|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1632/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ BIỂN HỒ, TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa sửa đổi, bổ sung một số điều của luật
quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch
đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định
số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự,
thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Kế hoạch số
30/KH-UBND ngày 09/8/2025 của UBND tỉnh về Kế hoạch tổ chức lập quy hoạch chung
đô thị và nông thôn, quy hoạch khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kết luận số 110-KL/TU
ngày 04/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Văn bản số 2505/UBND-XDCT ngày
06/3/2026 của UBND tỉnh về nội dung Quy hoạch chung xã Biển Hồ tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Biển Hồ tại Tờ trình số 39/TTr- UBND ngày 31/3/2026 và đề nghị của Sở Xây
dựng tại Báo cáo thẩm định số 226/BC-SXD ngày 18/12/2025, Văn bản số
2546/SXD-QHKT ngày 07/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xã Biển Hồ, tỉnh Gia
Lai với những nội dung chính sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch:
Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Biển Hồ, tỉnh Gia Lai, có giới cận:
- Phía Bắc giáp: xã Ia Khươl;
- Phía Nam giáp: phường Pleiku
và phường An Phú;
- Phía Đông giáp: xã Kon Gang
và xã Đak Đoa;
- Phía Tây giáp: xã Chư Păh và
xã Ia Hrung.
1.2. Quy mô và thời hạn lập quy
hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch:
khoảng 170,53km2.
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm
2025 khoảng 40.983 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 46.625 người, đến năm 2045
khoảng 53.044 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến
năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm: Quy hoạch chung
xã Biển Hồ trên cơ sở kế thừa các định hướng đã có, gắn với định hướng chiến lược
của tỉnh Gia Lai mới sau khi sáp nhập; bảo đảm liên kết chặt với cả vùng Tây
Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Xác định động lực tăng trưởng kinh tế, xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính kết nối với các
hành lang kinh tế, khu chức năng lớn của tỉnh và khu vực, hướng đến sự phát triển
bền vững; phù hợp với khả năng và tiềm lực của địa phương, nâng cao chất lượng,
kết nối với khu vực lân cận trong và ngoài tỉnh. Xây dựng các định hướng phát
triển khu vực lân cận xung quanh gắn kết với Khu du lịch Biển Hồ - Chư Đăng Ya;
Bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu, duy trì rừng, nguồn nước, giảm
ô nhiễm môi trường. Khai thác lợi thế vị trí ven đô và liên vùng để phát triển
dịch vụ, thương mại và du lịch sinh thái, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc
trưng được giữ gìn và phát huy.
2.2. Mục tiêu: Phát triển xã
theo hướng nông thôn mới nâng cao và bền vững, kết hợp chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng
bộ, thích ứng biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai. Làm cơ sở để quản
lý quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch
được duyệt theo quy định.
3. Tính chất
quy hoạch
- Kế thừa các định hướng chính
của Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 31/12/2023; các định
hướng phát triển của tỉnh Gia Lai mới sau sắp xếp, sáp nhập, đồng thời bổ sung
định hướng quy hoạch các chức năng, không gian phát triển mới nhằm phù hợp với
thực tiễn của địa phương trong giai đoạn hiện nay và định hướng tương lai.
- Là khu du lịch quốc gia, khu
du lịch sinh thái - văn hóa quan trọng của tỉnh Gia Lai và vùng Tây Nguyên.
- Phát triển dịch vụ, du lịch,…
hỗ trợ phát triển cho Khu du lịch Biển Hồ - Chư Đăng Ya.
- Vùng nông nghiệp công nghệ
cao và sản xuất hàng hóa chủ lực của tỉnh; là cửa ngõ giao thương và trung chuyển
hàng hóa của khu vực phía Bắc tỉnh Gia Lai; bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và
đa dạng sinh học.
- Không gian phát triển đô thị
- nông thôn hài hòa.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển
4.1. Dự báo phát triển dân số:
Hiện trạng năm 2025 khoảng 40.983 người; dự báo dân số quy hoạch đến năm 2035
khoảng 46.625 người, đến năm 2045 khoảng 53.044 người.
4.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Khu đất dân dụng đến năm 2035
khoảng 1.152,49 ha, đến năm 2045 khoảng 2.052,30 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng đến
năm 2035 khoảng 1.492,72 ha, đến năm 2045 khoảng 2.447,14 ha.
- Khu vực nông nghiệp và chức
năng khác đến năm 2035 khoảng 9.189,79 ha, đến năm 2045 khoảng 7.334,94 ha.
- Khu du lịch Quốc gia Biển Hồ -
Chư Đăng Ya diện tích khoảng 5.218,30 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật khác: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch và
các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch:
5.1. Phân vùng phát triển và các
yêu cầu quản lý:
a) Phân vùng phát triển: Không
gian xã Biển Hồ được phân thành 4 tiểu vùng phát triển, bao gồm:
* Vùng lõi du lịch quốc gia
Biển Hồ - Chư Đăng Ya:
- Phạm vi: Vùng lõi bao gồm
toàn bộ khu vực hồ T’Nưng (Biển Hồ) và dải không gian mở rộng về phía Đông Bắc
đến khu vực chân núi lửa Chư Đăng Ya. Đây là vùng cảnh quan tự nhiên đặc hữu,
được xác định là trung tâm của Khu du lịch quốc gia Biển Hồ - Chư Đăng Ya theo
quy hoạch cấp trên.
- Tính chất: Là vùng lõi của
Khu du lịch quốc gia Biển Hồ - Chư Đăng Ya, trung tâm bảo tồn cảnh quan tự
nhiên và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa - tâm linh; là điểm
nhấn nhận diện đặc trưng của không gian du lịch phía Bắc đô thị Pleiku.
- Định hướng phát triển: Bảo tồn
nghiêm ngặt rừng, mặt nước, hệ sinh thái và địa hình tự nhiên, hạn chế san gạt
và các công trình quy mô lớn gây biến dạng cảnh quan. Không gian du lịch được tổ
chức theo mô hình du lịch sinh thái nhẹ, gồm điểm ngắm cảnh, trekking, cắm trại,
tuyến tham quan hồ - núi lửa và các khu nghỉ dưỡng thấp tầng, mật độ thấp. Hạ tầng
ưu tiên vật liệu tự nhiên, hạn chế bê tông hóa, sử dụng giao thông nhẹ như xe
điện, xe đạp trong vùng lõi. Đồng thời, tăng cường kết nối du lịch Biển Hồ -
Chư Đăng Ya - Pleiku và mở rộng liên kết đến các cảnh quan, nông trại trải nghiệm
phía Tây và Tây Bắc.
* Vùng phát triển đô thị - dịch
vụ (phía Nam và Đông Nam xã):
- Phạm vi: Khu vực tiếp giáp trực
tiếp với các phường trung tâm thành phố Pleiku (cũ) gồm Thống Nhất, An Phú và
Pleiku, phân bố chủ yếu ở dải phía Nam - Đông Nam xã. Đây là vùng có hạ tầng hiện
hữu tương đối phát triển, thuận lợi kết nối đô thị.
- Tính chất: Là vùng phát triển
đô thị mở rộng của thành phố Pleiku (cũ), đóng vai trò trung tâm hành chính,
thương mại, dịch vụ và dân cư của xã Biển Hồ; không gian cửa ngõ phía Bắc thành
phố, tạo bộ mặt đô thị hiện đại văn minh.
- Định hướng phát triển: Hình
thành khu dân cư tập trung, đô thị sinh thái và các khu ở kết hợp du lịch nghỉ
dưỡng với đầy đủ trung tâm hành chính, giáo dục, y tế và dịch vụ thương mại. Không
gian đô thị được tổ chức hiện đại với trục phố trung tâm, quảng trường, công
viên cây xanh, kiểm soát kiến trúc theo mật độ trung bình và cảnh quan đồng bộ.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư kết nối với Pleiku, ưu tiên hạ tầng xanh,
giao thông công cộng và giải pháp giảm phát thải, tạo nên bộ mặt đô thị “xanh -
sạch - hiện đại”.
* Vùng sinh thái nông, lâm
nghiệp và cảnh quan (phía Tây và Tây Bắc xã):
- Phạm vi: Bao gồm toàn bộ khu
vực đất nông nghiệp, rừng sản xuất, rừng phòng hộ và đồi núi thấp ở phía Tây -
Tây Bắc xã, giáp ranh với các xã Chư Păh, Ia Khươl và Kon Gang. Đây là vùng đệm
sinh thái quan trọng bảo vệ Biển Hồ và hệ sinh thái đầu nguồn.
- Tính chất: Là vùng đệm sinh
thái và sản xuất nông - lâm nghiệp, góp phần ổn định sinh kế, bảo vệ môi trường
và cảnh quan vùng hồ; không gian phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch trải
nghiệm.
- Định hướng phát triển: Tập
trung vào nông nghiệp sinh thái, ưu tiên cây công nghiệp chủ lực, nông nghiệp hữu
cơ và các mô hình nông trại kết hợp du lịch. Cảnh quan tự nhiên được bảo vệ
thông qua bảo tồn, phục hồi rừng, trồng rừng ven hồ và sườn đồi để ổn định đất
và bảo vệ nguồn nước, đồng thời phát triển trang trại, homestay sinh thái gắn với
tuyến tham quan Biển Hồ - Chư Đăng Ya - các làng nông nghiệp truyền thống. Việc
sử dụng đất được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế khai thác khoáng sản nhằm duy trì
cân bằng sinh thái và an toàn nguồn nước hồ T’Nưng.
* Vùng phát triển nông nghiệp hữu
cơ và du lịch nông nghiệp (khu vực phía Đông giáp xã Kon Gang):
- Phạm vi: Khu vực Hà Bầu phía
Đông xã Biển Hồ. Đây là vùng có điều kiện thổ nhưỡng - khí hậu thuận lợi cho sản
xuất cà phê chất lượng cao và là khu vực đang hình thành các mô hình nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao.
- Tính chất: Là Vùng chuyên
canh cà phê hữu cơ, nông nghiệp sạch và nông nghiệp công nghệ cao; không gian
du lịch nông nghiệp trải nghiệm gắn với văn hóa sản xuất bản địa; vùng đệm liên
kết giữa khu lõi du lịch Biển Hồ - Chư Đăng Ya và các vùng nông nghiệp của huyện
Đăk Đoa (cũ).
- Định hướng phát triển: Tập
trung xây dựng vùng chuyên canh cà phê hữu cơ theo VietGAP, GlobalGAP, ứng dụng
công nghệ tưới tiết kiệm, truy xuất nguồn gốc và mô hình nông nghiệp tuần hoàn.
Không gian sản xuất được gắn với du lịch nông nghiệp thông qua chuỗi giá trị cà
phê (sản xuất - chế biến - trải nghiệm - thương mại), phát triển farmstay và
nông trại trải nghiệm kết nối tuyến Biển Hồ - Chư Đăng Ya - Hà Bầu. Toàn vùng
được quản lý theo hướng bền vững, hạn chế chia nhỏ đất và xây dựng tự phát, nhằm
duy trì cảnh quan đồi cà phê và bản sắc làng nông nghiệp địa phương.
b) Các yêu cầu quản lý: Việc
triển khai lập quy hoạch chi tiết, thực hiện dự án đầu tư xây dựng, quản lý cấp
phép xây dựng,… phải tuân thủ theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch chung, quy định quản lý xây dựng theo
quy hoạch; chương trình, kế hoạch và danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo kỳ quy
hoạch và quản lý nghiêm ngặt đối với các khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng,
khu vực bảo tồn các giá trị tự nhiên, cảnh quan, văn hóa, di tích lịch sử, hành
lang thoát lũ,... tại khu vực theo quy hoạch chung được phê duyệt
5.2. Định hướng không gian phát
triển:
a) Định hướng tổ chức khu vực
dân cư nông thôn:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực dân cư theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê
duyệt trước đây; bổ sung quy hoạch quỹ đất phát triển mới các khu dân cư nhằm
đáp ứng cho nhu cầu đô thị hóa tăng cao gắn liền với các tiềm năng, động lực
phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực, đồng thời phục vụ tái định cư cho các
dự án trọng điểm quốc gia và của tỉnh trên địa bàn, bố trí tái định cư cho các
vùng dân cư bị ảnh hưởng do thiên tai, có nguy cơ cao về ngập nước và sạt lở đất.
Kết hợp cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu đảm bảo kết nối đồng bộ
về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật với khu vực.
- Tổ chức các khu dân cư theo
mô hình tập trung, gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện có và
được nâng cấp theo quy hoạch; bố trí quỹ đất mở rộng các khu dân cư hiện hữu
theo hướng tiết kiệm đất đai, phù hợp điều kiện địa hình và phong tục tập quán,
sinh hoạt của người dân.
- Tăng cường kết nối giao thông
nội xã, đảm bảo tiếp cận thuận lợi với các công trình dịch vụ - công cộng; giữ gìn
bản sắc văn hóa truyền thống, đảm bảo tính hài hòa giữa khu dân cư và cảnh quan
tự nhiên.
b) Định hướng tổ chức khu vực
đô thị hóa: Hình thành các khu vực có khả năng phát triển đô thị theo quy hoạch
tỉnh và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tập trung
phát triển dọc các trục giao thông chính, nơi có điều kiện hạ tầng thuận lợi, gắn
với trung tâm xã và các cụm dịch vụ; bố trí các công trình thương mại, dịch vụ,
công trình công cộng, khu ở mới theo hướng hiện đại, hạ tầng đồng bộ.
c) Định hướng tổ chức khu vực
an ninh, quốc phòng: Duy trì ổn định phạm vi các khu vực quân sự, khu vực bảo đảm
an ninh theo hiện trạng hoặc theo kế hoạch bố trí của ngành an ninh, quốc
phòng; thiết lập hành lang an toàn, không gian phòng thủ, không gian cấm xây dựng
hoặc hạn chế xây dựng theo quy định pháp luật quốc phòng, an ninh. Bảo đảm kết
nối giao thông chiến lược, thuận lợi trong công tác ứng cứu và xử lý tình huống.
d) Định hướng tổ chức khu vực
phát triển nông nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở
kinh tế - kỹ thuật khác:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực phát triển nông nghiệp theo các định hướng quy hoạch có liên
quan đã được phê duyệt trước đây; tổ chức khoanh vùng các khu vực sản xuất nông
nghiệp ổn định, đặc biệt là vùng sản xuất nông nghiệp chủ lực (cà phê, tiêu,
chè, trồng lúa, chăn nuôi, …).
- Bảo tồn, tôn tạo các di tích
lịch sử - văn hóa, cảnh quan tự nhiên; tổ chức không gian du lịch cộng đồng, du
lịch nông nghiệp phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
e) Định hướng phân bổ hệ thống
trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu
- đào tạo, y tế:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục
thể thao, nghiên cứu - đào tạo, y tế theo các định hướng quy hoạch có liên quan
đã được phê duyệt trước đây.
- Đối với khu trung tâm hành
chính xã được giữ nguyên vị trí và quy mô theo hiện trạng, xây dựng mới các
công trình nhằm đáp ứng nhu cầu.
- Bổ sung các định hướng quy hoạch
mới cho phù hợp với tình hình thực tế; theo đó, các công trình văn hóa, thể
thao, giáo dục, y tế được bố trí tập trung tại khu vực trung tâm xã và theo khu
vực dân cư tập trung, đô thị hóa đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định.
- Phát triển các công trình
thương mại, dịch vụ dọc theo các trục giao thông chính, gần khu dân cư và trung
tâm xã nhằm tăng khả năng tiếp cận cho người dân.
- Dành quỹ đất dự trữ xây dựng
cho các công trình cấp tỉnh, cấp vùng có khả năng đầu tư trong tương lai.
f) Định hướng tổ chức trung tâm
xã: Quy hoạch trung tâm xã theo mô hình trung tâm đa chức năng, tổ chức không
gian theo hướng hiện đại, thân thiện, kết nối thuận tiện với các trục giao
thông chính và các khu dân cư, thương mại dịch vụ.
g) Định hướng quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật:
* San nền:
- Cao độ xây dựng được xác định
trên cơ sở tuân thủ theo quy chuẩn hiện hành. Độ dốc nền thiết kế phải đảm bảo
thoát nước tự chảy, tránh lồi lõm cục bộ.
- Tại khu vực trung tâm xã và
các khu vực bám sát trục đường trung tâm xã, cao độ xây dựng khống chế được lấy
theo cao độ của trục đường này.
- Khu vực dân cư, các công
trình công cộng, trụ sở hiện trạng giữ nguyên cốt hiện trạng, các khu vực bị ngập
úng tôn nền vượt lũ cao nhất đã xảy ra tại khu vực đó. Những khu xây dựng, phát
triển mới cần cao hơn cốt ngập lụt HLũ max + (0,3÷0,5)m.
* Thoát nước mặt:
- Hướng thoát: nước mưa tại các
khu vực phát triển xây dựng sẽ được thu gom bằng mạng lưới đường cống, rãnh và
kênh mương.
+ Các điểm dân cư hiện hữu: Sử
dụng hệ thống thoát nước chung giữa nước mưa và nước thải. Giai đoạn sau tùy
theo tính chất và sự phát triển của mỗi điểm dân cư có thể tách riêng hai hệ thống
thoát nước.
+ Các điểm dân cư mới khu trung
tâm xã: Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh đảm bảo quy chuẩn theo định
hướng đô thị. Chọn kết cấu chính hệ thống thoát nước mưa khu trung tâm xã là ngầm.
+ Các khu, cụm sản xuất tập
trung, khu quy hoạch mới phải tách riêng hai hệ thống thoát nước giữa nước mưa
và nước thải.
- Các điểm xả thoát nước mặt tự
nhiên, hướng thoát về các mương hiện trạng sau đó thoát ra các suối hiện trạng.
* Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tuân thủ
theo định hướng Quy hoạch tỉnh bao gồm: Quốc lộ 14; Đường tỉnh 671; Đường hành
lang kinh tế phía Đông (đường tránh Đông); Đường hành lang kinh tế phía Tây; đường
Tôn Đức Thắng; đường Ngô Quyền; đường Ỷ Lan; Đường quy hoạch từ đường Tôn Đức
Thắng đi sân bay Pleiku; Đường quy hoạch từ Quốc lộ 14 đi qua khu du lịch quốc
gia Biển Hồ - Chư Đăng Ya qua các làng Nú, Bông,... kết nối với Phường An Phú;
Đường liên xã.
- Giao thông đối nội:
+ Kế thừa các định hướng quy hoạch
phát triển hệ thống giao thông đối nội theo các định hướng quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị có liên quan đã được phê duyệt trước đây; bổ sung các tuyến đường
giao thông đối nội nhằm kết nối đồng bộ các khu chức năng và hệ thống giao
thông đối ngoại tại khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối
nội được quy hoạch với lộ giới, quy mô mặt cắt ngang đường đảm bảo nhu cầu giao
thông theo hướng đạt chuẩn đô thị và đáp ứng các yêu cầu phục vụ công tác phòng
cháy, chữa cháy theo quy định.
* Hệ thống điện:
- Nguồn cấp: Sử dụng nguồn điện
lưới quốc gia và phát triển hệ thống năng lượng xanh (điện mặt trời trên mái
nhà, điện gió quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt).
- Lưới điện: Đầu tư cải tạo,
nâng cấp và xây dựng mới hệ thống lưới điện, đảm bảo nhu cầu cấp điện toàn bộ địa
bàn xã.
* Cấp nước:
- Nguồn cấp: sử dụng nước từ
nhà máy nước Biển Hồ.
- Mạng lưới cấp nước sạch phải
đảm bảo các nguyên tắc: Cung cấp nước liên tục và chắc chắn đến mọi đối tượng
dùng nước trong phạm vi toàn xã. Các tuyến đường ống được thiết kế theo đường
ngắn nhất đến khu dân cư. Đảm bảo tính kinh tế của dự án (chi phí xây dựng, quản
lý nhỏ nhất). Mạng lưới cấp nước sẽ sử dụng đường ống đi ngầm từ nhà máy nước sạch
theo các tuyến đường giao thông để cấp nước cho các hộ sử dụng ở các thôn xóm.
* Thoát nước và xử lý nước thải:
Quy hoạch hệ thống thoát nước
thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu; tổ
chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực đô thị, các khu dân cư quy hoạch mới
và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý
riêng đối với nước thải tại các cơ sở y tế, bệnh viện đạt tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành trước khi đấu nối xả thải vào hệ thống thoát nước thải chung; nước thải
sau khi được xử lý được xả ra suối Ia-Pơ- Tâu.
* Quản lý chất thải, nghƿa
trang và hạ tầng viễn thông thụ động:
- Chất thải rắn được thu gom, vận
chuyển để xử lý theo đúng quy định.
- Cải tạo các nghƿa trang hiện
trạng đảm bảo môi trường, cảnh quan; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghƿa địa hiện
hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời. Quy hoạch mới nghƿa trang tập
trung tại làng Hol. Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
- Định hướng hạ tầng viễn thông
thụ động: Từng bước hạ ngầm để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan, đồng bộ
với các cơ sở hạ tầng khác.
* Giải pháp bảo vệ môi trường:
Theo thuyết minh quy hoạch.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND xã Biển Hồ chịu trách
nhiệm hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt, thực hiện việc đóng dấu thẩm
định và gửi hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan liên quan để lưu trữ, quản lý và
triển khai quy hoạch theo quy định; tổ chức công bố, công khai và cắm mốc giới
quy hoạch được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc xây dựng, ban hành kế hoạch thực
hiện quy hoạch chung đảm bảo hiệu quả, khả thi.
2. Giao các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cập
nhật quy hoạch theo ngành để quản lý, phối hợp với UBND xã Biển Hồ tổ chức quản
lý, thực hiện các nội dung quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc triển khai quy hoạch, đầu tư, xây dựng và các nội dung có liên quan
theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Biển Hồ và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD, PVPNN;
- Lưu VT, X5.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|