|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29
tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 3540/TTr-STNMT-VP ngày 28 tháng 4 năm 2025; Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 3074/TTr-SNV ngày 29 tháng 4 năm 2025; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3033/BC-STP ngày 28 tháng 4 năm 2025; ý kiến thống
nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông
nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành văn bản
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 5 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
36/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài
nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TPHCM;
- TTUB: CT, các PCT;
- UBMTTQVN TPHCM;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Các Ban của HĐND TPHCM;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Công an TPHCM;
- Kho bạc Nhà nước KVII;
- VPUB: CPVP;
- Phòng NCTH;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu VT, (VX/Đn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Văn Hoan
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
CHƯƠNG I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí
Minh (sau đây gọi tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường) là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân
Thành phố), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản
lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi;
phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên
nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi
khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo
theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và các hoạt động khác của Ủy ban nhân dân
Thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành trung ương có liên
quan.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có tên giao dịch bằng
tiếng Anh là DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF HO CHI MINH CITY (viết
tắt là DAE HCMC).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phố, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các văn bản khác theo phân công
của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tài nguyên, môi trường
và nông nghiệp trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị hành
chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về tài nguyên, môi trường và nông nghiệp
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo
các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về đất đai
a) Tổ chức lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo quy định; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
b) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền
theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái
định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc
trưng dụng đất theo quy định;
c) Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức
công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá
đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt
nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu
được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai đối
với từng loại đất;
d) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền
với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo thẩm quyền và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, ký hợp đồng
thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức,
cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định;
đ) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều
tra đánh giá đất đai; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh
lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng
đất đai;
e) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố quy định; lập bản đồ giá đất;
g) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm
căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng
đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định;
h) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và
sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở Thành phố và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu
đất đai quốc gia;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối
với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
k) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ
đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật;
l) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật.
5. Về tài nguyên nước
a) Lập và tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước
gây ra trong quy hoạch cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; lập và thực hiện kế
hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;
giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
b) Khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai
thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước dưới đất
theo thẩm quyền; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng
theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan
trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của Thành phố; tổ
chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, số lượng,
chất lượng nước; xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của Thành phố;
d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn
nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên
quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước
sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn
nước;
đ) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và
cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thẩm định
hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng
tài nguyên nước;
e) Tổ chức điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước
theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn;
báo cáo Bộ chuyên ngành về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình
quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn Thành phố;
g) Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định và trình
công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh và các sông, suối
không thuộc danh mục lưu vực sông liên tỉnh, lưu vực sông nội tỉnh mà có hồ chứa
hoặc đã được quy hoạch xây dựng hồ chứa có quy mô khai thác, sử dụng nước thuộc
trường hợp phải có giấy phép sử dụng tài nguyên nước. Tổ chức điều tra, đánh
giá sức chịu tải của các sông, hồ là nguồn nước nội tỉnh; công bố nguồn nước
không còn sức chịu tải; lập danh mục nguồn nước nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp theo quy định;
h) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các
nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm,
suy thoái, cạn kiệt;
i) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ
chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định
của pháp luật; xác nhận về thời gian công trình khai thác, sử dụng tài nguyên
nước phải ngừng khai thác theo thẩm quyền;
k) Giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối
hợp thực hiện của các cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông
nội tỉnh.
6. Về tài nguyên khoáng sản, địa chất
a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân Thành
phố; đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi được phê duyệt;
b) Lập phương án thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng
sản của Thành phố theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố và Bộ chuyên ngành khi phát hiện có thông tin khoáng sản mới; thống
kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
c) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản;
hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một
phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
d) Tổ chức tiếp nhận, tính, thẩm định, trình phê
duyệt hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, hồ sơ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
đ) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành
phố giải quyết việc khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện
tích lập đề án thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật;
e) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản đối với các khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ chuyên ngành theo quy định.
7. Về môi trường
a) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và
hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của
pháp luật;
c) Tổ chức cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước
quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô
nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định
của pháp luật, gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm công
trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục đối
với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc định kỳ đối
với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ
môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý
theo quy định;
đ) Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi
chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban
nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên
địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa
và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường sau sự cố theo quy định
của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi
trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh
báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ liệu, thông tin và
xây dựng báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật; tham mưu tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu thống kê môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự
án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của
pháp luật;
i) Tổ chức xác định thiệt hại đối với môi trường;
yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
k) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
hằng năm của các cơ quan, đơn vị của Thành phố, gửi Sở Tài chính xem xét, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cấp có
thẩm quyền; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ
nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp
luật;
l) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của
pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường
của địa phương theo phân công và theo quy định của pháp luật;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên thành phố Thủ Đức
và quận, huyện trên địa bàn Thành phố và công tác khai thác bền vững tài nguyên
thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
8. Về quản lý chất thải rắn
a) Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế, chất thải rắn xây dựng, chất thải
nguy hại, chất thải nhựa đại dương, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm
nhựa sử dụng một lần, nhà vệ sinh công cộng, hoạt động nhập khẩu phế liệu và
tái chế, thu gom, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải của
Thành phố và thu phí đối với việc sử dụng các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trong
khu liên hợp theo quy định;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, ban
hành và triển khai thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, quy định pháp luật, cơ chế chính sách về chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy
hại, các khu liên hợp xử lý chất thải, chất thải nhựa đại dương, bao bì nhựa
khó phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa sử dụng một lần, nhà vệ sinh công cộng,
hoạt động nhập khẩu phế liệu và tái chế, thu gom, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu trên địa bàn Thành phố;
c) Ban hành quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng
vệ sinh đô thị công tác quét dọn vệ sinh, thu gom, vận chuyển, vận hành trạm
trung chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; công tác nhặt, bảo quản, hỏa táng
tử thi, cốt vô thừa nhận và các quy trình liên quan đến công tác vận hành thuộc
lĩnh vực chất thải rắn để làm cơ sở tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo quy định pháp luật. Tổ chức xây dựng, thẩm định và trình Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành và hướng dẫn, tổ chức thực hiện định mức kinh tế, kỹ thuật
và đơn giá đối với công tác quét dọn vệ sinh đường phố, thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt; công tác nhặt, bảo quản, hỏa táng tử thi, cốt vô
thừa nhận và các công tác khác thuộc lĩnh vực quản lý chất thải rắn theo quy định
pháp luật. Điều phối khối lượng chất thải rắn sinh hoạt về các trạm trung chuyển,
các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy
định kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán các hợp đồng dịch vụ sự nghiệp
công được trả bằng nguồn ngân sách Thành phố. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện
hàng năm, tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán cho các đơn vị
cung ứng dịch vụ do Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng (theo ủy quyền của
Ủy ban nhân dân Thành phố) được trả bằng nguồn ngân sách theo đúng quy định;
đ) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trương thực
hiện các dự án, công trình chất thải rắn, phục vụ vệ sinh đô thị phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Xây dựng, khai thác và có ý kiến chuyên
ngành đối với các công trình chất thải rắn, phục vụ vệ sinh đô thị theo quy định
pháp luật;
e) Điều tra, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu để
đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, tác động môi trường và phục vụ công tác
quản lý đối với phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế, chất thải rắn xây dựng, chất thải
nguy hại, chất thải nhựa đại dương, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm
nhựa sử dụng một lần và nhà vệ sinh công cộng theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; thiết lập và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về chất thải rắn;
g) Kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, hướng dẫn, giải
thích chính sách, quy định pháp luật, quy trình, thủ tục quản lý chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế, chất thải rắn xây dựng,
chất thải nguy hại, các khu liên hợp xử lý chất thải, chất thải nhựa đại dương,
bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa sử dụng một lần, nhà vệ sinh
công cộng, hoạt động nhập khẩu phế liệu và tái chế, thu gom, xử lý sản phẩm,
bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu trên địa bàn Thành phố; có ý kiến
hướng dẫn đối với hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải
bỏ hoặc tiêu hủy của tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu;
h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình vận hành
các dự án, nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại và các công trình liên quan đến chất thải rắn
theo quy định, tiến độ, cam kết triển khai thực hiện của các chủ đầu tư; đề xuất
xử lý vi phạm đối với các dự án, nhà máy vi phạm quy định tiến độ, cam kết đầu
tư hoặc hợp đồng tiếp nhận, xử lý chất thải rắn;
i) Hỗ trợ nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị tái chế,
bên được ủy quyền trong việc phân loại, thu gom sản phẩm, bao bì sau tiêu dùng
trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất và từ các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất
thải nguy hại khác trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật.
9. Về khí tượng thủy văn
a) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng;
b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình,
thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc,
định vị sét do Thành phố xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và
địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công
trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn Thành phố;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập
kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục
vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát
triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở Thành phố;
đ) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và
truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản
lý;
e) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của
Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về
cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ các công
trình hồ chứa trong thời gian có lũ theo quy định của pháp luật;
h) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự
báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo,
cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn
trên địa bàn.
10. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện Kế hoạch
hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về
biến đổi khí hậu của Thành phố;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu thuộc phạm
vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu
trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí
hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp địa
phương thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Quản lý hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon; kiểm
soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng
ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và
theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin,
dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc
gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hằng
năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố gửi Bộ
chuyên ngành phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi
khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
11. Về thủy lợi và phòng, chống thiên tai
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: quyết định phê duyệt, công bố
kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố; quyết định giao tổ chức quản lý hoặc
phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố theo quy định của
pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc chỉ giới phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án bảo
vệ đập, hồ chứa nước, công trình thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý trên địa
bàn Thành phố; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công
trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy lợi nội
đồng; kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan
tại địa phương tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp Thành phố phê duyệt giá cụ
thể của sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng phương án phát triển mạng lưới
thủy lợi, theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển
thủy lợi, các nội dung liên quan đến thủy lợi quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh,
quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành quốc gia theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật và của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp quản lý các hồ chứa
nước, công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng
và bảo vệ các hồ chứa nước, công trình thủy lợi;
đ) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép các hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân Thành phố trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi, thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi theo
quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy
lợi; công tác tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
Thành phố theo quy định;
g) Theo dõi, giám sát, quan trắc diễn biến bồi lắng,
xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc tổ chức thực hiện khai
thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả nguồn nước từ các công
trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết nguồn nước
của các hệ thống công trình thủy lợi; thực hiện giải pháp bảo đảm trong thực hiện
phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa,
ngập, úng trên địa bàn Thành phố;
h) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
theo quy định của pháp luật;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch phòng, chống thiên
tai, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai của địa phương
theo phân công; tiêu chuẩn, định mức vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng chống thiên tai; quyết định về tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác,
sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên dùng
phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản về
phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố; quyết định công bố tình huống khẩn
cấp về thiên tai theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; quyết định về lực
lượng chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng quản lý đê nhân dân; chế độ,
chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng tuần tra, canh gác
đê; cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều; sử dụng bãi sông, bãi
nổi, cù lao liên quan đến thoát lũ và đê điều; chấp thuận việc xây dựng, cải tạo
công trình giao thông có liên quan đến đê điều;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều và phương án phòng, chống
lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch
Thành phố, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, duy tu, bảo dưỡng
đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
l) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đánh giá hiện
trạng đê điều, xác định trọng điểm xung yếu đê điều; kiểm tra xây dựng, triển
khai phương án hộ đê, công tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều; tổng hợp, quản
lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi của Thành phố;
m) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng, duy
tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa
bàn Thành phố theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
n) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác
khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch,
khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn và
công trình;
o) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
về cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đê điều; xây dựng kế hoạch, biện
pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công
trình đê điều và bãi sông theo quy định;
p) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống
sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn
biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông.
12. Về đo đạc và bản đồ
a) Hướng dẫn và thẩm định nội dung công tác đo đạc
và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách
nhà nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện thực
hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận
hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, hủy bỏ các công trình hạ tầng đo đạc
thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật và chia sẻ hạ
tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản
lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
đ) Thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan chức năng cấp,
cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa
bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi
các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản,
các xuất bản phẩm bản đồ, sản phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật theo quy định;
i) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc
và bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố hằng năm, gửi Bộ chuyên ngành tổng hợp,
báo cáo Chính phủ;
k) Trên cơ sở mép bờ cao được công bố, xác định mốc
chỉ giới hành lang bảo vệ trên nền bản đồ địa chính, tổ chức cắm mốc tại thực địa
để xác định phạm vi hành lang bảo vệ trên bờ các tuyến có chức năng giao thông
thủy và bàn giao cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện quản
lý làm cơ sở xử lý các vi phạm xây dựng trái phép lấn chiếm sông, kênh, rạch và
trong phạm vi hành lang bảo vệ trên bờ.
13. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về
ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, bảo vệ
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của
Thành phố, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu
nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập
nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương; gửi
bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân
sách nhà nước cho Bộ chuyên ngành để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám
quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám
theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an
toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám
trên địa bàn theo quy định pháp luật.
14. Về thủy sản và quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển, hải đảo
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: quyết định thành lập khu bảo
tồn biển cấp quốc gia có diện tích thuộc địa bàn quản lý; kế hoạch bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Thành phố theo quy định; quyết định
công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc
địa bàn từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản Thành phố; quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai thác thủy
sản chưa có tên trong danh mục theo quy định của pháp luật; hạn ngạch giấy phép
khai thác thủy sản, sản lượng cho phép khai thác theo loài tại vùng ven bờ và
vùng lộng thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp
phép nuôi trồng thủy sản trên biển. Thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định việc giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa
đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực biển; quản lý việc sử
dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, tổ chức
quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản;
quản lý đối với khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức thực hiện
điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo
chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn Thành phố; tổ chức thực hiện hoạt động
tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản; điều
ha, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công
tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản;
xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn Thành phố và cập nhật hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Thực hiện quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh
báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo
quy định pháp luật;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, tổ chức
hoạt động của lực lượng kiểm ngư địa phương, trang bị tàu và xuồng kiểm ngư, vũ
khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện chuyên dùng, đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ
hiệu cho kiểm ngư theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện tuần tra, kiểm
soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản về khai thác trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý theo quy định; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
trên địa bàn Thành phố;
e) Quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản, cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo phân cấp và quy định pháp luật; thực
hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định của pháp luật về
khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm trên tàu cá, tại
cảng cá, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại cảng cá; quản lý, khai
thác, sử dụng dữ liệu giám sát tàu cá của Thành phố, xử lý dữ liệu giám sát tàu
cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; thu thập, tổng
hợp báo cáo số liệu về thủy sản qua cảng cá theo quy định;
g) Quản lý khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng
lộng và khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn Thành phố theo quy định;
h) Điều phối tổ chức thực hiện chiến lược phát triển
bền vững kinh tế biển trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
i) Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng
bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển
quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên vùng bờ; lập, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hành lang bảo
vệ bờ biển và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi
trường vùng bờ thuộc phạm vi quản lý;
k) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy
phép nhận chìm ở biển; quản lý việc nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
l) Tổ chức thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ
biển; lập hồ sơ và quản lý tài nguyên hải đảo theo quy định;
m) Thực hiện các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo, các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên
biển theo quy định;
n) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản,
thống kê tài nguyên biển và hải đảo theo quy định.
15. Về trồng trọt, bảo vệ thực vật
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo
thực hiện cơ cấu cây trồng, thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế
biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh
vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo
vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch
gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; tổ chức
thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt
động trồng trọt trên địa bàn Thành phố và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa
bàn; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật
nội địa;
c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động trồng trọt, hoạt động
bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn, sản xuất
trồng trọt giảm phát thải, sản xuất trồng trọt tuần hoàn, thích ứng với biến đổi
khí hậu trên địa bàn Thành phố; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải
tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất;
thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa
về thực vật trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý chất lượng giống cây trồng,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp
theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống
cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực
trồng trọt trên địa bàn Thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt;
g) Hướng dẫn và tổ chức về sản xuất nông nghiệp hữu
cơ, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), về giống cây trồng nông nghiệp, về bảo
vệ và kiểm dịch thực vật, về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của
pháp luật.
16. Về chăn nuôi, thú y
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch phát
triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; quyết định của Hội đồng
nhân dân Thành phố về khu vực thuộc nội thành của Thành phố, thị xã, thị trấn,
khu dân cư không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến và chính
sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn
nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định,
chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm
tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám
sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xây dựng
và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế
biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm
có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê,
đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn
định đời sống, khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật;
xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự
báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn
nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa
về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn Thành phố (trừ cấp Giấy Chứng nhận
kiểm dịch sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn Thành phố); kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại
quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức
ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định
của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc
thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn Thành phố
sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ
động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy
định của pháp luật;
h) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn
nuôi nhập khẩu sau thông quan, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước
trên địa bàn Thành phố; kiểm tra điều kiện, đánh giá giám sát duy trì điều kiện
của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn
chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô
nhỏ; đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi
trang trại quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
17. Về lâm nghiệp
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chương trình, dự án phát triển
lâm nghiệp bền vững tại địa phương; chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh giới các
loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng
rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành
lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa
rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Thành phố; phương án huy động các lực lượng, vật
tư, phương tiện, thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành
phố để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp; tổ chức
thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; cập nhật cơ sở
dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ
sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức
sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương;
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp; chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
d) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm
lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông
nghiệp, thủy sản kết hợp trong rừng theo quy định của pháp luật trên địa Thành
phố;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định,
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; công nhận cây mẹ,
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và rừng giống trên địa bàn tỉnh;
xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng
lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai
danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận;
trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh
nuôi tái sinh rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại
rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại
địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ rừng
trong quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương, phối hợp
và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong
bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học trong các loại rừng.
18. Về diêm nghiệp
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: cơ chế, chính sách, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án phát triển sản xuất muối của địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, tổ chức
sản xuất chế biến muối tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, môi trường của các cơ sở sản
xuất, chế biến, kinh doanh muối.
19. Về phát triển nông thôn:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: cơ chế, chính sách, biện
pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp,
kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông
thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển
vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; phát triển cơ giới
hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành
nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển
ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp;
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy
định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến
phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp tác, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; phát triển vùng nguyên
liệu nông, lâm, thủy sản và muối tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ
trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông
thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, làng
nghề; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; bố trí dân
cư và di dân, tái định cư trong nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố về phát triển nông thôn trên địa bàn;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa
bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư
trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới;
d) Phối hợp thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần
của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn; chương
trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng khu dân cư;
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân Thành phố và quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây
dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn Thành phố theo phân
công và quy định của pháp luật chuyên ngành.
20. Về chế biến và phát triển thị trường nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương
trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị
trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân
tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến
thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức
công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
21. Về khuyến nông:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố theo
quy định của pháp luật; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm,
thủy sản, diêm nghiệp tập trung.
22. Về xây dựng nông thôn mới
a) Quản lý, điều phối, hướng dẫn và tổ chức thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các Chương trình
chuyên đề trọng tâm phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố; xây
dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chế độ đối với các tổ chức và cá
nhân tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn Thành phố;
b) Xây dựng Đề án, kế hoạch, chương trình và tổ chức
thực hiện, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án, kế hoạch liên
quan;
c) Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện các Bộ
tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới gắn với quá trình đô thị hóa trên địa bàn
vùng nông thôn Thành phố;
d) Nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách
và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố;
đ) Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tập huấn và
truyền thông, tuyên truyền về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn Thành phố;
e) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo Thành phố trong việc
đôn đốc tiến độ triển khai, thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo,
thành viên kiêm nhiệm Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới
Thành phố;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm
định, xét, công nhận và thu hồi quyết định công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn
mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; trình Thủ tướng Chính phủ
công nhận và thu hồi quyết định công nhận những địa phương đạt chuẩn xây dựng
nông thôn mới thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
h) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả, tình hình thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và kiến nghị, đề xuất
những vấn đề mới phát sinh.
23. Về lĩnh vực giảm nghèo
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia về giảm nghèo, các chính sách giảm nghèo trên địa bàn thành phố;
chế độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người có thu nhập thấp; các chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo, y
tế lao động xã hội;
b) Tổng hợp, thống kê số lượng người thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố;
c) Tham mưu Ban Chỉ đạo Thành phố thực hiện việc
xây dựng, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và nội
dung chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố;
d) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổ chức
thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ của chương trình giảm nghèo bền vững
theo phương pháp giảm nghèo đa chiều;
đ) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ
chế phối hợp và quản lý sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi và các nguồn vận
động tài trợ cho người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố.
24. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các
quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến
bố trí ổn định dân cư, phòng chống thiên tai.
25. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện quản lý nhà nước về công tác đảm bảo an ninh lương thực và các hoạt động về
nông nghiệp đô thị, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp
công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, nông nghiệp số trên
địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
26. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường và nông nghiệp.
27. Quản lý, tổ chức thực hiện về giám định, đăng
kiểm, đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác
nhận, quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố và hướng dẫn của Bộ chuyên ngành.
28. Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng
chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
30. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công
tác phòng, chống thiên tai; cơ quan quản lý quỹ Phòng chống thiên tai; quỹ bảo
vệ và phát triển rừng.
31. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
32. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố.
33. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
quản lý đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện; chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
34. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
35. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của
pháp luật; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
36. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn thuộc Sở
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
37. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ
cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp; thực hiện chế độ tiền
lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối
với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố.
38. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài
chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
39. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực
công tác được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ chuyên ngành.
40. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố và cơ quan nhà nước cấp trên.
CHƯƠNG II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc Sở và
các Phó Giám đốc Sở. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quyết định của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố
do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Môi trường
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường và thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quyết định phân công công tác đối với thành
viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một số
nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,
một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở
Nông nghiệp và Môi trường. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu cơ
quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính
sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và nhà nước.
2. Các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Pháp chế;
đ) Phòng Quản lý đầu tư;
e) Phòng Khoa học và Công nghệ;
g) Phòng Quản lý đất;
h) Phòng Kinh tế đất;
i) Phòng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
k) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;
l) Phòng Quản lý chất thải rắn;
m) Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển đảo;
n) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
3. Các chi cục và tổ chức tương đương thuộc Sở:
a) Chi cục Bảo vệ môi trường;
b) Chi cục Kiểm lâm;
c) Chi cục Thủy lợi;
d) Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
đ) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
e) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
g) Chi cục Kinh tế hợp tác (trên cơ sở tổ chức lại
Chi cục Phát triển nông thôn);
h) Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông
thôn mới Thành phố.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố;
b) Trung tâm Phát triển quỹ đất;
c) Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn Tài nguyên
- Môi trường;
d) Trung tâm Đo đạc bản đồ;
đ) Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải
Thành phố;
e) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường;
g) Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi
trường;
h) Quỹ Bảo vệ môi trường Thành phố;
i) Trung tâm Khuyến nông (trên cơ sở hợp nhất Trung
tâm Khuyến nông, Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản và Trạm Chẩn
đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật trực thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú
y);
k) Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng (trên cơ sở
hợp nhất Ban Quản lý Rừng phòng hộ Bình Chánh - Củ Chi trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ trực thuộc Ủy
ban nhân dân huyện Cần Giờ);
l) Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền
vững Thành phố.
Điều 4. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường do Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ chính sách theo quy
định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước pháp luật về việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị được giao phụ trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu)
là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước người đứng đầu
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người
đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Cấp phó người đứng đầu không được kiêm nhiệm cấp trưởng các phòng ban, đơn vị
trực thuộc của đơn vị mình.
4. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức và số
lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của
Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hằng năm trên
cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của Thành phố được Trung
ương giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu ngạch viên chức theo
chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức,
số lượng người làm việc, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định.
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc của Sở và chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.
3. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên, môi trường
và nông nghiệp trên địa bàn Thành phố và các công việc được Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền; không
chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền
hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì
Giám đốc Sở chủ động làm việc với Giám đốc Sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy
ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình
4. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ, cơ quan ngang Bộ về
tổ chức, hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Thành phố
khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân
Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi lĩnh vực quản lý; phối hợp với Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, người đứng đầu Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.
Điều 7. Đối với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bảo đảm
sự thống nhất trong quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước. Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác
chuyên môn, nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 8. Đối với Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo
cáo những vấn đề liên quan đến ngành tài nguyên, môi trường và nông nghiệp của Thành
phố cho Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố; chuẩn bị các
nội dung để trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
những vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý; cung cấp tài liệu cần thiết theo
yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn
của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi quản lý.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu sự chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân Thành phố và sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân Thành
phố đối với các hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình
và kế hoạch tổ chức hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường cho Ủy ban nhân
dân Thành phố theo quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân
Thành phố triệu tập, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị,
công văn của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các vấn đề có liên quan đến cơ
quan, đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường Thành phố.
Điều 9. Đối với các sở, ban,
ngành thành phố
1. Mối quan hệ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với
các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố là mối quan hệ phối hợp
trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các sở, ban, ngành để thực
hiện và ngược lại, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp thực hiện,
cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở cho
các sở, ban, ngành khi có yêu cầu.
2. Khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở
Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đến các sở, ban, ngành Thành phố, Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ động lấy ý kiến Thủ trưởng các sở, ban, ngành (bằng
văn bản).
Điều 10. Đối với Ủy ban nhân
dân cấp huyện
1. Mối quan hệ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với
Ủy ban nhân dân cấp huyện là mối quan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân Thành
phố giao trên địa bàn thành phố Thủ Đức và các quận, huyện; Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các lĩnh vực công
tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường làm việc với
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc làm việc và giải quyết
những vấn đề liên quan đến công việc thuộc phạm vi quản lý; nếu có ý kiến khác
nhau, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách
nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn Thành phố.
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm
vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định
này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đến lĩnh vực của Sở
Nông nghiệp và Môi trường quản lý theo quy định.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, kiến
nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của
pháp luật hiện hành./.