|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, THU CHI TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỄ HỘI
VÀ TIỀN CÔNG ĐỨC, TÀI TRỢ CHO DI TÍCH VÀ HOẠT ĐỘNG LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số
04/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính
cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động
lễ hội;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định quản lý, thu chi tài chính cho công
tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Quyết định này quy định về quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội
và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
2. Các
nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư số 04/2023/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ
chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ
chức, cá nhân tổ chức lễ hội trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Lễ hội do cơ quan nhà
nước tổ chức và lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức.
2. Tổ
chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích bao gồm:
Người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người đại diện cơ sở tôn giáo, chủ sở hữu di
tích tư nhân, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý di tích kiêm nhiệm.
3. Tổ
chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức
lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 3. Quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ
hội
Thực
hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích
giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng
1.
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tiếp nhận tiền công đức, tài trợ cho di
tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
04/2023/TT-BTC.
2. Số
tiền công đức, tài trợ đã tiếp nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục
đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ và sử dụng như sau:
a)
Trích theo tỷ lệ 5% để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích
trên địa bàn tỉnh (không áp dụng đối với di tích có số thu tiền công đức, tài
trợ thấp không đủ chi cho hoạt động lễ hội và chi thường xuyên). Số tiền này
chuyển vào tài khoản riêng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại
Điều 16 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (nếu có).
b)
Trích để lại 20% để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều
5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội
do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại di tích). Trường hợp đơn vị không được
Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội thì chuyển số
tiền này vào tài khoản của đơn vị được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng
kinh phí tổ chức lễ hội theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5
Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
c)
Trích để lại 30% để chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đơn vị được tự chủ
sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được tổng hợp vào các khoản
thu xác định mức thu tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP.
d) Số
còn lại, được để lại chi các khoản đặc thù theo quy định tại khoản
2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đến cuối năm, số dư kinh phí (nếu có)
được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các nhiệm vụ đặc thù của
di tích.
đ)
Trường hợp trong phạm vi địa bàn di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản
lý, sử dụng có di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo: đơn vị sự nghiệp công lập
thống nhất với người đại diện cơ sở tôn giáo trong sử dụng tiền công đức, tài
trợ cho các công việc, nội dung chi phí cụ thể nhưng không thấp hơn 15% số thu
tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận (trừ các khoản
công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể) để đảm bảo một phần chi phí sửa
chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phụ trợ dùng
chung; chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống dịch
bệnh, vệ sinh môi trường và các chi phí quản lý chung khác trên địa bàn di tích
giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý.
Điều 5. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích
giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng
1.
Ban quản lý di tích kiêm nhiệm thực hiện tiếp nhận tiền công đức, tài trợ cho
di tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
04/2023/TT- BTC.
2. Số
tiền công đức, tài trợ đã tiếp nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục
đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ và sử dụng như sau:
a)
Trích theo tỷ lệ 5% để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích
khác trên địa bàn tỉnh (không áp dụng đối với di tích có số thu tiền công đức,
tài trợ thấp không đủ chi cho hoạt động lễ hội và chi thường xuyên): Số tiền
này chuyển vào tài khoản riêng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định
tại Điều 16 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
b)
Trích để lại 20% để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều
5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội
do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại di tích). Trường hợp Ban quản lý di
tích không được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội
thì chuyển số tiền này vào tài khoản của đơn vị được Ban tổ chức lễ hội giao quản
lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;
c)
Trích để lại 30% để chi hoạt động thường xuyên của Ban quản lý di tích theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC;
d) Số
còn lại, được để lại chi các khoản đặc thù theo quy định tại khoản
2 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đến cuối năm, số dư kinh phí (nếu có)
được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các nhiệm vụ đặc thù của
di tích.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm
vụ và theo phân cấp quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Gia Lai có trách nhiệm đẩy
mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền công đức, tài
trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo Quyết định này và các quy định pháp luật
có liên quan.
2.
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:
a) Mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng
tiền công đức, tài trợ cho việc tu bổ, phục hồi di tích.
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu phân bổ kinh phí từ
nguồn trích lại tại điểm a khoản 2 Điều 4 và điểm a khoản 2 Điều
5 Quyết định này cùng với nguồn kinh phí hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích của
tỉnh cho các di tích trên địa bàn.
3.
Ban Quản lý di tích kiêm nhiệm có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người đại
diện cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và chủ sở hữu di tích thuộc sở hữu tư
nhân thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp nhận, sử dụng tiền công đức, tài
trợ theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2023/TT-BTC và các nội dung tại Quyết định
này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2.
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai (trước sắp xếp) quy định quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức
lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Quyết định này được sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
5.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 7;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Lưu: VT, V1, V5, V8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|