|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ĐI ĐÀO TẠO
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn
cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Xét
Tờ trình số 478/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo
cáo thẩm tra số 117/BC-BPC ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán
bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và quy hoạch các chức
danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương của các sở, ban, ngành; cấp
phòng và tương đương các xã, phường trở lên được cử đi học sau đại học.
2.
Viên chức làm công tác nghiên cứu, hoạt động khoa học công nghệ, văn hóa, nghệ
thuật, y tế, giảng dạy trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy
ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh được cử đi học sau đại học
theo yêu cầu vị trí việc làm.
3. Cán
bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trung cấp, cao cấp lý luận chính trị
theo quy định của Đảng.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1.
Chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm đang đảm nhận hoặc
chức danh quy hoạch.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức nếu thuộc đối tượng được hưởng từ hai chính sách trở
lên thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
3. Cán
bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo sau đại học phải đảm bảo đủ điều kiện
quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Điều 5 Nghị định số
171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức
đi đào tạo trong nước
1.
Khoán lệ phí thi tuyển; tiền mua tài liệu học tập, giáo trình và các khoản chi
phí khác cho một khóa đào tạo như sau:
a)
Trung cấp lý luận chính trị: 1,5 lần mức lương cơ sở/người/khóa.
b) Cao
cấp lý luận chính trị: 2,0 lần mức lương cơ sở/người/khóa.
c) Thạc
sĩ; chuyên khoa y, dược cấp I: 3,0 lần mức lương cơ sở/người/khóa.
d)
Chuyên khoa y, dược cấp II: 4,0 lần mức lương cơ sở/người/khóa.
đ) Tiến
sĩ: 6,0 lần mức lương cơ sở/người/khóa.
2. Hỗ
trợ nghiên cứu thực tế đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học trung cấp,
cao cấp lý luận chính trị: 2,0 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
3. Hỗ
trợ tiền thuê chỗ nghỉ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức trong những
ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn
vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ).
a)
Ngoài tỉnh: Học tại các đô thị loại I được hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng;
đi học tại các tỉnh, thành phố còn lại được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
b)
Trong tỉnh: Học tại các cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ
15 km trở lên được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
4. Hỗ
trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung cho cán bộ, công chức,
viên chức đi học tại cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15
km trở lên được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
5. Ngoài
mức hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại khoản 3, 4 Điều này, hỗ trợ thêm hàng
tháng cho các đối tượng sau:
a) Cán
bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số hoặc là nữ: 0,4 lần mức
lương cơ sở/người/tháng.
b) Cán
bộ, công chức, viên chức là nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi: 0,5 lần mức
lương cơ sở/người/tháng.
Thời
gian tính hưởng hỗ trợ hằng tháng quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều
này là thời gian thực tế cán bộ, công chức, viên chức học tập trung tính cộng dồn
theo tháng, mỗi tháng 22 ngày và không vượt quá thời gian quy định của chương
trình đào tạo do cơ sở đào tạo thông báo. Trường hợp nếu có số ngày lẻ thì được
tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 ngày đến đủ 11 ngày tính là 0,5 tháng và từ
trên 11 ngày đến dưới 22 ngày tính tròn là 01 tháng.
6. Hỗ
trợ chi phí đi lại
Cán bộ,
công chức, viên chức đi đào tạo ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị
công tác từ 15 km trở lên được thanh toán tiền thuê phương tiện đi lại hoặc hỗ
trợ xăng xe từ cơ quan, đơn vị công tác đến nơi học tập theo chế độ công tác
phí hiện hành. Số lượt thanh toán như sau:
a) Đào
tạo tập trung dài hạn: Một lượt đi và về vào đầu khóa học và kết thúc khóa học;
nghỉ hè; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán hằng năm theo quy định.
b) Đào
tạo tập trung nhiều đợt, mỗi đợt từ 01 tháng trở lên: Một lượt đi và về cho mỗi
đợt học.
7.
Công chức, viên chức giữ chức vụ trưởng phòng và tương đương của các cơ quan,
đơn vị (ban, chi cục, trung tâm) trực thuộc các sở, ban, ngành, nếu bảo đảm các
điều kiện cử đi đào tạo lý luận chính trị, đào tạo sau đại học và được cấp có
thẩm quyền cử đi đào tạo thì được hưởng 100% mức hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2, khoản
6 Điều này và 50% mức hỗ trợ tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Kinh
phí đào tạo cán bộ, công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; kinh phí của cơ quan quản
lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức; đóng góp của cán bộ, công chức; tài trợ của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2.
Kinh phí đào tạo viên chức do viên chức đóng góp, nguồn tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
a) Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được bố trí kinh
phí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm, nguồn thu hoạt động sự
nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị
theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí do đơn vị tự đảm bảo từ
nguồn tài chính của đơn vị, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định về
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường
hợp kinh phí đào tạo cán bộ, công chức, viên chức theo các Chương trình/Đề án/Dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn kinh phí thực hiện theo các Chương
trình/Đề án/Dự án đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức đi học trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục hưởng chính sách trợ cấp theo quy định tại Nghị quyết số
25/2019/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào
tạo được bãi bỏ một phần tại Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (được tiếp tục áp dụng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai sau sắp xếp theo Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai).
3. Nghị
quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Định quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được
cử đi đào tạo và Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 bãi bỏ
một phần của Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức
được cử đi đào tạo kèm theo Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm
2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Những
nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
89/2021/NĐ-CP, Nghị định số 171/2025/NĐ-CP và Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
5. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII Kỳ họp thứ 3 (chuyên
đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.