|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3576/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU
TRA THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ HÀNG NĂM THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và
Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11
năm 2021;
Căn cứ
Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
Căn cứ
Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và
điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ
Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường công tác thống kê Nhà nước;
Xét đề
nghị của Trưởng Thống kê tỉnh Lâm Đồng tại Văn bản số 564/TKT-TKTH ngày
13/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng hàng
năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Thống
kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai Phương án điều tra phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo
đảm thời gian, chất lượng.
2. Giao
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bảo đảm kinh phí thực hiện có hiệu quả Phương án điều tra theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thống kê - Bộ Tài
chính;
- Chủ tịch, các PCT UBND
tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH(Thảo).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Hiệp
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU TRA THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU
NGƯỜI CẤP XÃ HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3576/QĐ-UBND ngày
17/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục
đích
Điều tra
thu nhập bình quân đầu người cấp xã hàng năm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
(viết tắt là ĐTTN) được thực hiện nhằm các mục đích sau:
- Thu
thập, tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu thống kê về thu nhập bình quân đầu
người (viết tắt là TNBQ) cấp xã, phục vụ yêu cầu thông tin thống kê trong việc
đánh giá thực trạng đời sống dân cư.
- Cung
cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
tỉnh về đời sống dân cư, xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của toàn tỉnh và từng xã, phường.
- Đáp ứng
nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Yêu
cầu điều tra
- Công
tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ thông tin điều tra
phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Phương án điều tra.
- Thông
tin điều tra phải bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
- Việc
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện điều tra phải tuân thủ chế độ tài chính
hiện hành, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
- Thông
tin thu thập từ điều tra phải được quản lý, khai thác và sử dụng theo đúng quy
định của Luật Thống kê và các quy định pháp luật có liên quan về bảo mật thông
tin.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1.
Phạm vi điều tra
Cuộc điều
tra được triển khai tại 124 xã/phường/đặc khu trên phạm vi tỉnh Lâm Đồng; trong
mỗi xã/phường/đặc khu thực hiện điều tra chọn mẫu hộ dân cư.
2. Đối
tượng điều tra và đơn vị điều tra
Đối tượng
của ĐTTN gồm: Hộ dân cư (viết tắt là hộ) và các thành viên hộ. Đơn vị điều tra
là hộ được chọn điều tra.
Hộ là một
hoặc một nhóm người ăn chung, ở chung từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và
có chung quỹ thu chi.
Thành
viên hộ là những người thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
(1) Cùng
ăn, ở chung trong hộ từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua.
(2) Có
chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp
vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách
đó.
Chủ hộ:
Chủ hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu,
quyết định những công việc của hộ. Thông thường (nhưng không nhất thiết) chủ hộ
là người có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động kinh tế
và nghề nghiệp của các thành viên khác của hộ. Đa số chủ hộ theo khái niệm trên
trùng với chủ hộ theo đăng ký thường trú, nhưng có trường hợp chủ hộ trong cuộc
điều tra này khác với chủ hộ theo đăng ký thường trú.
Trong
cuộc điều tra này, có 5 trường hợp ngoại lệ dưới đây được coi là thành viên của
hộ, cụ thể:
(1) Chủ
hộ không ăn, ở trong hộ hơn 6 tháng.
(2) Trẻ
em sinh ra chưa đầy 6 tháng.
(3) Những
người tuy mới ở trong hộ chưa đủ 6 tháng nhưng tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ,
kể cả đã có hoặc chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển
đến, giấy xuất ngũ về với gia đình...). Những người này bao gồm: con dâu về nhà
chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc
ở các cơ quan, doanh nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang
trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức,...
(1) Học
sinh, sinh viên, những người đi làm việc, đi học ở nơi khác trong nước và những
người đi chữa bệnh trong/ngoài nước trên 6 tháng nhưng hộ phải nuôi.
(2)
Khách, họ hàng đến chơi đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và hộ phải nuôi toàn bộ.
Trong
cuộc điều tra này, có 2 trường hợp ngoại lệ dưới đây không được coi là thành
viên của hộ, cụ thể:
(3) Người
giúp việc có gia đình riêng sống ở nơi khác, bản thân có quỹ thu chi riêng và
đang ở chung nhà, ăn chung với hộ.
(4) Người
chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài; người chết trong 12 tháng qua, mặc dù họ
đã từng sống trong hộ hơn 6 tháng.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
ĐTTN là
cuộc điều tra chọn mẫu với quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của
chỉ tiêu thu nhập bình quân cho cấp xã.
Số lượng,
cách thức phân bổ và chọn mẫu, được trình bày cụ thể trong Phụ lục I của Phương
án này.
(Hàng
năm, Thống kê tỉnh thực hiện rà soát, cập nhật và chọn mẫu để phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương)
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời
điểm điều tra: Ngày 01/10 hàng năm
2. Thời
kỳ điều tra: Các chỉ tiêu thời kỳ trong cuộc điều tra này có thời kỳ điều tra
(tham chiếu) là 12 tháng tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm điều
tra.
3. Thời
gian điều tra ĐTTN: Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn là 25 ngày (bao
gồm cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày 01/10 đến ngày 25/10 hàng năm.
4. Phương
pháp điều tra: Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Tại các địa bàn điều tra
được chọn, điều tra viên (ĐTV) đến từng hộ dân cư trong mẫu để tiến hành phỏng
vấn và thu thập đầy đủ thông tin theo phiếu điều tra.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội
dung điều tra
Nội dung
điều tra đối với hộ và các thành viên hộ gồm:
- Thông
tin định danh của hộ;
- Thông
tin của thành viên hộ về tiền lương, tiền công;
- Thông
tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo thu nhập của hộ;
- Thông
tin về các khoản thu nhập khác của hộ.
2.
Phiếu điều tra
- Cuộc
điều tra sử dụng 01 phiếu điều tra: “Phiếu thu thập thông tin về thu nhập của
hộ dân cư” để thu thập thông tin về hộ dân cư.
- Mẫu
phiếu điều tra và hướng dẫn ghi phiếu được trình bày chi tiết tại Phụ lục II.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
Cuộc điều
tra sử dụng các danh mục và hệ thống phân loại thống nhất theo quy định, bao
gồm:
- Danh
mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg
ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra;
- Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Quy
trình xử lý thông tin
Sau khi
hoàn thành việc ghi chép thông tin của hộ điều tra, điều tra viên (ĐTV) thực
hiện việc kiểm tra, rà soát lại thông tin ngay tại địa bàn. Toàn bộ phiếu điều
tra đã hoàn thiện được ĐTV bàn giao cho đội trưởng để tổ chức kiểm tra, nghiệm
thu.
Thống kê
cơ sở sẽ nghiệm thu 100% phiếu của các đội trưởng và ĐTV, kiểm tra tính logic,
đầy đủ của các thông tin thu thập được trên phiếu điều tra trước khi bàn giao
cho Thống kê tỉnh (Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội).
Thống kê
tỉnh nghiệm thu phiếu điều tra từ Thống kê cơ sở, đồng thời chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai quá trình nhập tin, làm sạch dữ liệu. Việc phân cấp nghiệm thu
và nhập tin như trên bảo đảm tính chính xác và chất lượng thông tin trước khi
chuyển sang giai đoạn tổng hợp.
2.
Tổng hợp kết quả điều tra
Việc nhập
tin sẽ được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu thu thập, xử
lý, tổng hợp kết quả cuộc điều tra.
Kết quả
điều tra sau khi nhập tin và xử lý dữ liệu sẽ được tổng hợp theo biểu 01/TH tại
Phụ lục III.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Cuộc điều
tra được thực hiện theo Kế hoạch sau:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
Đơn vị phụ trách
|
|
1
|
Xây
dựng, hoàn thiện Phương án, Kế hoạch điều tra, thiết kế, cập nhật những thay
đổi bổ sung phiếu điều tra, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra và các biểu
đầu ra (nếu có)
|
Tháng 8 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: các TKCS
|
|
2
|
Chọn và
phân bổ địa bàn điều tra. In ấn, phân phối tài liệu điều tra
|
Tháng 9 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: các TKCS
|
|
3
|
Tổ chức
hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên, đội trưởng và giám sát viên
|
Tháng 9 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: các TKCS
|
|
4
|
Rà soát
địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra
|
Tháng 9 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: các TKCS
|
|
5
|
Thu
thập thông tin tại địa bàn điều tra
|
Từ ngày 01/10 đến ngày 25/10 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: UBND cấp xã và các TKCS
|
|
6
|
Kiểm
tra, giám sát, duyệt, nghiệm thu phiếu, nhập tin, kiểm tra, làm sạch dữ liệu
điều tra
|
Từ 01/10 đến 15/11 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: UBND cấp xã và các TKCS
|
|
7
|
Xử lý
thông tin và tổng hợp kết quả điều tra
|
Từ 16/11 đến hết 26/11 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: các TKCS
|
|
8
|
Phân
tích và phổ biến kết quả điều tra
|
Từ 27/11 đến 20/12 hàng năm
|
- Chủ trì: Thống kê tỉnh
- Phối hợp: UBND cấp xã và các TKCS
|
IX. TỔ CHỨC THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
1.
Công tác chuẩn bị
a)
Xây dựng kế hoạch thực hiện phương án, lập dự toán kinh phí
Hàng năm,
Thống kê tỉnh xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Phương án điều tra trên
phạm vi toàn tỉnh, lập dự toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra gửi Sở Tài
chính thẩm định kinh phí và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định....
b)
Chọn, rà soát và cập nhật địa bàn điều tra
- Thống
kê tỉnh thực hiện công tác thiết kế mẫu, chọn địa bàn điều tra và hướng dẫn
Thống kê cơ sở thực hiện việc rà soát địa bàn, rà soát cập nhật bảng kê hộ.
- Công
tác rà soát địa bàn phải đảm bảo cập nhật các thay đổi về mã, tên các thông tin
định danh gắn với địa bàn; các thay đổi liên quan quy mô, sự tồn tại của địa
bàn trên thực tế (chia cắt, sáp nhập, giải tỏa ...).
- Công
tác rà soát, cập nhật bảng kê hộ cần lưu ý thực hiện nghiêm túc phản ánh đầy đủ
sự thay đổi của các hộ trong địa bàn (chuyển đi, chuyển đến, tách hộ...).
c)
Tuyển chọn điều tra viên, đội trưởng và giám sát viên
- Về điều
tra viên: Cuộc điều tra có tính chuyên sâu về nghiệp vụ, đòi hỏi lực lượng ĐTV
là người có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong việc tiếp cận hộ dân cư,
phỏng vấn và thu thập thông tin. Do vậy, yêu cầu ĐTV phải được tập huấn kỹ
nghiệp vụ, đảm bảo số lượng (khuyến nghị là dùng các cộng tác viên Thống kê có
kinh nghiệm).
- Cấp xã
phối hợp với Thống kê cơ sở trong việc tuyển chọn điều tra viên.
- Đội
trưởng là người có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm phỏng vấn khai thác thông
tin, thông thạo địa bàn, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình và có sức
khỏe (việc này nên giao cho công chức cấp xã phụ trách công tác thống kê) phụ
trách trực tiếp các điều tra viên.
- Giám
sát viên (GSV) gồm 02 cấp:
+ GSV cấp
tỉnh gồm: Lãnh đạo và công chức các phòng nghiệp vụ thuộc Thống kê tỉnh;
+ Cấp cơ
sở gồm: Lãnh đạo và công chức của Thống kê cơ sở;
+ Cấp xã
phối hợp với các giám sát viên kiểm tra, đôn đốc các điều tra viên trong quá
trình triển khai, thực hiện điều tra.
d)
Tập huấn nghiệp vụ
- Thống
kê tỉnh tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng tham gia điều tra của
tỉnh. Thời gian tập huấn là 02 ngày/lớp.
- Nội
dung tập huấn gồm quán triệt Phương án điều tra, kế hoạch thực hiện, nhiệm vụ
của ĐTV, đội trưởng và GSV, kỹ năng giao tiếp, kỹ thuật phỏng vấn, hướng dẫn
nghiệp vụ, cách ghi chép thông tin vào phiếu điều tra...
- Trong
quá trình tập huấn, giảng viên giới thiệu rõ các khái niệm, phương pháp tính,
phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin; hướng dẫn kỹ năng tính toán, ghi chép
thông tin vào phiếu; cách kiểm tra logic giữa các câu hỏi và các phần trong
phiếu điều tra; cách kiểm tra đánh giá chất lượng số liệu; kết hợp với điều
kiện và hoàn cảnh thực tế của mỗi địa phương để giải thích và hướng dẫn ĐTV
giải quyết các vướng mắc thường gặp trong thực tế; lớp tập huấn dành thời gian
để thảo luận, giải quyết bài tập tình huống nghiệp vụ.
đ)
Công tác tuyên truyền
Thống kê
tỉnh phối hợp các cơ quan truyền thông, UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức
tuyên truyền làm rõ mục đích, ý nghĩa, ích lợi của cuộc điều tra, giúp hộ xác định
được trách nhiệm, quyền lợi, sẵn sàng phối hợp, cung cấp thông tin đầy đủ và
chính xác cho ĐTV.
e)
Tài liệu điều tra
Tài liệu
điều tra bao gồm: Phương án, kế hoạch thực hiện, danh sách địa bàn điều tra,
bảng kê hộ của các địa bàn, phiếu điều tra, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ... do
Thống kê tỉnh biên soạn, thiết kế, in ấn và phân phối cho lực lượng tham gia
cuộc điều tra.
2. Thu
thập thông tin
- Thống
kê tỉnh thực hiện chỉ đạo việc thu thập thông tin tại địa bàn điều tra vào
tháng 10 hàng năm.
- Tại xã,
phường, đặc khu có địa bàn điều tra, đội trưởng báo cáo với lãnh đạo UBND cấp
xã kế hoạch tổ chức thu thập thông tin tại địa phương. Sau khi báo cáo, đội
trưởng và cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố thông báo kế hoạch phỏng vấn đến hộ để
chủ hộ và các thành viên có liên quan trong hộ chủ động sắp xếp công việc để có
mặt ở nhà tiếp ĐTV. Kế hoạch phỏng vấn phải thông báo trước thời điểm ĐTV đến
phỏng vấn 3-5 ngày.
- Đội
trưởng lập bảng phân công khối lượng công việc cho từng ĐTV và báo cáo Thống kê
tỉnh, Thống kê cơ sở để bố trí kế hoạch kiểm tra, giám sát ở địa bàn.
- Căn cứ
vào kế hoạch do đội trưởng xây dựng, ĐTV thực hiện đúng quy trình phỏng vấn hộ,
trực tiếp gặp chủ hộ và thành viên trong hộ để phỏng vấn thu thập thông tin và
ghi phiếu, không được sử dụng bất kỳ một tài liệu sẵn có nào để thay thế cho
việc phỏng vấn trực tiếp.
3.
Công tác kiểm tra, giám sát
- Nhằm
đảm bảo chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực
hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra.
- Thống
kê tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám
sát đối với cuộc điều tra trên địa bàn toàn tỉnh. Lực lượng kiểm tra, giám sát
là lãnh đạo, công chức các phòng của Thống kê tỉnh, Thống kê cơ sở.
- Nội
dung kiểm tra giám sát tập trung vào các hoạt động chính như: rà soát địa bàn,
cập nhật bảng kê hộ; điều tra thu thập thông tin tại địa bàn; việc tổ chức và
thực hiện các quy trình điều tra; thực hiện quy định đến phỏng vấn đúng hộ, số
lượng, cách hỏi và ghi phiếu của từng ĐTV; việc chấp hành các thủ tục hành
chính như báo cáo tiến độ và các quy định khác trong Phương án điều tra.
- Đội
trưởng chịu trách nhiệm dự phỏng vấn của ĐTV để kiểm tra kỹ năng giao tiếp,
việc thu thập và điền thông tin vào phiếu điều tra; kiểm tra tất cả các phiếu
điều tra đã hoàn thành của ĐTV, hỗ trợ ĐTV về chuyên môn nghiệp vụ cũng như kỹ
năng phỏng vấn.
- GSV cấp
tỉnh, cấp cơ sở thực hiện việc giám sát, kiểm tra trong suốt quá trình thực
hiện cập nhật bảng kê hộ và điều tra thu thập thông tin tại các xã, phường.
4.
Công tác phúc tra
Để bảo
đảm chất lượng số liệu, sau khi hoàn thành thu thập thông tin, cơ quan thống kê
sẽ tổ chức phúc tra một số hộ đã điều tra. Việc phúc tra được tiến hành ngẫu
nhiên, nhằm kiểm chứng tính đầy đủ, chính xác và nhất quán của thông tin đã thu
thập. Người thực hiện phúc tra phải là cán bộ có kinh nghiệm, nắm vững nghiệp
vụ và có trách nhiệm cao. Số lượng hộ được chọn phúc tra do Thống kê tỉnh quy
định hằng năm, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kiểm soát chất
lượng số liệu. Kết quả phúc tra là căn cứ để hiệu chỉnh, hoàn thiện số liệu
trước khi tổng hợp chính thức.
5.
Nghiệm thu, xử lý thông tin và công bố kết quả
a)
Nghiệm thu phiếu điều tra
Thống kê
tỉnh chủ trì việc nghiệm thu dữ liệu điều tra trên phạm vi toàn tỉnh. Quy trình
nghiệm thu như sau:
(1) Đội
trưởng kiểm tra và xác nhận từng phiếu điều tra đã hoàn thành của các ĐTV.
(2) Giám
sát viên cấp cơ sở kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của tất cả các địa
bàn điều tra.
(3) Giám
sát viên cấp tỉnh kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra cấp cơ sở.
b)
Xử lý thông tin
Thống kê
tỉnh chủ trì thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều tra,
tổng hợp và phân tích kết quả điều tra.
c)
Công bố kết quả điều tra
Kết quả
điều tra được công bố dự kiến vào ngày 20/12 hàng năm.
6. Quy
định về phụ lục kèm theo
Các phụ
lục kèm theo Phương án (Phụ lục I, Phụ lục II, …) là tài liệu hướng dẫn chi
tiết việc triển khai điều tra, bao gồm thiết kế và phân bổ mẫu, biểu mẫu phiếu
điều tra, biểu tổng hợp, hướng dẫn ghi chép và các tài liệu nghiệp vụ khác.
Căn cứ
vào tình hình thực tế triển khai, hàng năm Thống kê tỉnh có trách nhiệm rà
soát, điều chỉnh và ban hành lại các phụ lục này cho phù hợp, nhưng phải bảo
đảm tuân thủ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc chung của Phương án điều tra và đúng
quy định của pháp luật về thống kê.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
1.
Kinh phí
Việc lập
dự toán kinh phí theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài
chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia. Thông tư số
37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung khoản 9 Điều
3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 và các quy
định có liên quan.
Kinh phí
ĐTTN do Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án
này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo các quy
định tài chính hiện hành. Nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống
kê do ngân sách tỉnh bảo đảm. Trong đó, phân công cụ thể cho các đơn vị như
sau:
- Thống
kê tỉnh Lâm Đồng: Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định.
Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí điều tra theo
đúng quy định của Nhà nước;
- Sở Tài
chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Phương án điều tra do Thống kê
tỉnh lập, chịu trách nhiệm thẩm định, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết
định.
2. Các
điều kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở hạ
tầng sẵn có của địa phương./.
Phụ lục I
THIẾT KẾ MẪU ĐIỀU TRA
1. Xác
định cỡ mẫu và phân bổ mẫu
- Toàn
tỉnh có 124 xã, phường, đặc khu. Mỗi xã, phường, đặc khu được xác định là 1
tầng chọn mẫu độc lập.
- Tại mỗi
xã, phường, đặc khu chọn 20 địa bàn điều tra, mỗi địa bàn điều tra chọn 10 hộ.
- Đối với
xã, phường, đặc khu có dưới 20 địa bàn, chọn toàn bộ các địa bàn điều tra,
trong mỗi xã chọn 200 hộ, số hộ được chọn của mỗi địa bàn là thương số của 200
chia số địa bàn điều tra của xã.
- Bảng
phân bổ số địa bàn và số hộ điều tra cụ thể như sau:
|
Mã xã/ phường/ đặc khu
|
Tên xã/phường/đặc khu
|
Số hộ của xã
|
Số địa bàn của xã
|
Số ĐBĐT được chọn
|
Số hộ chọn điều tra
|
|
|
Tổng
|
|
3.181
|
2.186
|
24.800
|
|
24781
|
Phường
Xuân Hương - Đà Lạt
|
22.826
|
79
|
20
|
200
|
|
24778
|
Phường
Lâm Viên - Đà Lạt
|
19.927
|
63
|
20
|
200
|
|
24958
|
Xã Đức
Trọng
|
17.176
|
57
|
20
|
200
|
|
22945
|
Phường
Phan Thiết
|
18.043
|
54
|
20
|
200
|
|
22972
|
Xã Phan
Rí Cửa
|
18.226
|
52
|
20
|
200
|
|
24640
|
Xã Cư
Jút
|
9.964
|
50
|
20
|
200
|
|
25000
|
Xã Di
Linh
|
13.080
|
49
|
20
|
200
|
|
24829
|
Phường
B’Lao
|
12.423
|
46
|
20
|
200
|
|
24823
|
Phường
1 Bảo Lộc
|
15.034
|
46
|
20
|
200
|
|
24916
|
Xã Tân
Hà Lâm Hà
|
8.670
|
46
|
20
|
200
|
|
24820
|
Phường
2 Bảo Lộc
|
10.294
|
44
|
20
|
200
|
|
24871
|
Xã Đinh
Văn Lâm Hà
|
10.688
|
44
|
20
|
200
|
|
24664
|
Xã Đức
Lập
|
11.106
|
44
|
20
|
200
|
|
23235
|
Phường
La Gi
|
13.416
|
42
|
20
|
200
|
|
24760
|
Xã
Quảng Tín
|
8.174
|
42
|
20
|
200
|
|
22969
|
Xã Liên
Hương
|
14.696
|
40
|
20
|
200
|
|
24841
|
Phường
3 Bảo Lộc
|
12.027
|
39
|
20
|
200
|
|
25054
|
Xã Bảo
Lâm 1
|
10.160
|
39
|
20
|
200
|
|
24670
|
Xã Đắk
Mil
|
7.239
|
38
|
20
|
200
|
|
24649
|
Xã Nam
Dong
|
7.686
|
38
|
20
|
200
|
|
24787
|
Phường Cam
Ly - Đà Lạt
|
10.148
|
38
|
20
|
200
|
|
25126
|
Xã Đạ
Tẻh
|
6.685
|
37
|
20
|
200
|
|
25036
|
Xã Hòa
Ninh
|
7.100
|
37
|
20
|
200
|
|
24733
|
Xã Kiến
Đức
|
8.796
|
37
|
20
|
200
|
|
22924
|
Phường
Phú Thuỷ
|
12.466
|
36
|
20
|
200
|
|
22933
|
Phường
Hàm Thắng
|
12.702
|
36
|
20
|
200
|
|
24868
|
Xã Nam
Ban Lâm Hà
|
7.167
|
36
|
20
|
200
|
|
24646
|
Xã Đắk
Wil
|
5.216
|
36
|
20
|
200
|
|
24748
|
Xã
Quảng Tân
|
7.410
|
35
|
20
|
200
|
|
24611
|
Phường
Bắc Gia Nghĩa
|
10.168
|
35
|
20
|
200
|
|
23191
|
Xã Đức
Linh
|
11.565
|
34
|
20
|
200
|
|
22960
|
Phường
Bình Thuận
|
12.510
|
34
|
20
|
200
|
|
25084
|
Xã Bảo
Lâm 2
|
7.725
|
34
|
20
|
200
|
|
22918
|
Phường
Mũi Né
|
10.895
|
34
|
20
|
200
|
|
24931
|
Xã Đơn
Dương
|
7.562
|
33
|
20
|
200
|
|
23231
|
Phường
Phước Hội
|
10.305
|
33
|
20
|
200
|
|
24678
|
Xã Đắk
Sắk
|
6.281
|
32
|
20
|
200
|
|
24846
|
Phường
Lang Biang - Đà Lạt
|
9.515
|
32
|
20
|
200
|
|
23059
|
Xã Hàm
Thuận
|
11.584
|
32
|
20
|
200
|
|
25018
|
Xã Bảo
Thuận
|
6.586
|
31
|
20
|
200
|
|
24934
|
Xã
D’Ran
|
7.593
|
31
|
20
|
200
|
|
24967
|
Xã Hiệp
Thạnh
|
11.458
|
31
|
20
|
200
|
|
25093
|
Xã Bảo
Lâm 3
|
7.727
|
30
|
20
|
200
|
|
23194
|
Xã Hoài
Đức
|
10.131
|
30
|
20
|
200
|
|
23005
|
Xã Bắc
Bình
|
10.644
|
30
|
20
|
200
|
|
24805
|
Phường
Xuân Trường - Đà Lạt
|
7.273
|
29
|
20
|
200
|
|
23200
|
Xã Nam
Thành
|
7.974
|
29
|
20
|
200
|
|
23149
|
Xã Tánh
Linh
|
9.932
|
29
|
20
|
200
|
|
24739
|
Xã Tuy
Đức
|
6.354
|
28
|
20
|
200
|
|
24751
|
Xã Nhân
Cơ
|
6.578
|
28
|
20
|
200
|
|
25099
|
Xã Đạ
Huoai
|
5.066
|
27
|
20
|
200
|
|
24697
|
Xã Nam
Đà
|
4.831
|
26
|
20
|
200
|
|
24991
|
Xã Tà
Hine
|
5.531
|
25
|
20
|
200
|
|
24615
|
Phường Nam
Gia Nghĩa
|
6.598
|
25
|
20
|
200
|
|
24717
|
Xã Đức
An
|
6.796
|
24
|
20
|
200
|
|
23236
|
Xã Hàm
Tân
|
7.820
|
24
|
20
|
200
|
|
25138
|
Xã Đạ
Tẻh 2
|
3.493
|
23
|
20
|
200
|
|
25159
|
Xã Cát
Tiên
|
4.644
|
23
|
20
|
200
|
|
24688
|
Xã
Krông Nô
|
4.975
|
23
|
20
|
200
|
|
24907
|
Xã Phúc
Thọ Lâm Hà
|
5.338
|
23
|
20
|
200
|
|
23095
|
Xã Hàm
Liêm
|
7.993
|
23
|
20
|
200
|
|
25042
|
Xã Hòa
Bắc
|
4.564
|
22
|
20
|
200
|
|
24617
|
Phường
Đông Gia Nghĩa
|
6.727
|
22
|
20
|
200
|
|
24712
|
Xã
Quảng Phú
|
3.816
|
21
|
20
|
200
|
|
24955
|
Xã
Quảng Lập
|
5.092
|
21
|
20
|
200
|
|
24895
|
Xã Phú
Sơn Lâm Hà
|
5.402
|
21
|
20
|
200
|
|
24976
|
Xã Tân
Hội
|
6.221
|
21
|
20
|
200
|
|
23173
|
Xã Đồng
Kho
|
6.673
|
21
|
20
|
200
|
|
23110
|
Xã Hàm
Thuận Nam
|
7.086
|
21
|
20
|
200
|
|
25007
|
Xã Đinh
Trang Thượng
|
4.347
|
20
|
20
|
200
|
|
24943
|
Xã Ka Đô
|
5.300
|
20
|
20
|
200
|
|
24682
|
Xã
Thuận An
|
5.402
|
20
|
20
|
200
|
|
23227
|
Xã Trà
Tân
|
6.279
|
20
|
20
|
200
|
|
23089
|
Xã Hàm
Thuận Bắc
|
6.610
|
20
|
20
|
200
|
|
23086
|
Xã Hồng
Sơn
|
6.639
|
20
|
20
|
200
|
|
23143
|
Xã Tân
Thành
|
6.675
|
20
|
20
|
200
|
|
25105
|
Xã Đạ
Huoai 2
|
3.150
|
19
|
19
|
200
|
|
24631
|
Xã
Quảng Khê
|
4.515
|
19
|
19
|
200
|
|
24730
|
Xã
Trường Xuân
|
5.685
|
19
|
19
|
200
|
|
23266
|
Xã Sơn
Mỹ
|
5.868
|
19
|
19
|
200
|
|
22954
|
Phường
Tiến Thành
|
6.260
|
19
|
19
|
200
|
|
22963
|
Xã
Tuyên Quang
|
6.328
|
19
|
19
|
200
|
|
25162
|
Xã Cát
Tiên 3
|
2.279
|
18
|
18
|
200
|
|
25180
|
Xã Cát
Tiên 2
|
3.291
|
18
|
18
|
200
|
|
24886
|
Xã Đam
Rông 1
|
3.783
|
18
|
18
|
200
|
|
24722
|
Xã
Thuận Hạnh
|
3.999
|
18
|
18
|
200
|
|
23246
|
Xã Tân
Hải
|
5.398
|
18
|
18
|
200
|
|
23128
|
Xã Hàm
Kiệm
|
6.431
|
18
|
18
|
200
|
|
23272
|
Đặc khu
Phú Quý
|
6.539
|
18
|
18
|
200
|
|
25135
|
Xã Đạ
Tẻh 3
|
2.664
|
17
|
17
|
200
|
|
23230
|
Xã Tân
Minh
|
5.070
|
17
|
17
|
200
|
|
24853
|
Xã Đam
Rông 4
|
3.205
|
16
|
16
|
200
|
|
24637
|
Xã Tà
Đùng
|
4.285
|
16
|
16
|
200
|
|
25015
|
Xã Gia
Hiệp
|
4.609
|
16
|
16
|
200
|
|
23041
|
Xã Hồng
Thái
|
5.069
|
16
|
16
|
200
|
|
24616
|
Xã
Quảng Sơn
|
5.434
|
16
|
16
|
200
|
|
24848
|
Xã Lạc
Dương
|
3.390
|
15
|
15
|
200
|
|
23032
|
Xã
Lương Sơn
|
5.165
|
15
|
15
|
200
|
|
25063
|
Xã Bảo
Lâm 4
|
2.370
|
14
|
14
|
200
|
|
24988
|
Xã Tà
Năng
|
2.928
|
14
|
14
|
200
|
|
24703
|
Xã Nâm
Nung
|
3.850
|
14
|
14
|
200
|
|
23023
|
Xã Sông
Lũy
|
4.675
|
14
|
14
|
200
|
|
24875
|
Xã Đam
Rông 3
|
3.234
|
13
|
13
|
200
|
|
23122
|
Xã Hàm
Thạnh
|
3.856
|
13
|
13
|
200
|
|
23152
|
Xã Bắc
Ruộng
|
4.060
|
13
|
13
|
200
|
|
23020
|
Xã Hải
Ninh
|
4.159
|
13
|
13
|
200
|
|
23134
|
Xã Tân
Lập
|
4.545
|
13
|
13
|
200
|
|
23158
|
Xã Nghị
Đức
|
4.595
|
13
|
13
|
200
|
|
24883
|
Xã Nam
Hà Lâm Hà
|
2.319
|
12
|
12
|
200
|
|
24736
|
Xã
Quảng Trực
|
2.459
|
12
|
12
|
200
|
|
24985
|
Xã Ninh
Gia
|
3.893
|
12
|
12
|
200
|
|
24718
|
Xã Đắk
Song
|
2.789
|
11
|
11
|
200
|
|
23188
|
Xã Suối
Kiết
|
3.751
|
11
|
11
|
200
|
|
24877
|
Xã Đam
Rông 2
|
3.794
|
11
|
11
|
200
|
|
25051
|
Xã Sơn
Điền
|
1.647
|
10
|
10
|
200
|
|
22981
|
Xã Vĩnh
Hảo
|
3.748
|
10
|
10
|
200
|
|
23053
|
Xã Hòa
Thắng
|
2.543
|
9
|
9
|
200
|
|
25057
|
Xã Bảo
Lâm 5
|
2.657
|
9
|
9
|
200
|
|
25114
|
Xã Đạ
Huoai 3
|
1.504
|
8
|
8
|
200
|
|
23065
|
Xã La
Dạ
|
2.455
|
8
|
8
|
200
|
|
24620
|
Xã
Quảng Hòa
|
1.617
|
7
|
7
|
200
|
|
22978
|
Xã Tuy
Phong
|
2.188
|
7
|
7
|
200
|
|
23008
|
Xã Phan
Sơn
|
1.604
|
6
|
6
|
200
|
|
23074
|
Xã Đông
Giang
|
1.217
|
5
|
5
|
200
|
2.
Phương pháp chọn mẫu điều tra
2.1.
Chọn địa bàn điều tra
Dàn chọn
mẫu là toàn bộ các địa bàn điều tra của các xã, phường, đặc khu trong tỉnh được
lập theo đơn vị hành chính mới năm 2025.
Công tác
chọn địa bàn điều tra được thực hiện độc lập cho mỗi xã, phường, đặc khu theo
phương pháp xác xuất tỷ lệ thuận với quy mô hộ (PPS) của địa bàn điều tra.
Trước khi thực hiện chọn địa bàn điều tra, sắp xếp thứ tự các địa bàn điều tra
trong xã, phường, đặc khu theo mã địa bàn điều tra và mã thôn, tổ dân phố. Xác
suất chọn địa bàn điều tra trong xã, phường, đặc khu được xác định theo công
thức:

Trong đó:
- Mic
là số hộ gia đình của ĐBĐT i;
- mc
là số ĐBĐT được chọn ở xã c;
- Nc
là tổng số hộ của xã.
2.2.
Chọn hộ điều tra
Trên cơ
sở danh sách địa bàn điều tra được chọn, thực hiện rà soát địa bàn điều tra,
lập/cập nhật bảng kê hộ dân cư (hộ) của các địa bàn điều tra và thực hiện chọn
hộ theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống theo số lượng cụ thể như sau:
Tại mỗi
địa bàn chọn 10 hộ chính thức và 03 hộ dự phòng để thay thế khi cần thiết.
Riêng với các xã có dưới 34 địa bàn điều tra, chọn số hộ chính thức tại mỗi địa
bàn điều tra theo phân bổ thực tế tại Mục 1, số hộ dự phòng bằng 30% số hộ được
chọn chính thức.
3.
Quyền số thiết kế
Trên cơ
sở kết quả điều tra, chỉ tiêu thu nhập được tính toán, suy rộng bằng việc sử
dụng quyền số thiết kế mẫu theo công thức dưới đây:

Trong đó:
- Wci: Quyền số của hộ
tại địa bàn i, xã c;
- Nc: Tổng số hộ của xã
c khi lập danh sách ĐBĐT năm 2025;
- mc: Số ĐBĐT được chọn
của xã c;
- Mci: Số hộ của địa
bàn i, xã c tại thời điểm lập danh sách ĐBĐT năm 2025;
- M’ci: Số hộ của địa
bàn i, xã c sau khi lập/cập nhật bảng kê;
- nci: Số hộ được chọn
điều tra của địa bàn i, xã c
Sau
khi có kết quả điều tra năm 2026, Thống kê tỉnh thực hiện đánh giá kết quả điều
tra làm căn cứ để hoàn thiện quy mô mẫu cho các năm tiếp theo.
Phụ lục II
(Thực hiện theo hướng dẫn về thu nhập tại khoản 3 Điều 3
Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
VỀ THU NHẬP CỦA HỘ DÂN CƯ
Năm …………….
|
Xã/phường/đặc
khu: ………………………………..……..…………………….
|
|
|
|
|
|
|
Địa bàn
điều tra: ……………………………………..……………….……………………
|
|
|
|
|
Hộ số: ……………………………………..…………………………………………………
|
|
|
|
Họ và tên
chủ hộ: …………………………………………………………..………………..
Địa chỉ
(số nhà, đường phố, tổ/thôn): ……………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………
Tổng
số thành viên của hộ………………………………..Người
Trong
đó, số người đang làm việc……………………….Người
MỤC 1:
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Câu 1.
Trong 12 tháng qua có ai trong hộ ông/bà
đi làm để nhận tiền lương, tiền công và/hoặc nhận được lương hưu, trợ cấp thất
nghiệp, thôi việc một lần không? (Chỉ hỏi đối với người từ 6 tuổi trở lên)
|
1. Có
|
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập từ tiền lương, tiền công
|
|
2. Không
|
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 2 (Thu nhập từ trồng trọt)
|
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Mã thành viên
|
Họ tên
|
Mô tả công việc chính
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính
chất tiền lương, tiền công (tính cả
tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền)
|
Lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần
|
|
A
|
B
|
|
1
|
2
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
Câu 2.
Tổng thu nhập = Dòng tổng số (cột 1 + cột 2)………………………..Nghìn đồng
MỤC 2:
THU NHẬP TỪ TRỒNG TRỌT
Câu 1.
Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh
thu nhập - chi phí từ hoạt động trồng trọt không?
|
1. Có
|
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ trồng trọt
|
|
2. Không
|
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 3 (Thu nhập từ chăn nuôi)
|
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT
|
Nguồn thu
|
Tổng thu
|
Chi phí
|
Thu nhập
|
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng
|
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng) và giá trị tồn kho chưa sử dụng
|
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch
|
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất)
|
Phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật
|
Chi khác
|
Tổng chi phí
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3 =1+2
|
4
|
5
|
6
|
7=4+5+6
|
8 = 3-7
|
|
1
|
Cây
trồng các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhân
giống và chăm sóc giống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Sản
phẩm phụ và sản phẩm thu nhặt từ trồng trọt
|
|
|
|
×
|
×
|
|
|
|
|
4
|
Dịch vụ
trồng trọt
|
×
|
×
|
|
×
|
×
|
|
|
|
|
5
|
Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về trồng trọt do dịch
bệnh, thiên tai, môi trường
|
×
|
×
|
×
|
×
|
×
|
×
|
×
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2.
Tổng thu nhập từ trồng trọt = Dòng tổng số cột (8)………………..Nghìn đồng
DANH MỤC CÁC NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TRỒNG TRỌT
|
CÂY LƯƠNG
THỰC, THỰC PHẨM VÀ CÂY HÀNG NĂM
|
CÂY ĂN QUẢ
|
|
1
|
Cây lúa
|
33
|
Cam, chanh, quít, bưởi
|
|
2
|
Ngô/bắp
|
34
|
Dứa
|
|
3
|
Khoai
lang
|
35
|
Chuối
|
|
4
|
Sắn/khoai
mỳ
|
36
|
Xoài,
muỗm
|
|
5
|
Cây
lương thực khác
|
37
|
Táo
|
|
6
|
Khoai
tây
|
38
|
Nho
|
|
7
|
Rau
muống
|
39
|
Mận
|
|
8
|
Su hào
|
40
|
Đu đủ
|
|
9
|
Bắp
cải, súp lơ
|
41
|
Nhãn,
vải, chôm chôm
|
|
10
|
Rau cải
các loại
|
42
|
Hồng
xiêm/Sa pu chê
|
|
11
|
Đậu ăn
quả tươi các loại
|
43
|
Na/mãng
cầu
|
|
12
|
Cà chua
|
44
|
Mít,
sầu riêng
|
|
13
|
Cây gia
vị
|
45
|
Măng
cụt
|
|
14
|
Rau củ
quả khác
|
46
|
Cây ăn
quả khác
|
|
15
|
Cây
hàng năm khác (đậu xanh, đen, đỏ, hoa, cây cảnh, cây thức ăn gia súc, cây làm
phân xanh,...)
|
47
|
Cây lâu
năm khác
|
|
CÂY
CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ LÂU NĂM
|
48
|
Cây
giống
|
|
16
|
Đậu
tương/ đậu nành
|
SẢN
PHẨM PHỤ VÀ SẢN PHẨM THU NHẶT TỪ TRỒNG TRỌT
|
|
17
|
Lạc/
đậu phộng
|
49
|
Rơm, rạ
|
|
18
|
Vừng/
mè
|
50
|
Lá,
thân khoai lang
|
|
19
|
Mía
|
51
|
Thân
cây ngô, cây sắn
|
|
20
|
Thuốc
lá, thuốc lào
|
52
|
Thân
cây đậu các loại
|
|
21
|
Bông
|
53
|
Ngọn,
lá mía
|
|
22
|
Đay,
gai
|
54
|
Thân
cây đay, cây gai
|
|
23
|
Cói
|
55
|
Dâu tằm
(thân cây)
|
|
24
|
Cây CN
hàng năm khác
|
56
|
Củi (từ
các cây nông nghiệp)
|
|
25
|
Chè
|
57
|
Các sản
phẩm phụ khác
|
|
26
|
Cà phê
|
58
|
Các sản
phẩm thu nhặt, mót
|
|
27
|
Cao su
|
DỊCH VỤ TRỒNG TRỌT
|
|
28
|
Hồ tiêu
|
59
|
Cày
xới, làm đất
|
|
29
|
Dừa
|
60
|
Tưới
tiêu nước
|
|
30
|
Dâu tằm
|
61
|
Phòng
trừ sâu bệnh
|
|
31
|
Điều/
đào lộn hột
|
62
|
Tuốt
lúa, sơ chế sản phẩm
|
|
32
|
Cây CN
lâu năm khác
|
63
|
Dịch vụ
trồng trọt khác
|
Lưu
ý: Địa phương có thể rà soát và điều chỉnh danh mục cho phù hợp với tình hình
thực tế và đặc thù của địa phương
MỤC 3:
THU NHẬP TỪ CHĂN NUÔI
Câu 1. Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh thu nhập - chi
phí từ hoạt động chăn nuôi hoặc từ săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng chim, thú
không,…?
|
1. Có
|
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ chăn nuôi
|
|
2. Không
|
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 4 (Thu nhập từ lâm nghiệp)
|
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT
|
Sản phẩm/dịch vụ
|
Tổng thu
|
Chi phí
|
Thu nhập
|
|
Giá trị đã bán/ đổi/cho/ biếu/tặng
|
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng)
|
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch
|
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất)
|
Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh
|
Chi khác
|
Tổng chi phí
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3= 1+2
|
4
|
5
|
6
|
7= 4+5+6
|
8= 3-7
|
|
1
|
Gia
súc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Gia
cầm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chăn
nuôi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Sản
phẩm không qua giết mổ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giống
gia súc, gia cầm, vật nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Sản phẩm phụ chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Dịch
vụ chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Săn
bắt, đánh bẫy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi do dịch bệnh, thiên tai, môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2.
Tổng thu nhập từ chăn nuôi = Dòng tổng số cột (8) ……… Nghìn đồng
|
DANH
MỤC CÁC NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
|
|
|
GIA
SÚC
|
|
GIỐNG
GIA SÚC, GIA CẦM, VẬT NUÔI
|
|
1
|
Thịt
lợn hơi
|
19
|
Lợn
giống
|
|
2
|
Thịt
trâu, bò hơi
|
20
|
Trâu bò
giống
|
|
3
|
Ngựa
|
21
|
Giống
gia súc khác, gia cầm, vật nuôi khác
|
|
4
|
Dê, cừu
|
|
SẢN
PHẨM PHỤ CHĂN NUÔI
|
|
5
|
Gia súc
khác
|
22
|
Phân
trâu, bò, lợn, gia cầm, phân tằm
|
|
|
GIA
CẦM
|
23
|
Sản phẩm
chăn nuôi tận thu: như lông, sừng, xương,
da,… của gia súc bị chết, giết thịt
|
|
6
|
Gà
|
|
DỊCH
VỤ CHĂN NUÔI
|
|
7
|
Vịt,
ngan, ngỗng
|
24
|
Thụ
tinh nhân tạo
|
|
8
|
Gia cầm
khác
|
25
|
Thiến,
hoạn gia súc gia cầm
|
|
|
CHĂN
NUÔI KHÁC
|
26
|
Dịch vụ
chăn nuôi khác (phân loại và lau sạch trứng
gia cầm,...)
|
|
9
|
Chó
|
|
|
10
|
Thỏ
|
|
11
|
Trăn
|
|
12
|
Rắn
|
|
13
|
Chăn
nuôi khác
|
|
|
SẢN
PHẨM KHÔNG QUA GIẾT MỔ
|
|
14
|
Trứng
gia cầm (gà, vịt, …)
|
|
15
|
Sữa
tươi
|
|
16
|
Kén tằm
|
|
17
|
Mật ong
|
|
18
|
Sản
phẩm khác (không qua giết mổ)
|
Lưu
ý: Địa phương có thể rà soát và điều chỉnh danh mục cho phù hợp với tình hình
thực tế và đặc thù của địa phương.
MỤC 4:
THU NHẬP TỪ LÂM NGHIỆP
Câu 1.
Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh
thu nhập - chi phí từ hoạt động lâm nghiệp (khai thác gỗ, khai thác và thu nhặt
sản phẩm từ rừng và cây lâm nghiệp phân tán, ươm các loại giống cây lâm nghiệp,
trồng/quản lý/bảo vệ/chăm sóc rừng, hoạt động dịch vụ lâm nghiệp,…) không?
|
1. Có
|
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ lâm nghiệp
|
|
2. Không
|
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 5 (Thu nhập từ thủy sản)
|
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT
|
Nguồn thu
|
Tổng thu
|
Chi phí
|
Thu nhập
|
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng
|
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng)
|
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch
|
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất)
|
Phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật
|
Chi khác
|
Tổng chi phí
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3 =1+2
|
4
|
5
|
6
|
7=4+5+6
|
8=3-7
|
|
1
|
Khai
thác, thu nhặt lâm sản
|
|
|
|
x
|
x
|
|
|
|
|
1.1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Ươm
giống cây lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trồng
rừng, chăm sóc, tu bổ, cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Dịch vụ
lâm nghiệp
|
|
|
|
x
|
x
|
|
|
|
|
5
|
Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về lâm nghiệp do dịch bệnh, thiên tai, môi trường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
TỔNG
SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2.
Tổng thu nhập từ lâm nghiệp = Dòng tổng số cột (8)…………………… Nghìn đồng
|
DANH
MỤC CÁC NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP
|
|
|
KHAI
THÁC, THU NHẶT LÂM SẢN
|
|
DỊCH
VỤ LÂM NGHIỆP
|
|
1
|
Trẩu,
sở
|
12
|
Bảo vệ
rừng
|
|
2
|
Quế
|
13
|
Quản lý
lâm nghiệp
|
|
3
|
Hồi
|
14
|
Dịch vụ
lâm nghiệp khác: Thu từ hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ lâm nghiệp, hoạt
động sơ chế gỗ trong rừng,... hộ làm cho bên
ngoài
|
|
4
|
Thông
|
|
|
5
|
Cây
cánh kiến
|
|
6
|
Cây lấy
gỗ
|
|
7
|
Tre,
luồng, nứa
|
|
8
|
Cọ
|
|
9
|
Dừa
nước
|
|
10
|
Cây lâm
nghiệp khác (Ghi rõ )
|
|
11
|
Củi
|
Lưu
ý: Địa phương có thể rà soát và điều chỉnh danh mục cho phù hợp với tình hình
thực tế và đặc thù của địa phương.
MỤC 5:
THU NHẬP TỪ THỦY SẢN
Câu 1.
Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh
thu nhập - chi phí từ hoạt động nuôi, ươm giống cá, tôm, thủy sản khác hoặc
đánh bắt thủy hải sản ở ao hồ, sông, suối, biển không?
Mã 1: Hỏi
thông tin thu nhập - chi phí từ thủy sản của hộ.
Mã 2:
Chuyển qua mục 6 (Thu nhập từ hoạt động SXKD, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp,
thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản của hộ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT
|
Nguồn thu
|
Tổng thu
|
Chi phí
|
Thu nhập
|
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng
|
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng)
|
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch
|
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất)
|
Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh
|
Chi khác
|
Tổng chi phí
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3 =1+2
|
4
|
5
|
6
|
7=4+5+6
|
8=3-7
|
|
1
|
Nuôi
trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Cá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tôm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đánh
bắt thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Cá
|
|
|
|
×
|
×
|
|
|
|
|
2.2
|
Tôm
|
|
|
|
×
|
×
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
×
|
×
|
|
|
|
|
3
|
Sản
xuất giống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Cá
giống các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tôm
giống các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về thủy sản do dịch bệnh, thiên tai, môi trường
|
×
|
×
|
×
|
×
|
×
|
×
|
×
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2.
Tổng thu nhập từ thủy sản = Dòng tổng số cột (8) …………….Nghìn đồng
MỤC 6:
THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN HOẶC
CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
Câu 1.
Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh
thu nhập - chi phí từ hoạt động SXKD phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế
biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản của hộ không?
Mã 1: Hỏi
thông tin thu nhập - chi phí từ hoạt động SXKD, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp,
thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản của hộ.
Mã 2: Chuyển
qua mục 7 (Thu nhập khác)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT
|
Mô tả hoạt động
|
Tổng thu
|
Chi phí
|
Thu nhập
|
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng
|
Giá trị để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng)
|
Tổng thu
|
Nguyên vật liệu chính, phụ, thực liệu
|
Năng lượng, nhiên liệu
|
Chi khác
|
Tổng chi phí
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3= 1+2
|
4
|
5
|
6
|
7=4+5+6
|
8=3-7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
×
|
×
|
×
|
|
|
Câu 2.
Tổng thu nhập từ hoạt động SXKD phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến
sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản
= Dòng
tổng số cột (8) ………..Nghìn đồng
MỤC 7:
THU NHẬP KHÁC
Câu 1.
Xin ông/bà cho biết trong 12 tháng qua, hộ
ông/bà có nhận được các nguồn thu nhập nào sau đây không?
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT
|
Nguồn thu
|
Trị giá
|
|
A
|
B
|
1
|
|
1
|
Thu
nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài hộ (=1.1+1.2+1.3
|
|
|
1.1
|
Tiền và
trị giá hiện vật hộ nhận được do người ngoài hộ cho/biếu/tặng/mừng/giúp (dùng
cho sinh hoạt của hộ) *
|
|
|
1.2
|
Các
khoản trợ cấp xã hội (cho thương binh, liệt sỹ, cá nhân/hộ có công với cách
mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo, hộ chính sách khác),
trợ cấp cho sinh hoạt của hộ do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh (Covid-19), ….
|
|
|
1.3
|
Học
bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp y tế
|
|
|
2
|
Thu
nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính (=2.1+2.2)
|
|
|
2.1
|
Thu từ
cho thuê tài sản, đất đai, nhà ở
|
|
|
2.2
|
Thu từ
lãi đầu tư, tín dụng (lãi đầu tư, lãi tiết kiệm, cổ phần, cổ phiếu, cho vay,
góp vốn...)
|
|
|
3
|
Thu
nhập khác (VD: trúng xổ số, vui chơi có
thưởng,…)
|
|
|
TỔNG SỐ (dòng 1+2+3)
|
|
Ghi
chú: (*) Không bao gồm các khoản tiền
do người ngoài thành viên hộ gửi về từ nước ngoài với mục đích trả nợ/nhờ giữ
hộ,… (không dùng cho sinh hoạt của hộ).
Câu 2.
Tổng thu nhập khác = Dòng tổng số cột (1) ……… Nghìn đồng
BIỂU TỔNG HỢP THU NHẬP CỦA HỘ NĂM …..
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Nguồn thu
|
Tổng thu nhập
|
|
A
|
1
|
|
1. Thu
nhập từ tiền lương, tiền công (Câu 2 Mục 1)
|
|
|
2. Thu
nhập từ trồng trọt (Câu 2 Mục 2)
|
|
|
3. Thu
nhập từ chăn nuôi (Câu 2 Mục 3)
|
|
|
4. Thu
nhập từ lâm nghiệp (Câu 2 Mục 4)
|
|
|
5. Thu
nhập từ thủy sản (Câu 2 Mục 5)
|
|
|
6. Thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông,
lâm nghiệp, thủy sản (Câu 2 Mục 6)
|
|
|
7. Thu
nhập khác (Câu 2 Mục 7)
|
|
|
Tổng thu nhập hộ
|
|
|
|
............, ngày ........tháng ..........năm 20.....
Điều tra viên
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN
Biểu mẫu
thu thập thông tin về thu nhập của hộ dân cư được thiết kế gồm 07 mục theo các
nguồn thu gồm:
- Mục 1:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Mục 2
đến Mục 5: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản.
- Mục 6:
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản hoặc
chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Mục 7:
Thu nhập khác
- Biểu
tổng hợp thu nhập của hộ: là tổng thu nhập của hộ được chọn mẫu điều tra, tổng
hợp từ Mục 1 đến Mục 7.
MỤC 1:
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
1. Mục
đích, ý nghĩa
Mục này
thu thập các thông tin liên quan tới thu nhập của từng nhân khẩu là thành viên
của hộ từ 6 tuổi trở lên, gồm:
+ Thu
nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
(tính cả tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền)
+ Lương
hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần.
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm, nội dung, phương pháp tính:
- Thu
nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:
+ Các
khoản: tiền lương, tiền công;
+ Các
khoản có tính chất tiền lương, tiền công: Các khoản thưởng có tính chất thường
xuyên, phụ cấp làm thêm, phụ cấp học nghề trong sản xuất, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp thâm niên, phụ cấp chuyên đi công tác lưu động, phụ cấp người làm công
tác kỹ thuật, khoa học có tài năng, phụ cấp khu vực, phụ cấp cho những vùng đặc
biệt,...;
+ Các
khoản thu khác từ công việc mang lại tiền lương, tiền công: các khoản thưởng lễ
tết, thưởng đột xuất (phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật,...), bảo hộ lao
động, đồng phục, thù lao dân công đi làm nghĩa vụ hàng năm, trợ cấp đi đường do
điều động công tác, phụ cấp nghỉ phép, thu nhập tăng thêm, các khoản chia
thêm,...
- Thu
nhập từ lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần.
b) Cách
ghi biểu:
- Cột A:
Là mã thành viên của hộ, bao gồm những người từ 6 tuổi trở lên và có thu nhập
từ tiền lương, tiền công trong 12 tháng qua.
- Cột B:
Họ và tên thành viên.
- Cột 1:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền
công (tính cả tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền)
- Cột 2:
Lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần.
Dòng Tổng
số ghi tổng thu nhập của các thành viên hộ từ tiền lương, tiền công.
MỤC 2:
THU NHẬP TỪ TRỒNG TRỌT
1. Mục
đích, ý nghĩa
Mục này
thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động trồng trọt của
hộ.
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu từ
trồng trọt bao gồm thu từ các nguồn sau:
1. Cây
trồng các loại: chi tiết theo danh mục. ĐTV tự ghi các cây trồng chủ lực phổ
biến mang lại nguồn thu cho hộ trên địa bàn xã, phường, đặc khu và thu thập
thông tin liên quan.
2. Nhân
giống và chăm sóc giống: Bao gồm thu từ hoạt động phục vụ trồng trọt như cắt
tỉa, tạo chồi, tạo cây con để nhân giống trực tiếp hoặc tạo từ các gốc ghép
cành thành chồi non để cho ra sản phẩm là cây giống bao gồm:
+ Gieo
ươm cây giống hằng năm: Giống cây su hào, bắp cải, súp lơ, cà chua,...
+ Các
loại giống cây lâu năm, cây cảnh được thực hiện bằng gieo ươm, chiết ghép, giâm
cành như: sầu riêng, bưởi, cam quýt, nhãn, vải, chè,...
3. Sản
phẩm phụ và sản phẩm thu nhặt từ trồng trọt: Là phần sản phẩm hộ thu được từ
cây trồng sau khi đã thu hoạch các sản phẩm chính. Ví dụ như: rơm, rạ, trấu,
củi, ngọn mía, lá, thân khoai lang, thân cây ngô, sắn, thân cây đay, gai, các
sản phẩm thu nhặt, mót. Chỉ tính những sản phẩm hữu ích, mang lại giá trị:
bao gồm
sản phẩm được hộ trao đổi/bán cho doanh thu; sản phẩm hộ sử dụng trực tiếp (làm
nguyên liệu ủ phân bón, lót chuồng trại, nhiên liệu đun nấu, thức ăn chăn
nuôi,...). Không tính những sản phẩm bỏ đi, kể cả sản phẩm bỏ tại ruộng cho tự
phân hủy để tăng dinh dưỡng cho đất.
4. Dịch
vụ trồng trọt: Bao gồm thu từ các hoạt động trồng trọt do hộ làm cho bên ngoài được
trả công bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm: làm đất, gieo trồng; chăm sóc (tưới
tiêu nước, phòng trừ sâu bệnh, làm cỏ, bón phân,...); thu hoạch (gặt hái,...);
vận chuyển vật tư, sản phẩm; cho thuê máy nông nghiệp có người điều khiển; dịch
vụ trồng trọt khác (ra hạt lúa, bông, lạc; phân loại, phơi, sấy, bảo quản,...).
5. Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về trồng trọt do dịch bệnh, thiên tai, môi trường.
Chi
phí trồng trọt bao gồm các khoản chi phí
vật chất, chi phí dịch vụ và các khoản chi phí khác phục vụ quá trình sản xuất,
kinh doanh của hộ bao gồm phần mua vào, hộ tự túc. Cần chú ý:
- Để tính
chi phí sản xuất của hộ, quy định chỉ tính các khoản chi phí do hộ tự túc đã
được tính vào thu của hộ, ví dụ: thóc đã được tính vào sản lượng thu hoạch, tức
là đã tính vào thu, nay đem ra làm giống để gieo trồng. Không ghi những khoản
chi phí do hộ tự túc nhưng chưa được tính vào thu của hộ ở bất kỳ chỗ nào trong
phiếu này.
- Chỉ
tính các khoản chi phí có liên quan đến những sản phẩm đã thu hoạch trong 12
tháng qua; quy ước không tính chi phí sản xuất dở dang cho cây trồng chưa cho
thu hoạch sản phẩm.
- Trường
hợp chi phí sản xuất có liên quan đến thu nhập của nhiều năm phải phân bổ chi
phí theo các năm cho thu hoạch sản phẩm, ví dụ như tiền thuê hoặc đấu thầu đất.
Những chi phí có liên quan đến nhiều ngành thì tính phân bổ cho các ngành theo
tỷ lệ thu hoặc tỷ lệ chi của mỗi ngành trong tổng số thu hoặc chi.
- Vật tư
dùng vào sản xuất nếu mua ngoài thì tính theo giá thực tế mua, tự túc tính theo
giá bình quân năm của thị trường tại địa bàn điều tra.
- Trường
hợp sản xuất nông nghiệp (lúa, hoa màu...) mất mùa một vụ nào đó trong 12 tháng
qua thì toàn bộ chi phí cho sản xuất của vụ đó được hạch toán vào chi phí sản
xuất.
- Trường
hợp lũ, lụt, v.v... làm mất mùa và gây thiệt hại cả những khoản đầu tư chi phí
xây dựng cơ bản trong sản xuất như thiệt hại về vườn cà phê, hồ tiêu... hộ phải
đầu tư trồng lại, cách tính để ghi vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua như
sau:
+ Thiệt
hại về những khoản chi phí thường xuyên (giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ, trả công lao động thuê ngoài, v.v...) được tính toàn bộ vào chi phí
sản xuất cho 12 tháng qua.
+ Thiệt
hại về những khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đã thành tài sản cố định thì
số tiền thiệt hại phân bổ cho 1 năm (được tính bằng tổng trị giá thiệt hại chia
cho số năm sử dụng) và ghi vào phần chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thiệt
hại về những khoản chi phí đầu tư trong quá trình hình thành/xây dựng tài sản
cố định (chưa trở thành tài sản cố định) hoàn toàn không tính vào chi phí sản
xuất trong 12 tháng qua.
b) Cách
ghi biểu:
- Cột 1:
Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2:
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng)
và giá trị tồn kho chưa sử dụng.
Lưu ý:
Tính trị giá sản phẩm thu được trong 12
tháng theo cách sau đây:
+ Nếu hộ
bán sản phẩm sản xuất ra trong 12 tháng qua thì ghi số tiền thực tế hộ đã bán;
+ Nếu hộ
không bán thì giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong 12 tháng qua sẽ được
tính bằng tổng sản lượng thu hoạch nhân với giá bình quân năm của thị trường
tại địa bàn điều tra.
- Cột 3:
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4:
Chi phí giống (hạt giống, cây giống): Ghi trị giá hạt giống, cây giống thực tế
hộ đã mua hoặc tự túc được đã tính vào thu và dùng cho sản xuất trong 12 tháng
qua, ví dụ: thóc đã được tính vào sản lượng thu hoạch, tức là đã tính vào thu
của hộ, nay đem ra làm giống để gieo trồng. Giống cây trồng gồm: giống lúa
(mạ), khoai, rau, đậu, cây công nghiệp hàng năm, v.v… Trường hợp hộ mua giống
được trợ giá, khi tính chi phí sản xuất, chỉ tính số tiền hộ thực tế bỏ ra mua.
- Cột 5:
Chi phí phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật gồm:
+ Phân
hoá học: tổng trị giá phân hoá học hộ đã bón cho cây trồng trong các vụ sản
xuất trong 12 tháng qua. Phân hoá học gồm nhiều loại như: đạm u rê, sunphat,
NPK, lân, kali, v.v… ĐTV hỏi số lượng từng loại phân hoá học thực tế đã bón cho
từng vụ, loại cây trồng để tính thành tiền. Giá phân hoá học tính theo giá thực
tế hộ đã mua ở thị trường;
+ Phân
hữu cơ: hộ tự túc, mua vào để bón cho cây trồng trong 12 tháng qua;
+ Thuốc
trừ sâu, diệt cỏ gồm thuốc bột, thuốc nước đã sử dụng để phòng trừ sâu bệnh cho
cây trồng. Căn cứ vào số lần sử dụng từng loại thuốc trong kỳ để tính thành
tiền, tổng hợp ghi vào phiếu điều tra;
+ Thuốc
kích thích tăng trưởng.
- Cột 6:
Chi khác bao gồm:
+ Dụng cụ
nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: số tiền chi mua các dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau
hỏng như: cuốc, cào, mai, móng, liềm, hái, thúng, quang sảo, v.v… phục vụ trồng
trọt. Dụng cụ nhỏ thuộc loại rẻ tiền mau hỏng mua trong 12 tháng qua (thừng,
chão, rổ rá, quang sảo, v.v...) quy định sử dụng hết trong 12 tháng qua không
phân bổ. Một số dụng cụ nhỏ thuộc công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào
tài sản cố định, ví dụ như cày, bừa, xe cải tiến, máy tuốt lúa thủ công, mai,
móng thì tiến hành tính phân bổ theo thời gian sử dụng trong hai hoặc ba năm
tuỳ theo từng loại để tính chi phí sản xuất;
+ Năng
lượng, nhiên liệu: tiền thực tế hộ đã chi trong 12 tháng qua cho điện, than đá,
than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa lỏng (LPG), khí
thiên nhiên, củi và năng lượng, nhiên liệu khác để tưới, tiêu, ra hạt, sấy sản
phẩm, v.v….
Điện: Chỉ
tính phần điện thương phẩm (điện thực tế được cung cấp cho hộ theo chỉ số trên
đồng hồ đo điện) dùng cho trồng trọt (Không bao gồm điện dùng cho sinh hoạt và
các hoạt động khác của hộ).
Than đá
(còn gọi là than cứng): Bao gồm cả than cục và than cám.
Than
bánh: Là loại nhiên liệu được đóng thành bánh từ than đá kết hợp với chất kết
dính hoặc bằng khuôn đúc dưới sức ép lớn mà không cần chất kết dính.
Xăng: Bao
gồm cả xăng có pha chì và xăng không pha chì, loại cao cấp hoặc loại thông
dụng, không bao gồm xăng máy bay.
Dầu hoả:
Là loại dầu sử dụng để thắp sáng và dùng cho các động cơ đốt cháy nhiên liệu
bằng tia lửa điện, các loại xe tải nông nghiệp hay các động cơ hoạt động tĩnh.
Các tên gọi khác cho loại sản phẩm này là dầu cháy, dầu bốc hơi, dầu năng lượng
và dầu thắp sáng.
Dầu
diezel (DO): Là loại dầu nặng được sử dụng cho các động cơ đốt trong trong các
động cơ diezel, cũng như làm nhiên liệu cho các hệ thống sản xuất hơi nóng hay
các lò nung.
Dầu mazut
(FO): Là một loại dầu nặng thường được sử dụng cho các tàu thuỷ và các nhà máy
sản xuất hơi nước nóng quy mô lớn như một loại nhiên liệu để luyện hoặc đun
sôi.
Ga hoá
lỏng (LPG): Là chất hydrocacbon tồn tại ở dạng khí dưới điều kiện nhiệt độ và
áp suất bình thường nhưng được hoá lỏng bằng cách nén hoặc làm lạnh để dễ dàng
bảo quản trong kho, xách tay hay vận chuyển. LPG tồn tại trong thiên nhiên ở
các mỏ dầu hoặc mỏ khí dầu và cũng có thể sản xuất ở các nhà máy lọc dầu trong
quá trình chưng cất dầu thô.
Khí thiên
nhiên: Là một loại khí không màu sắc, chủ yếu là chất mêtan, bao gồm khí khô,
khí ướt.
+ Sửa
chữa nhỏ, bảo dưỡng: số tiền do hộ chi ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường
xuyên tài sản cố định (máy móc, nhà xưởng…), công cụ thủ công phục vụ sản xuất
trồng trọt.
+ Khấu
hao tài sản cố định: Tài sản cố định (TSCĐ) của hộ tham gia vào quá trình sản
xuất đều phải tính khấu hao. TSCĐ là những máy móc, dụng cụ và phương tiện
thuộc quyền quản lý, sử dụng của hộ được sử dụng vào mục đích sản xuất có thời
gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển dài thường 1 năm trở lên hoặc 1 chu kỳ sản
xuất kinh doanh như: máy móc, công cụ, trâu bò cày kéo, vườn cây lâu năm cho
sản phẩm, v.v...).
Chỉ hỏi
những TSCĐ có trị giá từ 30 triệu đồng trở lên (nguyên giá) tại thời điểm mua
hoặc nhận được (căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định tiêu
chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình). Trường hợp TSCĐ đã được sửa chữa
lớn, thì trị giá TSCĐ sau sửa chữa lớn lần gần đây nhất sẽ được coi là trị giá
mua hoặc nhận được TSCĐ đó. Những TSCĐ đã hết thời kỳ khấu hao, có sửa chữa nhỏ
trong quá trình sử dụng, trị giá sửa chữa nhỏ năm nào phải được tính vào chi
phí sản xuất của năm đó (chi phí sản xuất ứng với hoạt động sử dụng TSCĐ đó).
Tính khấu
hao TSCĐ theo giá thực tế mua sắm, xây dựng của hộ. Phương pháp tính khấu hao
TSCĐ: Căn cứ vào nguyên giá của tài sản cố định, thời gian sử dụng ước tính để
tính khấu hao:
Mức khấu
hao trung bình 1 năm = Nguyên giá TSCĐ/Số năm sử dụng
Số năm sử
dụng TSCĐ căn cứ vào Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ
Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Lưu ý:
Đối với vườn cây lâu năm không tính khấu hao đất.
+ Thuê và
đấu thầu đất: số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê hoặc đấu
thầu đất để phục vụ trồng trọt. Nếu thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong nhiều
năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản
xuất trồng trọt trong 12 tháng qua.
+ Thuê
tài sản, máy móc, thiết bị và các công việc bằng máy, thuê vận chuyển: số tiền
thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê phương tiện, tài sản, máy móc
để phục vụ trồng trọt. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được
phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thuê
súc vật cày kéo: số tiền thực tế hộ đã chi trong 12 tháng qua để thuê gia súc
làm các công việc cày, bừa, vận chuyển vật tư, sản phẩm phục vụ cho sản xuất.
+ Trả
công lao động thuê ngoài: số tiền (kể cả hiện vật quy ra tiền) hộ trả về việc
thuê mướn công lao động bên ngoài làm các công việc như gieo trồng, chăm sóc,
thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm.
+ Thuỷ
nông nội đồng: số tiền hộ đã chi trả dịch vụ này trong 12 tháng qua.
+ Trả lãi
tiền vay cho sản xuất trồng trọt: số tiền lãi hộ đã trả cho số tiền vay để đầu
tư cho cây trồng trong 12 tháng qua. Trường hợp trả lãi theo tháng trong 12
tháng qua thì ghi toàn bộ vào chi phí sản xuất, ngược lại nếu trả lãi cho nhiều
năm thì phải phân bổ cho số năm trả lãi, số tiền phân bổ được tính vào chi phí
sản xuất.
+ Các
khoản chi phí khác: số tiền hộ đã chi ngoài các mục nêu trên như các khoản phân
bổ về chi phí chuyển đổi đất (ví dụ đầu tư chi phí chuyển đổi đất từ cây hàng
năm sang cây lâu năm,v.v...), lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo, đào tạo,
tiếp thị, bảo hiểm sản xuất, quỹ bảo vệ thực vật, quỹ cải tạo đồng ruộng, quỹ
quản lý hành chính, chi phí thức ăn cho trâu bò cày kéo, v.v...
Nếu hộ
không nhớ rõ các khoản chi phí chi tiết theo từng dòng ở cột B mà chỉ nhớ tổng
số tiền đã chi theo từng khoản mục chi phí trong 12 tháng qua, ĐTV có thể ghi
gộp số tiền đó tại dòng tổng số cột 4, 5, 6 và 7.
- Cột 7:
Tổng chi phí trồng trọt (bằng tổng cộng các cột 4, 5 và 6)
- Cột 8:
Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng
số ghi tổng thu, chi phí và thu nhập của hộ từ hoạt động trồng trọt theo nguồn
thu từng dòng ở cột B
MỤC 3:
THU NHẬP TỪ CHĂN NUÔI
1. Mục
đích, ý nghĩa
Mục này
thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động chăn nuôi của
hộ.
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu từ
chăn nuôi bao gồm thu từ:
(1) Sản
phẩm chăn nuôi bán, giết mổ: Thu từ thịt hơi trâu, bò, lợn,... gà, vịt, ngan,
ngỗng,..., vật nuôi khác bán, giết thịt (xuất chuồng).
(2) Sản
phẩm chăn nuôi không qua giết mổ: Thu từ trứng gia cầm các loại, sữa tươi, kén
tằm, mật ong,...
(3) Giống
gia súc, gia cầm, vật nuôi: Thu từ các loại con giống gia súc, giống gia cầm,
giống vật nuôi khác.
(4) Sản
phẩm phụ chăn nuôi: Thu từ những sản phẩm phụ chăn nuôi được sử dụng; gồm: phân
trâu, bò, lợn, gia cầm, phân tằm,… thu được trong quá trình chăn nuôi và sản
phẩm chăn nuôi tận thu: như lông, sừng, xương, da,… của gia súc bị chết, giết
thịt.
(5) Dịch
vụ chăn nuôi: Thu từ các hoạt động chăn nuôi do hộ làm cho bên ngoài như: thụ
tinh nhân tạo, thiến hoạn gia súc, gia cầm; dịch vụ chăn nuôi khác (phân loại
và lau sạch trứng gia cầm,...).
(6) Săn
bắt, đánh bẫy: Thu từ các hoạt động săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng thú. Ví dụ:
Thu từ sản phẩm tổ yến từ hoạt động xây nhà gọi yến,….
(7) Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi do dịch bệnh, thiên tai, môi trường.
Lưu ý
khi tính chi phí chăn nuôi:
- Đối với
chi phí chăn nuôi do hộ tự túc chỉ tính các khoản chi phí do hộ tự túc đã được
tính vào thu của hộ, ví dụ: thóc đã được tính vào sản lượng thu hoạch, tức là
đã tính vào thu, nay đem ra làm thức ăn cho chăn nuôi. Không ghi những khoản
chi phí do hộ tự túc nhưng chưa được tính vào thu của hộ ở bất kỳ chỗ nào trong
phiếu phỏng vấn này, không tính vào chi phí chăn nuôi những khoản rau, bèo do
hộ tự kiếm hoặc cua ốc do hộ tự đánh bắt nếu chưa được tính vào thu của hộ.
- Chỉ
tính các khoản chi phí cho những vật nuôi đã kết thúc quá trình chăn nuôi trong
12 tháng qua; quy ước không tính chi phí sản xuất dở dang cho vật nuôi chưa kết
thúc quá trình chăn nuôi như lợn chưa bán hoặc chưa giết mổ, tính tương tự như
vậy đối với gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v…
- Trường
hợp những tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất chăn nuôi có liên quan
đến thu nhập của nhiều năm phải phân bổ chi phí theo các năm cho sản phẩm chăn
nuôi hoặc những tài sản cố định có liên quan đến nhiều ngành thì tính phân bổ
chi phí cho các ngành theo tỷ lệ thu hoặc tỷ lệ chi của mỗi ngành trong tổng số
thu hoặc chi về chăn nuôi.
- Trường
hợp vật nuôi chết trong 12 tháng qua hoặc gia cầm bị thiêu huỷ do dịch cúm gà,
chi phí về giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh... được hạch toán và ghi toàn bộ vào
chi phí sản xuất chăn nuôi cho 12 tháng qua.
Những hộ
chăn nuôi lớn gặp rủi ro gây thiệt hại nặng không chỉ về vật nuôi mà còn thiệt
hại cả những khoản đầu tư chi phí xây dựng cơ bản, cách tính để ghi vào chi phí
sản xuất chăn nuôi cho 12 tháng qua như sau: Những khoản chi phí thường xuyên
như tiền mua giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh gia súc, gia cầm... được tính toàn
bộ vào chi phí sản xuất. Những khoản chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí
1 lần phân bổ cho nhiều năm, ví dụ như chi phí xây chuồng trại, hàng rào...
được tính vào chi phí cho 12 tháng qua bằng cách lấy toàn bộ chi phí thiệt hại
chia cho số năm sử dụng và chỉ ghi phần thiệt hại phân bổ cho 1 năm vào chi phí
sản xuất trong 12 tháng qua.
- Đối với
lợn nái điều tra viên cần phân biệt rõ nếu đang trong thời gian nuôi nái hậu bị
(chưa thành lợn nái) thì toàn bộ chi phí thức ăn và chi phí về giống (kể cả
giống tự túc) không được ghi vào chi phí chăn nuôi trong 12 tháng qua.
- Đối với
vật nuôi là tài sản cố định sử dụng cho sản xuất như trâu, bò cày kéo, sinh
sản, ngựa thồ, lợn đực giống, lợn nái, đàn gia cầm đẻ trứng... khi không được
coi là tài sản cố định nữa và hộ chuyển sang nuôi vỗ béo để bán hoặc giết thịt
bán thì được coi đây là trường hợp thanh lý tài sản cố định và không được tính
vào thu nhập của hộ. Quá trình thanh lý tài sản cố định là vật nuôi trong 12
tháng qua (bán hoặc giết) nếu hộ phải chi phí về thức ăn thì giá trị chi phí
thức ăn không tính vào chi phí trong 12 tháng qua.
b) Cách
ghi biểu:
- Cột 1:
Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2:
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3:
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4:
Chi phí giống là trị giá lợn giống, trâu, bò giống, giống gia cầm (gà, vịt,
ngan, ngỗng,v.v...) và giống các loại chăn nuôi khác đã dùng vào sản xuất trong
12 tháng qua. Giống gia súc, gia cầm phải mua tính theo giá thực tế mua; giống
tự túc tính theo giá bán bình quân năm tại địa bàn điều tra. Giống gia súc, gia
cầm nuôi với mục đích là TSCĐ như: Giống lợn nái, trâu, bò cày kéo (kể cả tự
túc và mua) không tính vào chi phí giống chăn nuôi (lưu ý: kể cả các khoản chi
phí thức ăn, thuốc phòng chữa bệnh... đầu tư cho gia súc gia cầm với mục đích
là TSCĐ).
- Cột 5:
Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh
+ Thức
ăn: Bao gồm tất cả các khoản thức ăn tinh (gạo, sắn, mỳ, ngô, khoai, dong
riềng, các loại củ có chất bột và các chất bột khác), thức ăn tổng hợp, thức ăn
thô (cám, rau, bèo...), thức ăn khoáng (muối) và các loại thức ăn khác (tôm,
cua, cá, ốc, kể cả thuốc tăng trọng) thực tế đã dùng chăn nuôi gia súc gia cầm
trong 12 tháng qua kể cả phần tự túc đã tính vào thu của hộ. Thức ăn tinh do tự
túc thì tính theo giá bình quân năm tại chợ địa phương ở địa bàn điều tra (tính
thu theo giá nào thì chi phí tính theo giá đó; nếu mua ngoài tính theo giá thực
tế mua. Thức ăn thô gồm rau do hộ tự sản xuất. Không tính rau, bèo, cỏ,v.v...
do thu nhặt, hái lượm hoặc là sản phẩm phụ trồng trọt hoặc chăn nuôi chưa tính
vào thu của hộ. Đối với tôm, cua, cá, ốc, v.v... đánh bắt được để chăn nuôi nếu
không tính vào thu của hộ thì không ghi vào chi phí cho chăn nuôi. Lưu ý: thức
ăn thường xuyên cho gia súc là TSCĐ như lợn nái, trâu bò sinh sản cũng được ghi
vào câu này.
+ Thuốc
phòng và chữa bệnh: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) chi mua các loại thuốc đã
sử dụng phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm trong 12 tháng qua.
- Cột 6:
Chi khác gồm các khoản chi sau:
+ Năng
lượng, nhiên liệu: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi dùng về
điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa
lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng/nhiên liệu khác. Không tính năng
lượng, nhiên liệu không phải mua và chưa được tính vào thu của hộ, ví dụ: củi
tự kiếm được. Không tính năng lượng, nhiên liệu dùng cho đời sống, cho trồng trọt
hoặc các hoạt động sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Nước:
Chi phí về nước sử dụng cho hoạt động chăn nuôi, săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng
chim, thú có thu sản phẩm trong 12 tháng qua.
+ Khấu
hao tài sản cố định: Xem giải thích phần chi phí trồng trọt.
+ Thuê và
đấu thầu đất: số tiền thực tế hộ đã chi trả cho 12 tháng qua về thuê hoặc đấu
thầu đất để phục vụ chăn nuôi. Nếu 12 tháng qua hộ trả tiền thuê hoặc đấu thầu
đất sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để
tính vào chi phí sản xuất chăn nuôi trong 12 tháng qua.
+ Thuê
tài sản, máy móc, phương tiện, thuê giết mổ, vận chuyển: số tiền (kể cả trị giá
hiện vật) thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua để thuê phương tiện, máy móc
phục vụ chăn nuôi. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân
bổ theo năm sử dụng để tính chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Trả
công lao động thuê ngoài: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) trả công lao động
thuê ngoài làm các công việc như chăm sóc, bảo vệ gia súc, gia cầm, v.v...
+ Trả lãi
tiền vay cho hoạt động chăn nuôi: số tiền lãi đã trả cho số tiền vay để đầu tư
cho chăn nuôi trong 12 tháng qua.
+ Thuế
kinh doanh: số thuế kinh doanh chăn nuôi hộ đã nộp trong 12 tháng qua.
+ Chi phí
khác: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) hộ đã chi ngoài các khoản nêu trên, như
chi mua các dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ chăn nuôi. Dụng cụ nhỏ
thuộc loại rẻ tiền mau hỏng mua trong 12 tháng qua (xô, chậu, rổ rá, quang sảo,
v.v...) quy định sử dụng hết trong 12 tháng qua, không phân bổ. Một số dụng cụ
nhỏ thuộc công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào tài sản cố định thì tiến
hành tính phân bổ theo thời gian sử dụng trong hai hoặc ba năm tuỳ theo từng
loại. Một số dụng cụ nhỏ hộ tự làm được chưa tính vào thu của hộ thì không ghi
ở đây, ví dụ như quang, sọt, rổ,... Tiền (kể cả trị giá hiện vật) do hộ chi ra
để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ (máy móc, chuồng trại,...) phục vụ
sản xuất; công cụ thủ công và các khoản lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo,
đào tạo, bảo hiểm chăn nuôi.
- Cột 7:
Tổng chi phí chăn nuôi (bằng tổng cộng các cột 4, 5 và 6)
- Cột 8:
Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng
số ghi tổng thu, chi phí và thu nhập của hộ từ hoạt động chăn nuôi theo sản
phẩm/dịch vụ từng dòng ở cột B
MỤC 4:
THU NHẬP TỪ LÂM NGHIỆP
1. Mục
đích, ý nghĩa
Mục này
thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động lâm nghiệp
(khai thác gỗ, khai thác và thu nhặt sản phẩm từ rừng và cây lâm nghiệp phân
tán, ươm các loại giống cây lâm nghiệp, trồng/quản lý/bảo vệ/chăm sóc rừng,
hoạt động dịch vụ lâm nghiệp,…).
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu từ
lâm nghiệp bao gồm thu từ các hoạt động:
(1) Khai
thác, thu nhặt lâm sản: Thu từ hoạt động khai thác, thu nhặt lâm sản từ rừng
trồng và rừng tự nhiên như: gỗ, củi, luồng, tre, vầu, nhựa thông, cánh kiến,
măng, mộc nhĩ, nấm hương, các loại quả, các loại lá (lá dong, lá nón, lá cọ),
Khai thác gỗ bao gồm cả gỗ tỉa thưa từ rừng trồng; thu từ củi bao gồm tận thu
từ rừng tự nhiên.
Lưu ý:
Đối với diện tích rừng khai thác toàn bộ (khai thác trắng) trong năm chỉ tính
sản lượng và giá trị của phần diện tích khai thác trong 12 tháng qua; không
tính giá trị sản phẩm của các năm trước (phần thu hoạch tỉa thưa các năm
trước).
(2) Ươm
giống cây lâm nghiệp: Thu từ hoạt động nhân giống cây lâm nghiệp nhằm phục vụ
mục đích trồng rừng hoặc trồng cây phân tán. Hoạt động nhân giống gồm các hình
thức chủ yếu sau: sản xuất giống bằng hạt, bằng hom cành hoặc chiết ghép. ĐTV
chỉ thu thập thông tin giá trị cây giống bán ra bên ngoài;
(3) Trồng
rừng, chăm sóc, tu bổ, cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh: Thu từ việc hộ làm
cho bên ngoài khi thực hiện hoạt động trồng mới rừng trồng, chăm sóc rừng
trồng, cải tạo rừng, khoanh nuôi và xúc tiến tái sinh rừng.
(4) Dịch
vụ lâm nghiệp:
+ Bảo vệ
rừng: Thu từ việc hộ làm cho bên ngoài khi thực hiện hoạt động khoán bảo vệ
rừng.
+ Dịch vụ
lâm nghiệp khác: Thu từ hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ lâm nghiệp, hoạt động
sơ chế gỗ trong rừng,. hộ làm cho bên ngoài
(5) Tiền
được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về lâm nghiệp do dịch bệnh, thiên tai, môi trường
Lưu ý
khi tính chi phí lâm nghiệp:
Chỉ tính
chi phí cho những hoạt động đã thu trong 12 tháng qua, không tính các chi phí
sản xuất dở dang hoặc chi phí cho các hoạt động không phải lâm nghiệp, dịch vụ
lâm nghiệp.
- Để tính
đúng thu nhập của hộ thì mọi khoản chi phí đã sử dụng để cho sản phẩm thu hoạch
trong 12 tháng qua đều phải khai thác và ghi vào phiếu điều tra gồm: tất cả các
khoản mua đổi và tự túc. Vật tư dùng vào sản xuất nếu mua ngoài thì tính theo
giá thực tế mua; phần tự túc tính theo giá bình quân năm tại chợ gần nhất ở địa
phương.
- Trường
hợp chi phí sản xuất có liên quan đến thu nhập của nhiều năm phải phân bổ theo
các năm đó. Nếu có liên quan đến nhiều ngành thì tính phân bổ cho các ngành
theo tỷ lệ thu hoặc tỷ lệ chi của mỗi ngành.
b) Cách
ghi biểu:
- Cột 1:
Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2:
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3:
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
-Cột 4:
Chi phí giống (Hạt giống, cây giống): Ghi trị giá giống của cây trồng thực tế
hộ đã mua hoặc tự túc được đã tính vào thu dùng cho sản xuất trong 12 tháng
qua. Giống lâm nghiệp gồm: hạt giống, cây giống dùng vào việc trồng rừng của
hộ, v.v…
Không
tính giống tự túc chưa được tính vào thu. Chú ý chỉ tính giống dùng vào sản
xuất, không tính loại giống sản xuất ra để bán, kể cả hạt giống, cây giống
không dùng hết đem bán.
- Cột 5:
Phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật.
Phân bón
gồm phân hữu cơ, phân hoá học. Tính tổng trị giá phân hữu cơ và phân hoá học hộ
mua, tự túc đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất cho sản phẩm thu được trong
12 tháng qua. Phân hoá học gồm nhiều loại như đạm u rê, sunphat, NPK, lân,
kali... ĐTV hỏi số lượng từng loại phân hoá học thực tế đã bón cho từng loại
cây trồng để tính thành tiền. Giá phân hoá học tính theo giá thực tế mua ở thị
trường.
- Cột 6:
Chi khác gồm các khoản sau:
+ Dụng cụ
nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: Ghi số tiền dùng để chi mua các loại dụng cụ, vật rẻ
tiền mau hỏng trong 12 tháng qua. Các dụng cụ đó là cày, cuốc, xẻng, bao,
thúng, dao, cưa,…
+ Năng
lượng, nhiên liệu: Ghi số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi dùng
về điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga
hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng/nhiên liệu khác sử dụng cho
hoạt động lâm nghiệp có cho thu sản phẩm trong 12 tháng qua. Không tính năng
lượng, nhiên liệu tự túc và chưa được tính vào thu của hộ, ví dụ: củi tự kiếm
được. Không tính năng lượng, nhiên liệu dùng cho đời sống, cho trồng trọt hoặc
các hoạt động sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Sửa
chữa nhỏ, bảo dưỡng (tài sản cố định, công cụ sản xuất): Ghi số tiền do hộ chi
ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định (máy móc thiết bị,
nhà xưởng,…), công cụ thủ công.
+ Khấu
hao tài sản cố định: Tài sản cố định (TSCĐ) của hộ tham gia vào quá trình sản
xuất đều phải tính khấu hao. TSCĐ bao gồm máy móc, công cụ, nhà xưởng v.v...).
Tính khấu hao TSCĐ theo giá thực tế mua sắm, xây dựng của hộ.
+ Thuê và
đấu thầu đất: Ghi số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê hoặc
đấu thầu đất. Nếu thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong nhiều năm thì số tiền
này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trong 12
tháng qua.
+ Thuê
tài sản, máy móc, phương tiện, thuê vận chuyển: Ghi số tiền thực tế hộ đã chi
trả trong 12 tháng qua về thuê phương tiện, tài sản, máy móc. Nếu thuê sử dụng
trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào
chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thuê
súc vật cày kéo: Ghi số tiền thực tế hộ đã chi trong 12 tháng qua để thuê gia
súc làm các công việc làm đất, kéo gỗ, vận chuyển hàng hoặc sản phẩm.
+ Trả
công lao động thuê ngoài: Ghi số tiền hộ trả về việc thuê mướn công lao động
bên ngoài làm các công việc như gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, tiêu thụ sản
phẩm.
+ Trả lãi
tiền vay cho hoạt động lâm nghiệp, dịch vụ lâm nghiệp: Ghi số tiền trả lãi số
tiền vay (nếu có) để đầu tư cho 2 nhóm hoạt động trên trong 12 tháng qua.
+ Thuế
kinh doanh: Ghi số tiền nộp thuế sản xuất kinh doanh thủy sản trong 12 tháng
qua.
+ Các
khoản chi phí khác: Ghi số tiền hộ đã chi ngoài các mục nêu trên như các khoản
lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo, đào tạo kỹ thuật...
- Cột 7:
Ghi tổng chi phí hoạt động lâm nghiệp (bằng tổng cộng các cột 4, cột 5 và cột
6).
- Cột 8:
Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng
số ghi tổng thu, chi phí và thu nhập của hộ từ hoạt động lâm nghiệp theo nguồn
thu từng dòng ở cột B
MỤC 5:
THU NHẬP TỪ THỦY SẢN
1. Mục
đích, ý nghĩa
Mục này
thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động nuôi trồng, ươm
giống cá, tôm, thủy sản khác hoặc đánh bắt thủy hải sản ở ao hồ, sông, suối,
biển.
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm/nội dung/phương pháp tính:
Các hoạt
động thuỷ sản bao gồm nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản (ươm giống, nuôi trồng,
đánh bắt thuỷ sản) và các hoạt động có liên quan như các công việc sơ chế sản
phẩm (ướp muối, ướp lạnh, phơi khô sản phẩm), phân loại, làm sạch sản phẩm v.v…
Phạm
vi tính thu nhập và chi phí:
Chỉ tính
những sản phẩm đã thu trong 12 tháng qua của nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trên
mặt nước mặn, lợ, ngọt; không tính sản phẩm dở dang. Trị giá từng loại sản phẩm
tính theo giá thực tế bán đổi, phần còn lại thì tính theo giá bình quân năm ở
chợ gần nhất tại địa phương.
Do đó chi
phí cũng tính mọi khoản đã sử dụng để có được các khoản đã thu trong 12 tháng
qua. Các chi phí mua đổi tính theo giá thực tế, phần tự túc tính theo giá bình
quân ở chợ gần nhất tại địa phương.
b) Cách
ghi biểu:
- Cột 1:
Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2:
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3:
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4:
Giống ghi trị giá giống thuỷ sản (cá, tôm, cua...) đã dùng vào sản xuất trong
12 tháng qua. Giống thuỷ sản phải mua tính theo giá thực tế mua. Giống tự túc
tính theo giá bình quân năm của chợ gần nhất tại địa phương.
- Cột 5:
Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh gồm:
+ Thức
ăn: tổng số chi phí về thức ăn tinh, thức ăn thô, các loại thức ăn khác thực tế
đã dùng trong 12 tháng qua (kể cả phần tự túc của hộ đã được tính vào thu
nhập). Thức ăn do tự túc được tính theo giá sản xuất bình quân năm; nếu mua
ngoài tính theo giá thực tế mua. Không tính thức ăn có được do thu nhặt, hái
lượm chưa được tính vào thu nhập.
+ Thuốc
phòng và chữa bệnh
- Cột 6:
Chi khác gồm các khoản chi:
+ Dụng cụ
nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: số tiền chi mua các dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau
hỏng để phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản. Dụng cụ nhỏ thuộc loại rẻ
tiền mau hỏng mua trong 12 tháng qua (xô, chậu, rổ rá, quang sảo, v.v...) quy
định sử dụng hết trong 12 tháng qua không phân bổ. Một số dụng cụ nhỏ thuộc công
cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào tài sản cố định thì tiến hành tính phân
bổ theo thời gian sử dụng trong hai hoặc ba năm tuỳ theo từng loại để tính chi
phí sản xuất. Một số dụng cụ nhỏ hộ tự làm được chưa tính vào thu của hộ thì
không ghi ở đây.
+ Năng
lượng, nhiên liệu: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi dùng về
điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa
lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng/nhiên liệu khác dùng cho sản
xuất thuỷ sản (bơm nước, chạy guồng trong vùng nuôi tôm, sấy sản phẩm, chế biến
thức ăn…). Không tính năng lượng, nhiên liệu tự túc và chưa được tính vào thu
của hộ, ví dụ: củi tự kiếm được. Không tính năng lượng, nhiên liệu dùng cho đời
sống và các ngành sản xuất phi nông, lâm nghiệp.
+ Muối,
nước đá: trị giá tiền và hiện vật hộ chi mua/đổi muối, nước đá hoặc các phụ
liệu khác để dùng cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trong 12 tháng qua.
+ Sửa
chữa nhỏ, bảo dưỡng: số tiền do hộ chi ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường
xuyên TSCĐ (máy móc, ao, hồ nuôi tôm, nhà xưởng phục vụ sản xuất), công cụ thủ
công.
+ Khấu
hao tài sản cố định.
+ Thuê và
đấu thầu đất: số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê hoặc đấu
thầu mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản. Nếu thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong
nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí
sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng qua.
+ Thuê
tài sản, máy móc, phương tiện thuê vận chuyển: số tiền thực tế hộ đã chi trả
trong 12 tháng qua về thuê phương tiện, máy móc để phục vụ cho sản xuất. Nếu
thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo năm sử dụng để
tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Trả
công lao động thuê ngoài: số tiền hộ trả công lao động thuê ngoài làm các công
việc như chăm sóc, bảo vệ, vệ sinh vùng nuôi trồng thuỷ sản.
+ Trả lãi
tiền vay cho hoạt động thủy sản: số tiền trả lãi cho các khoản vay để đầu tư
cho thuỷ sản.
+ Thuế
kinh doanh: số tiền thuế nuôi trồng, thuế khai thác thuỷ sản hộ đã nộp trong 12
tháng qua.
+ Chi phí
khác: số tiền hộ đã chi ngoài các mục nêu trên như các khoản lệ phí giao thông,
bưu điện, quảng cáo, đào tạo, bảo hiểm sản xuất...
- Cột 7:
Ghi tổng chi phí hoạt động thủy sản (bằng tổng cộng các cột 4, cột 5 và cột 6).
- Cột 8:
Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng
số ghi tổng thu nhập và chi phí của hộ từ hoạt động thủy sản theo nguồn thu
từng dòng ở cột B
MỤC 6:
THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ PHI NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY
SẢN HOẶC CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
1. Mục
đích, ý nghĩa
Thu thập
số liệu về tổng thu, chi phí và thu nhập từ các hoạt động ngành nghề sản xuất
kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động chế biến sản
phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của hộ kể cả các hoạt động có sản phẩm được sản
xuất ra chỉ để lại hộ tiêu dùng hoặc sử dụng, không được bán, đổi hoặc cung cấp
dịch vụ phục vụ cho việc tính thu nhập và tiêu dùng cho sản xuất và đời sống
của hộ.
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm/nội dung/phương pháp tính:
Bao gồm
hộ có đăng ký kinh doanh và không có đăng ký kinh doanh về các hoạt động ngành
nghề SXKD, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động chế biến sản
phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của hộ.
Các hoạt
động có diễn ra trong 12 tháng qua nhưng tại thời điểm điều tra không còn tồn
tại nữa thì vẫn được thu thập thông tin.
Đối với
hoạt động thương nghiệp tổng thu và chi phí không tính trị giá vốn hàng hoá
(trị giá mua sản phẩm hàng hoá để kinh doanh).
Trường
hợp các hộ liên doanh SXKD thì căn cứ vào phần trăm thu nhập hộ nhận được để
tính thu nhập cho hộ điều tra.
b) Cách
ghi biểu:
- Cột 1:
Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2:
Giá trị để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3:
Tổng thu (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4:
Chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, thực liệu của từng hoạt động. Thực liệu
là những nguyên liệu để chế biến thức ăn, nước giải khát,... Đối với hoạt động
thương nghiệp, số tiền mua hàng hoá kinh doanh không tính vào câu này.
Vật tư
nguyên liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh mua theo nguồn nào thì tính theo giá
của nguồn đó, nếu tự túc, đổi tính theo giá bình quân năm tại địa bàn điều tra.
Chỉ tính chi phí phát sinh cho các sản phẩm được sản xuất trong 12 tháng qua đã
được bán, đổi, cung cấp dịch vụ, sử dụng hoặc tiêu dùng.
- Cột 5:
Chi phí về năng lượng, nhiên liệu của từng hoạt động. (Xem cách ghi biểu cột 6
Mục 2).
- Cột 6:
Chi khác gồm các khoản chi:
+ Dụng cụ
nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng. Đối với dụng cụ sản xuất nhỏ chưa đủ tiêu chuẩn xếp
vào TSCĐ nhưng sử dụng trong một số năm thì cần phân bổ trị giá theo thời gian
sử dụng.
+ Chi phí
về nước phục vụ cho các hoạt động ngành nghề.
+ Chi phí
về sửa chữa nhỏ, duy trì bảo dưỡng. Bao gồm sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường
xuyên TSCĐ là máy móc, nhà xưởng phục vụ sản xuất; công cụ thủ công.
+ Chi phí
về khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định (TSCĐ) của hộ tham gia vào quá
trình sản xuất đều phải tính khấu hao. TSCĐ bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết
bị, công cụ,... Tính khấu hao TSCĐ theo giá thực tế mua sắm, xây dựng của hộ.
Đối với trường hợp hộ xây dựng nhà để ở sau đó sử dụng một phần diện tích để
sản xuất kinh doanh thì nguyên giá của TSCĐ này là số tiền đầu tư thêm để xây
dựng, sửa chữa và cải tạo diện tích ở thành diện tích sản xuất kinh doanh.
Phương
pháp tính khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào nguyên giá của tài sản cố định, thời gian
sử dụng ước tính để tính khấu hao:
Mức khấu
hao 1 năm = Nguyên giá TSCĐ/Số năm sử dụng
+ Chi phí
về thuê đất, nhà xưởng, cửa hàng, máy móc và phương tiện sản xuất khác. Nếu
thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền thuê được phân bổ theo số năm sử dụng.
+ Chi phí
về vận chuyển: bao gồm thuê phương tiện để vận chuyển nguyên vật liệu hoặc sản
phẩm của hoạt động đi tiêu thụ và các loại phí đường, cầu, phà,.. cho các lần
vận chuyển.
+ Chi phí
về nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí trả cho các lao động thuê ngoài (thường
xuyên hoặc tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có
tính chất lương, kể cả trị giá các bữa ăn hộ phải nuôi các lao động thuê ngoài
này (nếu có). Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn phải trích nộp cho cơ quan bảo hiểm và tổ chức công đoàn
theo quy định
+ Trả lãi
tiền vay: Số tiền hộ phải trả cho khoản lãi từ tiền vay để đầu tư và phát triển
hoạt động. Nếu trả lãi khoản vay cho nhiều năm thì số tiền trả lãi được phân bổ
theo số năm vay.
+ Chi phí
về thuế, phí và các khoản lệ phí coi như thuế: bao gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hoá nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế đất SXKD, thuế tài nguyên, thuế môn bài, phí cấp phép kinh doanh,...
+ Chi phí
cho xử lý nước thải, chất thải rắn. Đây là các khoản chi phí nhằm bảo vệ môi
trường, bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải
rắn; phí trả cho các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải rắn,... Nếu các khoản
chi cho nhiều năm thì phải phân bổ theo số năm sử dụng. Trường hợp hệ thống xử
lý nước thải, chất thải rắn trở thành TSCĐ thì chi phí phân bổ chỉ được ghi vào
khoản này, không ghi vào khấu hao TSCĐ.
+ Các chi
phí khác ngoài các khoản chi phí kể trên như chi phí bưu điện, đi lại, quảng
cáo, tiếp thị, mua mẫu mã, chi thuê khảo sát thiết kế, bảo hiểm sản xuất, chi
hoa hồng, môi giới,...
- Cột 7:
Ghi tổng chi phí hoạt động (bằng tổng cộng các cột 4, cột 5 và cột 6).
- Cột 8:
Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng
số ghi tổng thu, tổng chi phí và thu nhập từ các hoạt động ngành
nghề sản
xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động chế biến
sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của hộ trong 12 tháng qua.
MỤC 7:
THU NHẬP KHÁC
1. Mục
đích, ý nghĩa
Mục này
thu thập thông tin về các khoản thu nhập khác chủ yếu không do lao động trực
tiếp tạo ra trong 12 tháng qua để làm căn cứ tính đúng, tính đủ thu nhập của
hộ.
2.
Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái
niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu
khác tính vào thu nhập bao gồm thu từ các nguồn:
(1) Thu
nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài hộ:
+ Tiền và
trị giá hiện vật hộ nhận được do người ngoài hộ cho/biếu/tặng/mừng/giúp (Dùng
cho sinh hoạt của hộ). Bao gồm:
Tiền mặt
và trị giá hiện vật dùng cho sinh hoạt của hộ do người ngoài
thành viên hộ cho, biếu, mừng, giúp từ trong nước và nước ngoài trong 12 tháng
qua, bao gồm: Tiền mặt và trị giá hiện vật dùng cho sinh hoạt do người thân (đã
từng là thành viên của hộ) ở trong nước và nước ngoài cho, biếu, mừng, giúp;
Cho, biếu nhà ở; Cho, biếu ô tô dùng cho sinh hoạt; Cho, biếu tài sản dùng cho
sinh hoạt khác.
Tiền mừng
đám cưới/Tiền phúng viếng ma chay sau khi trừ chi phí ăn uống của khách.
+ Các
khoản trợ cấp xã hội (cho thương binh, liệt sỹ, cá nhân/hộ có công với cách
mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo, hộ chính sách khác),
trợ cấp cho sinh hoạt của hộ để khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh (Covid-19),…
trong 12 tháng qua.
+ Học
bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp y tế
(2) Thu
nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính
+ Thu
nhập từ cho thuê tài sản, đất đai, nhà ở: thu nhập nhận được từ các khoản cho
thuê tài sản như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,... thu nhập
từ cho thuê, mượn nhà/đất ở, đất nông, lâm nghiệp và mặt nước nuôi trồng thủy
sản trong 12 tháng qua.
+ Thu
nhập từ lãi đầu tư, tín dụng là thu nhập nhận được từ tiền gửi ngân hàng, cổ
phần, tín phiếu và lãi từ các hình thức cho vay, góp vốn khác.
(3) Thu
nhập khác: Gồm các khoản thu nhập khác làm tăng thu nhập chưa kể trên như các
khoản nhận được từ các tổ chức nhân đạo, từ thiện, hiệp hội, các đơn vị sản
xuất kinh doanh ủng hộ; trúng xổ số, vui chơi có thưởng,...
b) Cách
ghi biểu:
- Cột B:
Các khoản thu nhập khác theo nguồn thu.
- Cột 1:
Ghi trị giá các khoản thu nhập theo từng dòng tương ứng tại cột B
Dòng Tổng
số ghi tổng thu nhập theo khoản thu từng dòng tại cột B, được tính bằng tổng
cộng các dòng số 1, số 2 và số 3.
BIỂU
TỔNG HỢP THU NHẬP CỦA HỘ
- Cột A:
Danh mục các nguồn thu nhập của hộ
- Cột 1:
Ghi tổng thu nhập của hộ theo từng nguồn tương ứng ở cột A.
Phụ lục III
Biểu số 01/TH
BIỂU KẾT QUẢ THU NHẬP BÌNH
QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Năm ………
|
Mã xã
|
Tên xã, phương, đặc khu
|
Thu nhập bình quân đầu người/tháng (Nghìn đồng)
|
|
24781
|
Phường
Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
|
24787
|
Phường Cam
Ly - Đà Lạt
|
|
|
24778
|
Phường
Lâm Viên - Đà Lạt
|
|
|
24805
|
Phường
Xuân Trường - Đà Lạt
|
|
|
24846
|
Phường
Lang Biang - Đà Lạt
|
|
|
24823
|
Phường
1 Bảo Lộc
|
|
|
24820
|
Phường
2 Bảo Lộc
|
|
|
24841
|
Phường
3 Bảo Lộc
|
|
|
24829
|
Phường
B’Lao
|
|
|
24848
|
Xã Lạc
Dương
|
|
|
24931
|
Xã Đơn
Dương
|
|
|
24943
|
Xã Ka
Đô
|
|
|
24955
|
Xã
Quảng Lập
|
|
|
24934
|
Xã
D’Ran
|
|
|
24967
|
Xã Hiệp
Thạnh
|
|
|
24958
|
Xã Đức
Trọng
|
|
|
24976
|
Xã Tân
Hội
|
|
|
24991
|
Xã Tà
Hine
|
|
|
24988
|
Xã Tà
Năng
|
|
|
24871
|
Xã Đinh
Văn Lâm Hà
|
|
|
24895
|
Xã Phú
Sơn Lâm Hà
|
|
|
24883
|
Xã Nam
Hà Lâm Hà
|
|
|
24868
|
Xã Nam
Ban Lâm Hà
|
|
|
24916
|
Xã Tân
Hà Lâm Hà
|
|
|
24907
|
Xã Phúc
Thọ Lâm Hà
|
|
|
24886
|
Xã Đam
Rông 1
|
|
|
24877
|
Xã Đam
Rông 2
|
|
|
24875
|
Xã Đam
Rông 3
|
|
|
24853
|
Xã Đam
Rông 4
|
|
|
25000
|
Xã Di
Linh
|
|
|
25036
|
Xã Hòa
Ninh
|
|
|
25042
|
Xã Hòa
Bắc
|
|
|
25007
|
Xã Đinh
Trang Thượng
|
|
|
25018
|
Xã Bảo
Thuận
|
|
|
25051
|
Xã Sơn
Điền
|
|
|
25015
|
Xã Gia
Hiệp
|
|
|
25054
|
Xã Bảo
Lâm 1
|
|
|
25084
|
Xã Bảo
Lâm 2
|
|
|
25093
|
Xã Bảo
Lâm 3
|
|
|
25063
|
Xã Bảo
Lâm 4
|
|
|
25057
|
Xã Bảo
Lâm 5
|
|
|
25099
|
Xã Đạ
Huoai
|
|
|
25105
|
Xã Đạ
Huoai 2
|
|
|
25114
|
Xã Đạ
Huoai 3
|
|
|
25126
|
Xã Đạ
Tẻh
|
|
|
25138
|
Xã Đạ
Tẻh 2
|
|
|
25135
|
Xã Đạ
Tẻh 3
|
|
|
25159
|
Xã Cát
Tiên
|
|
|
25180
|
Xã Cát
Tiên 2
|
|
|
25162
|
Xã Cát
Tiên 3
|
|
|
22933
|
Phường
Hàm Thắng
|
|
|
22960
|
Phường
Bình Thuận
|
|
|
22918
|
Phường
Mũi Né
|
|
|
22924
|
Phường
Phú Thuỷ
|
|
|
22945
|
Phường
Phan Thiết
|
|
|
22954
|
Phường
Tiến Thành
|
|
|
23235
|
Phường
La Gi
|
|
|
23231
|
Phường
Phước Hội
|
|
|
22963
|
Xã
Tuyên Quang
|
|
|
23246
|
Xã Tân
Hải
|
|
|
22981
|
Xã Vĩnh
Hảo
|
|
|
22969
|
Xã Liên
Hương
|
|
|
22978
|
Xã Tuy
Phong
|
|
|
22972
|
Xã Phan
Rí Cửa
|
|
|
23005
|
Xã Bắc
Bình
|
|