|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
72/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Bùi Văn Lương
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT
LẦN ĐẦU NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
33/2025/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Xét
Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành Nghị quyết bổ sung Quy định về Bảng giá đất lần đầu năm
2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được ban hành kèm theo Nghị quyết số
33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân
dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân
tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Quy định về
Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như
sau:
1. Bổ
sung giá đất tái định cư vào Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Sửa
đổi tên tuyến đường tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quy định về Bảng giá đất
lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Chi tiết tại Phụ lục II kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ năm
thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ
TỊCH
Bùi Văn Lương
|
PHỤ LỤC I
BỔ SUNG GIÁ ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ VÀO BẢNG
GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2026/NQ-HĐND)
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
STT
|
Tên vị trí, dự án
|
Đoạn đường
|
Giá đất
ở
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phường
Phan Đình Phùng
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư tổ 39 và 40, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên
|
Đường
quy hoạch rộng 22,5 m
|
10.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
7.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 13 m
|
6.200
|
|
|
II
|
Phường
Quan Triều
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư tổ 7, phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên
|
Đường
quy hoạch rộng 27 m
|
9.300
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
6.800
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 13 m
|
6.000
|
|
|
III
|
Phường
Linh Sơn
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư số 02 xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên
|
Đường
quy hoạch rộng 20 m
|
5.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
3.800
|
|
|
2
|
Khu tái
định cư số 02 Cao Ngạn 07 ha (tăng lên 20 ha) - xã Cao Ngạn cũ
|
Đường
quy hoạch rộng 20 m
|
5.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
3.800
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 11 m
|
3.000
|
|
|
IV
|
Phường
Gia Sàng
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư Trại Bầu (Tổ 4, phường Gia Sàng)
|
Đường
quy hoạch rộng 22 m
|
9.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 19,5 m
|
8.400
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
5.200
|
|
|
V
|
Phường
Phổ Yên
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư Hồng Tiến 4, phường Phổ Yên
|
Trục
đường quy hoạch rộng 17,5 m: Gồm các DO19-1; DO18-1; DO17-1; DO15-1; DO13;
DO7-1; DO7-3; DO 07; DO 06-1
|
3.000
|
|
|
Trục
đường quy hoạch rộng 15,5 m: Gồm các DO19-2; DO18-2; DO18-4; DO08-1; DO08 2;
DO17-2; DO 09-1
|
2.700
|
|
|
Trục
đường quy hoạch rộng 15,5 m: Gồm DO02
|
2.500
|
|
|
2
|
Tái
định cư tập trung Hồng Tiến
|
Các
lô đất bám trục đường quy hoạch rộng 19,5 m
|
4.000
|
|
|
Các
lô đất bám trục đường quy hoạch rộng 16,5 m
|
3.500
|
|
|
Các
lô đất bám trục đường quy hoạch rộng 15,5 m
|
3.000
|
|
|
3
|
Tái
định cư xóm Hanh
|
Các lô
đất bám trục đường quy hoạch rộng 18,5 m
|
3.700
|
|
|
Các
lô đất bám trục đường quy hoạch rộng 15 m
|
3.500
|
|
|
Các
lô đất bám trục đường quy hoạch rộng 12 m
|
3.000
|
|
|
VI
|
Phường
Vạn Xuân
|
|
|
|
|
1
|
Khu tái
định cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phường Vạn Xuân (Khu số 1)
|
Đường
quy hoạch rộng 22 m
|
6.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 19,5 m
|
4.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
3.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
3.100
|
|
|
2
|
Khu tái
định cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phường Vạn Xuân (Khu số 2)
|
Đường
quy hoạch rộng 22 m
|
4.800
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 19,5 m
|
3.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
2.600
|
|
|
3
|
Khu
tái định cư Đông Kết
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
2.600
|
|
|
4
|
Khu
tái định cư dự án Tuyến kết nối Phía Tây Nam khu công nghiệp Yên Bình 3 với
Đường 47 (Khu số 4)
|
Đường
quy hoạch rộng 22 m
|
6.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 19,5 m
|
4.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
3.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
3.100
|
|
|
5
|
Khu tái
định cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phường Vạn Xuân (Khu số 3)
|
Đường
quy hoạch rộng 22 m
|
4.900
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 19,5 m
|
3.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
2.600
|
|
|
VII
|
Phường
Trung Thành
|
|
|
|
|
1
|
Dự
án khu tái định cư Phú Đông
|
Đường
quy hoạch rộng 20,5 m
|
3.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 16,5 m (trục kết nối với đường Triệu Quang Phục)
|
2.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 16,5 m (Các trục đường quy hoạch còn lại)
|
2.200
|
|
|
Đường
quy hoạch 13,5 m
|
2.200
|
|
|
VIII
|
Phường
Bách Quang
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư số 2 phường Bách Quang (Hạ tầng khu dân cư số 5 phường Lương Sơn)
|
Đường
quy hoạch rộng 22,5 m
|
4.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
3.600
|
|
|
2
|
Khu
tái định cư số 1 phường Bách Quang (Khu dân cư số 1 phường Bách Quang)
|
Đường
quy hoạch rộng 20,5 m
|
3.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 16,5 m
|
3.100
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
3.000
|
|
|
IX
|
Phường
Bá Xuyên
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư Khu công nghiệp Sông Công 2 xã Bá Xuyên (xây dựng khu tái định cư
và nhà ở công nhân xã Bá Xuyên)
|
Đường
quy hoạch rộng 27 m (Trục Bắc - Nam): Gồm các lô quy hoạch OM-4.1; OM-4.2;
OM-4.3; OM-5.1; OM-5.2; OM-5.3; OM-6.1; OM-6.2; OM-7.1; OM-7.2; OM-8.1;
OM-8.2; OM-8.3; OM-8.4
|
2.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m: Gồm các lô quy hoạch OM-4.1; OM-4.2; OM-4.3; OM-5.1;
OM-5.2; OM-5.3; OM-6.1; OM-6.2; OM-7.1; OM-7.2; OM-8.1; OM-8.2; OM-8.3;
OM-8.4; OM-4.10 và các ô đất hướng Đông Bắc thuộc lô quy hoạch OM-4.11;
OM-4.12
|
1.800
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m: Gồm các ô đất hướng Tây Nam thuộc lô quy hoạch OM-4.10;
OM-4.11; OM-4.12
|
1.500
|
|
|
2
|
Khu
dân cư và khu tái định cư số 5 Bá Xuyên
|
Đường
quy hoạch rộng 11,5 m: Gồm các lô quy hoạch OLK5; OLK6; OLK7
|
1.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 10 m: GồmcácblockquyhoạchOLK3;OLK4
|
1.400
|
|
|
X
|
Xã
Tân Cương
|
|
|
|
|
1
|
Dự
án các khu dân cư và khu chức năng hai bên tuyến đường du lịch Sông Công -
Núi Cốc (Khu số 1)
|
|
|
|
|
Đường
rộng 27 m
|
Gồm
vị trí các ô quy hoạch: C.LK42-16, C.LK43-1,
C.LK41-15,
C.LK41-14,
C.LK40.13,
C.LK40.14
|
2.800
|
|
|
Đường
rộng 25,5m
|
Gồm vị
trí ô quy hoạch C.LK44-15
|
2.800
|
|
|
2
|
Dự
án các khu dân cư và khu chức năng hai bên tuyến đường du lịch Sông Công -
Núi Cốc (Khu số 2)
|
|
|
|
|
Đường
rộng 27 m
|
Gồm
vị trí ô quy hoạch C.LK3-1
|
2.800
|
|
|
Đường
rộng 25,5m
|
Gồm
vị trí ô quy hoạch C.LK1-12
|
2.800
|
|
3
|
Dự
án Khu dân cư nông thôn và tái định cư số 3
|
Đường
quy hoạch rộng 17 m
|
4.200
|
|
|
Các
đường quy hoạch rộng 15,5 m
|
3.400
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m bám các lô quy hoạch D.LK06, D.LK07, D.LK08
|
2.800
|
|
XI
|
Xã
Điềm Thụy
|
|
|
|
|
1
|
Khu tái
định cư Thượng Đình
|
Đường
gom đường Quốc lộ 37
|
3.500
|
|
|
Các
vị trí còn lại
|
2.500
|
|
|
2
|
Khu
tái định cư số 1 Nga My
|
Đường
rộng 20 m
|
3.000
|
|
|
Các
vị trí còn lại
|
2.500
|
|
|
3
|
Khu
tái định cư số 5 Điềm Thụy
|
Đường
quy hoạch rộng 36 m (LK-01 từ lô số 1-5; LK-02 từ lô 6-10)
|
3.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 20,5 m
|
2.900
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m
|
2.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 13 m
|
2.100
|
|
|
4
|
Khu
tái định cư xóm Trung
|
Đường
quy hoạch rộng 24 m
|
3.200
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 22,5 m
|
3.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
2.500
|
|
|
XII
|
Xã
Phú Bình
|
|
|
|
|
1
|
Tái
định cư Hương Sơn (giai đoạn 1)
|
Lô đất
giáp đường gom Vành đai V
|
4.000
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15 m (băng thứ 2 song
song với đường gom Vành đai V)
|
3.500
|
|
|
Các
lô còn lại
|
3.000
|
|
|
XIII
|
Xã
Tân Thành
|
|
|
|
|
1
|
Khu
tái định cư Tân Hòa 1
|
Đường
gom ĐT 269B rộng 11,5 m
|
3.000
|
|
|
Đường
nội bộ quy hoạch rộng 20 m
|
2.400
|
|
|
Đường
nội bộ quy hoạch rộng 15,5 m
|
2.200
|
|
|
2
|
Khu
tái định cư Tân Hòa 2
|
Đường
gom ĐT 269B rộng 11,5 m
|
3.000
|
|
|
Đường
nội bộ quy hoạch rộng 20 m
|
2.400
|
|
|
Đường
nội bộ quy hoạch rộng 15,5 m
|
2.200
|
|
|
XIV
|
Xã
Vô Tranh
|
|
|
|
|
1
|
Dự
án Khu dân cư mới đường Vành đai 1
|
Đường
quy hoạch rộng 19,5 m
|
4.500
|
|
|
Đường
quy hoạch rộng 15,5 m
|
3.000
|
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI PHỤ LỤC
II BAN HÀNH KÈM THEO QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2026/NQ-HĐND)
|
STT
|
Địa điểm (xã, phường)
|
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh
|
Nay sửa đổi lại như sau
|
|
Tên tuyến đường
|
|
1
|
17. Xã Phú Bình
|
8. Đường tỉnh 269D
|
8. Đường tỉnh 261D
|
Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất lần đầu ngày 17/07/2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
218
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|