|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02239/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 04
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH ĐẮK LẮK - LẤY PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ LÀM TRỌNG
TÂM GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm
2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập
dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện
tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ
giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ
liệu quốc gia;
Kế hoạch số 055/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025
của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thúc đay tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyến đối số toàn diện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số 0427/NQ-UBND ngày 04 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 118/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk - Lấy phát triển dữ liệu số làm trọng tâm giai đoạn
2025 - 2030 (có Chiến lược chi tiết kèm theo).
Điều 2. Ban Chỉ đạo của
UBND tỉnh về phát triển Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
Đề án 06 của tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển
khai thực hiện Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk đảm bảo đạt hiệu quả thiết
thực.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ban Chỉ đạo Tỉnh ủy về phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng, TT: TH, NC, NV, CN và
Cổng TTĐT tỉnh, PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-10b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
CHIẾN LƯỢC
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TỈNH ĐẮK LẮK - LẤY PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ LÀM TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2025 –
2030
(Kèm theo Quyết định số 02239/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Các chủ trương, chính sách của Trung ương
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của
Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ
liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử
của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18/8/2025 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc
gia.
2. Các chủ trương, chính sách của tỉnh Đắk Lắk
Kế hoạch số 055/KH-UBND ngày 15/9/2025 của UBND tỉnh
về triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Lấy phát triển dữ liệu số làm trọng tâm của chuyển
đổi số; làm mũi nhọn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số; đóng vai trò then chốt
trong việc thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh trong năm 2025 và giai đoạn sắp tới.
- Phấn đấu đến năm 2030, chuyển đổi số đồng bộ,
toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, hoàn thành cơ bản các mục tiêu của Chính phủ
trong Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030,
tỉnh Đắk Lắk trở thành tỉnh trung bình khá trong cả nước về chuyển đổi số; hạ tầng
dữ liệu số được hình thành, hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện
ích, phục vụ tối đa nhu cầu sản xuất, kinh doanh cũng như sinh hoạt cộng đồng của
người dân; tạo môi trường khởi nghiệp sáng tạo, chủ động tiếp cận và tận dụng
các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển kinh tế số,
kinh tế chia sẻ.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển dữ liệu số
- Hoàn thành Hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung toàn
ngành giáo dục liên thông các phần mềm bảo đảm yêu cầu cập nhật, tổng hợp, báo
cáo liên thông từ giáo viên đến đơn vị cơ sở giáo dục từ cấp cơ sở đến Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Xây dựng và hoàn thành các bộ dữ liệu số ngành
Nông nghiệp và Môi trường.
- Hoàn thành xây dựng các bộ dữ liệu về liên quan đến
lĩnh vực lao động, việc làm, thương binh và xã hội.
- Hoàn thành xây dựng Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu
xử lý vi phạm hành chính.
- Hoàn thành xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành
Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
- Xây dựng và triển khai ứng dụng IoT trong ngành
xây dựng, giao thông thông minh.
- Hoàn thành xây dựng các bộ dữ liệu ngành Khoa học
và Công nghệ (nền tảng quản trị và cơ sở dữ liệu ngành Khoa học và Công nghệ).
- Hoàn thành số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính còn hiệu lực.
- Triển khai Cổng dữ liệu tỉnh tích hợp với Cổng dữ
liệu Quốc gia.
- Xây dựng Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng Bản đồ số nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch
thôn buôn.
- Xây dựng cổng, kho dữ liệu học bạ số của tỉnh,
triển khai học bạ số đến 100% các trường.
2.2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Trung tâm dữ liệu của tỉnh đảm bảo sẵn sàng đáp ứng
100% nhu cầu lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh, nhu cầu đảm bảo
an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật thông tin theo cấp độ quy định của
Luật An toàn thông tin mạng.
- 100% các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành
được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo
vệ 04 lớp; đồng thời, triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ
thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
2.3. Phát triển dữ liệu xây dựng
Chính quyền số
- Phấn đấu 100% cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu trong Danh mục dữ liệu mở tỉnh Đắk Lắk hoàn
thành việc số hóa, cập nhật và đưa vào sử dụng hiệu quả; được kết nối, chia sẻ
với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và Trung ương; đưa vào khai thác sử dụng phục
vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành và phát triển phát triển kinh tế số, xã
hội số.
- 100% cơ sở dữ liệu ngành được số hóa và triển
khai xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã nhằm tạo lập cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác cải cách hành chính và nâng cao năng suất lao động cho cán bộ công chức
viên chức; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên
môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức
đạt tối thiểu 70%.
- 100% cơ quan Nhà nước của tỉnh mở dữ liệu và cung
cấp dữ liệu mở (trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước) để phục vụ phát triển
AI (Artificial Intelligence) ứng dụng cho kinh tế số, xã hội số.
- 60% dịch vụ công trực tuyến toàn trình có ứng dụng
AI hỗ trợ người dân, doanh nghiệp. 100% hồ sơ được xử lý hoàn toàn trực tuyến,
toàn trình (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật Nhà nước).
- Trên 30% thủ tục hành chính được cắt giảm thông
qua kế thừa dữ liệu số; 50% các trường thông tin trong các biểu mẫu điện tử khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến được điền sẵn dựa vào dữ liệu số; tối thiểu
80% dữ liệu về kết quả thực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia
sẻ theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người
dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính.
2.4. Phát triển dữ liệu phục
vụ kinh tế số, xã hội số
Hoàn thành triển khai, xây dựng 100% cơ sở dữ liệu
cho các ngành, đặc biệt là cơ sở dữ liệu cho các lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số
nhằm phát triển kinh tế số, xã hội số cũng như các cơ sở dữ liệu phục vụ triển
khai Đồ án 06.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng quy chế, quy định
- Xây dựng và ban hành các quy định về tính pháp lý
của dữ liệu số (trong đó có quy định về việc thu thập dữ liệu một lần); quy định
số hóa dữ liệu, trong đó chú trọng đến quy định danh mục các dữ liệu cơ quan
Nhà nước phải số hóa theo lộ trình đồng thời chuẩn hóa nghiệp vụ trên nền tảng
công nghệ để khai thác, vận hành có hiệu quả các dữ liệu được số hóa.
- Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật
về kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Bổ sung biên chế và tuyển dụng người có trình độ
chuyên môn về công nghệ thông tin vào vị trí chuyên trách công nghệ thông tin tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Triển khai tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ
biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại trà cho người
dân kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi
dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu, khai thác dữ liệu, giúp người dân tham
gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội
ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước;
xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích,
lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho
đội ngũ chuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ
năng phát triển dữ liệu cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên
về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu.
3. Phát triển hạ tầng dữ liệu
số
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kết nối số cho người
dân; phủ mạng cáp quang, mạng băng rộng di động đến tất cả các thôn, buôn, khu
vực dân sinh; tăng nhanh tỷ lệ người dùng Internet, đặc biệt ở khu vực nông
thôn; nâng cao dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng. Phát triển nền tảng
địa chỉ số, bản đồ số cho phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Phát triển hạ tầng mạng di động 4G, 5G trên diện
rộng. Triển khai hệ thống Wifi công cộng thông minh trên địa bàn tỉnh nhằm phục
vụ nhu cầu truy cập thông tin qua Internet thuận lợi cho nhà đầu tư, khách du lịch
và Nhân dân trong tỉnh khai thác các tiện ích dịch vụ đô thị thông minh, Chính
quyền số.
- Duy trì hoạt động, nâng cấp, mở rộng năng lực của
Trung tâm Giám sát điều hành tỉnh Đắk Lắk và các hệ thống thông tin dùng chung
của tỉnh.
4. Bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
- Triển khai phần mềm phòng chống mã độc cho 100%
các máy tính của cơ quan Đảng, Chính quyền, Mặt trận và tổ chức đoàn thể trên địa
bàn tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới đảm bảo an toàn thông tin mạng
trên cơ sở nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách an toàn thông
tin kết hợp với nhân sự phụ trách công nghệ thông tin các cơ quan, doanh nghiệp,
tổ chức.
- Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về
an ninh, an toàn thông tin đến các cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan
Nhà nước và các doanh nghiệp chuyển đổi số, diễn tập an toàn thông tin thực hiện
định kỳ hằng năm với nội dung cập nhật.
- Triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn
thông tin cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin cấp độ 03 trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai đầu tư thiết bị phần cứng, bản quyền hệ
điều hành và bản quyền các phần mềm phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn
thông tin cho các cơ quan, đơn vị.
5. Phát triển dữ liệu số
5.1. Xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu dùng
chung; cơ sở dữ liệu ngành
- Tập trung hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung,
dữ liệu trong danh mục Dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước trong tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu ngành, số hóa toàn diện
các quy trình nghiệp vụ của ngành, đưa việc xử lý công việc hằng ngày lên môi
trường số, tiến hành số hóa dữ liệu, triển khai các cơ sở dữ liệu ngành xuyên
suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã giúp cán bộ công chức viên chức xử lý công việc hằng
ngày dựa trên dữ liệu số. Ưu tiên xây dựng các cơ sở dữ liệu ngành ở các lĩnh vực
ưu tiên chuyển đổi số:
+ Xây dựng các bộ dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo.
+ Xây dựng các bộ dữ liệu ngành Y tế.
+ Xây dựng các bộ dữ liệu ngành Công nghiệp, Thương
mại và Năng lượng.
+ Xây dựng các bộ dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi
trường.
+ Xây dựng các bộ dữ liệu ngành Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tư pháp.
+ Xây dựng các bộ dữ liệu ngành Khoa học và Công
nghệ.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ, các nội dung
liên quan đến lĩnh vực lao động, việc làm, thương binh và xã hội.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Xây dựng.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài chính.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Dân tộc và Tôn giáo.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Thanh tra.
5.2. Ứng dụng công nghệ trong công tác thu thập,
phát triển dữ liệu
- Ứng dụng công nghệ 3D, thực tế ảo (VR) và thực tế
tăng cường (AR) trong lĩnh vực du lịch giúp nâng cao trải nghiệm của du khách
và tối ưu hóa quy trình quản lý, quảng bá điểm đến, tạo ra trải nghiệm hấp dẫn,
giúp thay đổi cách thức du khách tiếp cận và tương tác với các dịch vụ du lịch,
thúc đẩy phát triển ngành du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý (công nghệ
GIS) trong việc phát triển và quản lý dữ liệu không gian trong công tác quy hoạch
đô thị và phát triển hạ tầng, quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý đất đai.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng Internet vạn vật
(IoT) phục vụ việc thu thập dữ liệu theo thời gian thực trong triển khai Chính
phủ số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông
nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên, môi trường.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, máy học, phân tích dữ
liệu phục vụ công tác dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong chỉ đạo, điều hành của
các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
5.3. Chia sẻ và liên thông dữ liệu
- Tích hợp, đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu
trên địa bàn tỉnh về Kho dữ liệu dùng chung, Trung tâm giám sát, điều hành đô
thị thông minh tỉnh. Chia sẻ, kết nối giữa các cơ sở dữ liệu với nhau và với hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua trục Nền tảng dịch vụ
chính quyền địa phương (LGSP) để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công.
- Triển khai Nền tảng phân tích dữ liệu nhằm kết nối
thu thập dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung,
danh mục dữ liệu mở và các hệ thống thông tin khác trên địa bàn tỉnh.
6. Khai thác dữ liệu số
Triển khai các nền tảng, khai thác dữ liệu số để
phát triển chính quyền số và đô thị thông minh, giúp tăng cường hiệu quả quản
lý, cải thiện dịch vụ công; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, nâng
cao chất lượng phục vụ người dân.
6.1. Phục vụ người dân, doanh nghiệp
- Triển khai Cổng dữ liệu mở phục vụ người dân và
doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin công khai, giúp các cá nhân và doanh nghiệp
dễ dàng tiếp cận thông tin, tạo cơ hội cho các dự án đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
ra quyết định và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Triển khai các nền tảng số phục vụ nhu cầu về
giáo dục, y tế và các nhu cầu thiết thực khác để nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người dân.
6.2. Phát triển Chính quyền số và Đô thị thông
minh
- Xem xét xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành đô
thị thông minh (IOC) cấp xã.
- Triển khai Nền tảng trợ lý ảo hỗ trợ xử lý công
việc.
- Triển khai Nền tảng quản lý, giám sát thông tin cấp
phép xây dựng trên nền GIS.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh trong giải quyết các hồ sơ, thủ
tục hành chính. Kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
với các cơ sở dữ liệu ngành nhằm khai thác dữ liệu số, tự động điền dữ liệu vào
các biểu mẫu trực tuyến, gắn với số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ.
Không bắt buộc người dân cung cấp lại các thông tin mà cơ quan Nhà nước đã có
hoặc người dân đã từng cung cấp.
- Triển khai Nền tảng quản lý, công khai thông tin
hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng Quy hoạch mạng lưới hệ thống camera giám
sát trên địa bàn tỉnh; ưu tiên đầu tư camera tại các khu vực trọng điểm; triển
khai kết nối, chia sẻ, quản lý đồng bộ dữ liệu camera trên địa bàn.
(Có danh mục mục nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Chỉ đạo, đôn đốc, điều phối chung việc triển khai
Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc thường xuyên tình hình
triển khai Chiến lược Chuyển đổi số và tổng hợp, đánh giá các nhiệm vụ được
giao cho các cơ quan, báo cáo Ban Chỉ đạo (định kỳ 06 tháng); đề xuất cập nhật,
bổ sung các nội dung Chiến lược Chuyển đổi số khi cần thiết, đáp ứng tình hình
thực tế.
- Chủ trì tổ chức triển khai công tác thông tin,
tuyên truyền để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và vai trò của dữ liệu số
trong cuộc sống cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp. Tạo
sự đồng thuận toàn xã hội cùng tham gia, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số.
- Hỗ trợ các sở, ban, ngành, các xã, phường xây dựng
và triển khai các Kế hoạch, Chương trình thực hiện Chiến lược Chuyển đổi số.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan có
liên quan xây dựng Kế hoạch đào tạo, tập huấn đối với công chức, viên chức để
nâng cao năng lực, kỹ năng thực hiện chuyển đổi số.
- Xây dựng các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ ứng dụng
công nghệ số hoặc tích hợp cùng các công nghệ khác phục vụ sản xuất và đời sống.
Đẩy mạnh tìm kiếm, thu thập và phổ biến thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo
trong chuyển đổi số nhất là lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp thông
minh, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
3. Công an tỉnh
- Hướng dẫn rà soát, xác lập danh mục và triển khai
các giải pháp bảo vệ an toàn các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc
gia.
- Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho các hệ
thống thông tin cấp độ 03 trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung triển khai đảm bảo tiến độ, mục tiêu,
yêu cầu các nhiệm vụ được giao tại Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển
đổi số của ngành theo Chiến lược Chuyển đổi số. Triển khai xây dựng hoàn thành
Chiến lược Chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ thông
minh, Internet vạn vật (IoT) để phân tích, hỗ trợ giai đoạn sinh trưởng của cây
trồng như: Cảm biến vi khí hậu; giám sát độ ẩm; điều tiết và tiết kiệm lượng nước
tưới...
- Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ Internet vạn
vật (IoT) trong chăn nuôi, tập trung vào các hoạt động quản lý tự động về: Chuồng
trại, xử lý chất thải, thức ăn cho vật nuôi, hỗ trợ sinh sản và tăng năng suất
vật nuôi. Hệ sinh thái Nông nghiệp số giúp kết nối 4 nhà: Nhà nước, nhà khoa học,
doanh nghiệp và nhà nông.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi
trường. Cập nhật thông tin lớp cơ sở dữ liệu quy hoạch tài nguyên khoáng sản,
tài nguyên nước trên nền GIS dùng chung tỉnh. Xây dựng, triển khai các trạm
quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh. Phát triển hệ thống tiếp nhận,
phân tích, cảnh báo về dữ liệu quan trắc môi trường.
- Nghiên cứu đề xuất ứng dụng công nghệ BlockChain
trong Hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa
bàn tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai xây dựng: Cổng, kho dữ liệu học
bạ số của tỉnh, triển khai học bạ số đến 100% các trường; hệ thống tuyển sinh
trực tuyến trên toàn tỉnh. Ứng dụng công nghệ 4.0 triển hai hệ thống Quản lý
văn bằng chứng chỉ. Triển khai mô hình lớp học thông minh, trường học thông
minh.
6. Sở Y tế
Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
số của ngành theo Chiến lược Chuyển đổi số. Triển khai cơ sở dữ liệu ngành Y tế.
Triển khai bệnh án điện tử, mô hình bệnh viện thông minh.
7. Sở Công Thương
Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
số của ngành theo Chiến lược Chuyển đổi số. Triển khai cơ sở dữ liệu ngành Công
Thương... Thúc đẩy, hỗ trợ sàn thương mại điện tử để phục vụ các hoạt động kinh
doanh, sản xuất của người dân, doanh nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương hỗ trợ doanh nghiệp đưa các sản phẩm của hộ kinh doanh cá thể, các hộ
nông dân lên môi trường mạng; hướng dẫn hỗ trợ bán, mua hàng online.
8. Sở Nội vụ
- Chủ trì chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn
vị tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức tuyển dụng công chức của các cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh và cấp xã trong đó có công chức có trình độ chuyên môn về công nghệ
thông tin đảm bảo theo Đề án vị trí việc làm và định mức biên chế đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Kế
hoạch đào tạo, tập huấn đối với công chức, viên chức để nâng cao năng lực, kỹ
năng thực hiện chuyển đổi số.
9. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách
Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ Chiến lược
Chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển (ngân sách Trung ương và
ngân sách tỉnh) hằng năm cho các dự án đầu tư có trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn để triển khai thực hiện Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh.
10. Đề nghị các tổ chức chính
trị - xã hội; các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
Tuyên truyền, hướng dẫn chuyển đổi số cho công chức,
viên chức, đoàn viên, thanh niên, hội viên tại cơ quan, đơn vị mình và người
lao động trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia hiệu quả, xây dựng lực lượng nòng
cốt, xung kích, lan tỏa chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền số, Kinh tế số, Xã
hội số.
11. Các sở, ban, ngành
- Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển
đổi số của ngành theo Chiến lược Chuyển đổi số. Trong đó, mỗi sở, ban, ngành
hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối với Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh của tỉnh, dữ liệu dùng chung của tỉnh. Đồng thời, sử
dụng có hiệu quả các nền tảng dùng chung của bộ, ngành.
- Định kỳ hằng quý (trước ngày 18 của tháng cuối
Quý) báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả
thực hiện Chiến lược này.
12. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
trong Chiến lược Chuyển đổi số.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Chiến lược Chuyển
đổi số, triển khai xây dựng kế hoạch chi tiết, trong đó xác định lộ trình, cân
đối, phân kỳ nguồn lực đầu tư hợp lý để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ (lấy ý
kiến của Sở Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành).
- Người đứng đầu các địa phương chịu trách nhiệm về
kết quả của việc xây dựng, phát triển, triển khai dữ liệu số tại cơ quan, đơn vị,
địa bàn mình phụ trách. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị khác trong việc
thực hiện các dự án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên
thông.
- Xây dựng nền tảng giám sát điều hành đô thị thông
minh cấp xã, kết nối với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh.
- Định kỳ hằng quý (trước ngày 18 của tháng cuối
Quý) báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả
thực hiện.
Trên đây là Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk -
Lấy phát triển dữ liệu số làm trọng tâm giai đoạn 2025-2030, yêu cầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; báo cáo định kỳ, hoặc đột xuất
(theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ) về việc thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Chiến lược này; đồng thời, đối với các nhiệm vụ chưa hoàn thành tiếp tục
triển khai thực hiện giai đoạn tiếp theo. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề
xuất UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH ĐẮK
LẮK GIAI ĐOẠN 2025- 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/11/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Năm 2026
|
Giai đoạn
2027-2030
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
|
I
|
Xây dựng quy chế, quy
định
|
|
1
|
Xây dựng và ban hành các quy định về tính pháp lý
của dữ liệu số
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Quy định
|
|
2
|
Quy định số hóa dữ liệu, trong đó chú trọng đến
quy định danh mục các dữ liệu cơ quan Nhà nước phải số hóa theo lộ trình đồng
thời chuẩn hóa nghiệp vụ trên nền tảng công nghệ để khai thác, vận hành có hiệu
quả các dữ liệu được số hóa
|
X
|
X
|
Các sở, ban, ngành
|
UBND các xã, phường
|
Quy định
|
|
3
|
Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật
về kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng
chung, CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
|
4
|
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số ngành nông nghiệp
|
X
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành và
đơn vị có liên quan
|
Đề án
|
|
II
|
Phát triển nguồn nhân
lực, tăng cường công tác tuyên truyền
|
|
1
|
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức tuyển dụng công chức
của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp xã trong đó có công chức có trình độ
chuyên môn về công nghệ thông tin đảm bảo theo Đề án vị trí việc làm và chỉ
tiêu biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
X
|
X
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Triển khai tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ
biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại chúng mở
để bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng và quản
lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu
và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển
dữ liệu có chất lượng
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch tuyên
truyền; lớp bồi dưỡng
|
|
3
|
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội
ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước; xây dựng
các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích, lưu trữ,
kết nối, chia sẻ dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội
ngũ chuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng
phát triển dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Tổ chức lớp bồi dưỡng
kiến thức
|
|
4
|
Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên
về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Lớp tập huấn
|
|
III
|
Phát triển hạ tầng dữ
liệu số
|
|
1
|
Phủ sóng mạng thế hệ mới (5G) trên toàn tỉnh (ưu
tiên triển khai các khu cụm công nghiệp, khu vực đông dân cư, trung tâm các
xã phường, khu du lịch, bệnh viện, trường học) để phục vụ phát triển xã hội số
và dịch vụ đô thị thông minh
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn
thông
|
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch triển
khai và theo dõi, thực hiện đảm bảo phủ sóng mạng thế hệ mới (5G) trên toàn tỉnh
|
|
2
|
Trang bị, nâng cấp máy tính, thiết bị công nghệ
thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bảo đảm hiện đại;
hoàn thiện hệ thống mạng cục bộ LAN, mạng diện rộng WAN tại các cơ quan, đơn
vị
|
X
|
X
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Văn bản triển khai
và theo dõi, thực hiện việc trang bị, nâng cấp máy tính, thiết bị
|
|
3
|
Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh,
hoàn thiện hạ tầng ICT, bảo đảm các giải pháp an toàn, an ninh mạng phục vụ
đô thị thông minh (thuê chỗ đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia)
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
phố
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
4
|
Đảm bảo công tác triển khai mạng truyền số liệu
chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước kết nối 03 cấp hành chính
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, Văn bản
triển khai và theo dõi việc thực hiện
|
|
5
|
Thực hiện nâng cấp IPV4 lên IPV6
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ
quan Đảng, Mặt trận, Tổ chức chính trị - xã hội
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
6
|
Triển khai phương án dự phòng đường truyền số liệu
chuyên dùng cấp tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường cho mạng Mạng
truyền số liệu chuyên dùng cấp II
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch triển
khai và theo dõi việc thực hiện
|
|
IV
|
Bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
|
|
1
|
Triển khai phần mềm phòng chống mã độc cho 100%
các máy tính của cơ quan Đảng, Chính quyền, Mặt trận và tổ chức đoàn thể trên
địa bàn tỉnh
|
X
|
X
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Các cơ
quan Đảng
|
Kế hoạch triển
khai và theo dõi việc thực hiện
|
|
2
|
Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về
an ninh, an toàn thông tin đến các cán bộ, nhân viên trong cơ quan Nhà nước
và các doanh nghiệp chuyển đổi số, diễn tập an toàn thông tin thực hiện định
kỳ hằng năm với nội dung cập nhật
|
X
|
X
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, chương
trình
|
|
3
|
Triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn
thông tin cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho các hệ
thống thông tin cấp độ 03 trên địa bàn tỉnh
|
X
|
X
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
|
V
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
5.1
|
Xây dựng, triển khai CSDL dùng chung, CSDL
ngành
|
|
1
|
Triển khai Nền tảng phân tích dữ liệu
|
X
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hoàn thành Nền tảng
phân tích dữ liệu
|
|
2
|
Tích hợp số liệu trên nền tảng dữ liệu lớn và
công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
|
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Quyết định, Báo
cáo
|
|
3
|
Xây dựng CSDL ngành Nông nghiệp và Môi trường
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Xây dựng
|
X
|
X
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Xây dựng
|
|
5
|
Xây dựng CSDL ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch
|
X
|
X
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Văn hóa
- Thể thao và Du lịch
|
|
6
|
Xây dựng CSDL ngành Công Thương
|
|
X
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Công
Thương
|
|
7
|
Xây dựng CSDL ngành Giáo dục và Đào tạo
|
X
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Giáo dục
và Đào tạo
|
|
8
|
Xây dựng CSDL ngành Y tế
|
|
X
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Y tế
|
|
9
|
Xây dựng CSDL ngành Nội vụ
|
|
X
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Nội vụ
|
|
10
|
Xây dựng CSDL ngành Tư pháp
|
X
|
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Tư pháp
|
|
11
|
Xây dựng CSDL ngành Khoa học và Công nghệ
|
X
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
CSDL ngành Khoa học
và Công nghệ
|
|
12
|
Xây dựng CSDL ngành Tài chính
|
|
X
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Tài
chính
|
|
13
|
Triển khai, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Dân tộc
và Tôn giáo
|
|
X
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Dân tộc
và Tôn giáo
|
|
14
|
Xây dựng CSDL ngành Thanh tra
|
|
X
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL ngành Thanh
tra
|
|
15
|
Số hóa dữ liệu kết quả giải quyết Thủ tục hành
chính
|
X
|
X
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
100% kết quả giải quyết
TTHC được số hóa
|
|
5.2
|
Ứng dụng công nghệ trong công tác thu thập,
phát triển dữ liệu
|
|
1
|
Số hóa, định danh điện tử, Internet vạn vật
(IOT), Dữ liệu lớn (Big Data), Trí tuệ nhân tạo (AI), Nền tảng chuỗi khối
(Blockchain)
|
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
|
2
|
Thiết lập Hệ thống CSDL đô thị liên thông trên nền
GIS phục vụ phát triển đô thị thông minh
|
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
3
|
Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ thông
minh, Internet vạn vật (IoT) để phân tích, hỗ trợ giai đoạn sinh trưởng của
cây trồng như: Cảm biến vi khí hậu; giám sát độ ẩm; điều tiết và tiết kiệm lượng
nước tưới...
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
4
|
Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ Internet vạn
vật (IoT) trong chăn nuôi, tập trung vào các hoạt động quản lý tự động về:
Chuồng trại, xử lý chất thải, thức ăn cho vật nuôi, hỗ trợ sinh sản và tăng
năng suất vật nuôi
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
5
|
Xây dựng, triển khai các trạm quan trắc môi trường
tự động trên địa bàn tỉnh
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
6
|
Phát triển hệ thống tiếp nhận, phân tích, cảnh
báo về dữ liệu quan trắc môi trường
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
7
|
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng công nghệ Block Chain
trong Hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa
bàn tỉnh
|
X
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
8
|
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng công nghệ GIS Xây dựng
Bản đồ số nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch thôn buôn
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
9
|
Ứng dụng công nghệ thực tế tăng cường triển khai:
Thông tin du lịch theo thời gian thực; Bản đồ và chỉ dẫn ảo
|
X
|
X
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
10
|
Ứng dụng công nghệ thực tế ảo triển khai: Tour
tham quan ảo; Quảng bá điểm đến và sản phẩm du lịch; Trải nghiệm khách sạn và
khu nghỉ dưỡng
|
X
|
X
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
11
|
Ứng dụng công nghệ 3D triển khai: Tái tạo không
gian 3D của các di tích lịch sử và văn hóa; Mô phỏng không gian du lịch và
công trình kiến trúc
|
X
|
X
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
12
|
Ứng dụng công nghệ 4.0 triển hai hệ thống Quản lý
văn bằng chứng chỉ
|
|
X
|
Sở giáo dục và Đạo tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
13
|
Triển khai Hệ thống chiếu sáng thông minh
|
X
|
X
|
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch triển
khai, Báo cáo
|
|
5.3
|
CHIA SẺ VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
|
|
1
|
Triển khai kết nối, chia sẻ CSDL chuyên ngành với
trục LGSP của tỉnh phục vụ công tác chia sẻ, khai thác dữ liệu
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
2
|
Kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh với các CSDL ngành nhằm khai thác dữ liệu số
|
X
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
VI
|
Khai thác dữ liệu số
|
|
6.1
|
Phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
|
1
|
Xây dựng cổng, kho dữ liệu học bạ số của tỉnh,
triển khai học bạ số đến 100% các trường
|
X
|
|
Sở giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kho dữ liệu học bạ
số của tỉnh
|
|
2
|
Triển khai Cổng dữ liệu mở
|
X
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hình thành Cổng dữ
liệu mở
|
|
3
|
Nghiên cứu xây dựng và triển khai Hệ sinh thái
Nông nghiệp số giúp kết nối 04 nhà: Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và
Nhà nông
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh
|
X
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
|
5
|
Xây dựng Bản đồ số nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch
thôn buôn
|
|
X
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
Bản đồ số nông sản,
sản phẩm OCOP, du lịch thôn buôn
|
|
6
|
Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính đáp ứng mô hình Trung tâm dịch vụ hành chính công 1 cấp
|
|
X
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mô hình Trung tâm
dịch vụ hành chính công 1 cấp
|
|
7
|
Triển khai hệ thống tuyển sinh trực tuyến trên
toàn tỉnh
|
X
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống tuyển
sinh trực tuyến
|
|
6.2
|
Phát triển chính quyền số và đô thị thông minh
|
|
1
|
Triển khai nền tảng trợ lý ảo hỗ trợ xử lý công
việc
|
|
X
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Nền tảng trợ lý ảo
|
|
2
|
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của
ngành; xây dựng và ứng dụng IoT trong ngành xây dựng, giao thông thông minh
|
|
X
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
và theo dõi việc thực hiện
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống thông tin giám sát an ninh, trật
tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy
|
|
X
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch
|
|
4
|
Xây dựng Quy hoạch mạng lưới hệ thống camera giám
sát trên địa bàn tỉnh; Ưu tiên đầu tư camera ứng dụng công nghệ AI tại các
khu vực trọng điểm
|
|
X
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
|
5
|
Triển khai mô hình trường học, lớp học thông minh
|
|
X
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trường học, lớp học
thông minh
|
|
6
|
Triển khai mô hình bệnh viện thông minh
|
|
X
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Bệnh viện thông
minh
|