ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
17/2019/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày
02 tháng 10 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN
BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày
24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước;
Căn cứ Quyết định số 451/QĐ-TTg ngày
22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ
quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư tại Tờ trình số 87/TTr-SKHĐT ngày 12/8/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa
bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung cụ thể sau
1. Đối
tượng thực hiện
a)
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
theo danh mục tại Phụ lục I của Quyết định này.
2. Các loại báo cáo định kỳ: Danh mục các loại báo cáo định kỳ chi tiết
tại Phụ lục I của Quyết định này.
3. Yêu cầu của báo cáo
a) Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ, phục vụ hiệu
quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước
và người có thẩm quyền.
b) Các số liệu báo cáo phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về khái niệm,
phương pháp tính, đơn vị tính để đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ
báo cáo.
c) Đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ
báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công
tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
4. Phương thức báo cáo
a) Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử
do người có thẩm quyền ký, đóng dấu cơ quan, đơn vị hoặc áp dụng chữ ký số (đối
với văn bản điện tử).
b) Báo cáo được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, fax, hệ thống
thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản, phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng
hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan nhận báo cáo chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo
chung gửi Ủy ban nhân dân tỉnh theo kỳ báo cáo.
5. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ thời điểm bắt đầu lấy số
liệu, thông tin của kỳ báo cáo đến thời điểm kết thúc lấy số liệu, thông tin để
xây dựng báo cáo.
b) Thời gian chốt số liệu đối với từng loại báo cáo định kỳ thực hiện
theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 12, Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của
tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến
ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được
tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo
cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến
ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo
cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
c) Đối với các báo cáo định kỳ có quy định khác, thực hiện theo quy định
cụ thể tại Phụ lục I của Quyết định này.
6. Thời hạn gửi báo cáo: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường
hợp có quy định khác tại Phụ lục I của Quyết định
này.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các
tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ có trách nhiệm ứng
dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng hệ thống
thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm thời gian, chi phí cho đối tượng
thực hiện báo cáo.
b) Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng
các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện
hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo định
kỳ do các sở, ban, ngành thuộc tỉnh báo cáo theo quy định tại Điểm c, Khoản 2,
Điều 22, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về
chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ đề nghị sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo phục vụ hoạt
động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Ủy ban
nhân dân tỉnh, đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo định kỳ về kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố cung cấp các số liệu và xây dựng chỉ tiêu báo cáo
theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định này đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và
thường xuyên rà soát, tham mưu điều chỉnh các chỉ tiêu tổng hợp tại Phụ lục II của Quyết định này nhằm đáp ứng yêu cầu quản
lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các biện pháp đảm
bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
b) Phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo kết nối với hệ thống Thông tin báo cáo quốc gia.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ quy định tại Điều
23, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ
báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước đối với cơ quan, địa phương mình.
b) Thực hiện công khai, chia sẻ thông tin báo cáo theo quy định tại Khoản
1, Điều 22, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về
chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
c) Quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo do sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp huyện ban hành theo quy định của pháp luật.
d) Thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ thuộc lĩnh vực, phạm vi
quản lý của cơ quan, địa phương mình để đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2019.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
Điểm b, khoản 3, Điều 47, Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh "Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên
Bái nhiệm kỳ 2016 - 2021"; Điểm c, Khoản 1, Điều 6 và Điểm b, Khoản 2, Điều
6, Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 27/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
"Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn
tỉnh Yên Bái"; Khoản 10, Điều 6 và Điểm đ, Khoản 1, Điều 7, Quyết định số
29/2016/QĐ-UBND ngày 05/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh "Quy định về việc
sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Yên
Bái"; Khoản b, Điều 16, Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh "Ban hành Quy chế giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và xếp loại, công khai thông tin
tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước tại
địa phương"; Điểm f, khoản 1, Điều 16, Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày
15/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh "Quy định một số nội dung về quản lý
tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái" hết hiệu lực.
Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Tài nguyên và Môi trường, Ngoại vụ, Tài chính, Xây dựng; thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ
quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tạ Văn Long
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2019/QĐ-UBND ngày 02 /10/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
TT
|
Tên báo cáo
|
nội dung yêu cầu báo cáo
|
đối tượng thực hiện báo cáo
|
Cơ quan nhận báo cáo
|
phương thức gửi nhận báo cáo
|
thời hạn gửi báo cáo
|
tần suất thực hiện báo cáo
|
thời gian chốt số liệu báo cáo
|
1.
|
Báo cáo chỉ đạo, điều hành; kết
quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
|
Theo đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo chi tiết
tại Phụ lục II của Quyết định này.
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố.
|
- Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh (nội
dung chỉ đạo, điều hành).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (nội dung kết quả thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội).
|
Báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử.
|
Theo Khoản 6, Điều 1 của Quyết định này.
|
- Hằng tháng.
- Hằng quý.
- Sáu tháng.
- Hằng năm.
|
Theo Khoản 5, Điều 1 của Quyết định này.
|
2.
|
Báo cáo tình hình cấp giấy phép
xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Theo đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo chi tiết
tại Phụ lục III của Quyết định này.
|
- Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
|
Sở Xây dựng
|
Báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử.
|
Theo Khoản 6, Điều 1 của Quyết định này.
|
- Sáu tháng.
- Hằng năm.
|
Theo Khoản 5, Điều 1 của Quyết định này.
|
3.
|
Báo cáo tình hình sử dụng và quản
lý hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh.
|
Theo đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo chi tiết
tại Phụ lục IV của Quyết định này.
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức khác theo quy định của
pháp luật.
|
Sở Ngoại vụ
|
Báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử.
|
Theo Khoản 6, Điều 1 của Quyết định này.
|
Hằng năm.
|
Theo Khoản 5, Điều 1 của Quyết định này.
|
4.
|
Báo cáo kết quả giám sát
tài chính và phân xếp loại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm
chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
|
Theo đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo chi tiết
tại Phụ lục V của Quyết định này.
|
Sở Tài chính
|
Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
Báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử.
|
- Trước ngày 31/8 của năm báo cáo đối với báo
cáo 6 tháng.
- Trước ngày 31/5 của năm tiếp theo đối với
báo cáo năm.
|
- Sáu tháng.
- Hằng năm.
|
- Báo cáo 6 tháng: Số liệu báo cáo được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo năm: Số liệu báo cáo được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
|
5.
|
Báo cáo tình hình quản lý, tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
|
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội
dung báo cáo cụ thể từng năm.
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
Báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử.
|
Theo Khoản 6, Điều 1 của Quyết định này.
|
Hằng năm.
|
Theo Khoản 5, Điều 1 của Quyết định này.
|
PHỤ LỤC II
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 17 /2019/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên
Bái)
PHẦN I: CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
1. Công tác chỉ đạo
2. Hoạt động điều hành
PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Kết quả thực hiện một số chỉ
tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
Đánh giá về kết quả thực hiện các
chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra
2. Về phát triển kinh tế
a) Sản xuất nông nghiệp và xây dựng
nông thôn mới
- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn
nuôi)
- Lâm nghiệp
- Thủy sản
- Xây dựng nông thôn mới
b) Sản xuất công nghiệp
- Kết quả phát triển công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp; chỉ số sản xuất công nghiệp...
- Kết quả thực hiện các dự án công
nghiệp của tỉnh, các khu cụm công nghiệp...
- Kết quả thực hiện các sản phẩm
công nghiệp...
c) Thương mại, dịch vụ: Kết quả hoạt
động thương mại, dịch vụ, các dự án về phát triển dịch vụ, du lịch, vận tải,
thông tin truyền thông...
d) Về xuất, nhập khẩu: Kết quả thực
hiện xuất, nhập khẩu; các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu
đ) Đầu tư phát triển
- Kết quả thực hiện vốn đầu tư phát
triển, chia theo nguồn vốn
- Kết quả giải ngân các nguồn vốn
đến thời điểm báo cáo
- Tiến độ thực hiện các dự án đầu
tư, trong đó có các dự án trọng điểm
e) Về thu hút đầu tư và phát triển
các thành phần kinh tế
- Kết quả thu hút đầu tư
- Kết quả phát triển doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh...
f) Về tài chính, ngân hàng
- Kết quả thực hiện thu, chi ngân
sách nhà nước; tiến độ thu ngân sách nhà nước đến thời điểm báo cáo
- Kết quả thực hiện hoạt động ngân
hàng (cho vay các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, cho vay các đối tượng
chính sách...)
g) Quản lý tài nguyên và môi trường
h) Về kinh tế đối ngoại
Các hoạt động ngoại giao, hợp tác
phát triển kinh tế - xã hội
3. Về phát triển văn hóa, xã hội,
khoa học và công nghệ
a) Công tác giáo dục và đào tạo
b) Về y tế
c) Về lao động, việc làm, an sinh xã hội
d) Về văn hóa, thể thao
đ) Khoa học và công nghệ
e) Công tác dân tộc, tôn giáo
4. Xây dựng chính quyền, cải
cách hành chính
- Kết quả công tác cải cách hành
chính, dịch vụ công...
- Kết quả công tác thanh tra, giải
quyết khiếu nại tố cáo...
5. Quốc phòng an ninh, trật tự
an toàn xã hội
- Quốc phòng
- An ninh (tình hình an ninh trật
tự, an toàn giao thông...)
6. Đánh giá chung
- Đánh giá chung về đạt được
- Khó khăn, tồn tại, vướng mắc
- Nguyên nhân của những khó khăn,
tồn tại
- Biện pháp khắc phục khó khăn, tồn
tại
PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ
Căn cứ kết quả thực hiện, đề ra
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong thời
gian tới. Trong đó, tập trung đề ra phương hướng, nhiệm vụ các lĩnh vực chủ yếu
(phát triển kinh tế; phát triển văn hóa - xã hội; quản lý tài nguyên và môi
trường; xây dựng chính quyền, cải cách hành chính; quốc phòng an ninh, trật tự
an toàn xã hội).
PHẦN IV: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Về cơ chế chính sách.
2. Các kiến nghị khác./.
Biểu số 01A
BIỂU
MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
NQ về phát
triển kinh tế - xã hội của HĐND tỉnh
|
Số liệu thực
hiện năm trước
|
Số liệu ước
tại thời điểm báo báo (Lũy kế)
|
So sánh (%)
|
Ghi chú
|
Cùng kỳ
|
Kế hoạch
|
I
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so
sánh 2010)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp - Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
|
Tr. đồng
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tổng sản lượng lương thực có hạt
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Sản lượng chè búp tươi
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng
cao
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tổng đàn gia súc chính
|
Con
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia
súc chính
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Trồng rừng
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Số xã công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
|
Xã
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lũy kế số xã công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới
|
Xã
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh
2010)
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Tr.USD
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Tổng vốn đầu tư phát triển
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Số doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thành
lập mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số doanh nghiệp thành lập mới
|
DN
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số hợp tác xã được thành lập mới
|
HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số tổ hợp tác thành lập mới
|
Tổ hợp tác
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Số lao động được tạo việc làm mới
|
Lao động
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo, trong
đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ.
|
%
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ lệ hộ nghèo giảm so năm trước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải
giảm so năm trước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt
chuẩn quốc gia
|
Trường
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Phổ cập GDTHCS mức độ 1
|
X, ph, tt
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Phổ cập GDTHCS mức độ 2
|
X, ph, tt
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Phổ cập GDTHCS mức độ 3
|
X, ph, tt
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ
các loại vắc xin
|
%
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
|
%
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
X, ph, tt
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền
hình
|
%
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn
hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Các chỉ tiêu về môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch
|
%
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp
vệ sinh
|
%
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh
|
%
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Tỷ lệ che phủ rừng ổn định
|
%
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số lượng chỉ
tiêu, tên chỉ tiêu trong Phụ lục có thể thay đổi theo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh hàng năm về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
PHỤ LỤC III
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2019/QĐ-UBND ngày 02/ 10
/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
I. TÌNH HÌNH CẤP GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN ……
1. Tổng số giấy phép xây dựng
được cấp: ........ GPXD. Trong đó:
- Cấp cho nhà ở riêng lẻ:
........
GPXD;
- Cấp cho các công trình/dự án:
........ GPXD. Trong đó Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng ........ công
trình/dự án.
2. Xử lý vi phạm:
- Xây dựng sai giấy phép xây dựng:
........ Công trình;
- Xây dựng không có giấy phép:
........ Công trình.
3. Thời gian thực hiện cấp
giấy phép: Không quá 24 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
(Báo cáo chi tiết theo Biểu mẫu 2A kèm theo)
4. Đánh giá chung cấp giấy
phép xây dựng và QLXD tại các đô thị
- Thuận lợi:
- Khó khăn, vướng mắc:
- Đề xuất, kiến nghị:
II. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
TRÊN ĐỊA BÀN …...
1. Tổng số nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng hiện tại trên địa bàn (huyện, thị xã, thành phố): …;
2. Tổng số nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng đang được lập quy hoạch chi tiết hoặc đang được đầu tư dự án: …(nêu rõ
tên dự án; Chủ đầu tư; Nguồn vốn; Quy mô diện tích).
(Báo cáo chi tiết theo Biểu mẫu 2B kèm theo)
3. Đánh giá xây dựng, quản
lý và sử dụng nghĩa trang
- Thuận lợi:
- Khó khăn, vướng mắc:
- Đề xuất, kiến nghị:
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ
Biểu số 02A
BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO
TỔNG SỐ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐƯỢC
CẤP VÀ SỐ CÔNG TRÌNH VI PHẠM QUY ĐỊNH TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN …… NĂM
…….
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mã số
|
Thực hiện
cùng kỳ năm trước
|
Thực hiện
trong kỳ báo cáo
|
I. Tổng số
giấy phép xây dựng được cấp
|
GPXD
|
1
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
1. Cấp cho nhà ở riêng lẻ
|
GPXD
|
2
|
|
|
2. Cấp cho các công trình/dự án
|
GPXD
|
3
|
|
|
II. Tổng số các công trình được kiểm tra, thanh
tra về trật tự xây dựng
|
|
4
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
1. Số công trình vi phạm quy định trật tự xây
dựng
|
Công trình
|
5
|
|
|
1.1. Không phép
|
Công trình
|
6
|
|
|
1.2. Sai phép
|
Công trình
|
7
|
|
|
1.3. Vi phạm khác
|
Công trình
|
8
|
|
|
2. Kết quả xử phạt
|
|
|
|
|
2.1. Số lượng quyết định xử phạt
|
Quyết định
|
9
|
|
|
2.2. Số lượng quyết định xử phạt đã được chấp
hành
|
Quyết định
|
10
|
|
|
2.3. Số lượng QĐ xử phạt bị cưỡng chế thi hành
|
Quyết định
|
11
|
|
|
Biểu số 02B
TỔNG HỢP TÌNH
HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN ……. NĂM…
TT
|
Tên địa phương
(Thành phố, Quận, Thị xã, Huyện)
|
Cấp đơn vị hành chính
|
Tổng số nghĩa trang trên địa bàn
|
Tổng số nghĩa trang có cơ sở hỏa táng trên địa bàn
(nếu có)
|
Tên cơ sở nghĩa trang
|
Địa điểm nghĩa trang (Tên thành phố/quận/thị xã/huyện)
|
Nguồn vốn
|
Cấp nghĩa trang
|
Diện tích nghĩa trang (ha)
|
Khoảng cách nghĩa trang đến khu dân cư gần nhất
(mét)
|
Giá dịch vụ nghĩa trang và giá chuyển nhượng quyền sử
dụng phần mộ cá nhân
|
Tổng số cơ sở hỏa táng nằm ngoài nghĩa trang (nếu
có)
|
Giá dịch vụ hỏa táng (nếu có)
|
Hệ thống thoát nước riêng cho nước mặt, nước thải,
nước thấm từ huyệt mộ.
1. Có
2. Không
|
Thu gom và xử lý chất thải rắn nghĩa trang (tấn/ngày)
|
Tên bãi chôn lấp có xử lý chất thải răn nghĩa trang
|
Vị trí bãi chôn lấp có xử lý chất thải rắn nghĩa
trang (Tên thành phố/quận/
huyện/thị xã)
|
1
|
Thành phố Yên
Bái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thị xã Nghĩa Lộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày
02/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện
2. Kết quả công tác quản lý hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ
- Công tác lưu giữ, quản lý hộ chiếu ngoại giao,
hộ chiếu công vụ:
(Có
biểu mẫu gửi kèm theo).
- Việc xử lý các trường hợp hộ chiếu
bị mất, hư hỏng và bàn giao hộ chiếu của những người không thuộc diện được sử dụng
hộ chiếu (bao gồm các trường hợp nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra
khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích) cho Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu.
- Các trường hợp sử dụng hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ không đúng mục đích theo quy định tại Quyết định số
58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản
lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công tác xử lý vi phạm trong việc sử
dụng và quản lý hộ chiếu.
3. Phương hướng, nhiệm vụ
4. Đề xuất, kiến nghị
Biểu số 03A
MẪU
BIỂU BÁO CÁO
SỔ
THEO DÕI HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
Năm........
TT
|
Thông tin người được cấp hộ chiếu
|
Thông tin về hộ chiếu
|
Ghi chú
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
SĐT liên hệ
|
Số hộ chiếu
|
Loại hộ chiếu
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
Hiện trạng*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Hiện trạng*: mất, hỏng, còn sử dụng, hết hạn, trường hợp thôi
việc, nghỉ hưu, hết nhiệm kỳ công tác,...
PHỤ LỤC V
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH VÀ PHÂN XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM ....
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU
VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 17 /2019/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
I. ĐỐI
TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT TÀI CHÍNH:
1. Giám sát tài chính trực tiếp đối với các
công ty:
a) Công ty A
b) Công ty B
c) …………
2. Giám sát tài chính gián tiếp đối với các
công ty:
a) Công ty D
b) Công ty E
c) ………….
3. Giám sát đối với công ty do nhà nước nắm
giữ dưới 50% vốn điều lệ.
a) Công ty cổ phần A
b) Công ty cổ phần B
c) …………..
4. Giám sát đối với công ty do nhà nước
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
a) Công ty cổ phần A.
b) Công ty cổ phần B.
c) ……………
II. KẾT
QUẢ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH:
1. Báo cáo giám sát tài chính: Được lập chi tiết
theo từng doanh nghiệp theo biểu đính kèm.
2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính: Biểu số
04A
III. KẾT
QUẢ PHÂN XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC NĂM.......:
1. Các doanh nghiệp thực
hiện sản phẩm, dịch vụ công ích:
a) Có … doanh nghiệp xếp loại A:
- Công ty A;
- Công ty …..;
b) Có … doanh nghiệp xếp loại B:
- Công ty A;
- Công ty …..;
c) Có … doanh nghiệp xếp loại C
- Công ty A;
- Công ty …..;
2. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh:
a) Có … doanh nghiệp xếp loại A:
- Công ty A;
- Công ty …..;
b) Có … doanh nghiệp xếp loại B:
- Công ty A;
- Công ty …..;
c) Có … doanh nghiệp xếp loại C
- Công ty A;
- Công ty …..;
IV. XẾP
LOẠI NGƯỜI QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP:
1. Quản lý doanh nghiệp xếp loại hoàn thành tốt
nhiệm vụ:
- Công ty TNHH A;
- …….
2. Quản lý doanh nghiệp xếp loại hoàn thành
nhiệm vụ:
- Công ty TNHH B;
……….
3. Quản lý doanh nghiệp xếp loại không
hoàn thành nhiệm vụ:
- Công ty TNHH C;
……….
v.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
VI. KIẾN
NGHỊ:
………………………
Biểu số 04A
BIỂU MẪU BÁO CÁO
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
TT
|
Tên doanh
nghiệp
|
Doanh thu
(triệu đồng)
|
Lợi nhuận Thực
hiện (triệu đồng)
|
Nộp ngân sách
(triệu đồng)
|
Có dấu hiệu
mất an toàn tài chính
|
Ghi chú
|
|
|
1
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
|
3
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
4
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
5
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
CƠ QUAN ĐẦU
MỐI GIÁM SÁT
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI
(Ký, họ tên)
|
Yên Bái,
ngày
tháng năm
ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
(Ký, họ tên)
|
Biểu số 04B
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM ......
TT
|
Tên Doanh nghiệp
|
Loại hình DN (CTNN, TNHH, CTCP
|
Chỉ tiêu 1
Doanh thu và thu nhập khác (Tr. đ)
|
Chỉ tiêu 2
|
Chỉ tiêu 3
|
Chỉ tiêu 4
T.H C.H các QĐ pháp luật hiện hành
|
Chỉ tiêu 5
Tình hình t/hiện SP, DV công ích
|
Xếp loại DN năm nay
|
|
Kế Hoạch
|
Thực hiện
|
Xếp loại
|
Lợi nhuận (Tr.đ)
|
Vốn chủ sở hữu bình quân (Tr.đ)
|
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn (%)
|
Xếp loại
|
Khả năng thanh toán nợ đến hạn
|
Nợ quá hạn (Tr.đ)
|
Xếp loại
|
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
|
TSNH (Tr. đ)
|
Nợ NH (Tr.đ)
|
TSNH/ NHN (lần)
|
|
A
|
Doanh nghiệp
thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công ty A
|
TNHH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
.....
|
TNHH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công ty B
|
TNHH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
.....
|
TNHH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CƠ QUAN ĐẦU
MỐI GIÁM SÁT
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI
(Ký, họ tên)
|
Yên Bái,
ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
(Ký, họ tên)
|