|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LĨNH VỰC VI MẠCH BÁN DẪN,
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội
về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
259/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định
chính sách phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-HĐND ngày 29 tháng 5
năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo
luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách phát
triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm
2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chính sách phát
triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ đã được tiếp nhận
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục xét duyệt để các đối tượng
được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức
tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của
pháp luật. Đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết
đồng bộ, cụ thể; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt; rà soát, ban hành đầy đủ các hướng dẫn
chuyên môn, quy trình nội bộ, biểu mẫu, tiêu chí thẩm định và cơ chế phối hợp để
bảo đảm việc xét duyệt hồ sơ hỗ trợ được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối
tượng, đúng điều kiện và đúng thẩm quyền theo quy định của Nghị quyết.
- Tổ chức Hội đồng thẩm định phải bảo đảm khách
quan, độc lập, có đầy đủ thành phần chuyên môn phù hợp với lĩnh vực vi mạch bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo; đồng thời tăng cường trách nhiệm của các thành viên Hội
đồng trong công tác thẩm định, đánh giá hồ sơ đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả.
- Ưu tiên thu hút nguồn lực có khả năng dẫn dắt,
hình thành hệ sinh thái nghiên cứu, thiết kế, đào tạo và chuyển giao trong lĩnh
vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
- Bố trí kinh phí thực hiện phù hợp khả năng cân đối
ngân sách thành phố hằng năm, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung hỗ trợ. Tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm
tra, giám sát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ; quản lý và sử dụng kinh phí phải bảo
đảm đúng mục đích, đúng chế độ, thực hiện đầy đủ công tác quyết toán theo quy định
hiện hành.
- Thường xuyên tổ chức đánh giá hiệu quả thực hiện
chính sách, nhất là hiệu quả thu hút chuyên gia, nhà khoa học, hiệu quả hỗ trợ
doanh nghiệp đối tác chiến lược, tác động đối với phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao và khả năng lan tỏa đối với ngành công nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo trên địa bàn thành phố; trên cơ sở đó kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ
sung chính sách cho phù hợp thực tiễn. Rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý
khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị giải pháp xử lý nhằm đảm bảo chính
sách phù hợp theo quy định.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai, kết quả thực hiện
các chính sách liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(Tổng hợp báo cáo chung các lĩnh vực khoa học và công nghệ) để Hội đồng nhân
dân thành phố giám sát theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban
của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối
hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng thông tin điện tử thành
phố, Công báo thành phố.
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
QUY ĐỊNH
CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LĨNH VỰC VI MẠCH BÁN DẪN, TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định các chính sách phát triển
nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng theo điểm c khoản 7 Điều 14 Nghị quyết 136/2024/QH15
về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
thành phố Đà Nẵng và điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số
259/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 136/2024/QH15
bao gồm:
a) Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục
đối với việc tuyển dụng và chính sách hỗ trợ về chế độ đãi ngộ thu nhập, chi
phí lưu trú đối với chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố.
b) Quy định chính sách, trình tự, thủ tục hỗ trợ một
phần chi phí thuê nhân lực có trình độ chuyên môn cao làm việc tại các doanh
nghiệp là đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo
trên địa bàn thành phố.
2. Quy định mức chi cho hội đồng thẩm định hồ sơ hưởng
các chính sách quy định trong Nghị quyết.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước
đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực vi mạch bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố.
2. Doanh nghiệp là đối tác chiến lược trong lĩnh vực
vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 136/2024/QH15, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 259/2025/QH15.
3. Các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo tham gia quản
lý nhà nước, thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Lĩnh vực vi mạch bán dẫn là lĩnh vực bao gồm các
hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn.
2. Lĩnh vực trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực bao gồm
các hoạt động liên quan đến nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo và hệ thống
trí tuệ nhân tạo.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VI MẠCH BÁN DẪN, TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 4. Quy định tiêu chí,
tiêu chuẩn tuyển dụng và chính sách hỗ trợ về chế độ đãi ngộ về thu nhập, chi
phí lưu trú đối với các chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố
1. Tiêu chí
a) Có năng lực chuyên môn xuất sắc, giàu kinh nghiệm
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
b) Có năng lực tập hợp, quy tụ và phát triển đội
ngũ thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
c) Có cam kết không đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự.
2. Tiêu chuẩn tuyển dụng
a) Chuyên gia, nhà khoa học phải đáp ứng tối thiểu
một trong các tiêu chuẩn sau:
Đã từng có mức thu nhập từ 01 tỷ đồng/năm đối với
chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại Việt Nam hoặc có mức thu nhập từ 05 tỷ đồng/năm
đối với chuyên gia, nhà khoa học làm việc ở nước ngoài trong lĩnh vực vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
Có học vị tiến sĩ trở lên và có hoạt động khoa học,
công nghệ liên quan đến lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trong 05 năm
tính từ thời điểm tuyển dụng.
Có số năm kinh nghiệm và số văn bằng bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo thoả mãn công thức
sau: (Số năm kinh nghiệm + (5 x Số văn bằng bảo hộ)) ≥15. Trong đó: số văn bằng
bảo hộ ít nhất phải bằng 1 và được cấp theo quy định của pháp luật về sở hữu
trí tuệ hoặc được công nhận theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
Là tác giả chính của ít nhất 02 công trình khoa học
được công bố trên các tạp chí thuộc danh mục Tạp chí khoa học uy tín của Hội đồng
Giáo sư nhà nước hoặc các nhà xuất bản quốc tế; hoặc chủ trì ít nhất 01 dự án
khoa học công nghệ cấp Bộ, cấp Quốc gia trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo đã được nghiệm thu đạt loại Khá trở lên.
Trong 05 năm tính từ thời điểm tuyển dụng: Có tối
thiểu 03 năm đảm nhiệm một trong các vai trò quan trọng như giám đốc kỹ thuật,
kiến trúc sư trưởng, tổng công trình sư, kỹ sư cao cấp, giám đốc sản phẩm, giám
đốc dự án hoặc tương đương tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo có doanh thu toàn cầu từ 2.500 tỷ đồng/năm trở lên hoặc
tại cơ sở giáo dục có ngành thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo nằm
trong 400 cơ sở giáo dục hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của The Times
Higher Education (THE) hoặc Quacquarelli Symonds (QS) hoặc Webometrics.
b) Các chuyên gia, nhà khoa học phải được các tổ chức,
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố tuyển dụng hoặc là người sáng lập/đồng sáng lập doanh
nghiệp sau ngày 01/01/2025, thời hạn tuyển dụng tối thiểu 01 năm.
3. Chính sách hỗ trợ đối với các chuyên gia, nhà
khoa học được tuyển dụng làm việc trong doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, tổ
chức trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố được
quy định như sau:
a) Được hưởng một lần thu nhập ban đầu 100 triệu đồng/người,
chi trả sau khi hoàn thành 12 tháng làm việc theo hợp đồng.
b) Được hỗ trợ chi phí lưu trú tại thành phố với mức
không quá 20 triệu đồng/tháng trong thời gian công tác tại thành phố (có hóa
đơn chứng từ hợp pháp), thời gian hỗ trợ không quá 01 năm. Trường hợp chuyên
gia, nhà khoa học là người nước ngoài mà trong thỏa thuận, hợp đồng lao động
doanh nghiệp chi trả chi phí lưu trú này thì doanh nghiệp được hưởng chi phí
lưu trú đã chi.
c) Được hỗ trợ thu nhập từ các hoạt động nghiên cứu
và phát triển (R&D) thuộc lĩnh vực vi mạch, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo tại
thành phố như sau:
Được hỗ trợ số tiền thu nhập bằng mức chi phí công
bố các bài báo khoa học do chuyên gia, nhà khoa học chủ trì trên các tạp chí
khoa học uy tín được lựa chọn theo chính sách của thành phố về khen thưởng
trong hoạt động khoa học và công nghệ, tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu
đồng.
Được hỗ trợ thu nhập 25 triệu đồng đối với mỗi quyền
sở hữu trí tuệ, bằng độc quyền sáng chế đã công bố tại Việt Nam; được hỗ trợ
thu nhập 50 triệu đồng đối với mỗi quyền sở hữu trí tuệ, bằng độc quyền sáng chế
đã công bố quốc tế.
4. Chính sách hỗ trợ đối với các chuyên gia, nhà
khoa học được tuyển dụng làm việc theo từng chương trình, dự án tại các đơn vị
sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo trên địa bàn thành phố được quy định như sau:
a) Được hưởng mức thu nhập tối đa 50 triệu đồng/tháng
trong thời gian làm việc theo chương trình, dự án và không quá 01 năm.
b) Được hỗ trợ chi phí lưu trú tại thành phố với mức
không quá 20 triệu đồng/tháng trong thời gian làm việc theo chương trình, dự án
tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước thuộc lĩnh vực vi mạch bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố (có hóa đơn chứng từ hợp pháp). Thời
gian hỗ trợ không quá 01 năm.
c) Được hỗ trợ thu nhập từ các hoạt động nghiên cứu
và phát triển (R&D) thuộc lĩnh vực vi mạch, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo tại
thành phố như sau:
Được hỗ trợ số tiền thu nhập bằng mức chi phí công
bố bài báo khoa học do chuyên gia, nhà khoa học chủ trì trên các tạp chí khoa học
uy tín được lựa chọn theo chính sách của thành phố về khen thưởng trong hoạt động
khoa học và công nghệ, mức tối đa không quá 25 triệu đồng;
Được hỗ trợ 25 triệu đồng đối với mỗi quyền sở hữu
trí tuệ, bằng độc quyền sáng chế đã công bố tại Việt Nam; được hỗ trợ 50 triệu
đồng đối với mỗi quyền sở hữu trí tuệ, bằng độc quyền sáng chế đã công bố quốc
tế.
5. Mỗi cá nhân chỉ được hưởng ưu đãi tại điểm a, b Khoản
3 và điểm a, b Khoản 4 Điều này một lần.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đối
tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
thành phố
1. Tiêu chí, điều kiện để các doanh nghiệp đối tác
chiến lược được hỗ trợ chi phí thuê nhân lực có trình độ chuyên môn cao
a) Doanh nghiệp được hỗ trợ phải là đối tác chiến
lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 136/2024/QH15.
b) Có nhân lực có trình độ chuyên môn cao đáp ứng một
trong các tiêu chí như sau:
Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp;
Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một
lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực
tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Kỹ sư có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và có tối thiểu 02 năm làm việc
tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo có doanh thu toàn cầu từ 2.500 tỷ đồng trở lên.
Kỹ sư có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và có tối thiểu 02 năm làm việc
tại các cơ sở giáo dục có ngành thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo
nằm trong 400 cơ sở giáo dục hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của The Times
Higher Education (THE) hoặc Quacquarelli Symonds (QS) hoặc Webometrics.
2. Chính sách hỗ trợ
Hỗ trợ 30% chi phí thuê nhân lực có trình độ chuyên
môn cao làm việc tại các doanh nghiệp là đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố trong 05 năm đầu tiên kể từ
ngày được công nhận đối tác chiến lược, với tổng mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/năm/doanh
nghiệp và 200 triệu đồng/người/năm.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ
Điều 6. Trình tự, thủ tục thực
hiện, thành phần hồ sơ hưởng chính sách về thu nhập, lưu trú đối với các chuyên
gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo
trên địa bàn thành phố
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Bước 2: Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ
sơ.
c) Bước 3: Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định và
báo cáo kết quả thẩm định gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Bước 4: Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ
trợ.
đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho
cá nhân.
2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu 01 của Phụ lục;
Hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng;
Giấy phép lao động hoặc văn bản công nhận người lao
động được miễn giấy phép lao động (đối với người nước ngoài).
Hồ sơ chứng minh nhân lực đạt điều kiện tại Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này (Nếu hưởng chính sách về thu nhập
ban đầu, chi phí lưu trú);
Hóa đơn, hợp đồng đối với chi phí lưu trú (nếu hưởng
chính sách này) và tài liệu chứng minh lưu trú thực tế;
Hồ sơ chứng minh nhân lực có các hoạt động tại điểm c Khoản 3, điểm c Khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này (Nếu hưởng
chính sách về chi phí công bố bài báo khoa học, quyền sở hữu trí tuệ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc
a) Hội đồng thẩm định: 08 ngày làm việc.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: 07 ngày làm việc (bao
gồm thời gian thành lập hội đồng và thời gian xem xét kết quả thẩm định của hội
đồng và trình Ủy ban nhân dân thành phố nếu có).
4. Cơ quan giải quyết
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công
nghệ;
b) Cơ quan quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thực
hiện, thành phần hồ sơ hỗ trợ chi phí thuê nhân lực tại các doanh nghiệp là đối
tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
thành phố
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ về Sở Khoa học và
Công nghệ.
b) Bước 2: Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ
sơ.
c) Bước 3: Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định và
báo cáo kết quả thẩm định gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Bước 4: Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ
đ) Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định
hỗ trợ.
e) Bước 6: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho
doanh nghiệp.
2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu 02 của Phụ lục;
Văn bản công nhận/chứng nhận là đối tác chiến lược
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo của cấp có thẩm quyền (Trường
hợp Sở Khoa học và Công nghệ tra cứu, khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu
đã có, tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ này);
Bản sao hợp đồng ký kết giữa nhân lực với đối tác
chiến lược;
Hồ sơ chứng minh nhân lực đạt điều kiện tại điểm b, Khoản 1, Điều 5 Nghị quyết này;
Sao kê tài khoản ngân hàng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc
a) Hội đồng thẩm định: 06 ngày làm việc.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: 03 ngày làm việc (bao
gồm thời gian thành lập hội đồng và thời gian xem xét kết quả thẩm định của hội
đồng).
c) Ủy ban nhân dân thành phố: 03 ngày làm việc.
4. Cơ quan giải quyết
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công
nghệ;
b) Cơ quan quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
chính sách
1. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí chi cho chính sách hỗ trợ phát
triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng được ngân sách thành phố bố trí hàng năm trong dự toán chi sự
nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Sở Khoa học và
Công nghệ.
b) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
a) Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phát triển
lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu
sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết
toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
b) Việc hỗ trợ bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch,
bình đẳng và không trùng lắp.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định hỗ
trợ
1. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ về
thu nhập, lưu trú đối với các chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực
vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
hỗ trợ chi phí thuê nhân lực tại các doanh nghiệp là đối tác chiến lược trong
lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố.
Điều 10. Quy trình cấp phát
kinh phí và chi trả cho đối tượng được hỗ trợ
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
hỗ trợ: Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố duyệt kinh phí, Sở Tài chính bổ sung
kinh phí cho Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục chi
trả cho đối tượng được hỗ trợ.
2. Thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ quyết định
hỗ trợ:
a) Trường hợp đã được bố trí dự toán từ đầu năm:
Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục chi trả
cho đối tượng được hỗ trợ.
b) Trường hợp chưa được bố trí dự toán: Sở Khoa học
và Công nghệ làm thủ tục đề nghị bổ sung dự toán gửi Sở Tài chính để trình cấp
có thẩm quyền bổ sung kinh phí. Sau khi được cấp kinh phí, Sở Khoa học và Công
nghệ chi trả cho đối tượng được hỗ trợ.
Điều 11. Nguồn kinh phí, mức
chi cho Hội đồng thẩm định
1. Kinh phí chi cho Hội đồng thẩm định được cân đối
từ nguồn kinh phí ngân sách thành phố bố trí hàng năm chi sự nghiệp khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Mức chi cho Hội đồng thẩm định như sau:
a) Chủ tịch hội đồng thẩm định: 1.000.000 đồng/hồ
sơ.
b) Thành viên hội đồng: 500.000 đồng/người/hồ sơ./.
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quy định Chính sách phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi
mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo
21/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Mẫu
01
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐÃI NGỘ VỀ THU NHẬP, CHI PHÍ
LƯU TRÚ ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
ĐÃI NGỘ VỀ THU NHẬP, CHI PHÍ LƯU TRÚ ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN GIA, NHA KHOA HỌC TRONG
LĨNH VỰC VI MẠCH BÁN DẪN, TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Kính gửi: Sở Khoa
học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
I. THÔNG TIN CHUYÊN GIA
1. Họ và tên:
...............................................................................................................
2. Ngày tháng năm sinh :
.............................................................................................
3. Số CCCD/Hộ chiếu:
.................................................................................................
4. Nơi công tác, làm việc:
............................................................................................
5. Ngày ký hợp đồng lao động:
...................................................................................
6. Số điện thoại:
..........................................................................................................
7. Email:
.....................................................................................................................
8. Quốc tịch:
...............................................................................................................
9. Số tài khoản thụ hưởng chi phí hỗ trợ:
.....................................................................
Tại ngân hàng:
............................................................................................................
II. LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN (Nêu các nội dung đáp
ứng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này)
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG
1. Thu nhập ban đầu:.... đồng
2. Chi phí lưu trú:... đồng. Trong đó:
- Tháng:... đồng.
- Tháng:... đồng.
- Tháng: ... đồng.
3. Thu nhập từ các hoạt động nghiên cứu và phát
triển:
- Thu nhập bằng mức công bố bài báo khoa học: ....
đồng.
- Thu nhập theo quyền sở hữu trí tuệ, bằng độc quyền
sáng chế đã công bố tại Việt Nam: ….. đồng.
IV. THÀNH PHẦN HỒ SƠ KÈM THEO
- Hợp đồng lao động;
- Giấy phép lao động hoặc văn bản miễn giấy phép
lao động;
- Hồ sơ chứng minh nhân lực đạt điều kiện tại Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này (Nếu hưởng chính sách về thu nhập
ban đầu, chi phí lưu trú);
- Hóa đơn, hợp đồng đối với chi phí lưu trú (nếu hưởng
chính sách này);
- Hồ sơ chứng minh nhân lực có các hoạt động tại điểm c, Khoản 3, Điều 4 Nghị quyết này (Nếu hưởng chính sách về
chi phí công bố bài báo khoa học, quyền sở hữu trí tuệ).
V. CAM KẾT
Tôi xin cam kết bản thân không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
VI. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC (NẾU CÓ)
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm về thông tin của mình.
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà
Nẵng xem xét, phê duyệt./.
|
|
…. , ngày …
tháng … năm ….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
02
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ THUÊ NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ
CHUYÊN MÔN CAO TẠI ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
CHI PHÍ THUÊ NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP LÀ ĐỐI TÁC
CHIẾN LƯỢC
Kính gửi: Sở Khoa
học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:
.....................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
..........................................................................................................
3. Mã số thuế:
.............................................................................................................
4. Mã ngành nghề kinh doanh:
.....................................................................................
6. Chủ sở hữu:
............................................................................................................
5. Người đại diện pháp luật:.........................................................................................
Họ và tên: …………………………………….. Giới tính:
....................................................
Chức vụ: ………………………………………. Quốc tịch:
..................................................
7. Thông tin liên hệ
Số điện thoại: ………………………………….. Fax: .........................................................
Email: …………………………………………… Website:
...................................................
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỂ NHẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CHI PHÍ THUÊ NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO
(Điền đầy đủ thông tin và đánh dấu
vào ô □ của nội
dung đề nghị hỗ trợ)
1. Văn bản công nhận/chứng nhận là đối tác chiến lược
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo của cấp có thẩm quyền.
Không □
Có □
2. Bản sao hợp đồng ký kết giữa nhân lực với đối
tác chiến lược.
Không □
Có □
3. Sao kê tài khoản ngân hàng.
Không □
Có □
Liệt kê tài liệu đính kèm khác (nếu có):
III. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC (NẾU CÓ)
Không □
Có □
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm về thông tin của mình.
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà
Nẵng xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt./.
|
|
…. , ngày …
tháng … năm ….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|