Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2711/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh Người ký: Phạm Tấn Hòa
Ngày ban hành: 15/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2711/KH-UBND

Tây Ninh, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

NÂNG CAO CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2026 VÀ ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 và Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 12/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”;

Trên cơ sở kết quả công bố xếp hạng chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp tỉnh năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ trên Hệ thống theo dõi, đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp bộ, tỉnh và của quốc gia tại địa chỉ https://dti.gov.vn. Tỉnh Tây Ninh (mới) xếp vị trí 21/34 (Tây Ninh cũ xếp vị trí 53/63, Long An cũ xếp vị trí 10/63) tỉnh, thành phố trên cả nước.

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế và phấn đấu, tạo chuyển biến tích cực, đột phá nâng cao xếp hạng về chỉ số DTI của tỉnh trong năm 2026 và đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kế hoạch nâng cao chỉ số DTI trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số chuyển đổi số của tỉnh năm 2026 và các năm tiếp theo, góp phần hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số của tỉnh đã đề ra giai đoạn 2026-2030.

- Phấn đấu tăng dần vị trí xếp hạng mức độ chuyển đổi số của tỉnh, cụ thể: Năm 2026 chỉ số xếp hạng đánh giá mức độ chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh thuộc nhóm 17 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước; thuộc nhóm 13 vào năm 2028 đến năm 2030 nằm trong nhóm 10 tỉnh/thành phố xếp hạng đầu cả nước xếp hạng đánh giá mức độ chuyển đổi số.

- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.

2. Yêu cầu

- Sở, ngành, địa phương bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương.

- Duy trì các nhóm tiêu chí đã đạt điểm số cao; xác định được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đề xuất giải pháp để cải thiện nâng cao các chỉ số đạt điểm thấp hoặc chưa đạt điểm.

- Phân công nhiệm vụ đảm bảo “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả và rõ thẩm quyền”; nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. Đảm bảo triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Mục tiêu cụ thể: Danh sách các mục tiêu cụ thể theo Phụ lục I đính kèm

2. Nhiệm vụ cụ thể: Danh sách các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục II đính kèm.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn huy động ngoài ngân sách hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành; Công an tỉnh; Thuế tỉnh Tây Ninh; Thống kê tỉnh Tây Ninh; Ngân hàng nhà nước khu vực 13; UBND các xã, phường; các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh

- Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công chủ trì tại Phụ lục I, Phụ lục II Kế hoạch này, nghiêm túc tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của Kế hoạch.

- Thực hiện báo cáo, cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu kiểm chứng liên quan tới các chỉ tiêu được giao chủ trì tại Phụ lục của Kế hoạch này (khi có yêu cầu) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ chấm điểm, đánh giá xếp loại chỉ số DTI của tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ tiêu, điểm số của các chỉ tiêu được giao chủ trì.

- Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì các chỉ tiêu tại các Phụ lục. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm (trước ngày 20 tháng cuối quý) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao chủ trì gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường ngoài việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Căn cứ Kế hoạch này, Quyết định số 5529/QĐ-UBND ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số hàng năm của cơ quan, đơn vị, triển khai xây dựng Kế hoạch Nâng cao chỉ số chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, Quý I hằng năm hoàn thành xây dựng ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.

2. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Thực hiện thu thập số liệu, tài liệu kiểm chứng từ các đơn vị được giao chủ trì thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; tổng hợp số liệu các chỉ số, tổ chức tự đánh giá, chấm điểm chỉ số DTI của tỉnh hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trên cơ sở kết quả đánh giá chỉ số DTI hàng năm; tổng hợp, phân tích và đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục, nâng cao chỉ số trong năm tiếp theo.

- Định kỳ 06 tháng và hằng năm tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá kết quả các tiêu chí của bộ chỉ số DTI của tỉnh, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo theo quy định.

Căn cứ nội dung trên, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các thành viên BCĐ của UBND tỉnh về
phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Thuế tỉnh Tây Ninh;
- Thống kê tỉnh Tây Ninh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Tấn Hòa

 

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 2711/KH-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

Mục tiêu năm 2026

Mục tiêu đến năm 2030

Kết quả năm 2025

1

Hạ tầng và nền tảng số

 

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s

%

Sở Khoa học và Công nghệ

100

-

Đạt 100% (sẵn sàng đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng băng rộng cố định với tốc độ từ 1 Gb/s trở lên)

1.2

Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân số

%

Sở Khoa học và Công nghệ

70

100

Chưa đánh giá năm 2025

1.3

Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang

%

Sở Khoa học và Công nghệ

≥ 80

100

Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet cáp quang đạt 95,25%.

1.4

Tỷ lệ hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu

%

Sở Khoa học và Công nghệ

≥ 50

≥ 70

Các hệ thống đang thuê và vận hành trên nền tảng điện toán đám mây của doanh nghiệp:

- Hệ thống Báo cáo của tỉnh

- Cổng TTĐT tỉnh

- Hệ thống Quản lý bệnh án điện tử

- Hệ thống Quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử. Ước khoảng 67% (4/6)

1.5

Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung

%

Sở Khoa học và Công nghệ

100

-

100%

1.6

Mức độ ứng dụng AI

Triển khai ứng dụng

Sở Khoa học và Công nghệ

Các ứng dụng AI được triển khai ứng dụng

 

Chưa đánh giá năm 2025

2

Nhân lực số

 

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ sở, ban, ngành, cấp xã có bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị

%

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ

100

-

100% sở, ngành, UBND cấp xã có bố trí đầu mối thực hiện nhiệm vụ CĐS tại cơ quan, đơn vị

2.2

Bố trí công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số

%

Các sở, ngành, địa phương

10

> 10

Cán bộ có trình độ chuyên ngành CNTT còn thiếu.

2.3

Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số

%

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ

100

-

100%

2.4

Tỷ lệ người dân được phổ cập kỹ năng số

%

Địa phương

82

 

Chưa đánh giá năm 2025

3

An toàn thông tin, an ninh mạng

 

 

 

 

 

3.1

Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ

%

Công an tỉnh

100

-

100% hệ thống thông tin đang vận hành được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt.

3.2

Tỷ lệ hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ

%

Công an tỉnh

100

-

Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin 04 đợt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. Kết quả: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đảm bảo 13/13 điều kiện để kết nối, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

4

Hoạt động chính quyền số

 

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ các Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định

%

Văn phòng UBND tỉnh

100

-

Đảm bảo 100% các trang, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước của tỉnh được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng.

4.2

Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức

%

Sở Khoa học và Công nghệ

≥ 70

100

Theo đánh giá của Bộ KHCN, có 13/16 dữ liệu được chia sẻ, tích hợp qua LGSP của tỉnh, đạt 81%

4.3

Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp

%

Văn phòng UBND tỉnh

≥ 80

100

Tỷ lệ người dân sử dụng DVCTT được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%.

4.4

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình

%

Văn phòng UBND tỉnh

≥ 80

≥ 85

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến 98,8% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia)

4.5

Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến

%

Văn phòng UBND tỉnh

95

99

Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt 99,59% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia)

4.6

Tổng chi Ngân sách nhà nước cho chính quyền số

% Tổng chi NSNN

Sở Tài chính

3

≥ 3

Kinh phí trong năm 2025 cho các nhiệm vụ, dự án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số năm 2025 khoảng 263,5 tỷ đồng, trong đó kinh phí đầu tư phát triển khoảng 143,5 tỷ đồng, kinh phí sự nghiệp khoảng 120 tỷ đồng. Ước tỷ lệ khoảng 0,74% tổng chi ngân sách nhà nước (263,5/35.450 tỷ).

5

Hoạt động kinh tế số

 

 

 

 

 

5.1

Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP

%

Sở Tài chính; Thống kê tỉnh Tây Ninh

12

30

6,54%

5.2

Doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân

Doanh nghiệp công nghệ số

Sở Khoa học và Công nghệ; Thống kê tỉnh Tây Ninh

-

-

Chưa có doanh nghiệp công nghệ số

5.3

Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ

%

Sở Công Thương

10

≥ 20

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh năm 2025: 252.187 tỷ đồng. Doanh số thương mại điện tử năm 2025: ước đạt 3.340,7 tỷ đồng. Tỷ trọng thương mại điện tử: khoảng 1,32%.

5.4

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử

%

Sở Công Thương

≥ 80

100

100% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại (cụ thể là hợp đồng mua bán điện)

6

Hoạt động xã hội số

 

 

 

 

 

6.1

Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử

%

Công an tỉnh

60

80

Năm 2025 đã cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 trở lên): 2.244.207/2.634.915 trường hợp, đạt 85,17% (Công an tỉnh cung cấp)

6.2

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác

%

Ngân hàng nhà nước khu vực 13

≥ 90

95

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng đạt khoảng 89%.

6.3

Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân

%

Sở Khoa học và Công nghệ

≥ 20

≥ 70

Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt khoảng 3%.

6.4

Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử

%

Sở Y tế

≥ 80

≥ 95

Năm 2025: số nhân khẩu trên địa bàn tỉnh 3.308.143 nhân khẩu. Số HSSK đã lập 3.136.562 hồ sơ. Tỷ lệ 94,81%

6.5

Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông

%

Địa phương

60

> 80

44,41% (Số liệu Thống kê tỉnh cung cấp)

 

PHỤ LỤC II

DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 2711/KH-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm

Thời gian thực hiện

Căn cứ thực hiện

1

Hạ tầng và nền tảng số

 

 

 

 

 

1.1

Nâng cao chất lượng kết nối; ưu tiên nâng cao chất lượng dịch vụ tại khu công nghiệp, cảng biển, cửa khẩu, trung tâm logistics, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, đô thị lớn và vùng khó khăn.

Ban Quản lý Khu kinh tế; Sở Khoa học và Công nghệ

Địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

Năm 2026

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

1.2.

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo các nhà mạng viễn thông tiếp tục đẩy mạnh phát triển hạ tầng, phủ sóng 5G băng thông rộng, bảo đảm hạ tầng số quốc gia thông suốt; phấn đấu tỷ lệ phủ sóng 5G đạt 70% dân số.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

Năm 2026

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

1.3.

Rà soát, nâng cấp hạ tầng băng rộng cáp quang và trạm thu phát sóng 5G; phủ sóng các vùng lõm sóng và giám sát chất lượng dịch vụ.

Sở Khoa học và Công nghệ

Địa phương

Văn bản của cấp có thẩm quyền

Năm 2026

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

1.4

Triển khai, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

Các sở, ngành

Sở Khoa học và Công nghệ

CSDL quốc gia, chuyên ngành được đưa vào khai thác, sử dụng

Theo hướng dẫn của Trung ương

Chương trình 02-CTr/BCĐTW; Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

1.5

Rà soát, đảm bảo tối thiểu triển khai sử dụng các nền tảng số dùng chung theo danh mục yêu cầu: (1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; (2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh; (3) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; (4) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh (NQ71); (5) Nền tảng AI cấp bộ (ví dụ: Các Trợ lý ảo hỗ trợ CCVC thực thi công vụ, Trợ lý ảo khác); (6) Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương

Nền tảng được triển khai

Thường xuyên

Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2026; Công văn số 4755/BKHCN-CĐSQG ngày 11/09/2025

1.6

Theo hướng dẫn, lộ trình của Bộ, ngành trung ương triển khai Nền tảng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công vụ, bảo đảm dùng chung, có khả năng mở rộng và tích hợp với các hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, xử lý văn bản và điều hành; phấn đấu các ứng dụng AI nâng cao khác.

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh

Nền tảng Trí tuệ nhân tạo triển khai

Năm 2026 (hoặc sau khi có văn bản triển khai của Trung ương)

Chương trình số 02-CTr/BCĐTW; Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

1.7

Đẩy mạnh triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.

Các sở, ngành

 

Nền tảng Trí tuệ nhân tạo triển khai

Hàng năm

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

1.8

Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ, phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương

Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng

6/2026

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

2

Nhân lực số

 

 

 

 

 

2.1

Rà soát bố trí nhân sự đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.

Các sở, ban, ngành, địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ

100% sở, ngành, địa phương có bố trí đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị

Năm 2026

Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023

2.2.

Ban hành Quyết định phân công, bố trí công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc.

Các sở, ngành, địa phương

 

Quyết định của cấp có thẩm quyền

Năm 2026

Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023

2.3

Tăng cường tỷ lệ CBCCVC chuyên trách về chuyển đổi số tại các sở, ngành, địa phương. Phấn đấu mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương cán bộ có chuyên môn công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số theo quy định đạt 10% tổng số CBCCVC. Đảm bảo triển khai đầy đủ các chính sách cho đội ngũ này theo quy định.

Các sở, ban, ngành, địa phương

 

Phấn đấu đạt 10%/tổng số công chức, viên chức

2026-2030

Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023

2.4

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số.

Các sở, ban, ngành, địa phương

 

Kế hoạch

Hàng năm

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

2.5

Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng số, kỹ năng xử lý nghiệp vụ hành chính, tư duy sáng tạo và văn hoá công chức mới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhất là tại cấp xã; ưu tiên phương thức đào tạo thuận tiện, hiệu quả, "mọi nơi, mọi lúc", khai thác hiệu quả nền tảng "Bình dân học vụ số".

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Tổ chức các lớp tập huấn

Hàng năm

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

2.6

Khai thác các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở ngành, địa phương

Các khóa học miễn phí trên Nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà

Thường xuyên

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

3

An toàn thông tin, an ninh mạng

 

 

 

 

 

3.1.

Chỉ đạo rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

Công an tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Văn bản triển khai của cấp có thẩm quyền

Thường xuyên

Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025

3.2

Khẩn trương rà soát, củng cố, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt.

Các sở, ngành, địa phương

Công an tỉnh

Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Năm 2026

Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025

3.3

Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng các hệ thống thông tin định kỳ.

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Kế hoạch, Văn bản triển khai tổ chức thực hiện

Hằng năm

Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025

4

Hoạt động chính quyền số

 

 

 

 

 

4.1

Chủ trì rà soát Cổng thông tin điện tử, đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023: (1) Cổng thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC; (2) Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC; (3) Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn trên trang chủ dẫn đến các trang thành phần; (4) Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên trang chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành, địa phương

100% Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử thành phần đảm bảo quy định

Thường xuyên

Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023

4.2

Chủ trì rà soát các nội dung thông tin bắt buộc được cung cấp đầy đủ trên Cổng/Trang thông tin điện tử theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT

Văn phòng UBND tỉnh, Các sở, ban, ngành, địa phương

 

100% nội dung thông tin bắt buộc được cung cấp đầy đủ, đúng quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử

Thường xuyên

Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023

4.3

Triển khai, đưa vào khai thác sử dụng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

Các sở, ban, ngành

Sở Khoa học và Công nghệ

Phấn đấu 100% nền tảng, CSDL có trên NDXP theo quy định đưa vào sử dụng tại tỉnh

Theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

4.4

Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp về lợi ích thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Các sở, ngành, địa phương

 

Các hoạt động tuyên truyền

Thường xuyên

 

4.5

Triển khai hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; tài cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính.

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Văn bản hướng dẫn

Thường xuyên

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

4.6

Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành, địa phương

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

4.7

Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; ưu tiên cắt giảm nhóm thủ tục hành chính yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông báo hoặc báo cáo.

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

4.8

Số hoá đầy đủ hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính để làm giàu dữ liệu và phục vụ tái sử dụng thông tin.

Các sở, ban, ngành, địa phương

 

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

Thông báo số 17/TB-CQTTBCĐ; Chương trình số 02-CTr/BCĐTW

4.9

Thực hiện nghiêm nguyên tắc chỉ cung cấp thông tin một lần; tổ chức kiểm tra, giám sát trên môi trường số; kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành, địa phương

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

4.11

Các địa phương bố trí trụ sở, trang thiết bị đầu cuối, hạ tầng mạng, phân công lãnh đạo, nhân lực; bố trí đủ nhân sự cho việc giải quyết TTHC ở cấp xã đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc thực tế trên địa bàn.

Địa phương

Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

4.12

Đảm bảo tỷ lệ chi cho chính quyền số (Ứng dụng CNTT phục vụ các hoạt động chính quyền số của các cơ quan nhà nước) đạt tối thiểu 3% trên tổng chi Ngân sách nhà nước.

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành, địa phương

Tỷ lệ chi cho chính quyền số 3%

Hàng năm

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026; Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

5

Hoạt động kinh tế số

 

 

 

 

 

5.1

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, triển khai rà soát, xác định chính xác, thống nhất tên gọi, nội hàm của chỉ tiêu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP gắn với xác định phương pháp thống kê, tần suất công bố, trách nhiệm của các cơ quan liên quan, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong việc thống kê, theo dõi, đánh giá chỉ tiêu này; nghiên cứu, thống kê và đánh giá đóng góp của kinh tế số vào GRDP tỉnh; đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng tỷ lệ tỷ trọng kinh tế số trong GRDP.

Thống kê tỉnh Tây Ninh; Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương

 

Hàng năm

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

5.2

Phấn đấu có 01 doanh nghiệp công nghệ số.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Có 01 doanh nghiệp công nghệ số

2026-2030

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

5.3

Triển khai chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia nền tảng thương mại điện tử. Theo dõi chỉ số số đánh giá kết quả thực hiện theo tháng/quý.

Sở Công Thương

Sở Tài chính; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13; Sở Khoa học và Công nghệ

Phấn đấu tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 20%

Năm 2026 (hoặc ngay sau khi Trung ương có văn bản triển khai)

Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022

5.4

Phấn đấu, duy trì 100% Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng Hợp đồng điện tử.

Sở Công Thương

 

Báo cáo

Thường xuyên

Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022

6

Hoạt động xã hội số

 

 

 

 

 

6.1

Triển khai các giải pháp tăng tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở lên được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 trở lên.

Công an tỉnh

Địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022

6.2

Triển khai các giải pháp tăng tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.

Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 13

Địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

6.3

Chủ trì làm việc với các Doanh nghiệp viễn thông để có những chính sách, chế độ hỗ trợ chữ ký số công cộng cho người dân.

Sở Khoa học và Công nghệ

Doanh nghiệp viễn thông

Chính sách, chế độ hỗ trợ chữ ký số cho người dân

Thường xuyên

 

6.4

Địa phương chủ động phối hợp cùng doanh nghiệp đã ký kết hợp tác triển khai các đợt tập huấn sử dụng chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp quy mô và đối tượng sử dụng.

Địa phương

Doanh nghiệp viễn thông

Các đợt tập huấn cho người dân

Thường xuyên

 

6.5

Triển khai các giải pháp để tăng tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, địa phương

Văn bản triển khai

Thường xuyên

Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026

6.6

Duy trì, phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập kiến thức và nâng cao kỹ năng số cho người dân, nhất là đẩy mạnh hướng dẫn người dân kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, định danh điện tử và kỹ năng phòng chống lừa đảo trên không gian mạng, bằng nhiều hình thức phù hợp, góp phần nâng cao năng lực sử dụng dịch vụ số, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, bền vững.

Địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ

Các hoạt động ra quân của Tổ công nghệ số cộng đồng

Thường xuyên

Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 2711/KH-UBND nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ngày 15/06/2026 và đến năm 2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 19/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/02/2026

Ban hành: 10/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/11/2025

123

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146