|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
521/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Trương Việt Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
03/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 521/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11 ngày 26/6/2006;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số
8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 616/TTr-SKHCN ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến
năm 2035 (Chiến lược kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Công an;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP; các phòng chuyên môn, TT TTDL&CNS;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
I. BỐI CẢNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC
Trong giai đoạn 2025 - 2030,
chuyển đổi số tiếp tục là xu thế phát triển chủ đạo trên toàn cầu, trở thành động
lực trọng yếu cho tăng trưởng kinh tế, cải cách bộ máy quản lý nhà nước và nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, IoT, Blockchain và công nghệ điện toán đám mây, các
mô hình chính quyền số, kinh tế số, xã hội số ngày càng được mở rộng, yêu cầu
các đô thị lớn phải chủ động thích ứng, đổi mới phương thức hoạt động để duy
trì năng lực cạnh tranh.
Đối với Việt Nam, Chính phủ đã
ban hành nhiều chủ trương, chính sách lớn nhằm thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia,
nổi bật là Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 phê duyệt Chương trình
phát triển Chính phủ số. Đây là căn cứ quan trọng để các địa phương xây dựng
chiến lược và kế hoạch phù hợp với đặc thù phát triển.
Hà Nội là đô thị đặc biệt,
trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, đồng thời là hạt nhân thúc đẩy tăng
trưởng của vùng Thủ đô và cả nước. Trong thời gian qua, Thành phố đã đạt được
nhiều kết quả quan trọng về chuyển đổi số: hạ tầng số được tăng cường; hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành từng bước được hoàn thiện; dịch vụ công trực
tuyến toàn trình được mở rộng; các cơ sở dữ liệu ngành từng bước được xây dựng,
hình thành nền tảng hỗ trợ phát triển kinh tế số và xã hội số.
Tuy nhiên, tiến trình chuyển đổi
số của Thành phố vẫn còn một số hạn chế: dữ liệu phân tán, chưa đồng bộ; mức độ
trưởng thành quản trị dữ liệu chưa cao; việc ứng dụng AI, dữ liệu mở và nền tảng
số chưa đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành theo mô hình Chính quyền thông minh;
khoảng cách số giữa các nhóm dân cư, địa bàn còn tồn tại; nguồn nhân lực số chất
lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh.
Bối cảnh trên đặt ra yêu cầu Hà
Nội cần ban hành một Chiến lược tổng thể, dài hạn về chuyển đổi số nhằm:
Thống nhất định hướng và tầm
nhìn đến năm 2030, từng bước hình thành đô thị số, chính quyền số hiện đại.
Tận dụng cơ hội từ dữ liệu và
công nghệ mới để nâng cao năng lực quản trị đô thị, cải thiện chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp.
Khai thác chuyển đổi số như động
lực quan trọng để phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, nâng cao năng suất
và sức cạnh tranh của Thành phố.
Đảm bảo sự đồng bộ với định hướng
quốc gia; huy động tốt hơn nguồn lực xã hội để phát triển các hệ sinh thái số của
Thủ đô.
Vì vậy, việc xây dựng và ban
hành Chiến lược Chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm
2035 là hết sức cần thiết, cấp bách và phù hợp với yêu cầu phát triển của Thành
phố trong giai đoạn mới.
II. TẦM NHÌN
Đến năm 2030, Hà Nội phấn đấu
trở thành đô thị dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số, hình thành Chính quyền số hiện
đại, vận hành dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, hoạt động minh bạch, hiệu
quả và chủ động dự báo. Các quyết định quản lý được hỗ trợ bởi dữ liệu thời
gian thực; người dân và doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ số thông minh, cá thể
hóa theo từng nhu cầu; mọi tương tác giữa Nhà nước - người dân - doanh nghiệp
được thực hiện thuận tiện trên môi trường số.
Kinh tế số trở thành động lực
tăng trưởng chính, chiếm tỷ trọng lớn trong GRDP, với các ngành công nghiệp
công nghệ số, đổi mới sáng tạo, AI, dữ liệu và các mô hình kinh tế mới phát triển
mạnh, có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế. Các doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố ứng dụng sâu rộng nền tảng số, dữ liệu số và mô hình kinh doanh số.
Xã hội số phát triển toàn diện;
công dân số được phổ cập; an toàn thông tin mạng bảo đảm ở mức cao nhất; người
dân tiếp cận đầy đủ dịch vụ số trong y tế, giáo dục, phúc lợi, tài chính và dịch
vụ công. Văn hoá số, cộng đồng số, làng số và các mô hình xã hội thông minh trở
thành đặc trưng của Thủ đô trong kỷ nguyên số.
III. QUAN ĐIỂM
Chuyển đổi số là động lực trọng
tâm của mô hình tăng trưởng mới để Hà Nội phát triển nhanh và bền vững, là cuộc
cách mạng toàn dân và toàn diện, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội.
Thể chế và công nghệ là động lực chủ đạo, trong đó thể chế phải đi trước một bước,
đóng vai trò kiến tạo mô hình mới, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thúc đẩy
đổi mới sáng tạo và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số. Chuyển đổi số được triển
khai như phương thức quan trọng để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững,
bao trùm và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; khả thi, gắn với
Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm.
Mở rộng không gian phát triển của
Thủ đô sang không gian số, lấy hạ tầng số và dữ liệu số làm nền tảng cho đô thị
thông minh, kinh tế số và xã hội số. Không gian số an toàn, lành mạnh và rộng mở
tạo điều kiện thúc đẩy không gian thực phát triển. Đầu tư cho chuyển đổi số, đặc
biệt là hạ tầng, nền tảng số và dữ liệu lớn là đầu tư chiến lược, lâu dài, gắn
với mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố;
đầu tư theo các bài toán quản trị với kết quả đầu ra được kiểm
Dữ liệu là tài nguyên chiến lược,
tài sản chung của toàn hệ thống chính trị Thành phố, là tư liệu sản xuất mới của
nền kinh tế số. Thành phố xác định dữ liệu không chỉ để lưu trữ mà phải được
khai thác, phân tích và tái sử dụng như một tài sản có giá trị cao, góp phần
nâng cao hiệu quả quản trị và tạo ra các dịch vụ số mới. Việc phát triển, mở,
chia sẻ và lưu thông dữ liệu phải gắn với xác lập quyền sở hữu, quyền khai thác
và cơ chế bảo vệ dữ liệu quốc gia, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ
quyền lợi của tổ chức, cá nhân.
Công nghệ là nền tảng phát triển,
thị trường và ứng dụng là nơi nuôi dưỡng công nghệ. Hà Nội ưu tiên phát triển
doanh nghiệp công nghệ số, hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an ninh mạng và các công nghệ
lõi có khả năng dẫn dắt. Thành phố phấn đấu làm chủ các công nghệ nền tảng,
khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số mở rộng thị trường quốc tế, góp phần
nâng cao vị thế của Thủ đô và quốc gia trong hệ sinh thái kinh tế số toàn cầu.
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
là điều kiện tiên quyết của chuyển đổi số. Việc phát triển nhanh các ứng dụng số
và trí tuệ nhân tạo phải đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và an
ninh hệ thống thông tin. Trong kỷ nguyên AI, Thành phố đặc biệt chú trọng an
ninh nhận thức, bảo vệ người dân trước các nguy cơ thông tin sai lệch, lừa đảo
công nghệ cao (deepfake), bảo đảm môi trường số lành mạnh, tin cậy và an toàn.
Sự vào cuộc của cả hệ thống
chính trị, hành động đồng bộ của các cấp chính quyền và sự tham gia của toàn
dân là yếu tố quyết định thành công của chuyển đổi số. Thành phố triển khai mô
hình quản trị kết hợp hài hòa giữa tập trung và phân tán:
- Chương trình Chuyển đổi số quốc
gia và Chiến lược Chuyển đổi số Thành phố Hà Nội đóng vai trò định hướng thống
nhất, có tính mở, động và bao trùm, làm nền móng cho các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Các sở, ban, ngành, xã, phường,
tổ chức và doanh nghiệp phải coi chuyển đổi số là nhiệm vụ quan trọng trong chỉ
đạo điều hành, gắn với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù của từng đơn vị.
- Việc thực hiện chiến lược phải
được giám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, giữa kỳ và theo chu kỳ 5 năm, bảo đảm
tính liên tục, nhất quán và hiệu quả.
IV. MỤC TIÊU
ĐẾN NĂM 2030
1. Mục
tiêu chung
Xây dựng Chính quyền số thành phố
Hà Nội hiện đại, vận hành dựa trên dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo; hình thành
Chính quyền thông minh với khả năng quản trị chủ động, dự báo, cung cấp dịch vụ
công chất lượng cao, cá thể hóa theo nhu cầu của người sử dụng; bảo đảm hiệu quả,
minh bạch và an toàn trên cơ sở năng lực nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
dùng chung của Thủ đô, tuân thủ kiến trúc tổng thể, kết nối - chia sẻ, vận hành
thông suốt, toàn trình, phục vụ hiệu quả công tác quy hoạch, quản trị, điều
hành và cung ứng dịch vụ công của chính quyền Thành phố, phát triển kinh tế số,
xã hội số.
2. Mục
tiêu cụ thể
2.1.
Chính quyền số
2.1.1. Giai đoạn 2026-2027
a) Cung cấp dịch vụ số bao
trùm, thông minh
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
b) Cơ quan nhà nước quản lý,
chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
- 100% hồ sơ công việc tại cấp
Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
- 100% chế độ báo cáo của các
cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ Thành phố giao
cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi
trường điện tử.
- 100% các Sở, ban, ngành, UBND
cấp xã đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ, công chức, viên
chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
2.1.2. Giai đoạn 2028-2030
a) Cung cấp dịch vụ số bao
trùm, thông minh
- 99% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 50% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
- 80% thông tin, dữ liệu đã được
số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng
lại.
b) Cơ quan nhà nước quản lý,
chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
- 100% các Sở, ban, ngành, UBND
cấp xã đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% các Sở, ban, ngành, UBND
cấp xã sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- 25% đội ngũ lãnh đạo của từng
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật,
chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% các hệ thống thông tin
được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào
vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
(DTI) thuộc nhóm 05 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước.
2.2. Kinh
tế số
- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm
công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu 50%.
- Tối thiểu 5 doanh nghiệp công
nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến.
- Tỷ lệ Make in Vietnam trong tổng
doanh thu công nghiệp số của Thành phố đạt 50%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số đạt tối thiểu 70%.
- 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa
(SMEs) chuyển đổi số ở mức toàn diện (quản lý, bán hàng, thanh toán, kết nối
chuỗi...).
- Tăng năng suất lao động hàng
năm đạt tối thiểu 8%.
- Kinh tế số chiếm tối thiểu
40% GRDP.
- Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân
tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt tối thiểu 55%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 20%.
2.3. Xã hội
số
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 70%.
- Xếp hạng về an toàn thông tin
mạng của Thành phố đứng đầu cả nước.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt đạt tối thiểu 80%.
V. MỤC TIÊU
ĐẾN NĂM 2035
- Phổ cập hạ tầng kết nối 6G và
Internet vạn vật (IoT) trên phạm vi toàn Thành phố.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
- 100% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông, …
VI. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế
- Phối hợp góp ý với các Bộ,
ngành Trung ương trong quá trình xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi
số, trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến
trúc số Thành phố phù hợp với yêu cầu phát triển Chính quyền số và Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo
đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục
các nền tảng số dùng chung của Thành phố
- Xây dựng, phê duyệt Đề án vị
trí việc làm (theo quy định của Trung ương) trong đó bổ sung yêu cầu kỹ năng số
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của các vị trí việc làm,
trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối
quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới sáng
tạo, về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư,
kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và
phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số,
Internet và không gian mạng.
2. Phát
triển dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
- Thực hiện số hóa 100% hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Hoàn thành xây dựng, nâng cấp,
phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch
công bố dữ liệu mở của Thành phố, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình
công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ
sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chuẩn hóa, mở, chia
sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển
thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác,
thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ
ngành Trung ương.
3. Phát
triển các ứng dụng, nền tảng số
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố; Nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu của Thành phố; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố để
đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới; Hệ thống thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố; Nền tảng AI của Thành phố theo hướng
tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn
và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo
đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng; Kho dữ liệu dùng
chung của Thành phố.
4. Phát triển
hạ tầng
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng
nhu cầu triển khai chuyển đổi số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử
dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
5. Bảo đảm
an ninh mạng
Phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm
an ninh mạng theo cấp độ đối với toàn bộ hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi
số trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; triển khai đầy đủ các biện pháp đảm bảo
an ninh mạng theo đúng hồ sơ cấp độ đã được phê duyệt; kiểm tra, đánh giá an
ninh mạng định kỳ.
6. Phát triển
nhân lực số
- Bố trí nhân lực chuyên trách
công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào
“Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ Chuyển đổi số cộng đồng.
- Phối hợp triển khai các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên
cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường theo hướng dẫn của các Bộ, ngành.
- Xây dựng chương trình nâng
cao nhận thức, đào tạo kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển Chính
quyền số, Khung kiến trúc số Thành phố cho Lãnh đạo, công chức, viên chức và
người lao động trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng chương trình, tổ chức
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán
bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc
sang môi trường số.
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong
giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
- Triển khai khung chương trình
đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số.
7. Hợp tác
trong nước và quốc tế
Chủ động hợp tác quốc tế trong
việc tham gia quản lý các tài nguyên chung trong môi trường số và trên không
gian mạng; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì, dẫn dắt triển khai một số
sáng kiến về chuyển đổi số.
8. Bảo đảm
kinh phí
Kinh phí cho chuyển đổi số được
lấy từ kinh phí bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số hằng năm. Năm 2026, bố trí tối thiểu 04% ngân sách cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tiếp tục nâng lên mức tối
thiểu 02% GRDP trong 05 năm tiếp theo.
9. Đo lường,
giám sát, đánh giá triển khai
Cập nhật Bộ chỉ số đánh giá
chuyển đổi số các cơ quan nhà nước Thành phố và triển khai đánh giá hằng năm.
10. Phát
triển Kinh tế số
- Thúc đẩy các ngành kinh tế số
mới: Ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế số dựa trên công nghệ tiên tiến.
Kinh tế vật lý số (Phygital): Ứng dụng công nghệ định danh số (Digital ID) và
chuỗi khối (Blockchain) để số hóa các tài sản thực như di sản văn hóa, nông sản
OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Việc tạo ra các "phiên bản số"
(Digital Twins) của sản phẩm vật lý giúp gia tăng giá trị, chống giả mạo và mở
ra thị trường giao dịch toàn cầu cho văn hóa Việt Nam. Kinh tế bản sao số
(Digital Twin Economy): Ứng dụng trong quy hoạch, bất động sản, quản lý cảng biển
và logistics thông minh. Công nghệ tài chính (Fintech) thế hệ mới: Sử dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để đánh giá rủi ro tín dụng dựa
trên dữ liệu phi truyền thống, giúp mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho người dân
và doanh nghiệp nhỏ.
- Đẩy mạnh triển khai các nghị
quyết, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế số.
11. Phát
triển Xã hội số
- Phổ cập công dân số, hình
thành, phát triển ứng dụng công dân số của địa phương, tích hợp đa tiện ích, kết
nối với VNeID
- Triển khai sáng kiến về Làng
số nhằm thúc đẩy thương mại điện tử nông sản, phát triển nông nghiệp thông
minh, khám chữa bệnh từ xa,…
- Đẩy mạnh các hoạt động của Mạng
lưới chuyển đổi số tại cơ sở, đặc biệt là các Tổ Chuyển đổi số cộng đồng; phát
huy hiệu quả hoạt động của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng theo hướng xã hội hoá.
12. Truyền
thông về chuyển đổi số
Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức
của xã hội về chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang,
chuyên mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo)
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị thuộc Thành phố xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện hằng năm.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện
Chiến lược.
- Là đầu mối tổng hợp tình
hình, kết quả thực hiện Chiến lược này và Kế hoạch hằng năm, định kỳ báo cáo
UBND Thành phố (Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm trước 15/12, báo
cáo sơ kết trước ngày 31/12/2027, báo cáo tổng kết trước ngày 15/12/2030).
2. Các Sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường
- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện Chiến lược này.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
tại cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách và tổ chức triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Chiến lược này.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở,
ban, ngành và UBND cấp xã nghiêm túc triển khai thực hiện Chiến lược, định kỳ
kiểm tra, đánh giá và báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ)./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố)
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Đơn vị chủ trì thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
|
A
|
Đến
năm 2030
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chính
quyền số
|
|
|
|
|
|
|
I.1
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cung cấp dịch vụ số bao
trùm, thông minh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
|
%
|
100%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã
|
|
2
|
Tỷ lệ thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
|
%
|
100%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã
|
|
3
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
95%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ
đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp
Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
|
%
|
100%
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Tỷ lệ chế độ báo cáo của các
cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
|
%
|
100%
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tỷ lệ nhiệm vụ Thành phố giao
cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã được theo dõi, giám sát, đánh giá trên
môi trường điện tử
|
%
|
100%
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
4
|
Tỷ lệ các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
5
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
|
%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
%
|
50%
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
I.2
|
Giai đoạn 2028-2030
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cung cấp dịch vụ số bao
trùm, thông minh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
99%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
|
%
|
50%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
4
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
|
%
|
100%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công.
|
%
|
80%
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Cơ quan nhà nước quản lý,
chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ các Sở, ban, ngành, UBND
cấp xã đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Tỷ lệ các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
90%
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
|
Đơn vị liên quan
|
|
4
|
Tỷ lệ các Sở, ban, ngành, UBND
cấp xã sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
5
|
Tỷ lệ đội ngũ lãnh đạo của từng
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật,
chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
|
%
|
25%
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
6
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
%
|
100%
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
7
|
Tỷ lệ các hệ thống thông tin
được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa
vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
|
%
|
100%
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
8
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
(DTI)
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 05 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
II
|
Kinh
tế số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm
công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thống kê Thành phố
|
|
2
|
Số doanh nghiệp công nghệ số
ngang tầm các nước tiên tiến
|
Doanh nghiệp
|
≥ 5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thống kê Thành phố
|
|
3
|
Tỷ lệ Make in Vietnam trong tổng
doanh thu công nghiệp số của Thành phố.
|
%
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thuế Thành phố, Thống kê Thành phố
|
|
4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử
|
%
|
100
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số
|
%
|
≥ 70
|
Sở Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(SMEs) chuyển đổi số ở mức toàn diện (quản lý, bán hàng, thanh toán, kết nối
chuỗi...)
|
%
|
70
|
Sở Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Tăng năng suất lao động hàng
năm
|
%
|
≥ 8
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Thống kê Thành phố
|
|
8
|
Quy mô kinh tế số.
|
% GRDP
|
≥ 40
|
Thống kê Thành phố
|
Thống kê Thành phố
|
Đơn vị liên quan
|
|
9
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 55
|
Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Đơn vị liên quan
|
|
10
|
Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ
|
%
|
≥20
|
Sở Công thương
|
Sở Công thương
|
Đơn vị liên quan
|
|
III
|
Xã
hội số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Xếp hạng về an toàn thông tin
mạng của Thành phố.
|
Thứ bậc
|
Đứng đầu cả nước
|
Công an Thành phố
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử.
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
4
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt
|
%
|
≥80
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
5
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về
công nghệ thông tin và truyền thông
|
%
|
≥95
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
B
|
Đến
năm 2035
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phổ cập hạ tầng kết nối 6G và
Internet vạn vật (IoT) trên phạm vi toàn quốc
|
|
Phổ cập
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
2
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông, …
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên quan
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố)
|
Stt
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
TT
|
Chi tiết
|
|
|
I
|
Hoàn
thiện thể chế
|
|
1
|
1
|
Phối hợp góp ý với các Bộ, ngành
Trung ương trong quá trình xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi số,
trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Văn bản góp ý
|
Theo yêu cầu của Bộ, ngành Trung ương
|
|
2
|
2
|
Xây dựng, cập nhật Khung kiến
trúc số Thành phố phù hợp với yêu cầu phát triển Chính quyền số và Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Khung kiến trúc số được cập nhật phù hợp yêu cầu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
3
|
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo
đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Chiến lược dữ liệu được xây dựng phù hợp yêu cầu
|
Năm 2026-2030
|
|
4
|
4
|
Xây dựng, cập nhật danh mục
các nền tảng số dùng chung của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Năm 2026-2030
|
|
5
|
5
|
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án vị trí việc làm (theo quy định
của Trung ương) trong đó bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và công cụ làm việc của các vị trí việc làm, trên cơ sở tham chiếu
Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm được ban hành
|
Năm 2026-2030
|
|
6
|
6
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật của Trung ương thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành để báo cáo,
đề xuất Thành phố sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của Thành
phố đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình
chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới sáng tạo, về doanh nghiệp, khởi nghiệp
sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển các sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách
|
|
Đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
|
Năm 2026-2030
|
|
|
II
|
Phát
triển dữ liệu số
|
|
7
|
1
|
Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số
hóa
|
Năm 2026-2030
|
|
8
|
2
|
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
9
|
3
|
Hoàn thành xây dựng, nâng cấp,
phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công.
|
Các Sở, ban, ngành
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
10
|
4
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch
công bố dữ liệu mở của Thành phố, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ
trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh
giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực
hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
Kế hoạch
|
Tháng 6/2026
|
|
11
|
5
|
Thực hiện chuẩn hóa, mở, chia
sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát
triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền
khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu theo hướng
dẫn của Bộ ngành Trung ương.
|
Các Sở, ban, ngành
|
Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Báo cáo thực hiện
|
Tháng 12/2026
|
|
|
III
|
Phát
triển các ứng dụng, nền tảng số
|
|
12
|
1
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2026-2030
|
|
13
|
2
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ
dữ liệu số trong giai đoạn mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2026-2030
|
|
14
|
3
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2026-2030
|
|
15
|
4
|
Xây dựng Nền tảng AI của
Thành phố theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng
phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng
Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp
hạ tầng.
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2026-2030
|
|
16
|
5
|
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ
liệu dùng chung của Thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2026-2030
|
|
17
|
6
|
Xây dựng, triển khai các ứng
dụng, nền tảng số phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết điểm nghẽn
thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Các ứng dụng được triển khai
|
Năm 2026-2030
|
|
18
|
7
|
Xây dựng Hệ thống quản lý và
khai thác dữ liệu số Sở Công Thương Hà Nội bảo đảm kết nối, chia sẻ với các nền
tảng dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Phần mềm
|
Năm 2026-2030
|
|
|
IV
|
Phát
triển hạ tầng số
|
|
19
|
1
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch được ban hành và triển khai
|
Năm 2026-2030
|
|
20
|
2
|
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng
nhu cầu triển khai chuyển đổi số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và
sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
V
|
Bảo
đảm an ninh mạng
|
|
21
|
1
|
Phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm
an ninh mạng theo cấp độ đối với toàn bộ hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi
số trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; đồng thời triển khai đầy đủ các biện
pháp đảm bảo an ninh mạng theo đúng hồ sơ cấp độ đã được phê duyệt; kiểm tra,
đánh giá an ninh mạng định kỳ.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công an Thành phố
|
Quyết định phê duyệt; Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
VI
|
Phát
triển nhân lực số
|
|
22
|
1
|
Bố trí nhân lực chuyên trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào
“Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ Chuyển đổi số cộng đồng.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
23
|
2
|
Phối hợp triển khai các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên
cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường theo hướng dẫn của các Bộ, ngành.
|
Các Sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã
|
Tập huấn, bồi dưỡng
|
Năm 2026-2030
|
|
24
|
3
|
Xây dựng chương trình nâng
cao nhận thức, đào tạo kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển Chính
quyền số, Khung kiến trúc số Thành phố cho Lãnh đạo, công chức, viên chức và
người lao động trong cơ quan nhà nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Chương trình đào tạo, tập huấn
|
Năm 2026-2030
|
|
25
|
4
|
Xây dựng chương trình, tổ chức
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho
cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm
việc sang môi trường số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an Thành phố, Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
26
|
5
|
Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI
trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố, đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
27
|
6
|
Triển khai khung chương trình
đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số.
|
Công an Thành phố
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo thực hiện
|
Sau khi Khung chương trình đào tạo được ban hành
|
|
|
VII
|
Hợp
tác trong nước và quốc tế
|
|
28
|
1
|
Chủ động hợp tác quốc tế trong
việc tham gia quản lý các tài nguyên chung trong môi trường số và trên không
gian mạng; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì, dẫn dắt triển khai một số
sáng kiến về chuyển đổi số.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
VIII
|
Bảo
đảm kinh phí
|
|
29
|
1
|
Kinh phí cho chuyển đổi số được
lấy từ kinh phí bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số hằng năm. Năm 2026, bố trí tối thiểu 04% ngân sách cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tiếp tục nâng lên mức tối
thiểu 02% GRDP trong 05 năm tiếp theo.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
IX
|
Đo
lường, giám sát, đánh giá triển khai
|
|
30
|
1
|
Cập nhật Bộ chỉ số đánh giá
chuyển đổi số các cơ quan nhà nước Thành phố và triển khai đánh giá hằng năm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
X
|
Phát
triển Kinh tế số
|
|
31
|
1
|
Thúc đẩy các ngành kinh tế số
mới: Ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế số dựa trên công nghệ tiên tiến.
Kinh tế vật lý số (Phygital): Ứng dụng công nghệ định danh số (Digital ID) và
chuỗi khối (Blockchain) để số hóa các tài sản thực như di sản văn hóa, nông sản
OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Việc tạo ra các "phiên bản số"
(Digital Twins) của sản phẩm vật lý giúp gia tăng giá trị, chống giả mạo và mở
ra thị trường giao dịch toàn cầu cho văn hóa Việt Nam. Kinh tế bản sao số
(Digital Twin Economy): Ứng dụng trong quy hoạch, bất động sản, quản lý cảng
biển và logistics thông minh. Công nghệ tài chính (Fintech) thế hệ mới: Sử dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để đánh giá rủi ro tín dụng dựa
trên dữ liệu phi truyền thống, giúp mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho người
dân và doanh nghiệp nhỏ.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Phát triển các mô hình kinh tế số
|
Năm 2026-2030
|
|
32
|
2
|
Đẩy mạnh triển khai các nghị
quyết, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế số.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
XI
|
Phát
triển Xã hội số
|
|
33
|
1
|
Phổ cập công dân số, hình
thành, phát triển ứng dụng công dân số của địa phương, tích hợp đa tiện ích,
kết nối với VNeID
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
34
|
2
|
Triển khai sáng kiến về Làng
số nhằm thúc đẩy thương mại điện tử nông sản, phát triển nông nghiệp thông
minh, khám chữa bệnh từ xa,…
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
35
|
3
|
Đẩy mạnh các hoạt động của Mạng
lưới chuyển đổi số tại cơ sở, đặc biệt là các Tổ Công nghệ số cộng đồng; phát
huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng theo hướng xã hội hoá.
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
XII
|
Truyền
thông về chuyển đổi số
|
|
36
|
1
|
Tuyên truyền chuyển đổi nhận
thức của xã hội về chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên
trang, chuyên mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Đài PTTH Hà Nội, các cơ quan báo chí
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
|
XIII
|
Một
số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số
|
|
|
1
|
Y tế
|
|
|
|
|
|
37
|
|
Đề án chuyển đổi số tổng thể,
toàn diện ngành y tế giai đoạn 2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
|
Đề án được phê duyệt
|
Trước tháng 12/2026
|
|
|
2
|
Giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
38
|
|
Chuyển đổi số toàn diện, phát
triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng giáo dục, ứng dụng trí tuệ nhân
tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng được đưa vào sử dụng
|
Năm 2026-2030
|
|
|
3
|
Giao thông vận tải và
logistics
|
|
|
|
|
|
39
|
|
Tiếp tục thực hiện Đề án Giao
thông thông minh đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số
6369/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Hà
Nội
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Sản phẩm theo nội dung của Đề án đã phê duyệt
|
Năm 2026-2030
|
|
40
|
4
|
Ưu tiên chuyển đổi số trong
khu vực doanh nghiệp, nhất là các ngành kinh tế, công nghiệp trọng điểm như:
Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, công
nghiệp dệt may, da giày, túi xách, công nghiệp hóa chất, … thương mại điện tử…
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
|
Năm 2026-2030
|
|
|
XIV
|
Các
bài toán lớn ưu tiên chuyển đổi số: Giải quyết 5 điểm nghẽn của Thành phố
|
|
|
1
|
Ùn tắc giao thông
|
|
|
|
|
|
41
|
|
Triển khai Đề án giao thông
thông minh thành phố Hà Nội
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
|
|
2
|
Ngập úng, lụt
|
|
|
|
|
|
42
|
|
Hệ thống hỗ trợ kiểm soát ngập
úng thành phố Hà Nội
|
Sở Xây dựng
|
Ban QLDA ĐTXD công trình hạ tầng kỹ thuật và nông nghiệp, Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
- Triển khai Hệ thống hỗ trợ
kiểm soát ngập úng thành phố Hà Nội.
- Kết nối LGSP và hệ thống
IOC
|
2026
|
|
|
3
|
Trật tự đô thị
|
|
|
|
|
|
43
|
|
Triển khai ứng dụng giải pháp
công nghệ để tìm kiếm và thanh toán giá dịch vụ trông giữ xe không sử dụng tiền
mặt trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Áp dụng công nghệ quản lý đỗ
xe thông minh, tự động hóa toàn trình
- Tích hợp hệ thống quản lý đỗ
xe trên nền tảng chung hệ thống giao thông thông minh để hỗ trợ tổ chức đỗ xe
linh hoạt, tránh ảnh hưởng đến lưu thông đồng thời tối ưu khai thác hạ tầng
giao thông
- Kết nối IOC của Thành phố
|
2026
|
|
|
4
|
Ô nhiễm môi trường
|
|
|
|
|
|
44
|
|
Giám sát môi trường đô thị bằng
camera AI, cảm biến chất lượng không khí và dữ liệu phản ánh của người
dân,... tích hợp tại IOC
|
Công an Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị liên
quan
|
Môi trường đô thị được giám sát
|
Năm 2026-2030
|
|
|
5
|
An toàn thực phẩm
|
|
|
|
|
|
45
|
|
Xây dựng và triển khai Đề án
xây dựng hệ thống quản lý ATTP và truy xuất nguồn gốc thực phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Y tế, các đơn vị liên quan
|
Đề án được ban hành và triển khai
|
Theo Đề án được phê duyệt
|
Quyết định 521/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số Thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số Thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2025
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2025
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
389
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|