|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC
TẾ VÀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng
8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình số 260/TTr-UBND ngày 27 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức
chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức chi tiếp
khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách
trong nước có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn.
b) Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi tiếp
khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách
trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái
Nguyên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Ngoại giao (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|
QUY ĐỊNH
MỨC
CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ MỨC CHI TIẾP
KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức chi tiếp khách nước
ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế (sau đây gọi là hội nghị quốc
tế) và mức chi tiếp khách trong nước; đối tượng khách được mời cơm đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này
thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt
Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp
khách trong nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước
hỗ trợ.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực
hiện
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp
luật phí, lệ phí (trong trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép sử
dụng nguồn thu phí được để lại để chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị, hội
thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước).
Chương II
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC
NGOÀI VÀO LÀM VIỆC DO TỈNH THÁI NGUYÊN ĐÀI THỌ TOÀN BỘ CHI PHÍ ĂN, Ở, ĐI LẠI
TRONG NƯỚC
Điều 4. Chi đón, tiễn khách tại
sân bay
1. Chi tặng hoa cho các đối tượng: Trưởng đoàn và
Phu nhân (Phu quân) đối với hạng khách đặc biệt; tặng hoa trưởng đoàn khách hạng
A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/người.
2. Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với
khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh
toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Chỉ thuê chỗ ở
1. Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê chỗ ở do thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.
2. Đoàn là khách hạng A
a) Trưởng đoàn: 5.000.000 đồng/người/ngày;
b) Phó đoàn: 4.000.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn viên: 3.200.000 đồng/người/ngày.
3. Đoàn là khách hạng B
a) Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.000.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 2.500.000 đồng/người/ngày.
4. Đoàn khách hạng C
a) Trưởng đoàn: 2.200.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 1.600.000 đồng/người/ngày.
5. Khách mời quốc tế khác: 700.000 đồng/người/ngày.
6. Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê
chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách
chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng
hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn
sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định
nêu trên.
Điều 6. Tiêu chuẩn ăn hằng ngày
(bao gồm 2 bữa trưa, tối)
1. Mức chi ăn hằng ngày quy định tại Điều này đã
bao gồm tiền đồ uống, cụ thể:
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đoàn là khách hạng A: 1.300.000 đồng/ngày/người;
c) Đoàn là khách hạng B: 900.000 đồng/ngày/người;
d) Đoàn là khách hạng C: 700.000 đồng/ngày/người;
đ) Khách mời quốc tế khác: 500.000 đồng/ngày/người.
2. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ
quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn
viên của đoàn khách nước ngoài.
Điều 7. Tổ chức chiêu đãi
1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn
khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt
quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 6 Quy
định này.
3. Mức chi chiêu đãi quy định tại khoản 2 Điều này
đã bao gồm tiền đồ uống.
4. Đại biểu và phiên dịch tỉnh Thái Nguyên tham gia
tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn.
5. Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa
(hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn
ăn hằng ngày theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Tiêu chuẩn tiếp xã giao
và các buổi làm việc
1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được
giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
2. Đối với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã
giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau:
a) Đoàn là khách hạng A: 130.000 đồng/người/01 buổi
làm việc (nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng B: 70.000 đồng/người/01 buổi
làm việc (nửa ngày);
c) Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 50.000
đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
3. Đại biểu và phiên dịch tỉnh Thái Nguyên tham gia
tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 9. Chi dịch thuật
1. Chi biên dịch
a) Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của
Liên hợp quốc sang tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 130.000 đồng/trang (350 từ);
b) Biên dịch tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ
chính thức của Liên hợp quốc: 160.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của
Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan,
đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng
tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
2. Chi dịch nói
a) Dịch nói thông thường: 220.000 đồng/giờ/người,
tương đương 1.760.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
b) Dịch đuổi (dịch đồng thời): 450.000 đồng/giờ/người,
tương đương 3.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
c) Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị
quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định,
công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn
khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao hơn quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự
sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
d) Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp
đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, thì tùy trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị
chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu
có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hằng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ
đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch,
phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của
các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối
đa bằng 50% mức chi biên, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp
và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 10. Chi văn hóa, văn nghệ
và tặng phẩm
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng
đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết
kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:
1. Chi văn hóa, văn nghệ
a) Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn;
b) Đối với đoàn khách hạng A, B và C: Tùy từng trường
hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt
trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ
thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
2. Chi tặng phẩm
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể
hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như sau:
a) Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ
quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đối với đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn khách:
1.200.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng
đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.200.000 đồng/người. Trường
hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước,
thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành
viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi:
500.000 đồng/người;
c) Đối với đoàn khách hạng B: Trưởng đoàn khách:
800.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng
đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 800.000 đồng/người. Trường
hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước,
thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành
viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi:
500.000 đồng/người.
Điều 11. Chi đưa đoàn khách nước
ngoài đi công tác địa phương, cơ sở
1. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm
việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu
trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ
sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa
phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định
này; chi dịch nói theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định
này (nếu có);
b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi
khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy
định tại Điều 8, chi dịch nói theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Quy định này (nếu có).
2. Đối với cán bộ tỉnh Thái Nguyên được cử tham gia
đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương được thanh toán chế độ
công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị
đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp đối ngoại phải ở cùng khách sạn với đoàn
khách quốc tế, thì cán bộ của tỉnh được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng
theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn
khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê
01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách
sạn nơi đoàn khách quốc tế ở.
Điều 12. Chi đưa khách đi tham
quan
1. Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của
từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định
trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi
tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.
2. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm
tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức
chi quy định tại Khoản 2 Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định này
và được áp dụng cho cả cán bộ tỉnh Thái Nguyên tham gia đưa đoàn đi tham quan.
Số lượng cán bộ của tỉnh tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
đón đoàn phê duyệt.
Điều 13. Trường hợp đoàn vào
làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
1. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan,
đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ
quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn,
tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị có chương trình làm việc với
đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ
quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp
khách áp dụng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy định này.
Chương III
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC
NGOÀI DO TỈNH THÁI NGUYÊN CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 14. Đối với các đoàn
khách nước ngoài vào làm việc tại Thái Nguyên do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Thái
Nguyên chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác
1. Đối với khách đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi
đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong
thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch
thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại
xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp
quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề
án, kế hoạch đón đoàn;
b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng
khách thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này.
3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm
việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 11 Quy định này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn
vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện
chi đón tiếp theo quy định tại Điều 13 Quy định này.
Điều 15. Đối với các đoàn
khách nước ngoài vào làm việc tại Thái Nguyên do khách tự túc mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để
tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều
8 Quy định này.
Chương IV
MỨC CHI HỘI NGHỊ QUỐC TẾ
TỔ CHỨC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Điều 16. Hội nghị quốc tế tổ
chức tại Thái Nguyên do tỉnh Thái Nguyên đài thọ toàn bộ chi phí
1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh
Thái Nguyên đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Chương II Quy
định này.
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu
và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại Điều
8 Quy định này.
3. Chế độ đối với cán bộ tỉnh Thái Nguyên tham gia
đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế
a) Chi thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, phụ cấp lưu
trú:
al) Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức
chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Thái Nguyên và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ
trì tổ chức hội nghị.
a2) Trường hợp đối ngoại phải ở tại khách sạn nơi tổ
chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế, cán bộ tỉnh Thái
Nguyên được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của
loại phòng tiêu chuẩn (Standard). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người
lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn
(Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị
quốc tế.
b) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động;
c) Riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng trở lên,
cán bộ tỉnh Thái Nguyên được hưởng các chế độ sau:
c1) Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp được cấp có thẩm quyền
phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho
phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ,
lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc và các lực lượng phục vụ
khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị) trong những ngày diễn ra
hội nghị chính thức, thì được chi tiền ăn theo mức 200.000 đồng/người/ngày.
Không phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung.
c2) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ của cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi
thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc và các nhân viên khác) trực
tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định)
được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt của người có thẩm
quyền, mức chi 150.000 đồng/ngày/người, số lượng và mức chi cụ thể cho mỗi cán
bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị được quy định trong kế
hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác
nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
c3) Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày
chính thức diễn ra các hội nghị. Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc
kết thúc muộn hơn so với số ngày hội nghị chính thức, thì được thanh toán theo
số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền
được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Tổng thời gian thanh toán
tối đa không quá 07 ngày; đồng thời, không được thanh toán tiền lương làm việc
vào ban đêm, làm thêm giờ.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và nhân
viên phục vụ hội nghị tại địa phương khác không phải nơi cư trú nếu đã được hưởng
bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp lưu trú theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
4. Đối với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội
nghị thực hiện theo quy định tại Quy định này và trong dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, cụ thể:
a) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này;
b) Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu,
tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu
có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế,
các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp,
hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 17. Hội nghị quốc tế tổ
chức tại Thái Nguyên do phía tỉnh Thái Nguyên và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
1. Đối với các hội nghị này, khi xây dựng dự toán cần
làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung
thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thái Nguyên chi để tránh chi trùng.
2. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của
tỉnh Thái Nguyên thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được
quy định tại Điều 16 Quy định này để thực hiện.
Điều 18. Đối với hội nghị quốc
tế tổ chức tại Thái Nguyên do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí
Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế
để tổ chức hội nghị không được sử dụng kinh phí theo quy định tại Điều 3 Quy định này để thanh toán chi phí của các hội nghị quốc
tế này.
Chương V
CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 19. Mức chi tiếp khách
trong nước
1. Chi giải khát: Mức chi 30.000 đồng/buổi (nửa
ngày)/người.
2. Chi mời cơm: Mức chi 300.000 đồng/suất (đã bao gồm
đồ uống).
Điều 20. Đối tượng mời cơm
1. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh
a) Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có công với cách mạng;
các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh,
thành phố bạn;
c) Khách là các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm
hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự
án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển
khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương;
d) Các Viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng, các
cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh;
đ) Khách thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh,
cấp xã đến làm việc.
2. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã
a) Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có công với cách mạng;
các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh,
thành phố bạn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, cấp xã; xóm, tổ dân phố đến
làm việc;
c) Khách là các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm
hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự
án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển
khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương.
d) Các Viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng, các
cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh.
3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên: Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và
phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Kinh phí thực hiện mức chi tiếp khách nước
ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và chi tiếp khách trong nước phải được quản
lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ và trong phạm vi tổng dự
toán được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và từ các nguồn thu hợp pháp khác của
các cơ quan, đơn vị.
2. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa làm
căn cứ để thủ trưởng cơ quan, đơn vị trên cơ sở tình hình thực tế và khả năng
nguồn kinh phí, xây dựng mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc
tế và chi tiếp khách trong nước cụ thể để áp dụng.
3. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự
chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể tại Quy định
này để quyết định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế,
chi tiếp khách trong nước, đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập trong từng lĩnh vực.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.