|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/QĐ-UBND
|
Cần Giờ, ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG VĂN HÓA, KHOA
HỌC VÀ THÔNG TIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng
8 năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng
dân cư;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng
11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống bạo
lực gia đình;
Căn cứ Nghị định số 89/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh và
Nghị định số 126/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về
thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BKHCN ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và
công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số
58/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức (Quy chế mẫu)
của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số
09/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về ban hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
(quy chế mẫu) của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Theo đề nghị của Trưởng
Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 481/TTr-NV ngày 15 tháng 4 năm 2025; Trưởng Phòng
Văn hóa, Khoa học và Thông tin tại Tờ trình số 132/TTr-VHKHTT ngày 02 tháng 4
năm 2025 và ý kiến của Phòng Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định số 326/BC-TP
ngày 10 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin
thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025. Quyết định này thay thế Quyết định số
02/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Văn hóa
và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Quyết định này bãi bỏ Quyết định
số 13/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về
thành lập Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Cần Giờ.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Văn hóa, Khoa học
và Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Nội vụ Thành phố;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố;
- Sở Du lịch Thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố;
- Phòng Kiểm tra văn bản Sở Tư pháp Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Thường trực Huyện ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;
- Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;
- Ban Biên tập website huyện (để đăng);
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc huyện;
- VP: CVP, PCVP;
- Lưu: VT, VHKHTT-L, NV-MT, VP-Thg.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hồng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG VĂN HÓA, KHOA HỌC VÀ THÔNG
TIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (gọi
tắt là Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức đang công
tác tại Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin; các cá nhân, tổ chức có liên quan
đến Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa
học và Thông tin.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn
hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông;
công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); phát thanh
truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng
thông tin; khoa học và công nghệ; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số và thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và chỉ đạo của cơ quan cấp
trên.
2. Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy
ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Du lịch.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện
a) Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển
văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch; quảng cáo; thông tin và truyền
thông; chuyển đổi số trung hạn và hằng năm; đề án, chương trình phát triển văn
hóa và gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo.
b) Dự thảo quyết định; chương trình, kế hoạch phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trung hạn và hằng năm; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khoa học và công nghệ trên địa
bàn huyện; thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định và
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được
giao.
d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các
văn bản về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo,
thông tin và truyền thông; chuyển đổi số; khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi
hành pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao,
du lịch và quảng cáo
a) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và Nhân dân trên địa
bàn huyện thực hiện phong trào văn hóa, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục,
thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng và hướng dẫn
xét tặng danh hiệu liên quan đến lĩnh vực phụ trách theo quy định; xây dựng, thực
hiện hương ước, quy ước; bảo vệ và phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa phi vật thể; quản lý, bảo vệ, tôn tạo,
khai thác, sử dụng hợp lý và phát huy giá trị tài nguyên du lịch, môi trường du
lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
quản lý nhà nước về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước theo phân cấp và
theo các quy định pháp luật hiện hành; hỗ trợ cộng đồng dân cư tổ chức thông
tin, phổ biến, truyền thông và thực hiện hương ước, quy ước.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà
nước về lễ hội, kinh doanh dịch vụ karaoke, kinh doanh dịch vụ vũ trường, hoạt
động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
d) Tiếp nhận và có văn bản trả lời đối với thông
báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư
viện của thư viện xã, thị trấn, thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác, thư viện tư nhân
có phục vụ cộng đồng có trụ sở trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân huyện.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập, các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch
vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo, điểm vui
chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin
trên địa bàn.
e) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối
với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động
các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của pháp
luật.
g) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo đối với các chức danh
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm
tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,
thể thao, du lịch và quảng cáo trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố
cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công
của Ủy ban nhân dân huyện.
5. Lĩnh vực báo chí; xuất bản, in và phát hành;
phát thanh; thông tin điện tử; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính;
viễn thông; công nghệ thông tin; chuyển đổi số trên địa bàn.
a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thẩm định, đăng ký, cấp
các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền
thông theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân
dân huyện.
b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối
với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ
hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của
pháp luật.
c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức
công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, viễn
thông, công nghệ thông tin, internet, phát thanh.
d) Giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức
quản lý hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện tại địa
phương; tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa
phương.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn theo dõi và tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch
điện tử trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, phát triển chính quyền
điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn huyện theo sự
phân công của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
e) Tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại trên địa
bàn theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
g) Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng
dẫn các xã, thị trấn quản lý các điểm phục vụ bưu chính, điểm cung cấp dịch vụ
viễn thông, internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm
photocopy trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực
thông tin và truyền thông, chuyển đổi số cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban
nhân dân xã, thị trấn.
6. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ
a) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được ban hành, phê duyệt:
thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với
Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
b) Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn
các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực
hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.
c) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản
phẩm và hàng hóa trên địa bàn huyện.
d) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
sở hữu công nghiệp.
đ) Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác
xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân về khoa học và công nghệ trên địa bàn; quản
lý các hội, tổ chức phi chính phủ theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền; hướng
dẫn, tạo điều kiện để các hội, tổ chức phi chính phủ tham gia các hoạt động về
khoa học và công nghệ trên địa bàn.
e) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực khoa
học, công nghệ cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
7. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân
dân huyện.
8. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin.
9. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo
định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của
Ủy ban nhân dân huyện, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Du
lịch.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách,
chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân
công của Ủy ban nhân dân huyện.
11. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính; tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chế độ làm việc và tổ
chức bộ máy
1. Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin hoạt động
theo cơ chế thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; bảo
đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các
cơ quan chuyên môn theo quy định.
2. Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin có Trưởng
phòng, các Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn,
nghiệp vụ. Căn cứ vào tình hình thực tế số lượng công việc, nhiệm vụ được giao,
Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng Phòng Văn
hóa, Khoa học và Thông tin cho phù hợp và đúng quy định.
3. Trưởng phòng Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông
tin
a) Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng xây dựng Quy chế làm việc, chế độ thông tin
báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó.
b) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trước pháp luật về việc thực hiện đầy
đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Ủy ban
nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc ủy quyền; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng
tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
c) Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Du lịch; báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân huyện khi
được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính
trị - xã hội huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin.
4. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ
đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được
phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
5. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của Phòng Văn hóa, Khoa học
và Thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế
công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng
Văn hóa, Khoa học và Thông tin phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch
công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức; gắn tinh giản biên chế
với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Phòng Văn hóa,
Khoa học và Thông tin.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Trưởng phòng Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách
nhiệm thực hiện Quyết định ban hành quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ
làm việc, quy chế phối hợp của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin sau khi được
Ủy ban nhân dân huyện ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn
đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân
huyện trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi
cho phù hợp./.