|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 890/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 25
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Thực hiện Công điện số 110/CĐ-TTg ngày 16 tháng
07 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết
của Trung ương, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy
và đơn vị hành chính và Công điện số 111/CĐ-TTg ngày 18 tháng 07 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện thủ
tục hành chính, chuyển đổi số giai đoạn đầu vận hành mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Kế hoạch đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao
năng lực của cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Thuế tỉnh Gia Lai;
- Tỉnh đoàn Gia Lai;
- Báo và PTTH Gia Lai;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
KẾ HOẠCH
ĐẢM
BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Hoàn thiện chuẩn hóa, đồng bộ cơ sở
vật chất, trang thiết bị làm việc và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu phục vụ, hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp đến giao dịch thủ tục hành chính.
2. Lấy đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng làm nhiệm
vụ trọng tâm, đột phá của công tác xây dựng bộ máy hành chính cấp xã
theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; giúp cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức cấp xã nhanh chóng thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ hiện nay và
dần trở nên tinh thông chuyên môn, nghiệp vụ, mang đến sự hài lòng cao
nhất cho người dân, doanh nghiệp.
3. Gắn công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
với công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
cán bộ, công chức, viên chức để xây dựng nội dung chương trình và xác định đối
tượng đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đảm bảo yêu cầu khoa học, thiết thực, hợp
lý; làm cơ sở cho việc sàng lọc, thay thế những trường hợp không còn
thích hợp với hoạt động công vụ trong tình hình mới.
4. Người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị
cấp xã quan tâm, sâu sát và trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch này đảm bảo mang lại hiệu quả thực chất, tránh tình trạng “làm
qua loa, đại khái, không thực chất, hình thức, lãng phí”.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị làm việc và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã
1.1. Hạ tầng công nghệ
thông tin:
- Trang bị băng thông tối thiểu 200 Mbps và có
phương án dự phòng để đảm bảo việc kết nối mạng ổn định.
- Có trang bị tối thiểu 01 thiết bị phát sóng Wi-Fi
đáp ứng tối thiểu 50 người sử dụng cùng một lúc.
- Lắp đặt camera khu vực làm việc của Bộ phận Một cửa
phải đảm bảo kết nối với với các hệ thống của tỉnh theo quy định. Dữ liệu camera
phải được lưu trữ để phục vụ công tác tra cứu trong thời gian tối thiểu là 30
ngày.
1.2. Cơ sở vật chất:
a) Diện tích của Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã:
- Diện tích của Trung tâm Phục vụ hành chính công
được bố trí trên cơ sở khoản 2 Điều 6 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương,
được tính theo công thức sau: “Số lượng quầy giao dịch x 15m2 x
1.85”; bao gồm những khu vực cụ thể như sau:
+ Khu vực dành cho cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (bao gồm các quầy tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người dân, doanh nghiệp).
+ Quầy dành riêng cho người cao tuổi, phụ nữ mang
thai, người khuyết tật (theo tình hình thực tế của địa phương).
+ Khu vực cung cấp thông tin, thủ tục hành chính.
+ Khu vực hỗ trợ thực hiện dịch vụ công trực tuyến
(có bố trí máy tính để dành riêng cho công dân sử dụng nộp hồ sơ trực tuyến).
+ Khu vực bàn, ghế ngồi để công dân ngồi chờ, hoàn
thiện hồ sơ thủ tục hành chính.
- Căn cứ vào số lượng hồ sơ phát sinh hằng ngày
trong thực tế, các địa phương bố trí diện tích của Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã nhằm đáp ứng một số tiêu chí theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27
tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới việc thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính”, cụ thể:
+ Thời gian chờ đợi của người dân, doanh nghiệp tối
đa 15 phút/01 lượt giao dịch.
+ Thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tiếp tối đa
30 phút/01 hồ sơ (bao gồm: hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và chuyển hồ sơ).
1.3. Trang thiết bị làm
việc:
a) Các trang thiết bị cơ bản áp dụng cho 135 xã,
phường trên địa bàn tỉnh:
- 01 máy tính/người làm việc.
- 01 máy in/người làm việc.
- 01 máy scan/02 người làm việc; tối thiểu có một
máy scan tốc độ cao.
- 01 máy photocopy dùng chung cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công (hoặc sử dụng chung với Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Tối thiểu 02 máy tính dùng chung để tra cứu thông
tin thủ tục hành chính và để người dân sử dụng nộp hồ sơ trực tuyến.
b) Các trang thiết bị nâng cao được áp dụng cho các
địa phương thuộc khu vực đô thị, trọng điểm, phát sinh số lượng lớn giao dịch
hồ sơ hằng ngày và tập trung đông người dân đến làm việc, đảm bảo phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương, bao gồm:
- Hệ thống lấy số xếp hàng tự động.
- Màn hình hiển thị số thứ tự.
1.4. Rà soát, nâng cao hiệu
năng, bổ sung các tính năng, chức năng của “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Gia Lai” (sau đây gọi tắt là Hệ thống VNPT iGate) và tích hợp,
kết nối với các cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành đáp ứng cho yêu cầu thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, hạn chế việc sử dụng hồ sơ giấy.
2. Hoàn thiện các quy định,
quy trình xử lý công việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
2.1. Rà soát, ban hành, hoàn thiện và tổ chức
triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản quy định, quy trình xử
lý công việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành:
- Quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Quy chế phối hợp giải quyết công việc giữa Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã với các phòng chuyên môn thuộc xã và các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Quy định chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của cán bộ,
công chức, viên chức, người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã (nghiên cứu Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án văn hóa công vụ).
b) Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã ban hành và niêm yết công khai:
- Nội quy làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
- Thông báo phân công nhiệm vụ của Giám đốc, Phó
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công và cán bộ, công chức, viên chức, người
làm việc tại Trung tâm. Trong đó lưu ý, phân công cụ thể các lĩnh vực tiếp nhận
hồ sơ thủ tục hành chính của từng công chức, viên chức tại các quầy giao dịch.
2.2. Thực hiện Danh mục công việc mang
tính cơ bản, định kỳ của cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
(Danh mục cụ thể
tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
3. Tập huấn, bồi dưỡng, hướng
dẫn cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã nắm chắc quy trình cung cấp dịch vụ
công
3.1. Tập huấn, bồi dưỡng chung cho
cán bộ, công chức, viên chức cấp xã nắm chắc quy trình cung cấp một số dịch vụ
công thiết yếu phục vụ người dân, doanh nghiệp:
a) Nội dung, đối tượng: cụ thể tại Phụ lục 02 kèm
theo Quyết định này.
b) Hình thức thực hiện: trực tuyến.
c) Thời gian thực hiện: hoàn thành trong tháng
8/2025.
3.2. Tập huấn, bồi dưỡng riêng cho
các nhóm địa phương (hoặc từng địa phương cụ thể) còn hạn chế, lúng túng trong
công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Nội dung, đối tượng: thông qua công tác theo
dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các địa phương.
b) Hình thức thực hiện: trực tuyến hoặc trực tiếp
theo phân nhóm đối tượng cụ thể.
c) Thời gian thực hiện: thường xuyên, cho đến hết
năm 2025.
3.3. Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn việc
xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình cung cấp dịch
vụ công tại cấp xã
a) Hình thức thực hiện: tổ chức các buổi tạo đàm trực
tuyến giữa các cơ quan chuyên môn quản lý ngành lĩnh vực với Phòng chuyên môn của
các xã.
b) Nội dung: tập trung trên các lĩnh vực thiết yếu
như: đất đai, xây dựng, bảo trợ xã hội, hộ tịch, đăng ký kinh doanh, người có
công....Đồng thời, được xác định thông qua công tác kiểm tra, đánh giá và thông
qua khảo sát nhu cầu của các địa phương cấp xã.
c) Thời gian thực hiện: định kỳ 01 tuần/lĩnh vực,
cho đến hết năm 2025.
4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp của cấp xã sau đào tạo, bồi dưỡng
a) Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, trực tuyến
thông qua Hệ thống VNPT iGate và Cổng Dịch vụ công quốc gia về chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp của các địa phương cấp xã đối với một số tiêu chí
như sau:
- Chất lượng tiếp nhận hồ sơ (việc trả lại hồ sơ,
yêu cầu người dân, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ).
- Tiến độ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (đúng
hẹn, trễ hẹn).
- Chất lượng dữ liệu số hóa, cấp kết quả bản điện tử,
lưu kho và tái sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa.
- Kết quả Chỉ số Phục vụ người dân, doanh nghiệp của
địa phương.
- Thông qua kết quả phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp.
b) Kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại các địa
phương cấp xã về chất lượng giải quyết công việc đối với một số tiêu chí như
sau:
- Công tác vận hành hoạt động của Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của
các phòng chuyên môn cấp xã.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, theo dõi,
đôn đốc việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp.
c) Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá:
- Kết quả kiểm tra, đánh giá là cơ sở để xây
dựng nội dung chương trình và xác định đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức,
viên chức cấp xã.
- Trong năm 2026, xem xét điều chuyển, thay thế
cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các nội dung công việc này do
ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp ngân sách.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh và các cơ quan có liên quan biên soạn nội dung chương trình, tài liệu tập
huấn, bồi dưỡng theo Kế hoạch này và đề xuất công tác triển khai tập huấn phù hợp,
đảm bảo chất lượng, hiệu quả theo yêu cầu đề ra.
b) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc cử công chức, viên chức tham gia các Tổ công tác kiểm tra, đánh giá
trực tiếp tại các địa phương về chất lượng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
cho người dân, doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý. Trên cơ sở đó, phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho các địa phương còn hạn chế, lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ được
giao.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, hướng dẫn các địa phương cấp xã về điều kiện
hạ tầng công nghệ thông tin và cấu hình trang thiết bị làm việc tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Hoàn thành
trước ngày 25 tháng 7 năm 2025.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cao hiệu năng, bổ sung các tính năng, chức
năng của Hệ thống VNPT iGate và tích hợp, kết nối với các cơ sở dữ liệu, phần mềm
chuyên ngành đáp ứng cho yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử, hạn chế việc sử dụng hồ sơ giấy.
c) Kiểm tra, đánh giá trực tuyến, thường xuyên
thông qua Hệ thống VNPT iGate và Cổng Dịch vụ công quốc gia về chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp của các địa phương cấp xã.
d) Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn
liên quan tổ chức các buổi tọa đàm giải đáp thắc mắc, hướng dẫn việc xử lý,
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ công
tại cấp xã
đ) Phối hợp với các sở, ngành liên quan thành lập
các Tổ công tác tiến hành kiểm tra, đánh giá về chất lượng giải quyết công việc
trực tiếp tại các địa phương cấp xã. Thời gian thực hiện: bắt đầu từ tháng 9
năm 2025.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Rà soát, hoàn thiện các điều kiện hạ tầng công
nghệ thông tin và thiết bị làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã theo Kế hoạch này và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Hoàn thành
trước ngày 15 tháng 8 năm 2025.
b) Rà soát, phân công, giao nhiệm vụ cho Lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị đáp ứng việc triển khai đầy
đủ, nghiêm túc nội dung công việc theo Phụ lục 01 đính kèm theo Quyết định này.
c) Tạo điều kiện về thời gian để cán bộ, công chức,
viên chức tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng. Phối hợp quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia khóa học.
d) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) về kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức cấp xã sau bồi dưỡng để theo dõi, tổng hợp./.
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÔNG VIỆC MANG TÍNH CƠ BẢN, ĐỊNH KỲ CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP CỦA
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 25/7/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhóm chức danh
lãnh đạo, công chức, viên chức theo vị trí việc làm
|
Nội dung công
việc cụ thể cần thực hiện
|
|
I
|
Tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
|
1
|
Công chức, viên chức được phân công quản lý cơ sở
vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc chung của Trung tâm
(02 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
(i) Định kỳ vào buổi sáng hằng ngày, đến cơ quan
sớm hơn thời gian bắt đầu làm việc 10 phút để rà soát lại điều kiện vệ sinh,
cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc chung tại Trung tâm trong ngày mới.
(ii) Định kỳ hằng quý/hằng năm kiểm tra tình trạng
hoạt động của toàn bộ trang thiết bị làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã và đề xuất Lãnh đạo đơn vị bảo dưỡng, nâng cấp hoặc trang bị
mới đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung.
|
|
2
|
Công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết hồ sơ
(05 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
(i) Định kỳ vào buổi sáng hằng ngày, đến cơ quan
sớm hơn thời gian bắt đầu làm việc 10 phút để kiểm tra máy tính, máy in, máy
scan và các thiết bị làm việc khác của cá nhân đảm bảo sẵn sàng cho việc thực
hiện nhiệm vụ trong ngày mới.
(ii) Định kỳ vào cuối ngày làm việc, kiểm tra lại
danh mục các hồ sơ có thời hạn trả kết quả trong trong 02 ngày tiếp theo;
gửi cho công chức, viên chức của Trung tâm được phân công nhiệm vụ tổng hợp để
tổng hợp chung.
(iii) Thực hiện việc nhập thông tin 100% hồ sơ thủ
tục hành chính trên Hệ thống VNPT iGate. Thực hiện nghiêm quy trình tiếp nhận,
xử lý, ký số hồ sơ điện tử; trong đó lưu ý đối với những trường hợp hồ sơ trễ
hạn phải đính kèm Thư xin lỗi công dân.
(iv) Giao tiếp nhẹ nhàng, lễ phép, chuẩn mực với
người dân đến giao dịch làm việc.
(v) Khi có trường hợp công dân có biểu hiện bức
xúc thì phải phải báo cáo ngay cho Lãnh đạo Trung tâm kịp thời có mặt, tiếp
chuyện với công dân, tránh tình trạng để xảy ra to tiếng ảnh hưởng đến hoạt động
chung của Trung tâm.
|
|
3
|
Công chức, viên chức phân công nhiệm vụ công tác
tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết hồ sơ và xây dựng báo cáo
(07 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Trung
tâm các công việc cụ thể sau đây:
(i) Định kỳ hằng ngày, phải tổng hợp tình hình giải
quyết những hồ sơ có thời hạn trả kết quả trong 02 ngày tiếp theo. Đối
với những trường hợp qua trao đổi với Phòng chuyên môn liên quan xác định
không thể trả kết quả đúng hẹn, phải báo cáo cho Lãnh đạo Trung tâm nắm tình
hình, liên hệ với công dân thông báo lại thời gian trả kết quả sau khi đã thống
nhất với Phòng chuyên môn. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng công dân đến
Trung tâm nhưng không nhận được kết quả do hồ sơ đang giải quyết quá hạn.
(ii) Định kỳ trước kỳ họp giao hoặc hội ý Lãnh đạo
UBND cấp xã hằng tuần, thống kê tình hình hồ sơ thủ tục hành chính phát sinh
trong tuần của xã (bao gồm: tổng số hồ sơ tiếp nhận, số lượng hồ sơ trực tuyến;
số lượng hồ sơ thanh toán trực tuyến; số lượng hồ sơ trả trước hẹn/đúng hẹn,
trễ hẹn; hồ sơ đang quá thời hạn, còn tồn đọng của từng phòng chuyên môn, của
từng cá nhân cụ thể; số lượng hồ sơ trễ hẹn nhưng không có thư xin lỗi; kết
quả Chỉ số Phục vụ người dân, doanh nghiệp của xã) để báo cáo cho tập thể
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, chỉ đạo.
(iii) Định kỳ trước ngày 05 của tháng tiếp theo,
ban hành thông báo công khai những cá nhân, phòng chuyên môn giải quyết hồ sơ
trễ hẹn cho công dân (liệt kê từng hồ sơ cụ thể) và dán niêm yết công khai tại
trụ sở Trung tâm.
(iv) Đảm bảo an ninh, trật tự chung tại Trung
tâm. Kịp thời mời công dân có biểu hiện bức xúc vào phòng làm việc riêng để
trao đổi, nắm bắt tình hình; phối hợp với Phòng chuyên môn giải quyết hài hòa
mọi khó khăn, vướng mắc đảm bảo công dân có sự hài lòng cao nhất; không để
phát sinh điểm nóng tại Trung tâm, hạn chế tình trạng phản ánh, kiến nghị vượt
cấp.
(v) Thường xuyên kiểm tra các văn bản được niêm yết
công khai, nếu hư hỏng thì kịp thời thay thế. Thường xuyên cập nhật, quản lý,
tổng hợp các quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính, phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và trả
kết quả của UBND cấp xã; đồng thời, triển khai đến các phòng chuyên môn liên
quan.
(vi) Làm đầu mối tiếp nhận thông tin những khó
khăn, vướng mắc, bất cập trong công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của tỉnh, của Trung ương để báo cáo, kiến nghị cho Văn phòng
UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan xem xét theo quy định.
(vii) Xây dựng báo cáo công tác kiểm soát thủ tục
hành chính định kỳ hằng tháng, quý và báo cáo năm.
|
|
4
|
Phó Giám đốc Trung tâm:
(03 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
(i) Quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã định kỳ hằng ngày và nhất là theo dõi tiến độ giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính của UBND cấp xã.
(ii) Làm đầu mối thông tin, thường xuyên phối hợp,
trao đổi, đôn đốc các phòng chuyên môn của UBND cấp xã về kết quả giải quyết
hồ sơ. Kịp thời báo cáo cho đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh cấp xã kiêm Giám
đốc Trung tâm những khó khăn, vướng mắc có nguy cơ dẫn đến hồ sơ giải quyết
trễ hẹn để xem xét chỉ đạo việc thực hiện.
(iii) Đảm bảo an ninh, trật tự chung tại Trung
tâm. Kịp thời mời công dân có biểu hiện bức vào phòng làm việc riêng để trao
đổi, nắm bắt tình hình; phối hợp với phòng chuyên môn giải quyết hài hòa mọi
khó khăn, vướng mắc đảm bảo công dân có sự hài lòng cao nhất; không để phát
sinh điểm nóng tại Trung tâm, hạn chế tình trạng phản ánh, kiến nghị vượt cấp.
|
|
5
|
Giám đốc Trung tâm (Phó Chủ tịch UBND cấp xã kiêm
nhiệm)
(03 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
(i) Lãnh đạo, chỉ đạo mọi vấn đề liên quan đến hoạt
động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
(ii) Chủ trì cuộc họp giao ban Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã định kỳ hằng tuần/hằng tháng để nắm bắt tình hình hoạt
động chung của Trung tâm và tình hình, tiến độ giải quyết hồ sơ hằng tuần của
UBND cấp xã.
(iii) Kịp thời cho ý kiến chỉ đạo theo thẩm quyền
hoặc báo cáo xin ý kiến của Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo giải quyết những khó
khăn, vướng mắc phát sinh đảm bảo hồ sơ được trả đúng hẹn
|
|
II. Lãnh đạo UBND cấp xã và
các phòng chuyên môn thuộc xã
|
|
1
|
Công chức các phòng chuyên môn
(02 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
(i) Phải nắm chắc, dự liệu được việc giải quyết
những hồ sơ được phân công thụ lý. Định kỳ vào cuối ngày, phải rà soát, nắm cụ
thể lại những hồ sơ có thời hạn trả kết quả trong 02 ngày tiếp theo và báo
cáo cụ thể cho Lãnh đạo phòng được phân công phụ trách.
(ii) Đối với những trường hợp dự liệu không thể
giải quyết đúng hẹn, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, phải
tham mưu cho Lãnh đạo phòng gửi Thư xin lỗi công dân; trong đó ghi rõ lý do
quá hạn, thời gian hẹn lại trả kết quả. Gửi Thư xin lỗi cho cán bộ tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công để cập nhật vào hồ sơ điện tử và
điều chỉnh lại thời gian giải quyết hồ sơ.
|
|
2
|
Lãnh đạo các phòng chuyên môn
(03 nhóm công việc cơ bản, định kỳ)
|
(i) Phải nắm chắc số lượng tiếp nhận, số lượng
hoàn thành và số lượng hồ sơ đang thụ lý giải quyết được phân công cho từng
công chức trong Phòng phát sinh trong ngày và trong tuần. Định kỳ vào cuối
ngày, phải rà soát, nắm cụ thể lại những hồ sơ có thời hạn trả kết quả trong
02 ngày tiếp theo.
(ii) Ký Thư xin lỗi công dân và hẹn lại thời gian
trả kết quả đối với những trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng hẹn và gửi
cho Lãnh đạo UBND xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công để theo dõi, quản lý.
(iii) Kịp thời báo cáo, xin ý kiến Lãnh đạo UBND
xã xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt quá phạm vi
thẩm quyền có nguy cơ gây trễ hạn giải quyết hồ sơ. Tuyệt đối, không để xảy
ra hồ sơ trễ hạn rồi mới báo cáo, xin ý kiến.
|
|
3
|
Chủ tịch UBND cấp xã
(02 nhóm công việc cơ bản, định kỳ
|
(i) Chỉ đạo Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ của đơn vị vào cuộc hội ý Lãnh
đạo UBND hoặc giao ban UBND cấp xã định kỳ hằng tuần, hằng tháng. Yêu cầu các
Phòng chuyên môn giải trình, làm rõ nguyên nhân, xác định phạm vi trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân liên quan gây ra hồ sơ trễ hẹn.
(ii) Kịp thời cho ý kiến chỉ đạo giải quyết những
khó khăn, vướng mắc phát sinh đảm bảo hồ sơ được trả đúng hẹn.
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TẬP HUẤN, BỒI
DƯỠNG CHUNG CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 25/7/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung
|
Đối tượng được
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
|
Cơ quan chủ trì
tập huấn
|
Cơ quan phối hợp
chuẩn bị nội dung tập huấn
|
|
1
|
Hướng dẫn quy trình số hóa thành phần hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng dữ liệu số hóa. Giải pháp quản
lý kết quả Chỉ số Phục vụ người dân, doanh nghiệp của cấp xã.
|
Lãnh đạo, công chức có liên quan của các Phòng
chuyên môn; Lãnh đạo và công chức tổng hợp thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
-
|
|
2
|
Hướng dẫn kỹ năng viết tin bài, biên tập hình ảnh
và cập nhật tin trên Trang thông tin điện tử của cấp xã
|
Công chức, viên chức được phân công trách nhiệm về
nội dung của Trang thông tin điện tử (01 lớp, hình thức trực tuyến)
|
|
3
|
Hướng dẫn kỹ năng cơ bản về quản trị Trang
thông tin điện tử của cấp xã
|
Công chức, viên chức được phân công trách nhiệm về
nội dung của Trang thông tin điện tử (02 lớp, hình thức trực tuyến và trực
tiếp)
|
|
4
|
Hướng dẫn kỹ năng nâng cao về quản trị trang
thông tin điện tử của cấp xã
|
Công chức, viên chức được phân công trách nhiệm về
nội dung của Trang thông tin điện tử (02 lớp, hình thức trực tuyến và trực
tiếp)
|
|
5
|
Hướng dẫn công tác quản lý, đối soát và thanh quyết
toán các khoản thu phí, lệ phí thủ tục hành chính
|
Lãnh đạo, công chức có liên quan của các Phòng
chuyên môn, Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Hướng dẫn quy trình thực hiện nhóm thủ tục Đăng
ký thành lập hộ kinh doanh.
|
Lãnh đạo, công chức có liên quan của Phòng Kinh tế/
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
|
7
|
Hướng dẫn quy trình giải quyết các thủ tục hành
chính thiết yếu trên lĩnh vực Hộ tịch gắn với nghiệp vụ khai thác Cơ sở dữ liệu
hộ tịch.
|
Lãnh đạo, công chức có liên quan của Văn phòng
HĐND&UBND, Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8
|
Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ chứng thực và dịch
vụ chứng thực điện tử trên Hệ thống VNPT iGate
|
|
9
|
Hướng dẫn quy trình giải quyết các thủ tục hành
chính trên lĩnh vực Bảo trợ xã hội
|
Lãnh đạo, công chức có liên quan của Phòng Văn
hóa và Xã hội, Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Sở Y tế
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10
|
Hướng dẫn quy trình giải quyết các thủ tục hành
chính trên lĩnh vực Người có công
|
Sở Nội vụ
|
|
11
|
Hướng dẫn quy trình thực hiện các thủ tục liên
quan đến Đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
|
Lãnh đạo, công chức có liên quan của Phòng Kinh tế/
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thuế tỉnh Gia Lai,
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
12
|
Hướng dẫn quy trình thực hiện các thủ tục giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
|