|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của luật ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số
9578/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn thành phố Huế; Báo
cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn thành
phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ
quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức Hội của thành phố do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hưởng lương
từ ngân sách nhà nước của thành phố Huế được điều động, luân chuyển, biệt phái
trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức
(sau đây gọi chung là cán bộ) làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm
quyền điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng,
Nhà nước trên địa bàn thành phố và trong quy hoạch, kế hoạch, đề án sử dụng của
cấp có thẩm quyền như sau:
- Từ các cơ quan, đơn vị của
thành phố, cấp huyện (trước sắp xếp) về các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp
xã); từ cấp xã, cấp huyện (trước sắp xếp) về các cơ quan, đơn vị thành phố;
trong nội bộ cơ quan, đơn vị nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị quyết
này;
- Từ đơn vị cấp xã này đến đơn
vị cấp xã khác.
b) Người đang làm việc tại các
tổ chức Hội của thành phố do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, hợp đồng lao động
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi
chung là người lao động) trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được cấp có thẩm quyền điều
động, luân chuyển (bằng văn bản) về công tác tại cấp xã (sau sắp xếp), bao gồm:
Người trong độ tuổi lao động được điều động, luân chuyển theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế hoặc ký hợp đồng
lao động trong định suất lao động được cấp có thẩm quyền giao; người trong độ
tuổi lao động thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền
điều động, luân chuyển, biệt phái theo quy hoạch, kế hoạch, đề án của cấp có thẩm
quyền phê duyệt thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này,
đồng thời thuộc đối tượng áp dụng chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
2. Thời gian điều động, luân
chuyển, biệt phái dưới 15 ngày được tính 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên được
tính tròn 01 tháng.
3. Các trường hợp không được hưởng
chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này
a) Cán bộ, người lao động đang
trong thời gian nghỉ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và bị tạm đình chỉ
công tác theo văn bản, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Cán bộ đang tham gia đào tạo,
bồi dưỡng tập trung từ 01 tháng trở lên.
4. Các chính sách hỗ trợ tại
Nghị quyết này không làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Điều
kiện hỗ trợ
1. Cán bộ và người lao động tại
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi công
tác mới; có khoảng cách đường bộ ngắn nhất từ nơi nhận công tác mới đến nơi
đăng ký thường trú từ 15 km trở lên.
2. Trường hợp cán bộ chưa đăng
ký thường trú trên địa bàn thành phố Huế hoặc nơi đăng ký thường trú không
trùng với nhà ở thuộc sở hữu của mình thì khoảng cách quy định tại khoản 1 Điều
này được tính từ cơ quan, đơn vị, nơi công tác cũ đến cơ quan, đơn vị, nơi công
tác mới.
Điều 4. Mức
hỗ trợ
1. Trường hợp nơi nhận công tác
mới cách nơi đăng ký thường trú từ 15 km đến dưới 20 km: 900.000 đồng/người/tháng.
2. Trường hợp nơi nhận công tác
mới cách nơi đăng ký thường trú từ 20 km đến dưới 25 km: 1.100.000 đồng/người/tháng.
3. Trường hợp nơi nhận công tác
mới cách nơi đăng ký thường trú từ 25 km đến dưới 30 km: 1.300.000 đồng/người/tháng.
4. Trường hợp nơi nhận công tác
mới cách nơi đăng ký thường trú từ 30 km trở lên: 1.500.000 đồng/người/tháng.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả chính sách hỗ trợ
1. Nguồn kinh phí thực hiện
chính sách hỗ trợ do ngân sách nhà nước đảm bảo và sử dụng từ nguồn kinh phí của
các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Cơ quan, đơn vị sử dụng cán
bộ, người lao động chịu trách nhiệm chi trả chính sách hỗ trợ.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2028.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|