|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 25
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông báo số
192-TB/ĐU ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc cho ý kiến đối với các nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 07/2025/QĐ-UBND ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ; (B/c)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (B/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (B/c)
- Đoàn ĐBQH tỉnh; (B/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVP hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Kt9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh),
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên
tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên
khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc
và bản đồ; viễn thám; quản lý các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(sau đây viết tắt là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu tài khoản riêng theo
quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình UBND tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của UBND tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc
Sở (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự
thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân
công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê
duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao
nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về trồng trọt và bảo vệ thực
vật
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; kế hoạch sản xuất
trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống
cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp; kế hoạch phòng chống sinh vật
gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo thực hiện cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, canh tác, kỹ thuật trồng trọt,
thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm cây trồng; xây dựng và tổ chức thực hiện
vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn tỉnh; tổ chức phòng, chống dịch,
thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê,
đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục sản xuất; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng, thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với
giống cây trồng tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất
cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng
đất, bảo vệ và cải tạo độ phì của đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và
sạt lở đất thuộc nhiệm vụ của Sở và quy định của pháp luật; sản xuất trồng trọt
giảm phát thải, sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; trồng trọt
hữu cơ; hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thực hiện cấp mã số vùng trồng,
cơ sở đóng gói trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định công bố dịch hại thực vật; quyết định công nhận, thu hồi
hoặc hủy bỏ quyết định công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành
nghề trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND tỉnh theo quy định;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; thực hiện quản
lý nhà nước về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư
khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc
lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng
mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp.
5. Về chăn nuôi và thú y
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của
địa phương; nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực không được phép
chăn nuôi; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không
được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y;
các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động
vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương
trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở
an toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo xây dựng và tổ chức thực hiện xây dựng vùng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật,
vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi; chăn nuôi, giết mổ động vật
tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật theo hướng công
nghiệp gắn với vùng chăn nuôi bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm
động vật; thực hiện phòng, chống dịch động vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt
hại do dịch bệnh động vật trên cạn gây ra; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số
liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về
giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại
địa phương; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi
sau dịch bệnh động vật trên cạn;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định công bố dịch bệnh, công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
theo quy định; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận,
cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi
được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống
vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi
và thú y theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa
bàn tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát giết mổ động vật theo quy trình và giám
sát vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động
vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định
của pháp luật;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về
thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
6. Về thủy sản
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo
quy định; quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; ban hành
Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, Danh mục khu vực cấm khai
thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức sản xuất,
khai thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực
hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động
tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản, chống
khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; điều tra, xác định
bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn
lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; công
tác nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh; quyết định
thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh; công bố mở,
đóng cảng cá loại I; cấp, cấp lại, thu hồi quyết định công nhận, giấy phép, giấy
chứng nhận, văn bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND tỉnh theo quy định;
d) Quản lý giống thủy sản, thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động
khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học và xử lý giống
thuỷ sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sau
khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại
hội chợ, triển lãm) của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu theo phân công của
Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện các thủ tục hành chính về công nhận kết quả khảo
nghiệm giống thủy sản; công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi
trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện kiểm soát,
phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn thuộc phạm vi quản
lý theo quy định;
e) Quản lý khai thác thủy sản nội
địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
g) Tổ chức thực hiện kiểm soát
an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán,
sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
7. Về lâm nghiệp
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; phân
định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng; phương án
trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết
định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu
rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa
phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng ở cấp tỉnh;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho
thuê; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ
chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định;
cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn
tài nguyên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng;
phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm
sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa
phương;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phương án huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương tiện,
thiết bị, dụng cụ, vật tư và các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều
kiện phục vụ chữa cháy rừng; cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp theo quy định;
đ) Thực hiện đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra về sản
xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng
theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp;
xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng
lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai
danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận;
trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh
nuôi tái sinh rừng; chế biến và thương mại lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây
hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
h) Tổ chức thẩm định, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của
pháp luật;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về trách nhiệm của UBND cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo
vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, giao đất, giao rừng
ở địa phương, phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản,
bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học trong các loại rừng.
8. Về bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ
chức thực hiện quản lý nhà nước về đa dạng sinh học, bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước trên địa bàn; điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh
giá hiện trạng đa dạng sinh học, xác lập chế độ phát triển bền vững hệ sinh
thái tự nhiên theo quy định; tổ chức điều tra để lập Danh mục loài ngoại lai
xâm hại trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng xâm nhập của loài ngoại
lai từ bên ngoài để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định khu
vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai
xâm hại tại địa phương; công khai Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về
khu vực phân bố, mức độ xâm hại của loài ngoại lai xâm hại theo quy định;
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quyết
định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc
địa bàn; công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa
bàn; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn
trên địa bàn;
c) Tổ chức điều tra, đánh giá,
lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, hành lang
đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,
cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy hoạch
đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật; bảo tồn loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại
địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền
thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật
ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ
sinh vật biến đổi gen; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên
quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước
quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực
hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của
ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới); tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo
cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
d) Tổ chức điều tra, đánh giá
hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn và lập dự án
thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý;
lấy ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập
khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn; điều tra, đánh giá khu vực dự kiến
xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên, tổ
chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng, hoàn thiện hồ sơ dự án xác lập di sản
thiên nhiên; điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế,
văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia; lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lấy ý
kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất
ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập hồ
sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
9. Về thủy lợi
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình
vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; quyết định
giao tổ chức quản lý hoặc phân cấp quản lý công trình thủy lợi (bao gồm công
trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên theo
Danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành), công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc
chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt phương án ứng phó thiên
tai trong quá trình thi công, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với
đập, hồ chứa nước; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ
công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy
lợi nội đồng; kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn do địa phương quản lý;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước
(bao gồm đập, hồ chứa nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý), công trình
thủy lợi khác theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh; cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham mưu, trình UBND tỉnh định giá cụ thể
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định;
d) Chủ trì xây dựng phương án
phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp
luật; các nội dung liên quan đến thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn trong quy hoạch
tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành quốc gia theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật và của UBND tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa
nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh;
hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước,
công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc
nhiệm vụ của UBND tỉnh; tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch
và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của UBND tỉnh;
e) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền
quản lý của UBND tỉnh trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn; thống kê, xây dựng và quản lý cơ
sở dữ liệu về thủy lợi theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an
toàn công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn;
h) Hướng dẫn, kiểm tra công tác
tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy
định;
i) Theo dõi, giám sát, quan trắc
diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc tổ chức
thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả nguồn nước
từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết
nguồn nước của các hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm cung cấp nước sạch phục
vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước,
sa mạc hóa, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh
báo về hạn hán, ngập lụt, úng, số lượng, chất lượng nước trong hệ thống công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
k) Chủ trì xây dựng, trình UBND
tỉnh về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Về phòng, chống thiên tai
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: kế hoạch phòng, chống thiên tai; quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công
trình phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức
sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai;
tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc
quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; quyết định về tổ chức
xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo
dõi, giám sát chuyên dùng phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố
kết quả điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; sử dụng
bãi sông, bãi nổi liên quan đến thoát lũ;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực
hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công
trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai
trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững; tổ chức thường trực, chỉ huy công
tác ứng phó thiên tai; kiểm tra, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo, công bố
số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra; thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi
xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt phương án ứng phó thiên tai; quyết định công bố tình huống
khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn theo phân công;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu
tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh;
đ) Tuyên truyền, phổ biến nội
dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử
dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu
đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm
dân cư nông thôn và công trình.
11. Về tài nguyên nước
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
trong việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối
với công trình có phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; lập,
công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
b) Tham mưu, trình UBND tỉnh
phê duyệt, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh; danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất; danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành; phương
án bổ sung nhân tạo nước dưới đất; phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt
nội tỉnh; công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh và dòng chảy tối
thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa theo thẩm quyền;
c) Tham mưu, trình UBND tỉnh
phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước, phòng, chống, khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh; kế
hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phương án cắm mốc giới hành lang bảo
vệ nguồn nước; kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; quy chế phối hợp vận hành giữa
các đập, hồ chứa trên sông, suối;
d) Tiếp nhận, thẩm định, trình
Chủ tịch UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng,
đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; phê duyệt, điều chỉnh, truy
thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; chấp thuận về phương án chuyển nước
lưu vực sông;
đ) Tổ chức thực hiện phương án điều
hòa, phân phối tài nguyên nước; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; tổ chức ứng
phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải
quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện
các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức điều
tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ,
bãi sông; thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống
kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; xác định các nguồn nước bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
e) Xác định và cập nhật mốc chỉ
giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và đưa vào kế hoạch sử dụng đất; tiếp nhận, thẩm định phương án cắm mốc
giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện; hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức quản lý và thực hiện
việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của địa
phương và hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương (nếu có); cung cấp,
chia sẻ, cập nhật các thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước và dữ liệu khác
có liên quan trong phạm vi quản lý vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia;
h) Tổ chức đăng ký khai thác nước
mặt; đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch; hướng
dẫn việc kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cấp, gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền;
i) Tổ chức lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan về tác động của công trình khai
thác nước theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức xác định ranh giới
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa theo quy định;
l) Thẩm định, nghiệm thu kết quả
hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước đối với các dự án do UBND tỉnh tổ chức
thực hiện theo quy định.
12. Về phát triển nông thôn
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn, giảm
nghèo và an sinh xã hội; phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp
tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; chính sách phát triển
cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy
sản tập trung; bố trí ổn định dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi,
thủy điện; định canh; phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất
nông nghiệp và chế biến nông sản; bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề
truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận và phát triển nghệ
nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông thôn; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ;
đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn; an toàn lao động trong sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án
liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; phát triển vùng nguyên
liệu nông, lâm, thủy sản và muối tập trung; thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn
về máy móc và thiết bị nông nghiệp; phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ
trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông
thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống,
làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi
lĩnh vực ngành nghề nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
theo quy định; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn
trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và
di dân, tái định cư trong nông thôn;
d) Tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án an sinh xã hội nông thôn; chương
trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng khu dân cư;
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương
trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh
theo phân công và quy định của pháp luật chuyên ngành.
13. Về chế biến và phát triển
thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn
với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh
giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối;
c) Thực hiện công tác thu thập
thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị
trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi
quản lý của Sở;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối.
14. Về chất lượng, an toàn thực
phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
a) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND
tỉnh cấp, thu hồi chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hoá xuất khẩu theo
phân cấp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra về chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định, đánh giá, xếp loại
về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến,
kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
d) Thực hiện các chương trình
giám sát, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất
an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi,
xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành và quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động chứng nhận
hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm,
tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy
sản và muối theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
15. Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật.
16. Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp
công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
17. Về đất đai
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quy
định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều kiện và diện tích tách
thửa tối thiểu; chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội
dung khác thuộc nhiệm vụ của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh lập,
điều chỉnh, công bố quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; xây dựng nội dung định hướng
sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất do UBND cấp xã trình UBND tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và các nội
dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của
pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng
ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều
tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm
kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và
đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trình UBND tỉnh quyết định theo quy
định;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định
giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá
trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật,
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực
hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức rà soát, xử
lý và công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn
12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất
vì lý do bất khả kháng theo quy định.
18. Về đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý
a) Thẩm định nội dung đo đạc và
bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà
nước do các sở, ngành, UBND tỉnh, UBND cấp xã thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu
tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình
hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập
nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản
đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật,
vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm
vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc,
thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập
nhật bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi
liên quan đến đơn vị hành chính;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản
lý;
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị
cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn,
cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu
trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá
nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát
hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình
chỉ xuất bản, phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành
vi bị cấm trong hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành
pháp luật về đo đạc và bản đồ, quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản
đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
quản lý của UBND tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo Chính phủ.
19. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám
sát nông nghiệp, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong
phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ
liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
và thống nhất việc thu nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh
viễn thám; xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản
lý của địa phương; gửi bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ
nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng
sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo
đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu
ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công
trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám
trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do
các sở, ngành, UBND tỉnh, UBND cấp xã thực hiện.
20. Về địa chất và khoáng sản
a) Tổ chức lập, trình UBND tỉnh
phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường,
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch tỉnh;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ
chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; tổ chức thực hiện
đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
c) Tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với
đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với
khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh; chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với
khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV; khoanh định các khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh;
đ) Trình Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản nhóm I
(khu vực đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ),
khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý khoáng sản nhóm I (khu vực
đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ), khoáng
sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV, gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi,
trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận
chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức
đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh không thực hiện đóng cửa mỏ;
g) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh trong việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối
với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh; lập kế hoạch, tổ chức đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh
sau khi được phê duyệt kế hoạch đấu giá; trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận hoặc
hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
h) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung và xác nhận kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV;
i) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
trong việc lập hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định, công bố
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
đã được phê duyệt, cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; lưu trữ thông tin,
dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh; tổ chức việc kiểm soát,
giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn; tổ chức thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai
thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; quản lý, bảo vệ các công
trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ theo quy định của pháp luật.
21. Về môi trường
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh
xây dựng và ban hành Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng; quy định định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; nội dung về bảo vệ môi trường
trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt thuộc các
sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên địa bàn có vai trò quan trọng đối
với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí cấp tỉnh; phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định;
b) Tham mưu UBND tỉnh trong việc
đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường
hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy
định; yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng
cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tổ chức thu thập và thẩm định dữ
liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái
theo đề nghị của UBND cấp xã; tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và
công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu, trình UBND tỉnh
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường; phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo
vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách ở địa phương;
d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều
chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm
quyền theo quy định;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, chất lượng môi
trường, cải tạo và phục hồi môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng
lưới quan trắc môi trường trên địa bàn cấp tỉnh; xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường của
địa phương; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý,
khai thác, vận hành và triển khai hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường
cấp tỉnh, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết nối, liên thông với hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ chức lập, công bố báo cáo hiện trạng
môi trường cấp tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương; hướng dẫn,
tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện đánh giá
môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh;
i) Hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm
vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương; tổng hợp, đề xuất dự
toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường đối với các hoạt động bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế,
phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu xanh và các công cụ kinh tế khác để
huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
hướng dẫn việc xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường
trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức thực hiện công tác bảo
vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định của pháp luật;
m) Tổ chức quản lý quỹ bảo vệ
môi trường cấp tỉnh theo quy định.
22. Về khí tượng thủy văn
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân
thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;
b) Tham mưu, trình UBND tỉnh
ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc
địa bàn quản lý;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh tổ chức theo dõi, giám sát việc tác động vào thời tiết trong địa giới hành
chính của tỉnh; chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự, công an cùng cấp, Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch
tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh đối với các trường hợp
được tác động vào thời tiết theo quy định;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh tổ chức thẩm định, giám sát việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh;
đ) Chủ trì thẩm định các dự án
đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng;
e) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật
của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết
bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức bảo vệ công trình
khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở
trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ
thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn;
h) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở địa
phương; tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi việc thành lập, di chuyển, giải thể
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa
bàn, phạm vi quản lý;
k) Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quan trắc khí tượng thủy văn và cung cấp thông tin khí tượng
thủy văn liên quan đến vận hành của chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy
văn theo quy định của pháp luật;
l) Theo dõi, đánh giá việc khai
thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm
tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh
tế - xã hội;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động
quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí
tượng thủy văn trên địa bàn.
23. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi
khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội
dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát,
đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh
doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ôzôn, chất gây
hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức
thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám sát
các cơ sở lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường thuộc danh mục cơ sở phát thải khí
nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí
nhà kính của cơ sở; xây dựng kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo các quy định hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các cam kết
quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ôzôn theo phân công của UBND tỉnh.
24. Về ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng,
vận hành, cập nhật và sử dụng thường xuyên cơ sở dữ liệu Nông nghiệp và Môi
trường cấp tỉnh; tích hợp, đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu các lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; kết nối, cung cấp, chia sẻ sử
dụng dữ liệu, dữ liệu mở về Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành
hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin
chuyên ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ
công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn
thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định; phòng, chống phần
mềm độc hại; phòng, chống tấn công mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý dữ
liệu, thông tin, tổng hợp số liệu thống kê về Nông nghiệp và Môi trường phục vụ
công tác quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, phát triển kinh tế - xã hội
thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính
quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông
minh theo phân công; triển khai truy xuất nguồn gốc, nông nghiệp thông minh,
nông thôn số, nông dân số; hướng dẫn, tập huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc
phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu,
tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm
vi quản lý theo quy định.
25. Thực hiện nhiệm vụ quản lý
đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình chuyên ngành, đồng thời là cơ
quan chuyên môn về xây dựng công trình chuyên ngành của UBND tỉnh theo quy định
của pháp luật; thẩm định về nội dung các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế sau thiết kế
cơ sở theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, phòng, chống
thiên tai, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện
các chương trình, dự án được giao.
26. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực, tham mưu, giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc
gia cấp tỉnh tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; cơ quan thường
trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn; chống sa mạc hóa; quản lý buôn bán các loài động
vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ thường trực công tác
khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
27. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy
phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc
phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của
UBND tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chủ trì tham mưu,
trình UBND hoặc Chủ tịch UBND thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với UBND, Chủ tịch UBND thuộc chuyên
ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
28. Quản lý các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt
động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
29. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật.
30. Thực hiện hợp tác quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
31. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND
cấp xã.
32. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất của ngành
Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh; trình UBND tỉnh đề xuất, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định
của pháp luật.
33. Kiểm tra các tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về Nông nghiệp và Môi trường;
tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
34. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Chi cục, các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở.
35. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
36. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của UBND tỉnh.
37. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với
UBND tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
38. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ
chức của sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, công chức, viên chức, hợp đồng lao động (số lượng
Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có các phòng chuyên môn, Văn phòng, Chi cục, đơn vị sự nghiệp.
2.1. Các phòng chuyên môn
a) Phòng Kế hoạch - Tài chính
b) Phòng Môi trường và biến đổi
khí hậu
c) Phòng Địa chất và khoáng sản
d) Phòng Đất đai và đo đạc, bản
đồ
Các phòng có Trưởng phòng, Phó
trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số
lượng Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2.. Văn phòng
Văn phòng có Chánh Văn phòng,
Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu
có). Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3.. Các Chi cục thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chi cục Thủy lợi và Tài
nguyên nước, gồm 02 phòng: Phòng Tổng hợp và Phòng chống thiên tai; Phòng Quản
lý thủy lợi, nước sạch nông thôn và Tài nguyên nước.
b) Chi cục Phát triển nông thôn
và Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thủy sản, gồm 03 phòng: Phòng Tổng hợp và Sắp
xếp dân cư; Phòng Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; Phòng Phát triển
nông thôn.
c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật, gồm 03 phòng, trạm: Phòng Tổng hợp và Bảo vệ thực vật; Phòng Trồng trọt;
Trạm kiểm dịch thực vật nội địa.
d) Chi cục Chăn nuôi và Thú y,
gồm 02 phòng: Phòng Tổng hợp và Thú y; Phòng Chăn nuôi - Thủy sản.
đ) Chi cục Kiểm lâm, gồm 03
phòng, 07 hạt, 01 đội: Phòng Hành chính tổng hợp; Phòng Quản lý bảo vệ rừng và
Bảo tồn thiên nhiên; Phòng Sử dụng và Phát triển rừng; Hạt Kiểm lâm Than Uyên;
Hạt Kiểm lâm Tân Uyên; Hạt Kiểm lâm Tam Đường; Hạt Kiểm lâm Phong Thổ; Hạt Kiểm
lâm Sìn Hồ; Hạt Kiểm lâm Nậm Nhùn; Hạt Kiểm lâm Mường Tè; Đội Kiểm lâm cơ động
và Phòng cháy, chữa cháy rừng.
Các chi cục thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở
làm việc theo quy định của pháp luật.
Các Chi cục có Chi cục trưởng,
Phó Chi cục trưởng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu
có). Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
Các hạt, đội thuộc Chi cục Kiểm
lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở làm việc
theo quy định của pháp luật.
2.4. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Trung tâm Quan trắc Tài
nguyên và Môi trường.
b) Ban Quản lý rừng phòng hộ, gồm
02 phòng, 07 trạm: Phòng Hành chính
- Tổng hợp; Phòng Kỹ thuật; Trạm
Quản lý rừng Than Uyên; Trạm Quản lý rừng Tân Uyên; Trạm Quản lý rừng Tam Đường;
Trạm Quản lý rừng Phong Thổ; Trạm Quản lý rừng Sìn Hồ; Trạm Quản lý rừng Nậm
Nhùn; Trạm Quản lý rừng Mường Tè.
c) Văn phòng Đăng ký đất đai, gồm
02 phòng, 07 chi nhánh: Phòng Tổng hợp, lưu trữ; Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ;
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tam Đường; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai Tân Uyên; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Than Uyên; Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai Sìn Hồ; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Phong Thổ;
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nậm Nhùn; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai Mường Tè.
d) Trung tâm Khuyến nông và Kỹ
thuật Nông nghiệp, nông thôn, gồm 01 phòng, 07 trạm: Phòng Tổng hợp - Kỹ thuật;
Trạm Khuyến nông và Dịch vụ Nông nghiệp Tam Đường; Trạm Khuyến nông và Dịch vụ
Nông nghiệp Tân Uyên; Trạm Khuyến nông và Dịch vụ Nông nghiệp Than Uyên; Trạm
Khuyến nông và Dịch vụ Nông nghiệp Sìn Hồ; Trạm Khuyến nông và Dịch vụ Nông
nghiệp Phong Thổ; Trạm Khuyến nông và Dịch vụ Nông nghiệp Nậm Nhùn; Trạm Khuyến
nông và Dịch vụ Nông nghiệp Mường Tè.
đ) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng:
Là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động theo loại hình
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị sự nghiệp công lập
có cấp trưởng, cấp phó, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu
có). Số lượng cấp phó thực hiện theo quy định của pháp luật.
Các chi nhánh thuộc Văn phòng Đăng
ký đất đai; các trạm thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ; các trạm thuộc Trung tâm
Khuyến nông và Kỹ thuật Nông nghiệp, nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu,
có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Môi trường
được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm
vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Hằng năm, căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị
trí việc làm, văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng
kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổ chức thực hiện.
2. Những nội dung không quy định
trong Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản của cấp
trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.