|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1315/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ THANH YÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô
thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
316/QĐ-UBND ngày 13/2/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung
xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
94/TTr-UBND ngày 15/6/2026 của UBND xã Thanh Yên và Báo cáo thẩm định số
3212/BC-SXD ngày 14/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
- Xã Thanh Yên nằm về phía Tây
Nam tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 14 km. Ranh
giới cụ thể được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa;
+ Phía Nam giáp xã Sam Mứn;
+ Phía Đông giáp phường Mường
Thanh và xã Thanh An;
+ Phía Tây giáp nước CHDCND
Lào;
1.2. Quy mô
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 13.009 ha.
- Dân số hiện trạng: 15.697 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung
du và miền núi phía Bắc, định hướng phát triển tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp
xếp đơn vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả
của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật
các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu
vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng;
các khu dân cư thôn, bản lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để
phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo động lực phát triển các không gian mới; đồng
thời phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, thích ứng với biến đổi khí hậu và huy động
tối đa các nguồn lực tham gia.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các định hướng, mục
tiêu phát triển theo Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ xã Thanh Yên nhiệm kỳ 2025 - 2030, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, tổ chức không gian và xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã.
- Xây dựng xã Thanh Yên trở
thành xã nông thôn mới đạt tiêu chuẩn nâng cao, trở thành hình mẫu phát triển của
các xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung.
- Xây dựng xã Thanh Yên trở
thành điểm đến về du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá - lịch sử, vừa có khả
năng vận hành độc lập, vừa phụ trợ có hiệu quả cho không gian di tích chiến trường
Điện Biên Phủ.
- Bảo tồn, đồng thời khai thác
hợp lý cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan văn hoá đặc trưng, hình thành không
gian kiến trúc cảnh quan giàu bản sắc địa phương với độ nhận diện cao.
- Làm cơ sở pháp lý để chính
quyền địa phương quản lý, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển
theo quy hoạch được duyệt đảm bảo bền vững lâu dài.
- Làm cơ sở lập các chương
trình phát triển, dự án đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ
chức, các đơn vị triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại và dự án
thành phần trên địa bàn xã.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Với động lực từ vị trí, hệ thống
giao thông đối ngoại, tài nguyên thiên nhiên và văn hóa lịch sử, xã Thanh Yên
được xác định:
- Là đơn vị hành chính biên giới
có vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của tỉnh
Điện Biên và vùng Tây Bắc.
- Là vùng bảo tồn sinh thái và
cảnh quan thiên nhiên; có chức năng phát triển du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng
và tổ hợp chăm sóc sức khỏe dựa trên nguyên tắc bảo vệ đa dạng sinh học.
- Là trung tâm phát triển du lịch
văn hóa, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa độc đáo của 06 dân tộc anh
em và các làng nghề truyền thống.
- Là không gian phát triển công
nghiệp - thương mại trọng điểm của khu vực, tận dụng lợi thế kết nối giao thông
đối ngoại (Quốc lộ 12, Đường tỉnh 148).
3.2. Vai trò, chức năng:
- Vai trò:
+ Là cực tăng trưởng phía Tây
Nam của tỉnh, trọng tâm phát triển công nghiệp tập trung.
+ Là đầu mối trung chuyển, kết
nối thương mại - dịch vụ giữa phường Điện Biên Phủ, vùng sản xuất nông nghiệp
và tuyến biên giới Việt - Lào.
+ Là vùng đệm chiến lược, bảo đảm
vững chắc quốc phòng, an ninh tuyến biên giới.
+ Là khu vực phụ trợ, kết nối
không gian khép kín với các khu, điểm du lịch quốc gia của tỉnh.
- Chức năng:
+ Là trung tâm hành chính mới,
hạt nhân quản lý và điều hành toàn xã.
+ Trung tâm thương mại, dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp và điểm cung ứng dịch vụ cho các khu vực dân cư xung
quanh;
+ Là không gian phát triển các
quần thể du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và thể thao quy mô lớn (Khu khoáng nóng
U Va, hang động Pa Thơm...).
+ Là vùng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, gắn với nhiệm vụ bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng
hộ đầu nguồn.
+ Hạt nhân phát triển không
gian dân cư tập trung, từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và môi trường sống;
+ Xây dựng thế trận quốc phòng
vững chắc gắn với hành lang dân cư biên giới và hệ thống công trình chuyên dụng
(đường tuần tra, đồn biên phòng, thao trường).
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
17.703 người; trong đó lao động khoảng 10.600 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
20.667 người; trong đó lao động khoảng 13.400 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
khoảng 11.502,82 ha; đất xây dựng khoảng 1.366,57 ha; đất khác khoảng 139,61
ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
khoảng 11.390,31 ha; đất xây dựng khoảng 1.487,08 ha; đất khác khoảng 131,61
ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng động
lực trung tâm hành chính - dịch vụ - công nghiệp
a. Vị trí: Nằm tại khu vực
phía Đông và trung tâm xã, bao gồm toàn bộ địa bàn các xã Thanh Yên (cũ) và
Noong Luống (cũ) sau sáp nhập. Khu vực phát triển dọc các tuyến Quốc lộ 12, Quốc
lộ 279 và Đường tỉnh 148, tập trung hệ thống trung tâm hành chính, các khu dân
cư hiện hữu, khu vực phát triển đô thị, cụm công nghiệp và các vùng sản xuất
nông nghiệp trọng điểm.
b. Quy mô: Khoảng 4.100
ha.
c. Chức năng: Là trung
tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của toàn xã; là khu vực
phát triển thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, logistics,
phát triển đô thị và sản xuất nông nghiệp chất lượng cao; đóng vai trò là hạt
nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của xã Thanh Yên.
d. Định hướng phát triển:
- Xây dựng trung tâm hành chính
xã và hệ thống công trình công cộng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao
đáp ứng yêu cầu phát triển theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Phát triển các khu dân cư mới,
khu đô thị, nhà ở xã hội, thương mại - dịch vụ, quảng trường, công viên và các
không gian công cộng đồng bộ theo quy hoạch.
- Phát triển Cụm công nghiệp
Thanh Yên 1, Cụm công nghiệp Thanh Yên 2 gắn với chế biến nông - lâm sản, sản
xuất vật liệu xây dựng, logistics và dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
- Phát triển vùng sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi tập trung, nâng
cao giá trị cánh đồng Mường Thanh và tăng cường liên kết với thành phố Điện
Biên Phủ.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng
sinh thái - du lịch - lâm nghiệp và quốc phòng biên giới
a. Vị trí: Nằm tại khu vực
phía Tây xã, bao gồm toàn bộ địa bàn xã Pa Thơm (cũ), tiếp giáp nước CHDCND
Lào; là khu vực có địa hình núi cao, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và các điểm
du lịch sinh thái đặc trưng.
b. Quy mô: Khoảng 8.909
ha.
c. Chức năng: Là không
gian phát triển lâm nghiệp, bảo tồn hệ sinh thái và tài nguyên rừng; phát triển
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng gắn với Động Pa Thơm và suối
khoáng nóng U Va; đồng thời giữ vai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh và bảo
vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
d. Định hướng phát triển:
- Bảo vệ và phát triển bền vững
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất; bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh
quan tự nhiên.
- Phát triển các khu du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng gắn với Động Pa Thơm, suối khoáng nóng
U Va, bản Pa Xa Lào, bản U Va và các điểm du lịch sinh thái khác.
- Phát triển lâm nghiệp bền vững,
kinh tế dưới tán rừng, nông nghiệp sinh thái, chăn nuôi phù hợp điều kiện tự
nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ
thuật phục vụ sản xuất, du lịch và dân sinh; phát triển kinh tế gắn với bảo đảm
quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ vững chắc khu vực biên giới.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a. Khu vực hệ thống trung
tâm xã
- Tính chất:
Là tiểu vùng trung tâm tổng hợp
của xã Thanh Yên mới, giữ vai trò trung tâm hành chính - chính trị, dịch vụ
công cộng và đầu mối kết nối không gian phát triển của toàn xã.
- Chức năng:
+ Trung tâm hành chính - chính
trị cấp xã, tập trung các cơ quan quản lý nhà nước, công trình công cộng và
không gian sinh hoạt cộng đồng phục vụ chung cho toàn xã.
+ Trung tâm dịch vụ công cộng,
thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế cấp xã, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, học tập,
chăm sóc sức khỏe và giao thương của người dân.
+ Khu dân cư tập trung hiện hữu
và phát triển có kiểm soát, tạo không gian ở ổn định, từng bước nâng cao chất
lượng sống cho người dân.
+ Đầu mối kết nối giao thông
liên xã, liên tiểu vùng, đảm bảo khả năng tiếp cận thuận lợi giữa các khu vực
trong xã và với khu vực lân cận.
- Nguyên tắc tổ chức không
gian:
+ Phát triển không gian theo hướng
tập trung, ưu tiên đầu tư hạ tầng trọng điểm, các khu dân cư mới, tái định cư,
dãn dân, cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu nhằm sử dụng đất tiết kiệm
và hiệu quả.
+ Kiểm soát mật độ xây dựng, tầng
cao công trình phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, đảm bảo an toàn, cảnh
quan và khả năng đầu tư hạ tầng.
+ Tổ chức không gian trung tâm
gắn với các trục Quốc lộ 12, Đường tỉnh 148 đảm bảo khả năng tiếp cận thuận lợi
cho người dân toàn xã.
+ Kết hợp hài hòa giữa phát triển
xây dựng với bảo vệ cảnh quan tự nhiên, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường
sinh thái.
- Định hướng các khu chức năng
chính:
+ Khu trung tâm hành chính - dịch
vụ công cộng cấp xã, đóng vai trò hạt nhân không gian và biểu tượng của xã
Thanh Yên mới. Bố trí tập trung các công trình trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND,
UBMTTQ và các đoàn thể, đảm bảo thuận lợi cho quản lý hành chính và phục vụ người
dân toàn xã.
+ Khu công trình công cộng - dịch
vụ xã hội: Bao gồm trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, sân thể thao và các công
trình phúc lợi xã hội, được tổ chức đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đời sống
dân cư.
+ Khu dân cư hiện hữu cải tạo,
chỉnh trang: Ưu tiên nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cải thiện điều
kiện ở, đảm bảo phù hợp với điều kiện địa hình và cảnh quan miền núi.
+ Khu dân cư phát triển mới có
kiểm soát: Phát triển tại các khu vực có địa hình tương đối thuận lợi, gắn với
trục giao thông chính, kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng và quy mô dân số.
+ Khu thương mại - dịch vụ - du
lịch: Tổ chức các điểm chợ, cửa hàng dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhu cầu sinh hoạt,
trao đổi hàng hóa của người dân trong xã và khu vực lân cận
+ Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối:
Bố trí các công trình cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, cấp điện phù hợp
quy mô xã mới, đảm bảo vận hành ổn định và bền vững.
b. Định hướng khu vực dân cư
tập trung
- Không gian khu dân cư được tổ
chức theo hướng phát triển có kiểm soát, ưu tiên mở rộng, chỉnh trang 40 thôn/bản
hiện hữu, kết hợp hình thành các khu dân cư mới nhằm đáp ứng nhu cầu giãn dân,
tái định cư (đặc biệt tại các vùng nguy cơ thiên tai) và ổn định dân số gia
tăng cơ học do sức hút từ các dự án động lực.
- Các khu dân cư mới được định
hướng bố trí tại những khu vực có điều kiện địa hình thuận lợi, tránh các khu vực
có nguy cơ sạt lở, lũ quét. Ưu tiên phát triển bám dọc theo các trục giao thông
chính như Quốc lộ 12, Quốc lộ 279, tuyến đường động lực (Đường tỉnh 148) và bao
quanh các khu vực trung tâm xã. Việc tổ chức không gian ở sẽ được thiết kế đồng
bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mức độ tập trung cao nhất, hạn chế
phát triển nhỏ lẻ, phân tán.
- Định hướng chuyển dịch cơ cấu
không gian tại các khu dân cư thuần nông sang mô hình dân cư kết hợp thương mại
- dịch vụ và kinh tế trang trại. Đặc biệt, sẽ bố trí các điểm dịch vụ thương mại
tại trung tâm xã và trung tâm các cụm xã để thúc đẩy trao đổi, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp, lâm nghiệp và các sản phẩm OCOP.
- Khuyến khích hình thành các
khu dân cư kết hợp dịch vụ du lịch (homestay, thương mại phụ trợ) liền kề hoặc
nằm trong vùng đệm của các dự án trọng điểm trên địa bàn như: Quần thể đô thị,
nghỉ dưỡng khoáng nóng U Va, Khu du lịch sinh thái hang động Pa Thơm.
- Hạn chế phát triển dân cư mới
tại các khu vực có độ dốc lớn, những khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, khu vực
rừng phòng hộ, hành lang bảo vệ nguồn nước cũng như những khu vực khó khăn
trong đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Ưu tiên chỉnh trang khu dân
cư hiện hữu theo hướng: cải thiện điều kiện nhà ở, đảm bảo cấp điện, cấp nước
sinh hoạt hợp vệ sinh, nâng cấp giao thông nội bản; đồng thời, từng bước hoàn
thiện hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường và thu gom chất thải rắn.
- Khuyến khích xây dựng nhà ở
phù hợp với điều kiện khí hậu vùng núi cao, giữ gìn kiến trúc truyền thống dân
tộc Mông, sử dụng vật liệu địa phương và bảo tồn không gian văn hóa cộng đồng.
- Các khu vực dự kiến phát triển
dân cư tập trung gồm: khu vực trung tâm xã và dọc trục phát triển Bắc - Nam;
các khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, các khu vực có khả năng kết nối hạ
tầng kỹ thuật thuận lợi.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
- Khu trung tâm xã Thanh Yên được
định hướng là hạt nhân phát triển tổng hợp của toàn xã, giữ vai trò trung tâm
hành chính - chính trị, kinh tế - dịch vụ và văn hóa - xã hội; đồng thời là đầu
mối kết nối các tiểu vùng chức năng thông qua trục phát triển Bắc - Nam.
- Không gian khu trung tâm được
tổ chức theo mô hình đa chức năng, phân khu rõ ràng, liên kết bằng mạng lưới
giao thông dạng xương cá, trong đó: Trục giao thông chính đóng vai trò trục
không gian trung tâm, kết nối các khu chức năng; các tuyến nhánh tổ chức tiếp cận
đến từng khu ở, công trình công cộng; các không gian mở, cây xanh và mặt nước
(hồ điều hòa) đóng vai trò điều tiết vi khí hậu và tạo cảnh quan.
- Khu hành chính - chính trị được
bố trí tại vị trí trung tâm, thuận lợi về giao thông và khả năng tiếp cận, bao gồm
trụ sở UBND xã, công an, ban chỉ huy quân sự, các cơ quan chức năng. Không gian
được tổ chức gắn với quảng trường trung tâm, tạo điểm nhấn kiến trúc và là nơi
tổ chức các hoạt động chính trị, văn hóa của địa phương.
b. Giáo dục
Tiếp tục duy trì, nâng cấp và mở
rộng hệ thống trường học tại các cụm dân cư có quy mô dân số ổn định nhằm giảm
khoảng cách đi lại cho học sinh vùng cao; đồng thời, đáp ứng nhu cầu học tập
trong giai đoạn phát triển dân số đến năm 2045. Hệ thống công trình giáo dục được
tổ chức phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư và định hướng ổn
định dân cư trên địa bàn xã Thanh Yên.
Ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở vật
chất đối với hệ thống trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở hiện có; bổ
sung phòng học, phòng chức năng, bếp ăn bán trú, sân chơi, bãi tập, công trình
vệ sinh, nhà công vụ giáo viên và các hạng mục phụ trợ phục vụ học tập và sinh
hoạt của học sinh. Tiếp tục duy trì các lớp học tại điểm bản đối với cấp mầm
non nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh dân tộc thiểu số đến trường; đồng
thời từng bước sắp xếp hợp lý các điểm trường theo nhu cầu thực tế và định hướng
phát triển dân cư của xã.
c. Y tế
Định hướng phát triển hệ thống
y tế xã Thanh Yên theo hướng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
Nhân dân, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi, phân bố dân cư phân tán và
nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn xã.
Tiếp tục duy trì các trạm y tế
hiện có tại Thanh Yên nhằm bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý cho người dân khu vực
vùng cao, vùng xa; đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và khám chữa bệnh nhằm
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
Tại khu vực trung tâm xã, xây dựng
trạm y tế xã với quy mô khoảng 3.893 m² nhằm phục vụ xây dựng và hoàn thiện cơ
sở y tế xã theo hướng đồng bộ về cơ sở vật chất, các hạng mục khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động y tế
trên địa bàn xã Thanh Yên.
d. Văn hóa, du lịch, thể dục
thể thao.
Là trung tâm du lịch văn hóa,
du lịch cộng đồng: Xã Thanh Yên được xác định là trung tâm phát triển du lịch
văn hóa, du lịch cộng đồng gắn liền với bản sắc đặc sắc của 06 dân tộc (Thái,
Kinh, Lào, Khơ Mú, Tày - Nùng, Cống) cùng với các làng nghề truyền thống. Kho
tàng văn hóa truyền thống, phong tục tập quán và lễ hội của các dân tộc tại đây
rất phong phú. Các mô hình du lịch cộng đồng bước đầu đã được định hình tại các
thôn bản có tiềm năng như bản Pa Xa Lào và bản U Va.
Sự đan xen cảnh quan văn hóa -
sinh thái tự nhiên: Không gian văn hóa của xã là sự giao thoa và đan xen liền mạch
giữa các yếu tố tự nhiên (rừng, đồi núi, sông suối) với các không gian sinh hoạt,
canh tác của người dân. Các bản làng truyền thống nằm nép mình dưới chân đồi hoặc
ven suối đã góp phần tạo nên một môi trường cảnh quan đậm đà bản sắc địa
phương, thuận lợi để phát triển các mô hình du lịch trải nghiệm sinh thái - văn
hóa.
Không gian khu vực dân cư bản
làng truyền thống: Không gian này bao gồm 40 thôn, bản hiện hữu mang cấu trúc
nhà sàn đặc trưng của các dân tộc Thái, Lào, Khơ Mú.... Cảnh quan tại các khu vực
này được định hướng duy trì theo cấu trúc đặc trưng vùng cao, bao gồm rừng,
nương, ruộng và bản làng đan xen hài hòa. Kiến trúc nhà ở tại đây được khuyến
khích cải tạo, chỉnh trang theo hướng bền vững và phù hợp với địa hình dốc.
Các di tích lịch sử đóng vai
trò điểm nhấn văn hóa: Các điểm thuộc Quần thể di tích quốc gia đặc biệt Chiến
trường Điện Biên Phủ trên địa bàn xã được xác định sẽ được tôn tạo cảnh quan
xung quanh. Những khu vực này được định hướng để trở thành các “điểm nhấn văn
hóa - tâm linh” quan trọng trong không gian tổng thể của xã.
đ. Hạ tầng bưu chính.
Định hướng phát triển hạ tầng
bưu chính, viễn thông xã Thanh Yên theo hướng đồng bộ, hiện đại, từng bước đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng đời sống
Nhân dân. Tiếp tục duy trì, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, mạng di động
và internet hiện có; từng bước mở rộng vùng phủ sóng bảo đảm ổn định tại các
khu vực dân cư, đặc biệt tại các bản còn chất lượng sóng yếu hoặc chưa được phủ
sóng ổn định như khu vực thôn Việt Yên, thôn Tiến Thanh.
Tăng cường đầu tư hạ tầng viễn
thông, mạng internet tốc độ cao, từng bước phủ sóng 5G tại khu trung tâm xã và
các khu vực đông dân cư; nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ hoạt động hành
chính, giáo dục, y tế, thương mại điện tử, du lịch và nhu cầu thông tin liên lạc
của người dân. Đồng thời khuyến khích phát triển hạ tầng số, ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Đối với lĩnh vực bưu chính, định
hướng hình thành điểm phục vụ bưu chính, chuyển phát kết hợp cung cấp dịch vụ số
tại khu trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch, vận chuyển hàng hóa, hồ sơ
và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp địa phương.
Hệ thống phát thanh, truyền
thanh cơ sở tiếp tục được duy trì, nâng cấp theo hướng ứng dụng công nghệ số, bảo
đảm phục vụ tốt công tác thông tin tuyên truyền, cảnh báo thiên tai, an ninh quốc
phòng và truyền tải chủ trương, chính sách đến Nhân dân.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
- Giữ nguyên ranh giới, diện
tích đất an ninh - quốc phòng đã xác định; không bố trí chức năng dân sự chồng
lấn.
- Kiểm soát xây dựng công trình
xung quanh đảm bảo hành lang an toàn, tầm nhìn và yêu cầu bảo mật.
- Phối hợp chặt chẽ giữa chính
quyền địa phương và cơ quan chuyên ngành trong quản lý sử dụng đất, không tự ý
chuyển mục đích sử dụng.
- Cụm dân cư vùng biên giới và
nhóm bản bảo tồn, phát triển du lịch cộng đồng.
- Bản Xa Cuông, bản Púng Bon, bản
Pa Thơm: Thuộc khu vực hành lang biên giới (xã Pa Thơm cũ) có tính chất đặc thù
về an ninh, quốc phòng. Phương án quy hoạch là duy trì, ổn định tại chỗ, giữ
nguyên cấu trúc không gian bản làng hiện hữu. Tuyệt đối không mở rộng không
gian ở mới lấn về phía đường biên giới; các hoạt động xây dựng chủ yếu phát triển
nén vào lõi hiện hữu theo mô hình "cụm dân cư dạng củ". Hệ thống dân
cư tại đây đóng vai trò là "điểm tựa" quốc phòng, kết nối chặt chẽ với
hệ thống đường tuần tra biên giới.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Đối với hệ thống thương mại -
dịch vụ: Bố trí các điểm thương mại, chợ dân sinh tập trung tại khu vực trung
tâm xã và dọc theo các trục đường chính nhằm thúc đẩy giao thương, trao đổi
hàng hóa. Đặc biệt, chú trọng dành quỹ đất phát triển các không gian trưng bày,
giới thiệu sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, sản phẩm OCOP của địa phương gắn với
các điểm dừng chân và khu vực lưu trú.
- Đối với du lịch sinh thái và
nghỉ dưỡng: Tập trung khoanh vùng, bảo vệ cảnh quan và tạo quỹ đất để thu hút đầu
tư, triển khai các dự án trọng điểm cấp tỉnh đã được xác định như Quần thể đô
thị, nghỉ dưỡng khoáng nóng U va (có sân golf) và Khu du lịch sinh thái Pa
Thơm. Các khu vực này được định hướng phát triển hạ tầng đồng bộ, có tính liên
kết cao nhưng vẫn đảm bảo tôn trọng địa hình và cảnh quan thiên nhiên.
- Đối với du lịch cộng đồng và
văn hóa: Khoanh vùng bảo tồn không gian kiến trúc bản làng truyền thống tại các
thôn/bản dân tộc thiểu số có tiềm năng. Phát triển mô hình du lịch cộng đồng
(phát triển du lịch cộng đồng bản Pa Xa Lào, du lịch cộng đồng bản U Va), phù hợp
với điều kiện tự nhiên, gắn với trải nghiệm đời sống sinh hoạt, tín ngưỡng của
đồng bào dân tộc đảm bảo mang lại sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Không gian phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được xác định là một cực tăng trưởng kinh tế trọng
điểm của xã Thanh Yên, có vai trò tạo động lực lan tỏa cho toàn bộ khu vực Tây
Nam tỉnh Điện Biên. Trọng tâm không gian là quy hoạch quỹ đất gắn với các trục
giao thông đối ngoại (Quốc lộ 12, Quốc lộ 279) để hình thành và thu hút đầu tư
hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Yên và cụm công nghiệp Thanh Yên 2.
- Chức năng cốt lõi của các cụm,
điểm công nghiệp là tập trung phát triển lĩnh vực chế biến nông - lâm sản, sản
xuất vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ hậu cần (logistics). Định hướng này
nhằm hỗ trợ trực tiếp cho các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao giá
trị chuỗi sản phẩm chủ lực (lúa gạo, dược liệu, lâm sản) và tạo việc làm ổn định
cho lao động địa phương.
- Đối với tiểu thủ công nghiệp
và làng nghề: Khuyến khích duy trì và chuyển dịch cơ cấu tại các khu dân cư
nông thôn sang phát triển tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ. Quỹ đất dự trữ sẽ được
bố trí cho sản xuất, thương mại gắn với ngành nghề truyền thống, sản phẩm OCOP
và phục vụ du lịch cộng đồng. Các cơ sở này phải đảm bảo nghiêm ngặt yêu cầu về
hạ tầng xử lý chất thải và khoảng cách ly bảo vệ môi trường.
- Đối với khoáng sản và vật liệu
xây dựng: Khai thác hợp lý, có kiểm soát các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường hiện có. Đặc biệt, quản lý chặt chẽ và phát huy giá trị nguồn tài
nguyên nước khoáng nóng thiên nhiên (khu vực Uva) phục vụ riêng biệt cho định
hướng phát triển quần thể đô thị, du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Mọi
hoạt động khai thác đều phải lồng ghép phương án bảo vệ môi trường, không làm ảnh
hưởng đến tài nguyên nước và cảnh quan sinh thái chung của xã.
5.8. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Sản xuất nông nghiệp
+ Khu sản xuất nông- lâm nghiệp
xã Thanh Yên sẽ trọng tâm phát triển bao gồm vùng chuyên canh lúa chất lượng
cao, vùng trồng hoa màu, cây ăn quả, kinh tế trang trại chăn nuôi đại gia súc
và khu vực bảo vệ, phát triển kinh tế lâm nghiệp.
+ Các vùng sản xuất nông nghiệp
được định hướng tổ chức theo mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch và
ứng dụng công nghệ cao. Đặc biệt, không gian sản xuất sẽ được gắn kết chặt chẽ
với các cụm công nghiệp, nhà máy chế biến (nhà máy chế biến gạo, nhà máy rượu
Sa Kê, khu chế biến nông sản) nhằm tạo lập chuỗi giá trị bền vững; đồng thời kết
hợp khai thác mô hình nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm sinh thái để nâng
cao sinh kế cho cộng đồng địa phương.
- Kinh tế lâm nghiệp
Đối với không gian lâm nghiệp,
định hướng bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng tự
nhiên. Tại khu vực này, ưu tiên khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp phát triển
các mô hình sinh kế dưới tán rừng (như cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ) gắn với
du lịch sinh thái, đảm bảo nâng cao độ che phủ rừng và phòng chống thiên tai
vùng núi.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a. Định hướng cao độ nền:
- Các khu vực dân cư hiện hữu,
giữ nguyên nền hiện trạng, khi xây dựng trong các khu vực dân cư hiện hữu, cần
san gạt phù hợp với cao độ nền tại các khu vực đó và không làm ảnh hưởng đến việc
thoát nước của khu vực.
- Các khu vực xây dựng mới san
nền sao cho phù hợp với địa hình tự nhiên, cao trình san nền của từng hạng mục
phải phù hợp với hệ thống giao thông cũng như hệ thống thoát nước...
- Độ dốc nền tối thiểu là 0,4%
để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn
chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu.
b. Định hướng thoát nước mặt và
bảo vệ nền
- Trên cơ sở quy hoạch chiều
cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tốt bao gồm các tuyến
cống ngầm kích thước D600-D1500, mương nắp đan bằng bê tông cốt thép đón nước
có kích thước từ B600 ÷ B1000.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống
thoát nước cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo
vệ sinh khu vực.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh
xây và mương xây có nắp đan.
- Mạng lưới cống được đặt dọc
các đường thôn xóm, các trục đường liên thôn, liên xã để thu gom nước thải từ
các cụm dân cư, thu gom nước mưa đưa ra chỗ xả.
- Rãnh xây được bố trí tại các
đường ngõ thôn, ngõ xóm.
- Mương xây nắp đan bố trí tại
các đường liên xóm, liên thôn, liên xã.
- Công tác khác: Nạo vét khơi
thông dòng chảy các mương tưới tiêu đảm bảo thoát lũ không gây ngập úng khu vực
tại các đoạn đường ngõ xóm của các xóm trong xã.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường quốc lộ Quốc lộ 12: Điểm
đầu tại Cầu Hang Tôm, phường Mường Lay, điểm cuối tại xã Mường Luân, chiều dài
tuyến qua địa bàn xã khoảng 4,5km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
- Đường tỉnh 148: điểm đầu phường
Điện Biên Phủ đến Quốc lộ 279, xã Thanh An. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng
10 km, quy mô tối thiểu cấp IV, 2-4 làn xe.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ
thuật ven sông Nậm Rốm: Xây dựng mới tuyến đường giao thông dọc theo 2 bên bờ
kè sông Nậm Rốm theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô Bn=20,5 m, Bm=10,5 m,
Bvh=2x5 m.
b. Giao thông đối nội:
Hệ thống các tuyến đường giao
thông xã và thôn, bản trong khu vực quy hoạch được thiết kế, cải tạo và nâng cấp
bảo đảm tuân thủ Tiêu chuẩn TCVN 10380:2014 - Đường giao thông nông thôn, yêu cầu
thiết kế, phù hợp với điều kiện địa hình và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Đường xã: Kết nối và lưu
thông hàng hóa tới các thôn, bản và các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã. Đường
đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, cấp A nông thôn với bề rộng nền đường từ
6 - 12 m trong đó:
+ Lòng đường rộng: 3,3-7,0 m.
+ Hè (lề) đường rộng:
2x(1,5-2,5) m.
- Đường thôn, bản: Phục vụ sự
đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong trong phạm vi của bản làng; kết
nối và lưu thông hàng hóa tới các khu vực sản xuất. Đường đạt tiêu chuẩn đường
cấp B, C nông thôn với bề rộng nền đường 3,0-7,0m, trong đó:
+ Lòng đường rộng: 3,0 - 4,0 m.
+ Hè (lề) đường rộng: 2x(0-1,5)
m.
- Nâng cấp, mở rộng các tuyến
giao thông dân sinh trên cơ sở mạng lưới cũ đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo
tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn cấp từ mạng
lưới điện lưới quốc gia, thông qua đường dây 35 kV và từ trạm 110 kV thuỷ điện
Nậm Núa công suất 12 MVA và trạm 110 KV xi măng Điện Biên công suất 12,5 MVA.
- Công trình năng lượng:
+ Thủy điện Nậm Núa với công suất
10,5 MW.
+ Thủy điện Nậm Núa 2 với công
suất 7,5 MW (giai đoạn 2021-2030).
+ Quy hoạch dự án điện mặt trời
Thanh Yên với công suất 48 MW.
- Mạng lưới điện trung thế: Cải
tạo mạng lưới điện trung thế hiện có. Xây dựng mới các tuyến đường dây 35/22KV
cấp cho các trạm biến áp xây dựng mới trên toàn xã. Dây dẫn dùng loại AC-70,
AC-50 có bọc cách điện PVC.
- Mạng lưới hạ áp: Từng bước
nâng cấp, cải tạo mạng lưới điện sinh hoạt. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sử dụng
cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4xABC-70 - 4xABC-120. Trên các cột hạ thế lắp
đặt mới các hòm công tơ composit loại 4 - 6 công tơ tuỳ theo vị trí cụ thể. Dây
sau công tơ nên chuẩn hoá loại 2x6 hoặc 2x10 mm².
- Chiếu sáng công cộng: Chiếu
sáng công cộng tại các khu dân cư (trên các tuyến đường liên bản, ngõ xóm) và
chiếu sáng giao thông tại khu vực trung tâm xã. Điện chiếu sáng công cộng sử dụng
hệ thống cột đèn chiếu sáng 1 bên dọc theo các tuyến giao thông chính ở các khu
vực tập trung dân cư. Khuyến khích sử dụng đèn chiếu sáng năng lượng tái tạo.
- Trạm biến áp: Nâng cấp, cải tạo
quy hoạch mới tổng 38 trạm biến áp đạt tổng công suất là 14.500 KVA.
- Định hướng phát triển các trụ
sạc điện:
+ Nguồn điện: lấy từ lưới điện
hạ thế tại các khu vực đặt trụ sạc, khuyến khích kết hợp năng lượng tái tạo để
giảm tải lưới điện. Hệ thống trụ sạc cần được đầu tư đa dạng về công suất, bao
gồm trụ sạc chậm phục vụ tại khu dân cư, cơ quan và trụ sạc nhanh bố trí tại
các khu vực công cộng, trục giao thông chính.
+ Hệ thống trụ sạc cần được bố
trí hợp lý tại các khu vực có nhu cầu sử dụng cao như trung tâm hành chính xã,
chợ, trường học, trạm y tế, khu dân cư tập trung và các điểm công cộng. Đồng thời,
ưu tiên lắp đặt tích hợp tại các bãi đỗ xe, điểm dừng nghỉ, các tuyến giao
thông chính, cây xăng nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận thuận tiện cho người sử dụng.
Việc bố trí cần đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho
người dân tiếp cận dịch vụ sạc điện trong phạm vi gần nhất, hạn chế phát sinh
nhu cầu di chuyển xa.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Khu vực trung tâm
lấy nước từ nhà máy nước Điện Biên công suất 10.000 m³/ngđ.
- Khu vực dân cư nông thôn duy
trì các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện trạng, giai đoạn tới nâng
cấp và quy hoạch bổ sung các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ cấp
nước tập trung cho khu vực nông thôn.
+ Lấy từ mó nước, suối, thác
trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình, xây dựng hệ thống cấp nước tự
chảy cung cấp nước đến từng hộ dân.
+ Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các
công trình cấp nước nông thôn hiện có để đảm bảo tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử
dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%.
- Thiết kế mạng cấp nước phân
phối là mạng vòng kết hợp cụt, với các ống chính Φ 200, Φ 110.
- Sử dụng ống HDPE với đường
kính ống Φ 200, Φ 110. Độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7 m.
- Để đảm bảo an toàn cho các
tuyến ống, thuận lợi cho bảo dưỡng sửa chữa các tuyến ống được quy hoạch dọc
theo các tuyến giao thông.
- Quy hoạch phòng cháy chữa
cháy
+ Nguồn nước chữa cháy được bảo
đảm từ hệ thống cấp nước tập trung kết hợp khai thác các nguồn nước mặt hiện có
như sông, hồ, ao; tại các vị trí lấy nước phải có đường cho xe chữa cháy tiếp cận,
chiều sâu mặt nước so với mặt đất không quá 4 m và chiều dày lớp nước không nhỏ
hơn 0,5 m. Trên mạng lưới cấp nước phân phối, dọc theo các tuyến đường giao
thông phải bố trí họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm) với khoảng
cách từ 120 m đến 150 m; khoảng cách tối thiểu từ họng đến tường nhà là 5 m và
khoảng cách tối đa từ họng đến mép đường không quá 2,5 m, bảo đảm thuận tiện
cho công tác tiếp cận và vận hành thiết bị chữa cháy.
+ Mạng đường ống cấp nước chữa
cháy ngoài nhà được tổ chức theo dạng mạch vòng; cho phép sử dụng đường ống cụt
để cấp nước chữa cháy hoặc sinh hoạt kết hợp chữa cháy khi chiều dài đường ống
không vượt quá 200 m. Áp lực tự do tại điểm bất lợi nhất của mạng lưới cấp nước
chữa cháy áp lực thấp không nhỏ hơn 10 m tính từ mặt đất; chiều dài ống vòi rồng
dẫn nước chữa cháy không vượt quá 150 m. Đường kính ống cấp nước chữa cháy ngoài
nhà không nhỏ hơn 100 mm và tuân thủ các quy định hiện hành về PCCC.
+ Tại các khu dân cư có đường
giao thông hẹp, chưa thể lắp đặt họng hoặc trụ nước chữa cháy, hoặc chưa có hệ
thống cấp nước tập trung, cần bố trí các bể nước chữa cháy dự phòng theo hướng
dẫn của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH. Đối với các công trình nằm trong khu vực
chưa có hoặc có nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng cấp nước chữa cháy ngoài
nhà, việc thực hiện phải tuân theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH
có thẩm quyền. Các thông số kỹ thuật về đường kính, kích thước ống cấp nước
mang tính định hướng và có thể được điều chỉnh ở các giai đoạn triển khai tiếp
theo cho phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu phát triển.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt:
Quy hoạch đến năm 2035 bố trí
quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
Xây dựng cơ sở xử lý nước thải tập trung cho trung tâm xã tại trung tâm xã với
diện tích khoảng 2 ha (diện tích và vị trí chính xác sẽ được xác định cụ thể
trong quy hoạch chi tiết trung tâm xã).
Khu vực dân cư nông thôn nước
thải từ các hộ gia đình trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử
lý qua bể tự hoại. Không được xả nước thải ra các ao hồ, kênh, rạch tự nhiên trừ
trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học trong
điều kiện tự nhiên.
Đối với khu vực dân cư không tập
trung hoặc các hộ gia đình không thể đấu nối với hệ thống thu gom, thoát nước
thải chung của xã, nước thải phải được xử lý bằng công trình hoặc thiết bị xử
lý tại chỗ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra môi trường.
Quy hoạch trạm xử lý nước thải
công nghiệp toàn bộ nước thải phải được thu gom ra hệ thống tiêu thoát riêng và
xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b. Quản lý chất thải rắn:
Nhu cầu phát thải chất thải rắn
đến năm 2035 là 23,83 tấn/ngày đêm; đến năm 2045 là 26,01 tấn/ngày đêm.
Chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh trên địa bàn được tổ chức phân loại tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển
về khu xử lý tập trung theo quy hoạch tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải thiện chất lượng sống của người
dân.
Trạm trung chuyển chất thải rắn
không cố định phải đặt cách công trình nhà ở và các khu vực thường xuyên tập
trung người ≥ 20m. Ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có chôn lấp chất thải rắn
hữu cơ phải đảm bảo khoảng cách ATMT≥ 1000m. Ô chôn lấp chất thải rắn vô cơ phải
đảm bảo khoảng cách ATMT≥ 100m. Khoảng cách an toàn môi trường từ nguồn thải đến
công trình gần nhất của khu dân cư phải tuân thủ theo QCVN 01:2025/BTNMT.
Bố trí dải cây xanh cách ly
quanh khu vực xây dựng cơ sở xử lý chất thải mới ( chiều rộng tối thiểu là 10
m) và khu xử lý chất thải tập trung quy hoạch mới ( chiều rộng tối thiểu là 20
m). Trường hợp cơ sở xử lý chất thải hoặc khu xử lý chất thải tập trung được đầu
tư mới bắt buộc phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách an toàn
về môi trường cơ sở phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần.
c. Nghĩa trang:
Mở rộng nghĩa trang phía Nam xã
(thôn Đại Thanh) với diện tích sau mở rộng khoảng 6,15 ha.
Các nghĩa trang hiện trạng: Giữ
nguyên hiện trạng, từng bước đóng cửa nghĩa trang, thực hiện trồng cây xanh
ngăn cách để bảo vệ môi trường.
Các khu vực nghĩa trang xây dựng
mới phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định hiện
hành; không bố trí tại khu vực đầu nguồn nước, ven khe suối, khu vực có nguy cơ
sạt lở cao hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư tập trung.
Khuyến khích thực hiện chỉnh
trang cảnh quan nghĩa trang theo hướng gọn gàng, vệ sinh, có cây xanh cách ly
và hệ thống thoát nước phù hợp; hạn chế tình trạng mai táng phân tán tự phát
trên đất nông nghiệp, đất rừng và các khu vực không phù hợp.
5.10.6. Định hướng phát triển
hệ thống công trình viễn thông
- Bưu chính: Về cơ bản, mạng lưới
bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay. Các bưu cục từng bước được
nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai
thác và cung cấp dịch vụ.
- Quy hoạch mạng viễn thông cố
định:
Triển khai xây dựng lớp truy nhập
mạng mới. Cung cấp các dịch vụ gia tăng cho các thuê bao thông qua các thiết bị
chuyển mạch đa dịch vụ. Mạng PSTN sẵn có sẽ được giảm tải do một phần lưu lượng
của PSTN sẽ được chuyển sang mạng cáp quang. Lắp đặt mới 3 thiết bị chuyển mạch
tại các khu vực trong huyện để đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Quy hoạch mạng truyền dẫn:
+ Triển khai xây dựng mạng truy
nhập quang tới khách hàng, đảm bảo nâng cấp đa dạng dịch vụ yêu cầu băng thông
cao như: truy nhập Internet tốc độ cao, truyền hình tương tác (IPTV)...
+ Xây dựng mạng cáp quang đến
trung tâm xã. Đối với các địa bàn biên giới, khu vực có địa hình khó khăn, vùng
sâu vùng xa, ưu tiên kéo cáp quang kết nối xuyên suốt đến tận các bản vùng cao,
bảo đảm hạ tầng truyền dẫn thông suốt cho cả mục tiêu dân sinh và an ninh quốc
phòng.
- Quy hoạch mạng ngoại vi: Trên
địa bàn quá trình ngầm hóa trước tiên sẽ thực hiện tại các tuyến đường trục,
tuyến truyền dẫn chính, tập trung và phân chia lưu lượng tới các tới các khu vực.
Sau giai đoạn ngầm hóa các tuyến đường trục, triển khai ngầm hóa tới các tuyến
nhánh, tới các cụm dân cư.
- Quy hoạch mạng thông tin di động
+ Quy hoạch mạng thông tin di động
theo các quy tắc sau: Quy hoạch theo vùng phủ của trạm thu phát sóng, quy hoạch
dự phòng các yếu tố phát triển về công nghệ mới, doanh nghiệp mới, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng, sử dụng riêng cơ sở hạ tầng.
+ Đặc biệt ưu tiên bổ sung quy
hoạch hạ tầng trạm thu phát sóng dọc tuyến biên giới, hướng tới mục tiêu phủ
sóng công nghệ 4G/5G toàn tuyến. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ quan,
đơn vị phát triển mạng thông tin di động phục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng
trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu. Khi các doanh nghiệp tiến hành xây dựng các trạm
thông tin di động phải xin ý kiến và được sự đồng ý của các cơ quan, đơn vị về
sự phù hợp đối với quốc phòng.
- Công nghệ thông tin: Tiếp tục
đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước,
các đơn vị hành chính sự nghiệp và một số các đơn vị sự nghiệp làm cơ sở triển
khai Chính phủ điện tử. Các cuộc họp giữa các đơn vị khuyến khích tổ chức theo
hình thức trực tuyến. Tiết kiệm thời gian và chi phí.
5.11.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Thanh Yên có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới
ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật
tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Thanh Yên và Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Thanh Yên;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1315/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2025 - 2035
|
2036- 2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
25
|
226,75
|
240,26
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
5
|
11,20
|
12,90
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
5
|
147,14
|
142,58
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
6,05
|
8,04
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
12,24
|
12,56
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
3.893
|
3.893
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.203
|
1.408
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
11.423
|
12.548
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
2
|
2
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
26.221
|
26.221
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung tâm
|
1
|
3
|
3
|
|
m²/công trình
|
300
|
500
|
1.000
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
2
|
2
|
|
m²/điểm
|
150
|
200
|
200
|
Ghi
chú: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác được cụ thể hóa trong thuyết minh
tổng hợp của đồ án.
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ THANH YÊN
(kèm theo Quyết định số:1315/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
|
HIỆN TRẠNG 2025
|
QUY HOẠCH 2026 - 2035
|
QUY HOẠCH 2036 - 2045
|
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
|
Tổng diện tích
|
13.009,00
|
100,00
|
13.009,00
|
100,00
|
13.009,00
|
100,00
|
|
I
|
Đất nông nghiệp
|
12.145,14
|
93,36
|
11.502,82
|
88,42
|
11.390,31
|
87,56
|
|
1
|
Đất trồng lúa
|
1.098,54
|
8,44
|
847,03
|
6,51
|
803,29
|
6,17
|
|
2
|
Đất trồng trọt khác
|
1.427,64
|
10,97
|
1.191,83
|
9,16
|
1.163,29
|
8,94
|
|
3
|
Đất rừng sản xuất
|
2.252,74
|
17,32
|
2.122,74
|
16,32
|
2.110,51
|
16,22
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên
|
2.049,89
|
|
2.049,89
|
|
2.049,89
|
|
|
4
|
Đất rừng phòng hộ
|
7.213,79
|
55,45
|
7.213,79
|
55,45
|
7.213,79
|
55,45
|
|
5
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
125,02
|
0,96
|
100,02
|
0,77
|
77,02
|
0,59
|
|
6
|
Đất nông nghiệp khác
|
27,41
|
0,21
|
27,41
|
0,21
|
22,41
|
0,17
|
|
II
|
Đất xây dựng
|
714,05
|
5,49
|
1.366,57
|
10,50
|
1.487,08
|
11,43
|
|
1
|
Đất ở
|
290,54
|
2,23
|
401,42
|
3,09
|
496,54
|
3,82
|
|
2
|
Đất công cộng
|
9,50
|
0,07
|
19,81
|
0,15
|
26,68
|
0,21
|
|
3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể thao
|
3,86
|
0,03
|
10,72
|
0,08
|
16,62
|
0,13
|
|
4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
0,30
|
0,00
|
231,5
|
1,78
|
231,5
|
1,78
|
|
5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
0,14
|
0,00
|
72,17
|
0,55
|
48,58
|
0,37
|
|
6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
18,42
|
0,14
|
32,48
|
0,25
|
24,65
|
0,19
|
|
7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
10,79
|
0,08
|
25,6
|
0,20
|
35,47
|
0,27
|
|
8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
240,49
|
1,85
|
260,5
|
2,00
|
294,67
|
2,27
|
|
8.1
|
Đất giao thông
|
134,25
|
1,03
|
154,25
|
1,19
|
188,42
|
1,45
|
|
8.2
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
0,00
|
0,00
|
0
|
0,00
|
0
|
0,00
|
|
8.3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
28,48
|
0,22
|
28,48
|
0,22
|
28,48
|
0,22
|
|
8.4
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
77,77
|
0,60
|
77,77
|
0,60
|
77,77
|
0,60
|
|
9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
27,62
|
0,21
|
27,62
|
0,21
|
27,62
|
0,21
|
|
10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
112,39
|
0,86
|
284,75
|
2,19
|
284,75
|
2,19
|
|
III
|
Đất khác
|
149,81
|
1,15
|
139,61
|
1,07
|
131,61
|
1,01
|
|
1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
114,09
|
0,88
|
110,9
|
0,85
|
110,9
|
0,85
|
|
2
|
Đất chưa sử dụng
|
35,73
|
0,27
|
28,71
|
0,22
|
20,71
|
0,16
|