thể thao thành
tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045; Báo cáo
thẩm tra số 40/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án phát triển thể thao thành tích
cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 với một số nội
dung chính như sau:
1.
Mục tiêu chung
Xây dựng Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 nhằm tạo bước đột phá mạnh
mẽ về thể thao thành tích cao tỉnh nhà, xây dựng và phát triển thể thao tỉnh
Gia Lai mang tính ổn định, vững chắc. Trong đó củng cố, hiện đại hóa các Trung
tâm huấn luyện thể thao tỉnh Gia Lai; đầu tư trọng điểm, tăng số vận động viên
thể thao đào tạo tập trung tại tỉnh; tăng cường trang bị và ứng dụng khoa học
công nghệ, y học thể thao tiên tiến để nâng cao thành tích trong các môn thể
thao, tập trung đầu tư các môn thể thao có tiềm năng, thế mạnh, các môn mũi nhọn
của tỉnh, các môn thể thao cơ bản trong Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao
Châu Á (ASIAD), Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội Thể thao toàn
quốc, các giải trẻ quốc tế, khu vực và trong nước phù hợp với đặc điểm thể chất
con người Gia Lai và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.
Mục tiêu đến năm 2030
Tập trung phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể
thao quần chúng, xây dựng kế hoạch mỗi năm đăng cai tổ chức các giải thể thao
quốc tế; phát triển vận động viên tập trung tập luyện thường xuyên (từ 565 -
614 vận động viên), chú trọng tăng số lượng vận động viên năng khiếu, tuyến trẻ
để tạo nguồn kế thừa, bổ sung cho các đội tuyển tỉnh ở các môn thể thao trọng
điểm, mũi nhọn của tỉnh. Số vận động viên đạt kiện tướng hàng năm từ 91 vận động
viên trở lên; đạt cấp 1 hàng năm từ 117 vận động viên trở lên; tổ chức các lớp
năng khiếu cơ sở tại các xã, phường (huấn luyện viên từ 28 - 32 người, vận động
viên từ 140 - 160 người), vệ tinh thể thao tại các xã, phường là 115 - 135 vệ
tinh nhằm đẩy mạnh phát triển phong trào, phát hiện tài năng thể thao và đào tạo
chuyên môn thể thao ban đầu.
Tham gia lập thành tích tại các giải quốc gia, quốc
tế, tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026, phấn đấu đạt 45 - 50 huy
chương, xếp hạng 18/36 các tỉnh, thành, ngành. Tại Đại hội thể thao toàn quốc lần
thứ XI năm 2030, phấn đấu đạt 50 - 55 huy chương, xếp hạng 16/36 tỉnh, thành,
ngành. Trên cơ sở thành tích và khả năng phát triển các môn thể thao của tỉnh,
phân nhóm các môn thể thao để ưu tiên đầu tư phát triển.
3. Tổng kinh phí triển khai thực hiện Đề án dự
kiến: 6.082 tỷ đồng (Sáu nghìn không trăm tám mươi hai tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao chi thường
xuyên giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến 773 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí đầu tư công các công trình thể dục
thể thao giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến 4.211 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí xã hội hóa giai đoạn 2026 - 2030:
Dự kiến khoảng 1.098 tỷ đồng.
(Kèm theo Đề án
Phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng
đến năm 2045).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Văn Đạt
|
PHÁT
TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2045
(Kèm theo Nghị quyết số 99/NQ-HĐND)
Phần I
CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2045
I. THỰC TRẠNG THỂ THAO THÀNH
TÍCH CAO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy đảng,
chính quyền, đoàn thể đối với sự nghiệp thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh
Bình Định và tỉnh Gia Lai, trong 03 năm triển khai thực hiện Đề án, thể thao
thành tích cao tỉnh nhà đã có bước phát triển đáng khích lệ, qua đó kịp thời
xác định xu hướng và định hướng phát triển các môn thể thao thế mạnh, mang tính
chiến lược, kế thừa của tỉnh.
- Cùng với sự phát triển của phong trào thể thao quần
chúng, trong những năm qua, thể thao thành tích cao đã có nhiều tiến bộ. Trình
độ của huấn luyện viên (viết tắt HLV) và vận động viên (viết tắt VĐV) ngày càng
được nâng cao, đạt được nhiều thành tích cao tại các giải thi đấu trong nước,
quốc tế và thường xuyên cung cấp nguồn vận động viên cho các đội tuyển thể thao
quốc gia.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện
và các hạng mục công trình thể thao phục vụ cho công tác huấn luyện thể thao
thành tích cao cơ bản đáp ứng nhu cầu tập luyện để nâng cao thành tích thể
thao.
- Công tác phát triển lực lượng huấn luyện viên, vận
động viên triển khai thực hiện hiệu quả tại các tuyến với 492 VĐV/15 đội tuyển
tập trung ở 03 đơn vị: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh Gia Lai (33
HLV, 325 VĐV/12 đội tuyển), Trung tâm Võ thuật cổ truyền Bình Định (13
HLV, 87 VĐV/03 đội tuyển), Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao Pleiku (12
HLV, 90 VĐV/07 đội tuyển). Hệ thống tuyển chọn và đào tạo vận động viên
theo hướng phát triển các môn thể thao mũi nhọn, là tiềm năng thế mạnh của tỉnh.
- Về cơ chế chính sách: Ngoài các chế độ, chính
sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao theo quy định chung của Nhà
nước, tỉnh cũng đã ban hành các chính sách, chế độ riêng như chế độ dinh dưỡng,
tiền công, bảo hiểm y tế, chế độ đãi ngộ, hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động
viên phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, tạo điều kiện để thể thao
thành tích cao ngày càng phát triển.
1.
Kết quả thực hiện Đề án Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030 (ban hành kèm theo Quyết định số
310/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Gia Lai)
* Giai đoạn 2023 - 2025:
- Số giải khu vực, quốc gia, quốc tế đăng cai tổ chức:
14 giải (trung bình tổ chức 04 - 05 giải/năm).
- Số giải quốc gia tham dự: Tham gia thi đấu 147 giải
quốc gia đạt được 327 huy chương các loại (tăng 87 huy chương các loại).
- Số huy chương quốc tế: 24 huy chương các loại
(tăng 17 huy chương).
- Số vận động viên phong đẳng cấp quốc gia: Có 103
lượt vận động viên được phong đẳng cấp quốc gia (Kiện tướng, cấp 1) (tăng 61 lượt
vận động viên).
- Số vận động viên tập trung đội tuyển quốc gia: Có
15 lượt vận động viên tập trung đội tuyển quốc gia (tăng 04 lượt vận động
viên).
- Số lượng huấn luyện viên, vận động viên: Có 90 vận
động viên (thực hiện 100% chỉ tiêu Đề án), 12 huấn luyện viên (thực hiện 50% chỉ
tiêu Đề án).
- Về cơ sở vật chất: 01 Sân vận động Pleiku với sức
chứa khoảng 10 nghìn chỗ ngồi, 01 Nhà thi đấu thể thao tỉnh với sức chứa khoảng
2.500 chỗ ngồi; 01 Nhà tập luyện thể thao đa năng, 01 nhà ở, 01 nhà ăn, 01 bể
bơi.
- Kinh phí hằng năm giao tăng từ 18,5 - 20,5 tỷ
(tăng 7% - 10%/năm).
(Kèm theo phụ lục
01 đến phụ lục 05).
2.
Kết quả thực hiện Đề án Phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Bình Định đến
năm 2026 và định hướng đến năm 2030 (ban hành kèm theo Quyết định số
2747/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Bình Định)
- Số giải khu vực, quốc gia, quốc tế đăng cai tổ chức:
22 giải (trung bình tổ chức 06 - 08 giải/năm).
- Số giải quốc gia tham dự: Tham gia thi đấu 160 giải
quốc gia đạt được 612 huy chương các loại (tăng 201 huy chương) và số huy
chương quốc tế đạt 38 huy chương các loại (tăng 14 huy chương).
- Số vận luyện viên phong đẳng cấp quốc gia: Có 262
lượt vận luyện viên được phong đẳng cấp quốc gia (tăng 170 lượt vận luyện
viên).
- Số vận luyện viên tập trung đội tuyển quốc gia:
Có 35 lượt vận luyện viên tập trung đội tuyển và tuyển trẻ quốc gia (tăng 3 lượt
vận luyện viên tham gia đội tuyển quốc gia).
- Số lượng Huấn luyện viên, vận động viên: Có 402 vận
luyện viên (thực hiện 100% chỉ tiêu), 35 huấn luyện viên (còn thiếu 11 huấn luyện
viên theo chỉ tiêu Đề án) và có 26 vệ tinh.
- Về cơ sở vật chất: 01 Sân vận động Quy Nhơn với sức
chứa khoảng 20 nghìn chỗ ngồi, 01 Nhà thi đấu thể thao tỉnh với sức chứa khoảng
1.500 chỗ ngồi; 01 Nhà tập luyện thể thao đa năng, 02 nhà ở, 02 nhà ăn, 01 bể
bơi.
- Kinh phí hằng năm tăng từ 15% - 20%/năm.
(Kèm theo phụ lục
06 đến phụ lục 11).
1.
Tồn tại, hạn chế
1.1 Công tác quản lý
- Phong trào thể dục thể thao vẫn còn mang tính tự
phát, phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, chỉ tập trung ở khu vực thành thị,
khu vực đông dân cư. Đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao cấp xã,
phường còn thiếu, cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội tại các xã, phường, thị
trấn trình độ chuyên môn về thể dục thể thao còn hạn chế, kiêm nhiệm nhiều nhiệm
vụ. Công tác giáo dục thể chất trong các trường học còn nhiều bất cập. Cơ sở vật
chất, trang thiết bị tập luyện chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của phong
trào.
- Một số Liên đoàn, Hội thể thao của tỉnh hoạt động
chưa hiệu quả, còn mang tính phong trào, chưa phát huy được vai trò vận động,
xã hội hóa nguồn kinh phí tham gia phát triển thể thao thành tích cao, chủ yếu
vẫn dựa vào nguồn lực từ Nhà nước.
1.2.
Lực lượng huấn luyện viên, vận động viên
- Số lượng huấn luyện viên ở các tuyến còn ít so với
số vận động viên hiện có, chất lượng chưa đồng đều, lực lượng chuyên gia giỏi
tham gia huấn luyện còn thiếu, chưa có huấn luyện viên chuyên sâu về thể lực và
bác sỹ thể thao cho các đội tuyển.
- Vận động viên các tuyến còn mỏng, nhất là lực lượng
trẻ kế cận, chưa có sự điều chỉnh kịp thời lực lượng giữa các bộ môn để phù hợp
với thực tiễn và khả năng đạt thành tích của các môn mũi nhọn, trọng điểm. Công
tác tạo nguồn vận động viên từ cơ sở còn thiếu hụt, hạn chế, chưa phát huy hết
thế mạnh của các môn thể thao ở các địa phương như các vệ tinh và các lớp năng
khiếu cơ sở.
1.3.
Cơ chế chính sách
Một số cơ chế, chính sách phát triển thể thao thành
tích cao chưa được đồng bộ từ tuyển chọn, đào tạo, tập luyện, tập huấn đến khen
thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc
tại các giải quốc gia, quốc tế, chưa thực hiện được cơ chế thuê chuyên gia, Huấn
luyện viên giỏi, cử các vận động viên tiềm năng đi tập huấn trong và ngoài nước.
1.4.
Cơ sở vật chất
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo, tập
luyện thể thao chưa được đầu tư đồng bộ, còn thiếu và xuống cấp, không đạt chuẩn
theo quy định. Một số bộ môn chưa có cơ sở tập riêng, sử dụng tạm nên chưa đáp ứng
yêu cầu chuyên môn.
- Chưa bố trí được nguồn vốn để triển khai Khu liên
hợp thể thao tỉnh; một số xã, phường chưa có Nhà thi đấu thể thao, hồ bơi; sân
vận động cấp xã, phường một số địa phương chưa có hoặc có nhưng không sử dụng
được vì đã xuống cấp lạc hậu… (Cơ sở vật chất cho thể thao thành tích cao tại địa
bàn phía Tây Gia Lai cơ bản đảm bảo công tác huấn luyện và đăng cai tổ chức các
giải quốc gia, còn tại địa bàn phía Đông Gia Lai điều kiện cơ sở vật chất chưa
đảm bảo để huấn luyện và đủ tiêu chuẩn để đăng cai các giải thể thao quốc
gia...).
1.5.
Về công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện
Hệ thống tuyển chọn, đào tạo vận động viên thể thao
thành tích cao chưa phù hợp, chưa bảo đảm tính liên tục, liên thông giữa các
tuyến như: Chưa có quy định về đào tạo năng khiếu cơ sở tại các xã, phường… (Hệ
thống đào tạo vận động viên tỉnh Bình Định cũ đang thực hiện 03 tuyến: Tuyến tỉnh,
tuyến trẻ, năng khiếu; tỉnh Gia Lai cũ thực hiện 02 tuyến: Tuyến tỉnh, tuyến trẻ,
không có tuyến năng khiếu và các vệ tinh thể thao cơ sở).
1.6.
Thành tích tại các giải quốc gia và quốc tế
- Số lượng huy chương tăng lên qua từng năm nhưng
chủ yếu ở các giải vô địch trẻ, vô địch cúp và giải mở rộng. Chất lượng vận động
viên thể thao thành tích cao chưa ổn định; số vận động viên và huấn luyện viên
tham gia đội tuyển quốc gia còn hạn chế.
- Thành tích tại các giải quốc gia của các đội tuyển
tuy có tiến bộ nhưng phát triển chưa ổn định và không đồng đều, tập trung chủ yếu
ở các môn: Võ cổ truyền, Kickboxing, Boxing, Taekwondo, Điền kinh, Cờ Vua, Cờ
Tướng, Wushu, Karate, Bida... Thứ hạng tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc và
số lượng huy chương vàng đạt được chưa tương xứng với tiềm năng.
2.
Nguyên nhân
- Nguồn kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước và từ
nguồn xã hội hóa để phát triển thể thao thành tích cao có xu hướng tăng qua từng
năm, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động và phát triển cho thể thao thành
tích cao, đặc biệt là trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt về thành
tích thi đấu giữa các đơn vị, địa phương trong cả nước. Công tác xã hội hóa thể
dục thể thao đặc biệt là thể thao thành tích cao còn nhiều hạn chế, chưa phát
huy hết nguồn lực của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực
thể thao.
- Công tác tạo nguồn vận động viên từ cơ sở còn hạn
chế, chưa khai thác được thế mạnh của các môn thể thao ở các địa phương cũng
như nguồn nhân lực trong các câu lạc bộ, vệ tinh, trong đối tượng học sinh,
sinh viên. Vận động viên các tuyến còn mỏng, nhất là lực lượng trẻ kế cận, chưa
có sự điều chỉnh kịp thời lực lượng giữa các bộ môn để phù hợp với thực tiễn và
khả năng đạt thành tích của các môn mũi nhọn, trọng điểm. Có sự thiếu hụt về lực
lượng vận động viên chất lượng chuyên môn cao. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn ở trong và ngoài nước đối với huấn luyện viên, vận động viên chưa chú trọng
đúng mức và hiệu quả chưa cao.
- Các công trình thể thao được đầu tư đưa vào sử dụng
với thời gian dài, không thường xuyên duy tu bảo dưỡng nên dẫn đến một số hạng
mục xuống cấp, chưa đảm bảo công tác tập luyện; nơi ăn ở cho vận động viên,
trang thiết bị, dụng cụ tập luyện chuyên dùng phục vụ công tác, huấn luyện thể
thao thành tích cao còn thiếu, lạc hậu, chưa được trang bị kịp thời. Hệ thống
thiết chế thể dục thể thao trên địa bàn toàn tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu của phát
triển thể thao thành tích cao cũng như nhu cầu tập luyện của người dân.
- Chưa có cơ chế, chính sách để khuyến khích phát
triển thể thao thành tích cao như chế độ giải quyết nghề nghiệp cho vận động
viên khi hết tham gia tập luyện, thi đấu, chính sách thuê huấn luyện viên có
trình độ chuyên môn cao trong nước (đã huấn luyện đào tạo nhiều vận động viên đạt
thành tích) để đào tạo, huấn luyện thi đấu các giải thể thao quốc gia, cũng như
chưa có điều kiện áp dụng công nghệ tiên tiến hay các phương tiện máy móc hiện
đại để tuyển chọn vận động viên mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của các huấn luyện
viên nên chất lượng đầu vào của vận động viên được tuyển chọn chưa cao.
1.
Sự cần thiết xây dựng đề án
- Phát triển thể dục thể thao là một yêu cầu khách
quan, là nội dung quan trọng của chính sách xã hội, là một trong những biện
pháp tích cực để giữ gìn và nâng cao sức khoẻ, làm phong phú đời sống văn hoá
tinh thần của Nhân dân, góp phần mở rộng giao lưu quốc tế, phục vụ tích cực các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng của đất nước.
- Xây dựng Đề án Thể thao thành tích cao của tỉnh
phát triển tương xứng với tiềm năng thế mạnh cũng như tố chất, thể lực và con
người Gia Lai, đồng thời phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
cũng như thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển về thể dục thể thao đã được
xác định tại Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về
phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh.
- Cùng với sự phát triển của phong trào thể thao quần
chúng, trong những năm qua, thể thao thành tích cao đã có nhiều tiến bộ. Trình
độ của huấn luyện viên và vận động viên ngày càng được nâng cao, đạt được nhiều
thành tích cao tại các giải thi đấu trong nước và quốc tế, cung cấp nguồn vận động
viên cho các đội tuyển thể thao quốc gia. Tuy nhiên, nhìn chung thể thao thành
tích cao của tỉnh nhà vẫn còn nhiều mặt hạn chế, thành tích đạt được chưa tương
xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh và thiếu tính bền vững; hệ thống cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ đào tạo, huấn luyện các tuyến vận động viên thiếu
đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu. Nguồn lực dành cho thể thao thành tích cao còn
nhiều khó khăn, chưa có chính sách đầu tư đặc biệt cho tài năng thể thao.
- Trong xu thế phát triển thể thao chung hiện nay,
các tỉnh, thành, ngành đang tập trung đầu tư các môn thể thao trọng điểm, trong
đó ưu tiên những môn trong chương trình Thế Vận hội Olympic, Đại hội Thể thao
châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao toàn quốc và Giải
vô địch quốc gia. Trong đó, các môn thể thao trong chương trình Thế Vận hội
Olympic, Đại hội Thể thao châu Á sẽ được chú trọng đầu tư để phát hiện, tuyển
chọn lực lượng cho các đội tuyển quốc gia.
- Để định hướng phát triển thể thao thành tích cao
một cách toàn diện, đáp ứng các yêu cầu trong giai đoạn mới, góp phần thúc đẩy,
đưa thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai ngày càng phát triển, đạt vị trí cao
trên đấu trường toàn quốc “Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045” là hết sức cần thiết, tạo
tiền đề cho thể thao Gia Lai có bước phát triển mạnh mẽ so với các tỉnh, thành,
ngành trên cả nước.
- Đề án mang tính định hướng cho phát triển thể
thao thành tích cao với lộ trình hợp lý, hiệu quả, khai thác tối đa mọi nguồn lực
xã hội, Đề án còn là cơ sở pháp lý để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, xây dựng
cơ chế, chính sách để thu hút, đào tạo tài năng thể thao.
2.
Căn cứ pháp lý
- Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của
Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
- Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao ngày 14 tháng 6 năm
2018;
- Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ về quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động
viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thể dục Thể thao;
- Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục Thể
thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1680/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết
luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục,
thể thao trong giai đoạn mới;
- Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù
đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành
tích cao;
- Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định chế độ dinh dưỡng đặc
thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn
tỉnh Bình Định;
- Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng,
tiền công huấn luyện, tập luyện thường xuyên và chế độ tiền thưởng đối với huấn
luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Bình Định;
- Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định một số chính sách đối với huấn
luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Bình Định đạt thành tích xuất sắc tại các
giải thể thao trong nước và quốc tế.
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN
THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 3030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2045
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Phát triển thể thao
thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045.
2.
Đối tượng áp dụng
- Huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao
thành tích cao tỉnh Gia Lai.
- Các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai.
1.
Quan điểm về phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai
- Chăm lo, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển các tài năng thể thao là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, cả hệ thống chính
trị, các cấp, các ngành của tỉnh và toàn xã hội, trong đó, ngành văn hóa và thể
thao là nòng cốt.
- Thể thao thành tích cao vừa là động lực, vừa là hạt
nhân góp phần phát triển thể thao quần chúng và thể thao trường học. Thể thao
quần chúng và thể thao trường học là cơ sở, nền tảng để phát triển thể thao
thành tích cao. Phát triển thể thao thành tích cao phải đặt trên nền móng vững
chắc của thể thao quần chúng và thể thao trường học, từ đó, phát hiện, bồi dưỡng
năng khiếu để tạo nguồn bền vững cho thể thao thành tích cao.
- Xác định đúng đối tượng cần được tuyển chọn, đào
tạo, bồi dưỡng, huấn luyện gắn với các môn thể thao trọng điểm, tạo bước đột
phá trong đào tạo tài năng thể thao thành tích cao của tỉnh; đẩy mạnh xã hội
hóa, phát huy tính độc lập, khơi dậy mọi nguồn lực sáng tạo của các tài năng thể
thao, góp phần phát triển nhân tài thể thao Gia Lai nói riêng và thể thao đất
nước nói chung.
- Tập trung ưu tiên đầu tư các môn thể thao có
thành tích tốt, đạt huy chương tại các giải thể thao thành tích cao, Đại hội thể
thao toàn quốc; tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài
năng thể thao gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp vận động viên năng khiếu kế cận;
thống nhất quản lý, phát triển thể thao thành tích cao theo hướng tiên tiến, bền
vững, phù hợp với đặc điểm thể chất vận động viên và trình độ phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
2.
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 nhằm tạo bước đột phá mạnh
mẽ về thể thao thành tích cao tỉnh nhà, xây dựng và phát triển thể thao tỉnh
Gia Lai mang tính ổn định, vững chắc. Trong đó củng cố, hiện đại hóa các Trung
tâm huấn luyện thể thao tỉnh Gia Lai; đầu tư trọng điểm, phấn đấu tăng số môn
thể thao đào tạo tập trung tại tỉnh; tăng cường trang bị và ứng dụng khoa học
công nghệ, y học thể thao tiên tiến để nâng cao thành tích trong các môn thể
thao, nội dung thi đấu các môn thể thao có tiềm năng, thế mạnh các môn mũi nhọn
của tỉnh, các môn thể thao cơ bản trong Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao
Châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao toàn quốc, các giải trẻ
quốc tế, khu vực và trong nước phù hợp với đặc điểm thể chất con người Gia Lai
và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.2.
Mục tiêu đến năm 2030
- Tập trung phát triển sâu rộng phong trào thể dục
thể thao quần chúng và xây dựng kế hoạch mỗi năm đăng cai tổ chức 03 - 05 giải
thể thao quốc tế; 10 - 15 giải thể thao quốc gia (tổ chức sự kiện bóng đá trẻ
quốc tế và sự kiện giao lưu bóng đá quốc tế hàng năm; tổ chức Liên hoan quốc tế
Võ cổ truyền định kỳ 03 năm/1 lần) và tổ chức 16 - 20 giải thể thao cấp tỉnh, tổ
chức từ 02 - 03 lớp tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn.
- Số vận động viên tập trung tập luyện thường xuyên
đạt 565 - 614 vận động viên trong giai đoạn 2026 - 2030, chú trọng tăng số lượng
vận động viên năng khiếu, vận động viên tuyến trẻ để tạo nguồn kế thừa, bổ sung
cho các đội tuyển tỉnh ở các môn thể thao trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh.
- Tổ chức các Lớp năng khiếu cơ sở tại các xã, phường:
huấn luyện viên từ 28 - 32 người, vận động viên từ 140 - 160 người trong giai
đoạn 2026 - 2030.
- Số vận động viên kiện tướng hàng năm đạt từ 91 vận
động viên.
- Số vận động viên cấp 1 hàng năm đạt từ 117 vận động
viên.
- Số vệ tinh thể thao tại các xã phường đạt 115 -
135 vệ tinh.
- Tham gia lập thành tích tại các giải quốc gia, quốc
tế, phấn đấu đạt từ 350 - 420 huy chương quốc gia; đạt 25 - 30 huy chương quốc
tế; tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 phấn đấu đạt 45 - 50 huy
chương, xếp hạng 18/36 các tỉnh, thành, ngành; và phấn đấu đạt 50 - 55 huy
chương xếp hạng 16/36 tỉnh, thành, ngành tại Đại hội thể thao toán quốc lần thứ
XI năm 2030.
- Phấn đấu Võ cổ truyền Bình Định luôn dẫn đầu toàn
quốc.
- Các môn Điền kinh, Kickboxing, Taekwondo, Karate
phấn đấu đạt huy chương tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Giải Vô địch Châu á,
Giải Vô địch Trẻ thế giới.
- Câu lạc bộ Bóng đá Hoàng Anh Gia Lai phấn đấu nằm
trong các đội dẫn đầu giải vô địch chuyên nghiệp quốc gia, Câu lạc bộ Quy Nhơn
United đứng vị trí 03 đội dẫn đầu giải hạng nhất quốc gia. Đến năm 2028, tỉnh
Gia Lai sẽ có 2 đội bóng tham dự giải bóng đá chuyên nghiệp Quốc gia.
- Trên cơ sở thành tích và khả năng phát triển các
môn thể thao của tỉnh, phân nhóm các môn thể thao để ưu tiên đầu tư phát triển.
Ngoài ra tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa thể thao thành tích cao các môn
thể thao như: Quần vợt, Bóng đá, Cầu lông, Khiêu vũ thể thao, Golf; khuyến
khích, kêu gọi các Liên đoàn thể thao, Câu lạc bộ, phòng tập và doanh nghiệp hỗ
trợ, tài trợ kinh phí để thành lập các đội thể thao đại diện tỉnh Gia Lai tham
gia các giải thể thao khu vực, toàn quốc; từng bước giảm chi từ ngân sách nhà
nước.
(Kèm theo phụ lục
12 và 13).
2.3.
Định hướng đến năm 2045
- Phát triển thể thao thành tích cao đồng đều, đa dạng
và theo chiều sâu, có chất lượng cao, ưu tiên đầu tư trọng điểm đối với các môn
thể thao mũi nhọn, có thế mạnh, chủ lực và có truyền thống của tỉnh nhằm tạo sự
đột phá, nhất là các môn thể thao thuộc chương trình thi đấu của Đại hội thể
thao toàn quốc, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Châu Á, Thế vận hội
Olympic.
- Tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp thể
thao. Đầu tư mạng lưới thiết chế thể thao hiện đại, đủ điều kiện đăng cai tổ chức
các sự kiện thể thao lớn của khu vực và toàn quốc. 100% các xã, phường có đủ 03
công trình thể thao cơ bản, đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định; 100% thôn,
khu phố có công trình thể thao; Thị trường thể thao, kinh tế thể thao phát triển
đạt mức tăng trưởng cao hằng năm, từng bước đóng góp tích cực vào phát triển
kinh tế của tỉnh.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo
của chính quyền các cấp, các ngành liên quan đối với phát triển thể thao thành
tích cao và đầu tư cho thể thao thành tích cao là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục.
Phát triển thể thao thành tích cao là nội dung quan trọng trong kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phối hợp đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể
thao thành tích cao cấp quốc gia và quốc tế để mở rộng quan hệ giao lưu, hợp
tác trên các lĩnh vực đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao, thi đấu thể thao,
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh để
phát hiện và tuyển chọn các tài năng thể thao bổ sung vào các đội tuyển thể
thao của tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển các hoạt động thể thao quần
chúng, tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể
thao, đặc biệt là lực lượng công nhân, viên chức, lao động, lực lượng vũ trang,
thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên… Tiếp tục nâng cao công tác quản lý, xây
dựng và hoàn thiện hệ thống thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh, xây dựng chương
trình phối hợp giữa các ngành để hỗ trợ trong công tác tổ chức các giải thể
thao, hội thao cấp ngành, cấp xã, phường phù hợp với mục tiêu phát triển, đảm bảo
tính khoa học, hiệu quả, tiết kiệm. Thông qua các giải đấu, hội thao để phát hiện
các tài năng thể thao bổ sung lực lượng vận động viên cho các đội tuyển tỉnh.
- Các xã, phường chú trọng công tác huấn luyện, đào
tạo vận động viên năng khiếu cơ sở, tập trung phát triển một số môn thể thao thế
mạnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo nguồn vận động viên năng
khiếu trọng điểm cho tỉnh.
- Tuyển chọn và bố trí nhân lực có trình độ chuyên
môn về chữa trị chấn thương, điều dưỡng, vật lý trị liệu, dinh dưỡng,... nhằm
phục vụ cho các vận động viên trong quá trình tập luyện, tập huấn và thi đấu thể
thao đỉnh cao.
2.1. Lực lượng vận động viên
- Tổ chức tuyển chọn vận động viên bằng các phương
pháp khoa học, lựa chọn được những tài năng thể thao, chú trọng từ các em có
năng khiếu tại cơ sở cấp xã, phường, các câu lạc bộ,...; từng bước xây dựng lực
lượng vận động viên, huấn luyện viên tập trung ở cấp xã, phường…
- Các vận động viên năng khiếu cơ sở sẽ được tuyển
chọn theo hình thức tập trung tại các Trung tâm thể thao của xã, phường, trường
học, câu lạc bộ, phòng tập thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh nhằm tạo nguồn vận
động viên năng khiếu cho các đội tuyển. Các vận động viên có năng khiếu sẽ từng
bước chuyển sang đào tạo theo hình thức tập trung tại các Trung tâm thể thao của
tỉnh khi đảm bảo điều kiện về chuyên môn.
- Chú trọng xây dựng hệ thống đào tạo gồm 04 tuyến:
năng khiếu tại cơ sở, năng khiếu tỉnh, tuyến trẻ và tuyến tỉnh để bảo đảm tính
liên tục, kế thừa và lâu dài. Các vận động viên được tuyển chọn phải là những vận
động viên nổi bật, xuất sắc và được sàng lọc kỹ qua quá trình huấn luyện, thi đấu
tại cơ sở.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, cử huấn
luyện viên, vận động viên đi tập huấn ngắn hạn, dài hạn trong nước và ở nước
ngoài; mời đội tuyển quốc gia hoặc đội tuyển các tỉnh, thành, ngành các môn thể
thao phát triển mạnh về tập huấn, thi đấu cọ xát và thường xuyên thuê chuyên
gia nước ngoài về huấn luyện. Rà soát lại toàn bộ các tuyến đào tạo vận động
viên để sắp xếp cho phù hợp với yêu cầu phát triển, xu thế hội nhập.
- Trên cơ sở thành tích và khả năng phát triển các
môn thể thao của tỉnh, xem xét tăng chỉ tiêu vận động viên đào tạo theo tỷ lệ
2%/năm. Đồng thời xác định các môn thể thao mũi nhọn, trọng điểm, tiềm năng để
phân bổ số lượng vận động viên các môn thể thao cho phù hợp, đảm bảo số lượng
và chất lượng vận động viên đủ trình độ chuyên môn tham gia các giải quốc gia,
quốc tế hàng năm.
- Rà soát, đánh giá chất lượng các vệ tinh và các lớp
năng khiếu cơ sở hiện có để từ đó xây dựng giải pháp tăng cường số lượng vệ
tinh tại các các xã, phường, các cơ sở có thể dục thể thao, các trường học có
phong trào phát triển thể thao để tuyển chọn, tập trung vào các môn thể thao thế
mạnh của tỉnh như: Võ cổ truyền, Cờ, Điền kinh, Kickboxing, Taekwondo, Bida,
Karate…
2.2.
Đảm bảo số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ huấn luyện viên
- Tập trung đào tạo huấn luyện viên ở cấp xã, phường
đang đảm nhận các lớp cơ sở, các phòng tập, câu lạc bộ thể thao ở cơ sở mang
tính chuyên sâu cho từng môn.
- Hàng năm thực hiện rà soát, sàng lọc, kiểm tra chất
lượng của huấn luyện viên thông qua hiệu quả huấn luyện để xây dựng các kế hoạch
đào tạo lại, bồi dưỡng huấn luyện viên.
- Phối hợp với các tỉnh hoán đổi huấn luyện viên để
tham gia huấn luyện nhằm thay đổi môi trường, phương pháp, kỹ năng trong công
tác huấn luyện; tổ chức mời chuyên gia huấn luyện có trình độ cao để đào tạo
nâng cao trình độ cho lực lượng huấn luyện viên.
- Kế thừa từ các cơ chế, chính sách phát triển thể
thao hiện hành, rà soát, sửa đổi, xây dựng và tiếp tục ban hành, hoàn thiện các
cơ chế, chính sách về thể thao tỉnh Gia Lai phù hợp trong giai đoạn mới; nghiên
cứu xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội khuyến khích, thu hút nhân tài thể
thao; kết hợp hài hòa động viên, khen thưởng, vinh danh tinh thần và khuyến
khích vật chất đối với các vận động viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, huấn
luyện viên tài năng để nỗ lực huấn luyện, tập luyện, thi đấu đạt thành tích cao
tại các đấu trường quốc gia, quốc tế tiếp tục mang vinh quang về cho tỉnh Gia
Lai và đất nước.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ cho các vận động viên đang
tập trung tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia. Hỗ trợ kinh phí để gửi
vận động viên có tiềm năng tại các Trung tâm lớn trên toàn quốc như: hỗ trợ
kinh phí thuê huấn luyện viên tại các Trung tâm nơi các vận động viên được gửi,
tiền ở cho vận động viên tại Trung tâm nơi tập huấn. Xây dựng kinh phí thi đấu
nước ngoài từ đầu năm để dễ dàng và chủ động cho các đội tuyển có huấn luyện
viên, vận động viên xuất sắc tham gia thi đấu các giải quốc tế trong năm.
- Thu hút những huấn luyện viên giỏi trong và ngoài
nước cho các môn thể thao trọng điểm và một số môn thể thao mới phát triển tại
Gia lai. Đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc diện thu hút về công
tác tại tỉnh, tùy theo trình độ chuyên môn, năng lực sẽ được ký hợp đồng ngắn hạn
hoặc dài hạn, được bố trí địa điểm ăn, ở tại Trung tâm huấn luyện và Thi đấu thể
thao tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng này an tâm công tác, cống hiến
hết tài năng cho thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về đào tạo nghề và bố
trí việc làm cho các vận động viên đạt thành tích cao sau khi kết thúc quá
trình cống hiến. Cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân tham gia
đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động đào tạo vận động viên với các
hình thức tập luyện và đào tạo vận động viên tại các câu lạc bộ tư nhân ở một số
môn thể thao có điều kiện phát triển như Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ,
Golf,...
- Sắp xếp, bố trí lại các công trình thể thao trong
khu vực Sân vận động Quy Nhơn theo định hướng phát triển của ngành; có kế hoạch,
phương án cụ thể về đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với công
năng sử dụng theo thiết kế của công trình, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa
cháy.
- Rà soát nhu cầu, đề xuất bổ sung danh mục đầu tư
các cơ sở thể thao có nhu cầu cấp thiết ngoài kế hoạch để bảo đảm điều kiện tập
luyện, thi đấu như xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh: Cải tạo, nâng cấp
Trung tâm huấn luyện và Thi đấu Thể thao tỉnh Gia Lai và Trung tâm huấn luyện
và Thi đấu Thể thao Pleiku; cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu Thể dục Thể
thao tại địa chỉ 210 Phan Bội Châu, thành Trung tâm tập luyện Thể dục Thể thao
tỉnh.
- Hoàn thiện, nâng cấp và từng bước hiện đại hóa hệ
thống cơ sở vật chất phục vụ đào tạo vận động viên, tổ chức thi đấu các giải thể
thao của tỉnh, đăng cai các giải thể thao quốc gia, quốc tế tại tỉnh Gia Lai.
Phấn đấu đầu tư Khu liên hợp thể thao tỉnh trước năm 2030, 100% đơn vị hành
chính cấp xã, phường có thiết chế thể thao (hoặc văn hóa, thể thao) đáp ứng
tiêu chí, tiêu chuẩn quy định, trong đó có ít nhất 02/03 công trình thể thao cơ
bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi) để triển khai tổ chức đào tạo các lớp
năng khiếu cơ sở và tổ chức thi đấu các giải thể thao cấp cơ sở. Hầu hết các
thôn, tổ dân phố, khu dân cư, khu đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế có
ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng.
Mở rộng mối quan hệ với các địa phương, các Trung
tâm thể thao quốc gia, Trường Đại học thể dục thể thao để hỗ trợ về chuyên môn
nghiệp vụ, cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, công tác
đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong
lĩnh vực thể thao thành tích cao và công tác tuyển chọn vận động viên năng khiếu.
- Phát huy vai trò, chức năng của các Liên đoàn, Hiệp
hội, Hội thể thao trong phát triển thể thao thành tích cao. Huy động, khuyến
khích các doanh nghiệp, tổ chức xã hội hoạt động thể dục thể thao đầu tư cơ sở
vật chất, tài chính cho công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu
tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên, hỗ
trợ việc mở trường, lớp đào tạo vận động viên thể thao ngoài công lập và tạo điều
kiện cho các tổ chức kinh tế, xã hội xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao, tổ chức các sự kiện thể
thao, thành lập hoặc hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
theo quy định của Nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể thao công lập theo hướng đẩy mạnh tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được
giao quản lý theo đúng quy định về sử dụng tài sản công.
Tăng cường phối hợp tổ chức, đăng cai các giải thể
thao quốc gia, quốc tế tại địa phương (tổ chức sự kiện bóng đá trẻ quốc tế và sự
kiện giao lưu bóng đá quốc tế hàng năm; tổ chức Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền
định kỳ 3 năm/1lần) qua đó phát triển kinh tế thể thao, quảng bá hình ảnh, nâng
cao vị thế của tỉnh Gia Lai trên bản đồ thể thao quốc gia và khu vực.
Phát triển du lịch thể thao của tỉnh Gia Lai: Xây dựng
thương hiệu du lịch thể thao tỉnh Gia Lai gắn với việc đăng cai các giải thể
thao và các môn thể thao đặc trưng của tỉnh như: Võ cổ truyền, Marathon, Bóng
chuyền bãi biển, Bóng đá bãi biển, Bơi lặn, Golf, các môn thể thao biển, các
môn thể thao gắn với đồng bào Tây nguyên (Bắn nỏ, Kéo co, Đẩy gậy) và các môn
thể thao giải trí,… Có chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức chủ động
xây dựng sự kiện thể thao đặc thù làm điểm nhấn du lịch hàng năm và tạo điều kiện
thuận lợi để tổ chức các giải đấu quốc tế, khu vực và quốc gia tại các điểm đến
du lịch nổi bật.
Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Đề án từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp hàng năm và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác từ
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Tổng triển khai thực hiện Đề án dự kiến: 6.082 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao chi thường
xuyên giai đoạn 2026 - 2030: dự kiến 773 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí đầu tư công các công trình thể dục
thể thao giai đoạn 2026 - 2030: dự kiến 4.211 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí xã hội hóa giai đoạn 2026 - 2030:
dự kiến khoảng 1.098 tỷ đồng, trong đó bình quân mỗi năm Câu lạc bộ Bóng đá
Hoàng Anh Gia đầu tư cho CLB khoảng 150 tỷ đồng/năm cho đội bóng đá và các đội
trẻ tại học viện; Câu lạc bộ Quy Nhơn United đầu tư cho đội bóng khoảng 50 tỷ đồng/năm
và vận động tổ chức các sự kiện thể thao khoảng 98 tỷ cho cả giai đoạn 2026 -
2030.
(Kèm theo phụ lục
14 và 15).
1.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ của
Đề án, định kỳ hằng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan xây dựng kế hoạch đăng cai các giải thể thao quốc gia và quốc tế, tổ
chức Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền định kỳ 3 năm/01 lần.
- Triển khai công tác tuyển chọn và đào tạo năng
khiếu thể thao đối với lực lượng vận động viên, định kỳ đánh giá toàn diện về
huấn luyện viên, năng lực vận động viên nhằm kịp thời phát hiện để điều chỉnh,
đáp ứng mục tiêu đào tạo và huấn luyện thể thao, chuẩn bị lực lượng vận động
viên tốt nhất để tham gia thi đấu các giải thể thao trong và ngoài nước.
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất danh mục đầu tư
cơ sở vật chất xây dựng các công trình thể thao; kế hoạch đầu tư mua sắm trang
thiết bị, phòng tập luyện, dụng cụ tập luyện, máy móc thiết bị chuyên dùng, đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích cao và xây dựng dự
toán ngân sách chi cho phát triển sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm.
2.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo việc thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục
thể chất và hoạt động thể thao trường học theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, triển khai tổ chức các giải thi đấu các giải thể thao, Hội khỏe Phù
Đổng từ cấp trường đến cấp tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác
định cụ thể những môn thể thao tự chọn trong nhà trường theo Chương trình giáo
dục phổ thông, bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học của nhà trường, phù hợp với định hướng phát triển Thể thao
thành tích của tỉnh nhà, nhằm tạo điều kiện tuyển chọn vận động viên; giới thiệu
để tuyển chọn vận động viên năng khiếu; tạo điều kiện thuận lợi cho vận động
viên là học sinh được tham gia học tập văn hóa, tham gia bồi dưỡng, tập huấn và
thi đấu các giải thể thao của tỉnh và quốc gia; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên giáo dục thể chất nhằm nâng cao năng khiếu thể dục thể thao trong
trường học.
- Phối hợp đưa võ cổ truyền và một số môn thể thao
phù hợp vào trường học; tăng cường nguồn lực giáo viên thể dục, thể thao; gắn kết
công tác đào tạo với hệ thống trung học phổ thông, cao đẳng và đại học trên địa
bàn tỉnh nhằm phát triển phong trào và tạo nguồn vận động viên kế cận.
3.
Sở Tài chính
- Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách của các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án, Sở Tài chính cân đối theo khả
năng ngân sách, tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành chính sách chế độ khuyến khích, đãi ngộ, thu hút và cơ chế
đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao để phục vụ thể
thao thành tích cao theo Đề án.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây
dựng kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao; tổng hợp các mục tiêu của Đề
án vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất bổ sung danh mục đầu tư
xây dựng các công trình thể thao vào kế hoạch đầu tư công trung hạn; có kế hoạch
kêu gọi đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây
dựng kế hoạch tài chính, bảo đảm nguồn kinh phí chi thường xuyên và đầu tư công
cho việc triển khai Đề án; tham mưu cân đối, bố trí ngân sách phù hợp, đúng quy
định.
4.
Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân các xã, phường rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp
công lập về lĩnh vực thể thao, đảm bảo thu gọn đầu mối, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả.
5.
Sở Y tế
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham
mưu các giải pháp tăng cường công tác chăm sóc, y tế thể thao, bảo vệ sức khoẻ
vận động viên, huấn luyện trong quá trình tập luyện và thi đấu.
6.
Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các sở, ngành, địa phương liên quan quy hoạch các công trình thể dục thể
thao.
7.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện việc quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
các công trình thể dục thể thao.
8.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan, làm tốt
công tác quản lý nhà nước về thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
liên quan đến lĩnh vực thể thao.
- Nghiên cứu, triển khai các đề tài khoa học về võ
cổ truyền, ứng dụng khoa học công nghệ trong huấn luyện, đào tạo vận động viên
thể thao thành tích cao.
9.
Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong
công tác hợp tác quốc tế về phát triển thể thao thành tích cao và đăng cai tổ
chức các giải thể thao quốc tế tại tỉnh Gia Lai.
10.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ
chức thực hiện Đề án trên địa bàn; xây dựng kế hoạch phát triển thể dục thể
thao của địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục thể thao
sâu rộng, tuyên truyền vận động nhân dân và gia đình trên địa bàn tham gia tập
luyện thể thao thường xuyên, đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể
theo gương Bác Hồ vĩ đại”; tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển thể thao thành tích cao tại địa
phương.
- Quan tâm, động viên kịp thời các tổ chức, cá
nhân, đơn vị tham gia tập luyện các môn thể thao thế mạnh trên địa bàn; tổ chức
tốt việc thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến công tác thể dục thể
thao.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
THỰC TRẠNG THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
(TỈNH GIA LAI CŨ)
|
STT
|
Nội dung
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
1
|
Thành tích đạt được
|
|
|
|
|
1.1
|
Các giải thi đấu trong hệ thống quốc gia
|
98 huy chương
(Chỉ tiêu 70 HC)
|
109 huy chương
(Chỉ tiêu 73 HC)
|
120 huy chương
(Chỉ tiêu 80 HC)
|
|
1.2
|
Giải Quốc tế
|
04 huy chương
(Chỉ tiêu 1 HC)
|
08 huy chương
(Chỉ tiêu 2 HC)
|
12 huy chương
(Chỉ tiêu 4 HC)
|
|
2
|
Huấn luyện viên
|
12 (Chỉ tiêu 21)
|
12 (Chỉ tiêu 24)
|
12 (Chỉ tiêu 24)
|
|
3
|
Vận động viên
|
84 VĐV
|
88 VĐV
|
90 VĐV
|
|
Tuyển tỉnh
|
34
|
38
|
40
|
|
Tuyến trẻ
|
50
|
50
|
50
|
|
Năng khiếu
|
0
|
0
|
0
|
|
4
|
Vệ tinh
|
0
|
0
|
0
|
|
5
|
Đạt đẳng cấp
|
Kiện tướng
|
Đạt 18
(Chỉ tiêu 7 KT)
|
Đạt 21
(Chỉ tiêu 10 KT)
|
|
|
Cấp 1
|
Đạt 25
(Chỉ tiêu 17 C1)
|
Đạt 39
(Chỉ tiêu 20 C1)
|
|
|
Vận động viên được triệu tập đội tuyển quốc
gia
|
3 VĐV
(Chỉ tiêu 3 VĐV)
|
6 VĐV
(Chỉ tiêu 4 VĐV)
|
6 VĐV
(Chỉ tiêu 4 VĐV)
|
|
6
|
Đăng cai các giải quốc gia, quốc tế
|
4 giải
|
6 giải
|
4 giải
|
|
7
|
Tổ chức các giải cấp tỉnh
|
15
|
16
|
16
|
|
8
|
Kinh phí thực hiện
|
18,2 tỷ
|
19,4 tỷ
|
20,5 tỷ
|
|
9
|
Cơ sở vật chất
|
|
|
9.1
|
Sân vận động
|
Sân Pleiku (10
nghìn chỗ ngồi)
|
|
9.2
|
Nhà thi đấu
|
Diện tích 1.135,7
m², khoảng 2.500 chỗ
|
|
9.3
|
Nhà tập luyện thể thao
|
Diện tích 1.884 m²
|
|
9.4
|
Bể bơi
|
Diện tích 490,3 m²
|
|
9.5
|
Nhà ăn VĐV
|
Diện tích 254 m²
|
|
9.6
|
Nhà ở VĐV
|
Diện tích 200 m²
|
BẢNG TỔNG HỢP LỰC LƯỢNG HLV, VĐV VÀ THÀNH TÍCH CÁC GIẢI
QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2023 - 2024 (TỈNH GIA LAI CŨ)
|
TT
|
Môn
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Đánh giá (Đạt/
Không đạt)
|
|
Số lượng HLV
|
Số lượng VĐV
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
Số lượng HLV
|
Số lượng VĐV
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
|
1
|
Điền kinh
|
1
|
12
|
1V, 1B, 1Đ
|
3V, 4B, 2Đ
|
1
|
12
|
1V, 1B, 1Đ
|
3V, 1B, 5Đ
|
Đạt
|
|
2
|
Kickboxing
|
2
|
16
|
2V, 1B, 1Đ
|
4V, 4B, 9Đ
|
2
|
16
|
2V, 4B, 1Đ
|
3V, 6B, 9Đ
|
Đạt
|
|
3
|
Wushu
|
2
|
8
|
1V, 1B, 1Đ
|
2V, 1B, 4Đ
|
2
|
8
|
4Đ
|
4Đ
|
Đạt
|
|
4
|
Karate
|
2
|
16
|
2V, 1B, 1Đ
|
6V, 9B, 8Đ
|
2
|
16
|
2V, 1B, 2Đ
|
5V,14B, 13Đ
|
Đạt
|
|
5
|
Taekwondo
|
2
|
12
|
2V, 1B, 1Đ
|
8V, 4B, 5Đ
|
2
|
12
|
2V, 2B, 1Đ
|
11V, 8B, 4Đ
|
Đạt
|
|
6
|
Muay
|
2
|
10
|
1V, 1B,
|
3V, 4B, 8Đ
|
2
|
10
|
1V, 1B, 1Đ
|
1V, 3B, 12Đ
|
Đạt
|
|
7
|
Vovinam
|
2
|
12
|
1V, 1B,
|
1V, 1B, 4Đ
|
2
|
12
|
1V, 1B, 1Đ
|
2V, 1B, 2Đ
|
Đạt
|
BẢNG TỔNG HỢP THÀNH TÍCH CÁC GIẢI QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2023
- 2024 (TỈNH GIA LAI CŨ)
|
T T
|
Môn
|
Năm 2023
|
|
Năm 2024
|
Đánh giá (Đạt/
Không đạt)
|
|
Số lượng HLV tham
gia
|
Số lượng VĐV
tham gia
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
|
Số lượng HLV
tham gia
|
Số lượng VĐV
tham gia
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
|
1
|
Điền kinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kickboxing
|
2
|
2
|
1 Đ
|
1V
|
|
2
|
2
|
1 Đ
|
1V, 2Đ
|
|
|
3
|
Wushu
|
|
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
4
|
Karate
|
2
|
2
|
1 Đ
|
1V
|
|
2
|
2
|
1 B
|
3B, 2Đ
|
|
|
5
|
Taekwondo
|
2
|
2
|
2Đ
|
1V, 1B
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Muay
|
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Vovinam
|
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
SỐ LƯỢNG HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH
TÍCH CAO TỈNH GIA LAI NĂM 2025 (TỈNH GIA LAI CŨ)
|
TT
|
Môn
|
Số lượng HLV
|
Số lượng VĐV
|
|
Tuyến tỉnh
|
Tuyến trẻ
|
Tuyến NK
|
Tổng số
|
Tuyến tỉnh
|
Tuyến trẻ
|
Tuyến NK
|
Tổng số
|
|
1
|
Điền kinh
|
3
|
0
|
0
|
3
|
6
|
9
|
0
|
15
|
|
2
|
Taekwondo
|
2
|
0
|
0
|
2
|
8
|
10
|
0
|
18
|
|
3
|
Kickboxing - Boxing
|
2
|
0
|
0
|
2
|
8
|
8
|
0
|
16
|
|
4
|
Wushu
|
1
|
0
|
0
|
1
|
2
|
4
|
0
|
6
|
|
5
|
Muay
|
1
|
0
|
0
|
1
|
4
|
4
|
0
|
8
|
|
6
|
Karate
|
2
|
0
|
0
|
2
|
9
|
9
|
0
|
18
|
|
7
|
Vovinam
|
1
|
0
|
0
|
1
|
2
|
7
|
0
|
9
|
|
Tổng cộng
|
12
|
0
|
0
|
12
|
39
|
51
|
0
|
90
|
BẢNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐANG THỰC HIỆN CỦA HUẤN LUYỆN
VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH (TỈNH GIA LAI CŨ)
|
Chế độ dinh dưỡng
trong tập luyện thường xuyên (Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của
Bộ Tài chính)
|
Chế độ dinh dưỡng
trong tập huấn (Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ Tài chính)
|
|
Huấn luyện
viên, vận động viên
|
Huấn luyện
viên, vận động viên
|
|
Tuyển Tỉnh
|
tuyển trẻ
|
năng khiếu
|
tuyển tỉnh
|
tuyển trẻ
|
năng khiếu
|
|
240.000
|
200.000
|
0
|
240.000
|
200.000
|
0
|
|
Chế độ tiền
công trong tập luyện và thi đấu (Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018
của Chính phủ)
|
Chế độ dinh dưỡng
trong thi đấu (Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
Vận động viên
|
Huấn luyện
viên, vận động viên
|
|
Tuyển Tỉnh
|
tuyển trẻ
|
năng khiếu
|
tuyển tỉnh
|
tuyển trẻ
|
năng khiếu
|
|
180.000
|
75.000
|
55.000
|
320.000
|
240.000
|
0
|
THỰC TRẠNG THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
(TỈNH BÌNH ĐỊNH CŨ)
|
TT
|
Nội dung
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Thành tích đạt được
|
|
|
|
|
1.1
|
Các giải đấu chính thức trong hệ thống thi đấu quốc
gia
|
185 huy chương (Chỉ
tiêu 134 HC)
|
206 huy chương (Chỉ
tiêu 137 HC)
|
221 huy chương (Chỉ
tiêu 140 HC)
|
|
1.2
|
Giải Quốc tế
|
10 huy chương (Chỉ
tiêu 07 HC)
|
13 huy chương (Chỉ
tiêu 08 HC)
|
15 huy chương (Chỉ
tiêu 9 HC)
|
|
2
|
Huấn luyện viên
|
30 (chỉ tiêu 43)
|
33 (chỉ tiêu 44)
|
35 (chỉ tiêu 46)
|
|
3
|
Vận động viên
|
385
|
393
|
402
|
|
Tuyển tỉnh
|
105
|
110
|
115
|
|
Tuyến trẻ
|
100
|
103
|
107
|
|
Năng khiếu
|
180
|
180
|
180
|
|
4
|
Vệ tinh
|
20
|
23
|
26
|
|
5
|
Đạt đẳng cấp
|
Kiện tướng
|
Đạt 55 KT (Chỉ
tiêu 40 KT)
|
Đạt 66 KT (Chỉ
tiêu 45 KT)
|
|
|
Cấp 1
|
Đạt 67 C1 (Chỉ
tiêu 45 C1)
|
Đạt 74, C1 (Chỉ
tiêu 50 C1)
|
|
|
VĐV triệu tập quốc gia
|
16 VĐV (Chỉ tiêu
10 VĐV)
|
11 VĐV (Chỉ tiêu
10 VĐV)
|
8 VĐV (Chỉ tiêu 12
VĐV)
|
|
6
|
Đăng cai các giải quốc gia, quốc tế
|
2 giải
|
8 giải
|
12 giải
|
|
7
|
Tổ chức các giải cấp tỉnh
|
12 giải
|
15 giải
|
15 giải
|
|
8
|
Kinh phí thực hiện
|
46 tỷ
|
57 tỷ
|
62 tỷ
|
|
9
|
Cơ sở vật chất
|
|
|
9.1
|
Sân vận động
|
Sân Quy Nhơn
20.000 chỗ ngồi
|
|
9.2
|
Nhà thi đấu
|
Diện tích 800m²
khoảng 1.000 chỗ ngồi
|
|
9.3
|
Nhà tập luyện thể thao
|
02 phòng tập Võ diện
tích 250m² và 120m²
|
|
9.4
|
Bể bơi
|
Diện tích 1.000m²
|
|
9.5
|
Nhà ăn VĐV
|
Cơ sở 1: 350 m²;
Cơ sở 2: 300 m²
|
|
9.6
|
Nhà ở VĐV
|
Cơ sở 1: Sân Vận động Quy Nhơn: 30 phòng,
Cơ sở 2: 210 Phan Bội Châu: 30 phòng
(2.043 m²)
Cơ sở 3: 236 Phan Bội Châu: 19 phòng
(2.130m²)
|
BẢNG TỔNG HỢP LỰC LƯỢNG HLV, VĐV VÀ THÀNH TÍCH CÁC GIẢI
QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2023 - 2024 (TỈNH BÌNH ĐỊNH CŨ)
|
TT
|
Môn
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Đánh giá (Đạt/
Không đạt)
|
|
Số HLV
|
Số VĐV
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
Số HLV
|
Số VĐV
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
|
|
1
|
Điền kinh
|
2
|
46
|
2B, 3Đ
|
2V, 4B, 2Đ
|
2
|
46
|
|
2V, 4B, 7Đ
|
Đạt
|
|
2
|
Bộ môn Cờ
|
2
|
58
|
2V, 6B, 9Đ
|
7V, 22B, 38Đ
|
2
|
73
|
2V, 8B, 3Đ
|
7V, 14B, 41Đ
|
Đạt
|
|
3
|
Boxing
|
2
|
31
|
2V, 1B, 4Đ
|
2V, 3B, 9Đ
|
2
|
34
|
2V, 2B, 5Đ
|
2V, 9B, 13Đ
|
Đạt
|
|
4
|
Bóng ném nữ
|
1
|
42
|
1B, 4Đ
|
1V, 4Đ
|
1
|
42
|
1B, 4Đ
|
1V, 4Đ
|
Đạt
|
|
5
|
Bida
|
1
|
5
|
1Đ
|
1B, 1Đ
|
1
|
6
|
1Đ
|
1B, 1Đ
|
Đạt
|
|
6
|
Bơi
|
1
|
14
|
1V, 1B, 1Đ
|
2V, 3B, 9Đ
|
1
|
22
|
2V,2B,4Đ
|
3V, 7B, 10Đ
|
Đạt
|
|
7
|
Bóng bàn
|
1
|
14
|
2Đ
|
|
|
|
|
|
Không đạt
|
|
8
|
Bóng đá U13
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Vào VCK
|
Đạt
|
|
9
|
Bóng đá U15
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
Không đạt
|
|
10
|
Bóng đá U17
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
Không đạt
|
|
11
|
Bóng đá U19
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
1
|
22
|
Vào VCK
|
Loại vòng bảng
|
Không đạt
|
|
12
|
Taekwondo
|
2
|
36
|
2V, 5B, 10Đ
|
3V, 9B, 10Đ
|
2
|
44
|
2V, 7B,12Đ
|
2V, 7B, 16Đ
|
Đạt
|
|
13
|
Võ cổ truyền
|
2
|
62
|
45V, 20B, 10Đ
|
54V, 26B, 15Đ
|
2
|
62
|
55V, 25B,30Đ
|
61V, 33B, 42Đ
|
Đạt
|
|
14
|
Kickboxing
|
2
|
13
|
5V, 6B, 8Đ
|
9V, 7B, 11Đ
|
2
|
15
|
7V, 9B, 12Đ
|
8V,15B, 20Đ
|
Đạt
|
|
15
|
Wushu
|
2
|
7
|
1B, 3Đ
|
2B, 6Đ
|
2
|
7
|
2B, 5Đ
|
2B, 8Đ
|
Đạt
|
BẢNG TỔNG HỢP THÀNH TÍCH CÁC GIẢI QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2023
- 2024 (TỈNH BÌNH ĐỊNH CŨ)
|
TT
|
Môn
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Đánh giá (Đạt/
Không đạt)
|
|
Số HLV tham gia
|
Số VĐV tham gia
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
Số HLV tham gia
|
Số VĐV tham gia
|
Chỉ tiêu đặt ra
|
Thành tích đạt
được
|
|
1
|
Điền kinh
|
|
1
|
|
2B
|
1
|
1
|
|
1B
|
|
|
2
|
Bộ môn Cờ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Boxing
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Bóng ném nữ
|
|
1
|
|
2B
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Bida
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Bơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Bóng bàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Bóng đá U13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Bóng đá U15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Bóng đá U17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Bóng đá U19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Taekwondo
|
|
26
|
|
6V, 11B, 12 Đ
|
|
1
|
|
1Đ
|
|
|
13
|
Võ cổ truyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Kickboxing
|
2
|
13
|
|
3V, 3B, 1Đ
|
|
15
|
3
|
3V, 5B, 4Đ
|
|
|
15
|
Wushu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG VỆ TINH GIAI ĐOẠN 2023 - 2025 (TỈNH
BÌNH ĐỊNH CŨ)
|
TT
|
Môn
|
Số lượng vệ
tinh
|
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
1
|
Võ cổ truyền
|
6
|
7
|
7
|
|
2
|
Kickboxing
|
3
|
3
|
4
|
|
3
|
Wushu
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
Cờ
|
3
|
3
|
3
|
|
5
|
Bóng đá
|
6
|
6
|
5
|
|
6
|
Boxing
|
1
|
2
|
2
|
|
7
|
Taekwondo
|
|
1
|
2
|
|
8
|
Điền kinh
|
|
1
|
2
|
|
Tổng cộng
|
20
|
24
|
26
|
BẢNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐANG THỰC HIỆN CỦA HUẤN LUYỆN
VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO (TỈNH BÌNH ĐỊNH CŨ)
|
Chế độ dinh dưỡng
trong tập luyện thường xuyên (Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 07/8/2023 của
UBND tỉnh)
|
Chế độ dinh dưỡng
trong tập huấn (Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ Tài chính)
|
Chế độ dinh dưỡng
trong thi đấu (Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ Tài chính)
|
|
Huấn luyện
viên, vận động viên (đồng/người/ngày)
|
Huấn luyện
viên, vận động viên (đồng/người/ngày)
|
Huấn luyện
viên, vận động viên (đồng/người/ngày)
|
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
|
200.000
|
160.000
|
120.000
|
240.000
|
200.000
|
200.000
|
320.000
|
240.000
|
240.000
|
|
Chế độ tiền
công trong tập luyện thường xuyên (Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày
07/8/2023 của UBND tỉnh)
|
Chế độ thuốc bổ
tăng lực trong tập huấn (Quyết định số 43/2023QĐ-UBND ngày 07/8/2023 của UBND
tỉnh)
|
Chế độ thuốc bổ
tăng lực trong thi đấu (Quyết định số 43/2023QĐ- UBND ngày 07/8/2023 của UBND
tỉnh)
|
|
Huấn luyện
viên, vận động viên (đồng/người/ngày)
|
Huấn luyện
viên, vận động viên (đồng/người/ngày)
|
Huấn luyện
viên, vận động viên (đồng/người/ngày)
|
|
HLV các tuyến, VĐV
tuyển tỉnh
|
VĐV Tuyển trẻ
|
VĐV Năng khiếu
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
|
140.000
|
70.000
|
50.000
|
24.000
|
20.000
|
20.000
|
32.000
|
24.000
|
24.000
|
|
Chế độ tiền
công trong tập huấn và thi đấu (Nghị định số 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ)
|
Chế độ tiền
công trong tập huấn và thi đấu (Nghị định số 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
|
Vận động viên
(đồng/người/ngày)
|
Huấn luyện viên
(đồng/người/ngày)
|
|
|
|
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
Tuyển tỉnh
|
Tuyển trẻ
|
Năng khiếu
|
|
|
|
|
180.000
|
75.000
|
55.000
|
215.000
|
180.000
|
180.000
|
|
|
|
SỐ LƯỢNG HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH
TÍCH CAO NĂM 2025 (TỈNH BÌNH ĐỊNH CŨ)
|
TT
|
Môn
|
Số lượng HLV
|
Số lượng VĐV
|
|
Tuyến tỉnh
|
Tuyến trẻ
|
Tuyến NK
|
Tổng số
|
Tuyến tỉnh
|
Tuyến trẻ
|
Tuyến NK
|
Tổng số
|
|
1
|
Võ cổ truyền
|
4
|
3
|
2
|
9
|
33
|
14
|
15
|
62
|
|
2
|
Kickboxing
|
1
|
1
|
|
2
|
5
|
8
|
2
|
15
|
|
3
|
Wushu
|
|
1
|
1
|
2
|
2
|
5
|
3
|
10
|
|
4
|
Điền kinh
|
1
|
1
|
2
|
4
|
8
|
11
|
18
|
37
|
|
5
|
Cờ vua, cờ tướng,
|
2
|
1
|
2
|
6
|
15
|
5
|
27
|
47
|
|
6
|
Taekwondo
|
2
|
1
|
2
|
5
|
9
|
9
|
15
|
33
|
|
7
|
Bóng ném nữ
|
1
|
1
|
1
|
3
|
12
|
4
|
16
|
32
|
|
8
|
Bi da
|
1
|
0
|
0
|
1
|
4
|
6
|
|
10
|
|
9
|
Bơi Lội
|
0
|
1
|
2
|
3
|
0
|
12
|
16
|
28
|
|
10
|
Boxing
|
1
|
1
|
1
|
3
|
5
|
11
|
16
|
32
|
|
11
|
Bóng bàn
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
8
|
8
|
|
12
|
Bóng U13
|
0
|
0
|
2
|
5
|
0
|
0
|
22
|
22
|
|
13
|
Bóng đá U15
|
0
|
0
|
2
|
5
|
0
|
0
|
22
|
22
|
|
14
|
Bóng đá U17
|
0
|
2
|
0
|
0
|
0
|
22
|
0
|
22
|
|
15
|
Bóng đá trẻ
|
2
|
0
|
0
|
0
|
22
|
0
|
0
|
22
|
|
Tổng cộng
|
15
|
13
|
18
|
46
|
115
|
107
|
180
|
402
|
MỤC TIÊU THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH
TÍCH CAO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Giai đoạn từ
năm 2026 đến năm 2030
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Tham gia các giải thể thao
|
70
|
75
|
80
|
85
|
90
|
|
2
|
Tham gia các giải quốc tế
|
15
|
17
|
20
|
22
|
25
|
|
3
|
Huy chương
|
Toàn quốc
|
350 HC - 420 HC
|
|
Quốc tế
|
25 HC - 35 HC
|
|
4
|
Thành tích
|
Đại hội Thể thao toàn quốc
|
50
|
|
|
|
60
|
|
SEA Games
|
|
8
|
|
9
|
|
|
5
|
Huấn luyện viên (người) gồm:
|
72
|
72
|
73
|
74
|
76
|
|
5.1
|
Tuyến tỉnh
|
28
|
28
|
29
|
29
|
30
|
|
5.2
|
Tuyến trẻ
|
20
|
20
|
21
|
21
|
22
|
|
5.3
|
Năng Khiếu
|
24
|
24
|
25
|
25
|
26
|
|
6
|
Vận động viên (người)
|
565
|
577
|
589
|
601
|
614
|
|
6.1
|
Tuyến tỉnh
|
170
|
173
|
176
|
179
|
182
|
|
6.2
|
Tuyến trẻ
|
180
|
184
|
188
|
192
|
196
|
|
6.3
|
Năng Khiếu
|
215
|
220
|
225
|
230
|
236
|
|
7
|
Lớp Năng khiếu cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Huấn luyện viên
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
|
7.2
|
Vận động viên
|
140
|
145
|
150
|
155
|
160
|
|
8
|
Vệ tinh TDTT cơ sở
|
115
|
120
|
125
|
130
|
135
|
|
9
|
Đạt đẳng cấp
|
Kiện tướng
|
91
|
93
|
95
|
97
|
99
|
|
Cấp 1
|
117
|
119
|
121
|
123
|
125
|
|
HLV, VĐV triệu tập Quốc gia
|
15 - 17
|
|
10
|
Đăng cai các Giải Quốc tế
|
03 giải - 05 giải
|
|
11
|
Đăng cai các giải Quốc gia
|
10 giải - 15 giải
|
|
12
|
Tổ chức các Giải cấp tỉnh
|
16 giải - 20 giải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHÂN NHÓM CÁC MÔN THỂ THAO THANH TÍCH CAO TẬP TRUNG ĐẦU
TƯ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Phân nhóm
|
STT
|
Môn
|
Tiêu chí xác định
|
Mức độ đầu tư
phát triển
|
|
|
Nhóm I
|
1
|
Võ cổ truyền
|
- Nằm trong chương trình thi đấu tại SEA Games,
ASIAD, Olympic và đã đóng góp huy chương Vàng tại Đại hội thể thao toàn quốc,
huy chương tại SEA Games, ASIAD.
- Thành tích ổn định tại các giải quốc gia, vô địch
trẻ và lứa tuổi quốc gia trong nhiều năm qua.
- Lực lượng HLV, VĐV có tố chất tốt, có sự đồng đều
giữa các tuyến đào tạo đối với một số môn.
|
- Ưu tiên trong phân bổ chỉ tiêu đào tạo VĐV để tạo
sự phát triển, ổn định lực lượng kế thừa và duy trì chất lượng VĐV.
- Xây dựng lực lượng HLV, VĐV trọng điểm để đầu
tư thi đấu giành thành tích cao tại Đại hội thể thao toàn quốc.
- Tạo điều kiện cử tham gia tập huấn dài hạn tại
các trung tâm huấn luyện viên quốc gia.
- Ngoài đảm bảo tham gia thi đấu đầy đủ tại các
giải trong hệ thống quốc gia thì còn được tạo điều kiện tham gia các giải quốc
tế trong khả năng đạt huy chương.
|
|
2
|
Kickboxing
|
|
3
|
Taekwondo
|
|
4
|
Điền kinh
|
|
5
|
Bi da
|
|
6
|
Cờ
|
|
7
|
Karate
|
|
7 môn
|
|
2
|
Nhóm II
|
8
|
Boxing
|
- Đã có huy chương tại các giải quốc gia hàng năm
và khả năng đạt huy chương Vàng tại Đại hội thể thao toàn quốc.
- Nằm trong chương trình thi đấu tại SEA Games,
ASIAD và Đại hội Thể thao toàn quốc.
- Có chất lượng VĐV tốt ở một số nội dung thi đấu
tại các giải quốc gia.
- Có nhiều tiềm năng phát triển thành môn mũi nhọn
của tỉnh (nhóm I)
|
- Phân bổ chỉ tiêu đào tạo VĐV để tạo sự phát triển,
ổn định lực lượng kế thừa và nâng cao chất lượng VĐV.
- Chọn một số VĐV xuất sắc, đạt thành tích cao tại
Giải vô địch quốc gia hoặc những VĐV trẻ tiềm năng lớn để cử đi tập huấn tại
các Trung tâm Huấn luyện quốc gia.
- Lựa chọn một số VĐV để đưa vào kế hoạch tập
trung đối với các VĐV chủ lực và phát triển VĐV trẻ tiềm năng để đầu tư thi đấu
giành thành tích cao tại Đại hội thể thao toàn quốc
- Đảm bảo thi đấu đủ các giải trong hệ thống quốc
gia.
|
|
9
|
Bóng ném nữ
|
|
10
|
Muay
|
|
11
|
Wushu
|
|
12
|
Vovinam
|
|
13
|
Bơi
|
|
6 môn
|
|
3
|
Nhóm III
|
15
|
Đẩy gậy
|
- Là các môn mới hoặc các môn chưa có nhiều thành
tích tại các giải quốc gia.
- Có khả năng phát triển chuyên môn tốt và đạt
thành tích tại các giải quốc gia và khu vực.
- Phục vụ trong công tác phát triển phong trào
TDTT của tỉnh và phát huy giá trị truyền thống của các môn thể thao DTTS miền
núi trong các Ngày hội VHTT của tỉnh…
|
- Phát triển theo hướng phong trào, đầu tư kinh
phí tập huấn và thi đấu không tập trung đào tạo thường xuyên.
- Sau mỗi giải Vô địch quốc gia và Đại hội Thể
thao toàn quốc căn cứ vào thành tích để rà soát, đánh giá, định hướng phân bổ
chỉ tiêu đào tạo VĐV khi lực lượng đảm bảo thực hiện các mục tiêu tại các giải
quốc gia.
- Tạo điều kiện thường xuyên tham gia thi đấu các
giải trong hệ thống quốc gia.
- Xem xét đưa vào kế hoạch tập trung đối với một
vài VĐV chủ lực của từng môn.
- Cử HLV tham gia đào tạo và bồi dưỡng trong nước.
|
|
16
|
Cử tạ
|
|
17
|
Pencak silat
|
|
18
|
Kéo co
|
|
19
|
3 môn phối hợp
|
|
20
|
Bắn nỏ
|
|
21
|
Pickleball
|
|
22
|
Bóng rổ
|
|
08 môn
|
|
4
|
Nhóm IV
|
23
|
Các môn xã hội
hóa, môn thể thao chuyên nghiệp
|
- Nằm trong các môn thể thao Olympic, Asiad, SEA
Games, Đại hội Thể thao toàn quốc…
- Do các tổ chức, cá nhân hoặc các Liên đoàn, Hiệp
hội Thể thao đầu tư
|
Tùy theo khả năng phát triển và nhu cầu để có sự
hỗ trợ về kinh phí, cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng... để các môn có sự phát
triển phù hợp và mang lại thành tích cho thể thao tỉnh nhà
|
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
NSNN
|
XHH
|
NSNN
|
XHH
|
NSNN
|
XHH
|
NSNN
|
XHH
|
NSNN
|
XHH
|
|
1
|
Chế độ dinh dưỡng HLV, VĐV
|
39.706
|
|
50.694
|
|
51.847
|
|
52.763
|
|
53.979
|
|
|
2
|
Chế độ tiền công HLV, VĐV
|
18.613
|
|
23.212
|
|
23.761
|
|
24.135
|
|
24.703
|
|
|
3
|
Thuốc bổ trong tập huấn, thi đấu
|
912
|
|
1.166
|
|
1.187
|
|
1.209
|
|
1.237
|
|
|
4
|
Kinh phí phục vụ chuyên môn
|
9.555
|
|
9.735
|
|
9.960
|
|
10.140
|
|
10.380
|
|
|
5
|
Tiền ngủ thi đấu
|
7.644
|
|
8.761
|
|
8.964
|
|
9.126
|
|
9.342
|
|
|
6
|
Chế độ đãi ngộ, hỗ trợ đặc thù
|
5.588
|
|
6.160
|
|
6.232
|
|
6.304
|
|
6.876
|
|
|
7
|
Kinh phí đầu tư năng khiếu cơ sở
|
4.717
|
|
4.885
|
|
5.054
|
|
5.222
|
|
5.391
|
|
|
8
|
Kinh phí đầu tư vệ tinh cơ sở
|
3.229
|
|
3.369
|
|
3.510
|
|
3.650
|
|
3.790
|
|
|
9
|
Tham gia các giải quốc tế
|
6.000
|
|
6.800
|
|
8.000
|
|
8.800
|
|
10.000
|
|
|
10
|
Tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc
|
6.000
|
|
|
|
|
|
|
|
10.000
|
|
|
11
|
Tiền thưởng
|
5.000
|
|
5.500
|
|
6.000
|
|
6.500
|
|
6.500
|
|
|
12
|
Tổ chức Festival Bóng đá trẻ Quốc tế
|
2.000
|
8.000
|
2.500
|
8.500
|
3.000
|
9.000
|
3.500
|
9.500
|
4.000
|
10.000
|
|
13
|
Tổ chức giao lưu Bóng đá quốc tế
|
3.000
|
5.000
|
3.500
|
5.500
|
4.000
|
6.000
|
4.500
|
6.500
|
5.000
|
8.000
|
|
14
|
Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền
|
10.000
|
5.000
|
|
|
|
|
12.000
|
6.000
|
|
|
|
15
|
Tổ chức giải tỉnh, đăng cai giải quốc gia, quốc tế
|
18.300
|
1.000
|
12.000
|
1.500
|
12.500
|
2.000
|
13.000
|
3.000
|
14.000
|
3.500
|
|
16
|
Tham gia các giải thể thao toàn quốc
|
4.300
|
|
4.500
|
|
5.000
|
|
5.500
|
|
6.000
|
|
|
Tổng cộng
|
144.564
|
19.000
|
143.282
|
15.500
|
149.515
|
17.000
|
166.849
|
25.000
|
171.198
|
21.500
|
DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2026 -2030
|
TT
|
NỘI DUNG
|
KINH PHÍ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh
|
600 tỷ
|
|
|
2
|
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT tỉnh Gia
Lai
|
115 tỷ
|
|
|
3
|
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT Pleiku
|
30 tỷ
|
|
|
4
|
Cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu TDTT thành
Trung tâm tập luyện TDTT tỉnh
|
16 tỷ
|
|
|
5
|
Xây dựng Trung tâm Võ thuật cổ truyền Bình Định
|
450 tỷ
|
|
|
6
|
Xây dựng Khu liên hợp Thể thao
|
3.000 tỷ
|
|
|
Tổng cộng
|
4.211 tỷ
|
|