|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2711/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Tấn Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2711/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH NĂM 2026 VÀ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Kế hoạch số 1262/KH-UBND
ngày 25/3/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 và Kế hoạch số 40-KH/TU
ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 1383/KH-UBND
ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số
35-KH/TU ngày 12/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề
án “Xác định bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc
gia”;
Trên cơ sở kết quả công bố xếp
hạng chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp tỉnh năm 2024 của Bộ Khoa học và
Công nghệ trên Hệ thống theo dõi, đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp bộ, tỉnh và
của quốc gia tại địa chỉ https://dti.gov.vn. Tỉnh Tây Ninh (mới) xếp vị trí
21/34 (Tây Ninh cũ xếp vị trí 53/63, Long An cũ xếp vị trí 10/63) tỉnh, thành
phố trên cả nước.
Để khắc phục những tồn tại, hạn
chế và phấn đấu, tạo chuyển biến tích cực, đột phá nâng cao xếp hạng về chỉ số
DTI của tỉnh trong năm 2026 và đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban
hành kế hoạch nâng cao chỉ số DTI trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số chuyển đổi số của tỉnh
năm 2026 và các năm tiếp theo, góp phần hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số của
tỉnh đã đề ra giai đoạn 2026-2030.
- Phấn đấu tăng dần vị trí xếp
hạng mức độ chuyển đổi số của tỉnh, cụ thể: Năm 2026 chỉ số xếp hạng đánh giá mức
độ chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh thuộc nhóm 17 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước;
thuộc nhóm 13 vào năm 2028 đến năm 2030 nằm trong nhóm 10 tỉnh/thành phố xếp hạng
đầu cả nước xếp hạng đánh giá mức độ chuyển đổi số.
- Tăng cường nhận thức và nâng
cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
- Sở, ngành, địa phương bám sát
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện, đảm
bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương.
- Duy trì các nhóm tiêu chí đã
đạt điểm số cao; xác định được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đề xuất giải
pháp để cải thiện nâng cao các chỉ số đạt điểm thấp hoặc chưa đạt điểm.
- Phân công nhiệm vụ đảm bảo
“rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả và rõ thẩm quyền”;
nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. Đảm bảo triển khai thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Mục tiêu cụ thể: Danh
sách các mục tiêu cụ thể theo Phụ lục I đính kèm
2. Nhiệm vụ cụ thể: Danh
sách các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục II đính kèm.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn huy động ngoài ngân sách hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; Công
an tỉnh; Thuế tỉnh Tây Ninh; Thống kê tỉnh Tây Ninh; Ngân hàng nhà nước khu vực
13; UBND các xã, phường; các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh
- Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được phân công chủ trì tại Phụ lục I, Phụ lục II Kế hoạch này, nghiêm
túc tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được các mục
tiêu đề ra của Kế hoạch.
- Thực hiện báo cáo, cung cấp đầy
đủ số liệu, tài liệu kiểm chứng liên quan tới các chỉ tiêu được giao chủ trì tại
Phụ lục của Kế hoạch này (khi có yêu cầu) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ chấm điểm, đánh giá xếp loại chỉ
số DTI của tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ tiêu, điểm số
của các chỉ tiêu được giao chủ trì.
- Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị
được giao chủ trì các chỉ tiêu tại các Phụ lục. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm
(trước ngày 20 tháng cuối quý) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả triển
khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao chủ trì gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường ngoài việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Căn cứ Kế hoạch
này, Quyết định số 5529/QĐ-UBND ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ
chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và
trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số hàng năm của cơ quan, đơn vị,
triển khai xây dựng Kế hoạch Nâng cao chỉ số chuyển đổi số năm 2026 của cơ
quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, Quý I hằng năm hoàn thành xây dựng ban
hành Kế hoạch nâng cao chỉ số chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm
bảo phù hợp với tình hình thực tế.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc
các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
- Thực hiện thu thập số liệu,
tài liệu kiểm chứng từ các đơn vị được giao chủ trì thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp; tổng hợp số liệu các chỉ số, tổ chức tự đánh giá, chấm điểm chỉ
số DTI của tỉnh hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá
chỉ số DTI hàng năm; tổng hợp, phân tích và đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc
phục, nâng cao chỉ số trong năm tiếp theo.
- Định kỳ 06 tháng và hằng năm
tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá kết quả các tiêu chí của bộ chỉ số DTI của
tỉnh, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo theo quy định.
Căn cứ nội dung trên, Thủ trưởng
các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các thành viên BCĐ của UBND tỉnh về
phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Thuế tỉnh Tây Ninh;
- Thống kê tỉnh Tây Ninh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 2711/KH-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Các chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Mục tiêu năm 2026
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Kết quả năm 2025
|
|
1
|
Hạ tầng
và nền tảng số
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100
|
-
|
Đạt 100% (sẵn sàng đáp ứng
100% nhu cầu sử dụng băng rộng cố định với tốc độ từ 1 Gb/s trở lên)
|
|
1.2
|
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động
băng rộng 5G trên dân số
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
70
|
100
|
Chưa đánh giá năm 2025
|
|
1.3
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet băng rộng cáp quang
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥ 80
|
100
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet cáp quang đạt 95,25%.
|
|
1.4
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin dùng
chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥ 50
|
≥ 70
|
Các hệ thống đang thuê và vận
hành trên nền tảng điện toán đám mây của doanh nghiệp:
- Hệ thống Báo cáo của tỉnh
- Cổng TTĐT tỉnh
- Hệ thống Quản lý bệnh án điện
tử
- Hệ thống Quản lý Hồ sơ sức
khỏe điện tử. Ước khoảng 67% (4/6)
|
|
1.5
|
Mức độ triển khai các nền tảng
số dùng chung
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100
|
-
|
100%
|
|
1.6
|
Mức độ ứng dụng AI
|
Triển khai ứng dụng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các ứng dụng AI được triển khai ứng dụng
|
|
Chưa đánh giá năm 2025
|
|
2
|
Nhân
lực số
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ sở, ban, ngành, cấp xã
có bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
100
|
-
|
100% sở, ngành, UBND cấp xã
có bố trí đầu mối thực hiện nhiệm vụ CĐS tại cơ quan, đơn vị
|
|
2.2
|
Bố trí công chức, viên chức
chuyên trách về chuyển đổi số
|
%
|
Các sở, ngành, địa phương
|
10
|
> 10
|
Cán bộ có trình độ chuyên
ngành CNTT còn thiếu.
|
|
2.3
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
100
|
-
|
100%
|
|
2.4
|
Tỷ lệ người dân được phổ cập
kỹ năng số
|
%
|
Địa phương
|
82
|
|
Chưa đánh giá năm 2025
|
|
3
|
An
toàn thông tin, an ninh mạng
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
xác định và phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
|
%
|
Công an tỉnh
|
100
|
-
|
100% hệ thống thông tin đang
vận hành được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt.
|
|
3.2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ
|
%
|
Công an tỉnh
|
100
|
-
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá an
toàn thông tin 04 đợt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. Kết quả: Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đảm bảo 13/13 điều kiện để kết nối,
khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
4
|
Hoạt
động chính quyền số
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ các Cổng thông tin điện
tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
100
|
-
|
Đảm bảo 100% các trang, cổng thông
tin điện tử của cơ quan nhà nước của tỉnh được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm
mạng.
|
|
4.2
|
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng
chính thức
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥ 70
|
100
|
Theo đánh giá của Bộ KHCN, có
13/16 dữ liệu được chia sẻ, tích hợp qua LGSP của tỉnh, đạt 81%
|
|
4.3
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực
tuyến của người dân và doanh nghiệp
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
≥ 80
|
100
|
Tỷ lệ người dân sử dụng DVCTT
được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết TTHC thông
qua định danh điện tử VNeID đạt 100%.
|
|
4.4
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
≥ 80
|
≥ 85
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến 98,8%
(theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia)
|
|
4.5
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
95
|
99
|
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết TTHC đạt 99,59% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia)
|
|
4.6
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho chính quyền số
|
% Tổng chi NSNN
|
Sở Tài chính
|
3
|
≥ 3
|
Kinh phí trong năm 2025 cho
các nhiệm vụ, dự án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
phát triển Chính phủ số năm 2025 khoảng 263,5 tỷ đồng, trong đó kinh
phí đầu tư phát triển khoảng 143,5 tỷ đồng, kinh phí sự nghiệp khoảng 120 tỷ
đồng. Ước tỷ lệ khoảng 0,74% tổng chi ngân sách nhà nước (263,5/35.450 tỷ).
|
|
5
|
Hoạt
động kinh tế số
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
|
%
|
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh Tây Ninh
|
12
|
30
|
6,54%
|
|
5.2
|
Doanh nghiệp công nghệ số/1000
dân
|
Doanh nghiệp công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Thống kê tỉnh Tây Ninh
|
-
|
-
|
Chưa có doanh nghiệp công nghệ
số
|
|
5.3
|
Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ
|
%
|
Sở Công Thương
|
10
|
≥ 20
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh năm 2025: 252.187 tỷ đồng. Doanh số
thương mại điện tử năm 2025: ước đạt 3.340,7 tỷ đồng. Tỷ trọng thương mại điện
tử: khoảng 1,32%.
|
|
5.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử
|
%
|
Sở Công Thương
|
≥ 80
|
100
|
100% doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại (cụ thể là hợp đồng mua bán điện)
|
|
6
|
Hoạt
động xã hội số
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở
lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử
|
%
|
Công an tỉnh
|
60
|
80
|
Năm 2025 đã cấp tài khoản định
danh điện tử mức 2 trở lên): 2.244.207/2.634.915 trường hợp, đạt 85,17% (Công
an tỉnh cung cấp)
|
|
6.2
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép
khác
|
%
|
Ngân hàng nhà nước khu vực 13
|
≥ 90
|
95
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng đạt khoảng 89%.
|
|
6.3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥ 20
|
≥ 70
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành được
cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt khoảng 3%.
|
|
6.4
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử
|
%
|
Sở Y tế
|
≥ 80
|
≥ 95
|
Năm 2025: số nhân khẩu trên địa
bàn tỉnh 3.308.143 nhân khẩu. Số HSSK đã lập 3.136.562 hồ sơ. Tỷ lệ 94,81%
|
|
6.5
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông
|
%
|
Địa phương
|
60
|
> 80
|
44,41% (Số liệu Thống kê tỉnh
cung cấp)
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 2711/KH-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
Căn cứ thực hiện
|
|
1
|
Hạ
tầng và nền tảng số
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nâng cao chất lượng kết nối;
ưu tiên nâng cao chất lượng dịch vụ tại khu công nghiệp, cảng biển, cửa khẩu,
trung tâm logistics, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, đô thị lớn
và vùng khó khăn.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Địa phương
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Năm 2026
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
1.2.
|
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương chỉ đạo các nhà mạng viễn thông tiếp tục đẩy mạnh phát triển
hạ tầng, phủ sóng 5G băng thông rộng, bảo đảm hạ tầng số quốc gia thông suốt;
phấn đấu tỷ lệ phủ sóng 5G đạt 70% dân số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Năm 2026
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
1.3.
|
Rà soát, nâng cấp hạ tầng
băng rộng cáp quang và trạm thu phát sóng 5G; phủ sóng các vùng lõm sóng và
giám sát chất lượng dịch vụ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Địa phương
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Năm 2026
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
1.4
|
Triển khai, đưa vào khai thác
sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung” theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
|
Các sở, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL quốc gia, chuyên ngành được đưa vào khai thác, sử dụng
|
Theo hướng dẫn của Trung ương
|
Chương trình 02-CTr/BCĐTW; Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
1.5
|
Rà soát, đảm bảo tối thiểu triển
khai sử dụng các nền tảng số dùng chung theo danh mục yêu cầu: (1) Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; (2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
cấp tỉnh; (3) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; (4) Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh cấp tỉnh (NQ71); (5) Nền tảng AI cấp bộ (ví dụ: Các Trợ lý ảo
hỗ trợ CCVC thực thi công vụ, Trợ lý ảo khác); (6) Kho dữ liệu dùng chung cấp
tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nền tảng được triển khai
|
Thường xuyên
|
Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2026; Công văn số
4755/BKHCN-CĐSQG ngày 11/09/2025
|
|
1.6
|
Theo hướng dẫn, lộ trình của
Bộ, ngành trung ương triển khai Nền tảng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công vụ, bảo
đảm dùng chung, có khả năng mở rộng và tích hợp với các hệ thống thông tin phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, xử lý văn bản và điều hành; phấn đấu các ứng
dụng AI nâng cao khác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
|
Nền tảng Trí tuệ nhân tạo triển khai
|
Năm 2026 (hoặc sau khi có văn bản triển khai của Trung ương)
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW; Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
1.7
|
Đẩy mạnh triển khai ứng dụng
trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Các sở, ngành
|
|
Nền tảng Trí tuệ nhân tạo triển khai
|
Hàng năm
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
1.8
|
Triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ, phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương
|
Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng
|
6/2026
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
2
|
Nhân
lực số
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát bố trí nhân sự đầu mối
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
100% sở, ngành, địa phương có bố trí đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển
đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
Năm 2026
|
Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023
|
|
2.2.
|
Ban hành Quyết định phân công,
bố trí công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
và các đơn vị trực thuộc.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Năm 2026
|
Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023
|
|
2.3
|
Tăng cường tỷ lệ CBCCVC chuyên
trách về chuyển đổi số tại các sở, ngành, địa phương. Phấn đấu mỗi cơ quan,
đơn vị, địa phương cán bộ có chuyên môn công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số theo quy định đạt 10% tổng số CBCCVC. Đảm bảo triển khai đầy đủ
các chính sách cho đội ngũ này theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Phấn đấu đạt 10%/tổng số công chức, viên chức
|
2026-2030
|
Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023
|
|
2.4
|
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
phục vụ chuyển đổi số.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
2.5
|
Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ
năng số, kỹ năng xử lý nghiệp vụ hành chính, tư duy sáng tạo và văn hoá công chức
mới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhất là tại cấp xã; ưu
tiên phương thức đào tạo thuận tiện, hiệu quả, "mọi nơi, mọi lúc",
khai thác hiệu quả nền tảng "Bình dân học vụ số".
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Tổ chức các lớp tập huấn
|
Hàng năm
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
2.6
|
Khai thác các nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để
cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng
số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở ngành, địa phương
|
Các khóa học miễn phí trên Nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
3
|
An
toàn thông tin, an ninh mạng
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
|
Chỉ đạo rà soát, củng cố,
hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo Nghị định số
85/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
3.2
|
Khẩn trương rà soát, củng cố,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống
thông tin theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm
an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Công an tỉnh
|
Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
|
Năm 2026
|
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
3.3
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin; tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
các hệ thống thông tin định kỳ.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, Văn bản triển khai tổ chức thực hiện
|
Hằng năm
|
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
4
|
Hoạt
động chính quyền số
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chủ trì rà soát Cổng thông
tin điện tử, đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023: (1) Cổng thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ
thống EMC; (2) Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ
thống EMC; (3) Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn trên trang chủ dẫn
đến các trang thành phần; (4) Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên trang
chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
100% Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử thành phần đảm bảo
quy định
|
Thường xuyên
|
Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023
|
|
4.2
|
Chủ trì rà soát các nội dung
thông tin bắt buộc được cung cấp đầy đủ trên Cổng/Trang thông tin điện tử
theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT
|
Văn phòng UBND tỉnh, Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
100% nội dung thông tin bắt buộc được cung cấp đầy đủ, đúng quy định
trên Cổng/Trang thông tin điện tử
|
Thường xuyên
|
Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023
|
|
4.3
|
Triển khai, đưa vào khai thác
sử dụng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo hướng dẫn của cơ quan cấp
trên.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Phấn đấu 100% nền tảng, CSDL có trên NDXP theo quy định đưa vào sử dụng
tại tỉnh
|
Theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
4.4
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn người dân, doanh nghiệp về lợi ích thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
Các hoạt động tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
|
4.5
|
Triển khai hướng dẫn rà soát,
điều chỉnh, số hóa quy trình nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính trong ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; tài cấu trúc, đơn
giản hóa quy trình thủ tục hành chính.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
4.6
|
Rà soát, điều chỉnh các quy
trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện
pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện
tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực
hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được
số hóa.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
4.7
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; ưu tiên cắt giảm nhóm thủ tục hành
chính yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông báo hoặc
báo cáo.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
4.8
|
Số hoá đầy đủ hồ sơ và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính để làm giàu dữ liệu và phục vụ tái sử dụng
thông tin.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 17/TB-CQTTBCĐ; Chương trình số 02-CTr/BCĐTW
|
|
4.9
|
Thực hiện nghiêm nguyên tắc
chỉ cung cấp thông tin một lần; tổ chức kiểm tra, giám sát trên môi trường số;
kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động khi yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm
giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
4.11
|
Các địa phương bố trí trụ sở,
trang thiết bị đầu cuối, hạ tầng mạng, phân công lãnh đạo, nhân lực; bố trí đủ
nhân sự cho việc giải quyết TTHC ở cấp xã đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc
thực tế trên địa bàn.
|
Địa phương
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
4.12
|
Đảm bảo tỷ lệ chi cho chính
quyền số (Ứng dụng CNTT phục vụ các hoạt động chính quyền số của các cơ quan
nhà nước) đạt tối thiểu 3% trên tổng chi Ngân sách nhà nước.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Tỷ lệ chi cho chính quyền số 3%
|
Hàng năm
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026; Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày
25/3/2026
|
|
5
|
Hoạt
động kinh tế số
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính, triển khai rà soát, xác định chính xác, thống nhất tên gọi, nội hàm của
chỉ tiêu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP gắn với xác định
phương pháp thống kê, tần suất công bố, trách nhiệm của các cơ quan liên
quan, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của các
cơ quan trong việc thống kê, theo dõi, đánh giá chỉ tiêu này; nghiên cứu, thống
kê và đánh giá đóng góp của kinh tế số vào GRDP tỉnh; đề xuất giải pháp thúc
đẩy tăng tỷ lệ tỷ trọng kinh tế số trong GRDP.
|
Thống kê tỉnh Tây Ninh; Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương
|
|
Hàng năm
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
|
5.2
|
Phấn đấu có 01 doanh nghiệp
công nghệ số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Có 01 doanh nghiệp công nghệ số
|
2026-2030
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
5.3
|
Triển khai chương trình, kế
hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia nền tảng thương mại điện tử.
Theo dõi chỉ số số đánh giá kết quả thực hiện theo tháng/quý.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Phấn đấu tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu
20%
|
Năm 2026 (hoặc ngay sau khi Trung ương có văn bản triển khai)
|
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022
|
|
5.4
|
Phấn đấu, duy trì 100% Doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng Hợp đồng điện tử.
|
Sở Công Thương
|
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022
|
|
6
|
Hoạt
động xã hội số
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Triển khai các giải pháp tăng
tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở lên được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 trở
lên.
|
Công an tỉnh
|
Địa phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022
|
|
6.2
|
Triển khai các giải pháp tăng
tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán trực tuyến tại ngân
hàng hoặc tổ chức được phép khác.
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 13
|
Địa phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
6.3
|
Chủ trì làm việc với các
Doanh nghiệp viễn thông để có những chính sách, chế độ hỗ trợ chữ ký số công
cộng cho người dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Chính sách, chế độ hỗ trợ chữ ký số cho người dân
|
Thường xuyên
|
|
|
6.4
|
Địa phương chủ động phối hợp
cùng doanh nghiệp đã ký kết hợp tác triển khai các đợt tập huấn sử dụng chữ
ký số công cộng cho người dân phù hợp quy mô và đối tượng sử dụng.
|
Địa phương
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Các đợt tập huấn cho người dân
|
Thường xuyên
|
|
|
6.5
|
Triển khai các giải pháp để
tăng tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1262/KH-UBND ngày 25/3/2026
|
|
6.6
|
Duy trì, phát huy vai trò Tổ
công nghệ số cộng đồng; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập kiến
thức và nâng cao kỹ năng số cho người dân, nhất là đẩy mạnh hướng dẫn người
dân kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, định danh điện tử
và kỹ năng phòng chống lừa đảo trên không gian mạng, bằng nhiều hình thức phù
hợp, góp phần nâng cao năng lực sử dụng dịch vụ số, thúc đẩy chuyển đổi số
toàn diện, bền vững.
|
Địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các hoạt động ra quân của Tổ công nghệ số cộng đồng
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 1383/KH-UBND ngày 31/3/2026
|
Kế hoạch 2711/KH-UBND nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026 và đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 2711/KH-UBND nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ngày 15/06/2026 và đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
123
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|