|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1658/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 14
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ TÂY SƠN, TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025.
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa sửa đổi, bổ sung
một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch
đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Kế hoạch số
30/KH-UBND ngày 09/8/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về Kế hoạch tổ chức lập quy hoạch
chung đô thị và nông thôn, quy hoạch khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kết luận số 98-KL/TU ngày
30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Văn bản số 1499/UBND-XDCT ngày 03/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc nội dung quy hoạch chung các xã, phường
trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của UBND xã Tây
Sơn tại Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 01/4/2026, đề nghị của Sở Xây dựng
tại Báo cáo thẩm định số 162/BC-SXD ngày 14/11/2025, Văn bản số
2601/SXD-QHKT ngày 09/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chung xã Tây Sơn, tỉnh Gia Lai với
những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn
bộ diện tích tự nhiên xã Tây Sơn, tỉnh Gia Lai, có giới cận:
- Phía Đông: giáp xã An Nhơn
Tây và phường Bình Định.
- Phía Tây: giáp xã Bình Phú.
- Phía Nam: giáp xã Canh Liên.
- Phía Bắc: giáp xã Bình An.
b) Quy mô và thời hạn lập quy
hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch:
khoảng 97,7km².
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm
2025 khoảng 48.945 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 50.000 - 51.000 người, đến
năm 2045 khoảng 54.000 - 55.000 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến
năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu của quy hoạch:
a) Quan điểm: Quy hoạch chung
xã Tây Sơn trên cơ sở kế thừa các định hướng đã có, gắn với định hướng chiến lược
của tỉnh Gia Lai mới sau khi sáp nhập; phải phát huy tối đa các tiềm năng lợi
thế, đặc biệt là các lợi thế “cộng hưởng, tăng tốc, bứt phá” gắn với mục tiêu
trở thành đô thị hiện đại, sinh thái, mang đậm bản sắc địa phương, đạt tiêu chuẩn
phường giai đoạn 2025-2030. Quy hoạch chung xã phải có một tầm nhìn mới mang
tính đột phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu phát triển dài hạn
cũng như giai đoạn ngắn hạn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển kinh
tế, ổn định chính trị, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
b) Mục tiêu: Phát huy tối đa
các tiềm năng lợi thế, đặc biệt là các lợi thế “cộng hưởng, tăng tốc, bứt phá”
gắn với mục tiêu trở thành đô thị hiện đại, mang đậm bản sắc, đạt tiêu chuẩn
phường giai đoạn 2025-2030; xây dựng các chương trình phát triển, các dự án ưu
tiên đầu tư, nhằm tạo động lực mới, sử dụng hợp lý nguồn lực đảm bảo sự phát
triển bền vững và lâu dài. Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết
và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt theo quy định
3. Tính chất
quy hoạch:
- Kế thừa các định hướng chính
của Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 và
Quy hoạch chung đô thị Tây Sơn được duyệt trước đây; các định hướng phát triển
của tỉnh Gia Lai mới sau sắp xếp, sáp nhập, đồng thời bổ sung định hướng quy hoạch
các chức năng, không gian phát triển mới nhằm phù hợp với thực tiễn của địa
phương trong giai đoạn hiện nay và định hướng tương lai.
- Là trung tâm du lịch văn hóa
- sinh thái của vùng.
- Là khu vực định hướng phát
triển đô thị.
- Là khu vực phát triển kinh tế
đa trụ cột, ưu tiên công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích kinh tế tư
nhân, nông nghiệp công nghệ cao; phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với
di sản văn hóa Tây Nguyên.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch:
a) Dự báo phát triển dân số: Hiện
trạng năm 2025: khoảng 48.945 người; dự báo dân số quy hoạch đến năm 2035 khoảng
50.000 - 51.000 người, đến năm 2045 khoảng 54.000 - 55.000 người.
b) Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Đất xây dựng: hiện trạng khoảng
1.254,13ha; đến năm 2035 khoảng 2063,59 ha; đến năm 2045 khoảng 2392,49ha.
- Đất nông nghiệp: hiện trạng
năm 2025 khoảng 8.011,6ha; đến năm 2035 khoảng 7.214,33 ha; đến năm 2045 khoảng
6.885,43 ha.
- Đất khác: hiện trạng năm 2025
khoảng 504,66 ha; đến năm 2035 khoảng 492,48ha và ổn định đến năm 2045.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật khác: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch và
các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch:
5.1. Phân vùng phát triển và
các yêu cầu quản lý:
Toàn xã chia thành 3 phân vùng
phát triển chính:
- Vùng hiện hữu: là vùng
tập trung các cơ sở phát triển hiện nay bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội khu dân cư tập trung tại khu vực trung tâm xã. Khu vực này phát triển
dọc theo các trục giao thông chính, tiếp tục phát triển hoàn thiện khu vực đô
thị hóa, lấp đầy các tiểu khu nhà ở, các khu dân cư hiện hữu, củng cố và xây dựng
hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và tái sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng hiện có.
- Vùng ổn định môi trường và
canh tác nông nghiệp: Khu vực phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
trình diễn tại khu vực Thuận Nghĩa kết hợp khai thác du lịch, di tích lịch sử,
và khu vực nông, lâm nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên.
- Vùng phát triển công nghiệp tập
trung: Tập trung ở khu vực quy hoạch mới, xây dựng thành một khu vực đô thị
công nghiệp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phát triển nhà ở xã hội, nhà
ở công nhân, các mô hình thương mại dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
5.2. Định hướng tổ chức
không gian:
a) Định hướng tổ chức hệ thống
dân cư:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực dân cư theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê
duyệt trước đây; bổ sung quy hoạch quỹ đất phát triển mới các khu dân cư nhằm
đáp ứng cho nhu cầu đô thị hóa tăng cao gắn liền với khu vực đô thị hóa hiện
nay, đồng thời phục vụ tái định cư cho các dự án trọng điểm quốc gia và của tỉnh
trên địa bàn, kết hợp cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu đảm bảo
kết nối đồng bộ về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật với khu vực.
- Tổ chức các khu dân cư theo
mô hình tập trung, gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện có và
được nâng cấp theo quy hoạch theo hướng tiết kiệm đất đai, phù hợp điều kiện địa
hình và phong tục tập quán, sinh hoạt của người dân.
- Đối với các khu vực dân cư hiện
hữu tập trung, đầu tư nâng cấp, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, cây xanh, bãi đỗ xe theo tiêu chuẩn đô thị. Đối với các khu vực phát
triển mới dân cư, đô thị, quy hoạch phát triển theo hướng đô thị xanh, có hệ thống
hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh. Đối với các khu vực dân cư còn lại, ưu
tiên đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với định hướng
tiếp tục xây dựng theo tiêu chí nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Không gian kiến trúc khu dân
cư hiện hữu hài hòa với khu dân cư mới. Đối các khu xen kẹt, hạn chế các lô đất
ở có kích thước chiều rộng < 5m.
- Quản lý phát triển theo
nguyên tắc mật độ xây dựng hợp lý. Tại các khu vực cảnh quan nông thôn và di
tích, hạn chế công trình cao tầng.
b) Định hướng tổ chức khu vực
đô thị hóa: Kế thừa quy hoạch chung đô thị và quy hoạch phân khu trước đây, đồng
thời hình thành các khu vực có khả năng phát triển đô thị, tập trung vào các
khu vực phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính, có điều kiện thuận lợi
về hệ thống hạ tầng, các công trình công cộng, thương mại dịch vụ theo hướng hiện
đại và đồng bộ.
c) Định hướng tổ chức khu vực
an ninh, quốc phòng: Duy trì ổn định phạm vi các khu vực quân sự, khu vực bảo đảm
an ninh theo hiện trạng hoặc theo kế hoạch bố trí của ngành an ninh, quốc
phòng; thiết lập hành lang an toàn, không gian phòng thủ, không gian cấm xây dựng
hoặc hạn chế xây dựng theo quy định pháp luật quốc phòng, an ninh. Bảo đảm kết
nối giao thông chiến lược, thuận lợi trong công tác ứng cứu và xử lý tình huống.
d) Tổ chức hệ thống công trình
hành chính công cộng, thương mại dịch vụ:
- Tiếp tục khai thác và sử dụng
cụm công trình hành chính, giáo dục, y tế của huyện Tây Sơn cũ tại khu vực Phú
Phong trước đây,
- Chuyển đổi, nâng cấp các công
trình hành chính công theo chuẩn hiện đại.
- Gom các công trình giáo dục
theo hướng tăng diện tích, quy mô và hoàn thiện cơ sở vật chất, đảm bảo bán
kính phục vụ.
- Phát triển mạnh loại hình
thương mại dịch vụ (trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi).
- Phát triển các không gian
công cộng gắn liền với cụm công trình hành chính, thương mại dịch vụ và du lịch
của Di tích phong trào khởi nghĩa nông dân Tây Sơn và Bảo tàng Quang Trung; tổ
chức không gian theo hướng hiện đại, thân thiện, kết nối thuận tiện với các trục
giao thông chính và các khu dân cư, thương mại dịch vụ; bổ sung quy hoạch các
khu trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp bãi đỗ xe, trạm sạc điện tại các khu
vực cửa ngõ, các trục đường chính.
đ) Định hướng tổ chức khu vực
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa
theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt trước đây; tổ chức
khoanh vùng các khu vực sản xuất nông nghiệp ổn định, đặc biệt là vùng sản xuất
nông nghiệp chủ lực, nông nghiệp trình diễn (trồng lúa, rau sạch, chăn nuôi,…).
- Bảo vệ và phát triển bền vững
diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; kết hợp phát triển du lịch
sinh thái rừng; cập nhật các cơ sở tôn giáo hiện hữu, chú trọng phát triển rừng
trồng gỗ lớn tại thôn Đồng Xiêm, thôn 3, thôn 4…
e) Định hướng tổ chức khu vực
phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Thành lập các khu, cụm công
nghiệp theo quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 - 2030 và điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Gia Lai, đồng thời, rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mới các khu, cụm
công nghiệp dọc theo tuyến đường tránh Quốc lộ 19.
- Tiếp tục thu hút các doanh
nghiệp đầu tư hạ tầng các Cụm công nghiệp Nam Bình Nghi, Cụm công nghiệp Tây
Xuân mở rộng, Cụm công nghiệp Bình Nghi mở rộng, Cụm công nghiệp Hóc Bợm mở rộng….
Hoàn thiện cơ bản hạ tầng các cụm công nghiệp hiện có: Cụm công nghiệp Cầu Nước
Xanh, Cụm công nghiệp Phú An….
- Ưu tiên thu hút các dự án có
vốn đầu tư lớn, mang tính chất động lực để thúc đẩy sự chuyển biến mạnh ngành
công nghiệp, nâng cao tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp, dịch vụ logistics và
trung chuyển hàng hóa phục vụ chế biến nông sản, cung ứng vật tư và dịch vụ hỗ
trợ nông nghiệp trên cơ sở khai thác hành lang Quốc lộ 19B và tuyến đường bộ
cao tốc Quy Nhơn - Pleiku trong tương lai.
5.3. Định hướng quy hoạch hệ
thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San nền tuân thủ cao độ phòng
chống ngập lụt khu vực; cao độ quy hoạch san nền tuân thủ theo cao độ tính toán
của dự án Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn - sông Hà Thanh, cao
trình thiết kế san nền được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa hình, tự nhiên
hiện trạng tại khu vực.
- Hệ thống thoát nước mưa khu vực
dân cư trung tâm xã, khu vực đô thị hóa xây mới tách riêng với hệ thống thoát
nước thải.
b) Giao thông:
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19;
quy hoạch các tuyến đường tránh, đường trục kết nối các khu cụm công nghiệp,
các tuyến ĐT.638, ĐT.636, các tuyến đường ĐH với lộ giới 28 - 45m.
- Hệ thống giao thông trong khu
vực đô thị hóa, khu vực trung tâm xã được đầu tư theo tiêu chuẩn đường đô thị;
lộ giới từ 12m đến 30m; các tuyến giao thông nông thôn đạt chuẩn lộ giới từ
5-7m trở lên.
- Quy hoạch hệ thống bãi đậu xe
đạt tiêu chuẩn đô thị, ưu tiên kết hợp các dịch vụ tiện ích, trạm sạc điện tại
các khu vực trung tâm dân cư, đô thị, các khu du lịch, trung tâm thương mại…
đáp ứng nhu cầu phục vụ và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
c) Cấp điện, thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện năng năm 2035 là
217.788kW; đến năm 2045 là 220.983kW; nguồn cấp từ trạm 110/22kV Tây Sơn.
- Dự kiến tổng thuê bao thông
tin liên lạc khoảng 30.762 thuê bao, nâng cấp trạm chuyển mạch chính để phù hợp
với sự phát triển. Xây mới các bộ tập trung thuê bao tại các khu dân cư mới.
d) Cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước
sinh hoạt từ Nhu cầu cấp nước đến năm 2035 đạt 23.900m3/ngày đêm; giai đoạn
2045 đạt 24.600 m³/ ngày đêm, nguồn cấp lấy từ Nhà máy nước tập trung của khu vực.
e) Thoát nước thải, xử lý nước
thải: Quy hoạch xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đô thị hóa,
tổng lưu lượng nước thải đến năm 2035 khoảng 20.300m3/ngày đêm, đến năm 2045
khoảng 20.900 m3/ ngày đêm.
g) Quản lý chất thải rắn và
nghĩa trang:
- Chất thải rắn thu gom tập
trung, vận chuyển, xử lý đảm bảo môi trường theo quy định; chất thải y tế được
thu gom riêng và xử lý theo quy định của ngành y tế;
- Nghĩa trang: đóng cửa các
nghĩa địa nhỏ lẻ, quy hoạch mở rộng nghĩa trang tập trung quy mô 10ha tại thôn
4 (xã Bình Nghi cũ), khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
5.4. Giải pháp bảo vệ môi
trường: Theo thuyết minh quy hoạch.
Điều 2: Tổ
chức thực hiện
1. UBND xã Tây Sơn chịu trách
nhiệm hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt, thực hiện việc đóng dấu thẩm
định và gửi hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan liên quan để lưu trữ, quản lý và
triển khai quy hoạch theo quy định; tổ chức công bố, công khai và cắm mốc giới
quy hoạch được phê duyệt, tổ chức thực hiện việc xây dựng, ban hành kế hoạch thực
hiện quy hoạch chung đảm bảo hiệu quả, khả thi.
2. Giao các sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và các
cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cập nhập
quy hoạch theo ngành để quản lý, thực hiện các nội dung quy hoạch theo quy định;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai quy hoạch, đầu tư, xây dựng và
các nội dung có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Trưởng
ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND xã Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|