|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
35/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Trần Hoàng Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
26/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
26 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng
5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Càn cử Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 1580/TTr-STNMT ngày 17 tháng 4 năm 2025 và ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 59/BC-STP ngày 12 tháng 3 năm 2025; ý kiến thống nhất
của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất áp dụng trên địa bàn, tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi và các Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các phòng N/c;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.b369
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hoàng Tuấn
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẬP,
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế-kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1.2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện (gồm: huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước,
các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết
toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh
tế-kỹ thuật
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng
11 năm 2018;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30 tháng 8
năm 2023 của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Giải thích thuật ngữ và quy định
từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Tỉnh chuẩn là lãnh thổ cấp tỉnh được chọn làm
chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh chuẩn được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần
này.
b) Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm
chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản
5 Phần này.
4.2. Quy định từ viết tắt
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng II bậc 3
|
ĐCVC3
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
9
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
10
|
Kế hoạch sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
|
11
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
12
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
13
|
Tỉnh TB
|
Tỉnh trung bình
|
|
14
|
Huyện TB
|
Huyện trung bình
|
5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc
áp dụng
5.1. Đinh mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng
cho đơn vị tính có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình
là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính
cấp huyện trung bình là 13 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1,
hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng tỉnh (MT) tính theo công thức
sau:
Mt = MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
GRDP bình quân/người
(triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<5,0
|
5,0-<6,0
|
6,0-<7,0
|
7,0-<8,0
|
8,0-<9,0
|
9,0-<10,0
|
≥10,0
|
|
<35
|
0,90
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
35-<40
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
40 - <45
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
45 - <50
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
50 - <55
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
55 - <60
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥60
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị
quyết của HĐND cấp tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
(số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 03
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 110
|
0,70
|
|
110 - < 290
|
0,71 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 500
|
1,04 - 1,07
|
|
500 - < 700
|
1,08 - 1,13
|
|
700 - < 900
|
1,14 - 1,19
|
|
900 - < 1.100
|
1,20-1,25
|
|
1.100 - < 1.300
|
1,26 - 1,31
|
|
1.300 - < 1.500
|
1,32 - 1,37
|
|
≥ 1.500
|
1,38
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số
liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương
pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 04
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
<100.000
|
0,65
|
|
100.000-<200.000
|
0,66 - 0,76
|
|
200.000 - <
300.000
|
0,77 - 0,86
|
|
300.000 - <
500.000
|
0,87 - 0,99
|
|
500.000 - <
700.000
|
1,00-1,06
|
|
700.000 - <
900.000
|
1,07-1,11
|
|
900.000-<
1.200.000
|
1,12-1,19
|
|
≥1.200.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu về diện tích tự nhiên lấy theo số liệu
của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số quy mô diện tích được tính theo phương
pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
|
Số đơn vị hành
chính cấp huyện
|
Khc
|
|
<8
|
0,80
|
|
8 - <13
|
0,81 - 0,99
|
|
13 - <16
|
1,00 - 1,20
|
|
16 - <20
|
1,21 -1,40
|
|
≥20
|
1,45
|
Ghi chú:
- Số liệu số đơn vị hành chính cấp huyện lấy
theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương
pháp nội suy.
5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb)
áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích
trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị
hành chính cấp xã trung bình là 13 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1,
hệ số áp lực vế dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức
sau:
MH = MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau
Bảng số 06
|
Giá trị sản xuất
bình quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<4,0
|
4,0- <6,0
|
6,0- <8,0
|
8,0- <10
|
10- <11,0
|
11,0- <12,5
|
≥12,5
|
|
<20
|
0,80
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
|
20 - < 22
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
|
22 - <24
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
24 - <26
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
26 - < 28
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
28 - < 30
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
30 - <32
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
32 - <34
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥34
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 07
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
1 < 50
|
0,65
|
|
50 - <110
|
0,66 - 0,80
|
|
110 - < 290
|
0,81 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 600
|
1,04 - 1,08
|
|
600 - < 900
|
1,09 - 1,12
|
|
900 - < 1.200
|
1,13 - 1,17
|
|
1.200 - < 1.500
|
1,18 - 1,22
|
|
≥ 1.500
|
1,23
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số
liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương
pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 08
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
< 5.000
|
0,60
|
|
5.000 - <10.000
|
0,61 - 0,75
|
|
10.000 - <
20.000
|
0,76 - 0,85
|
|
20.000 - <
50.000
|
0,86 - 0,99
|
|
50.000 - <
60.000
|
1,00 - 1,04
|
|
60.000 - <
90.000
|
1,05 - 1,10
|
|
90.000 - <
120.000
|
1,11 - 1,15
|
|
120.000-<150.000
|
1,16 - 1,19
|
|
≥ 150.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của
ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo
phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 09
|
Số đơn vị hành
chính cấp xã
|
Khc
|
|
<10
|
0,80
|
|
10 - < 13
|
0,81 - 0,99
|
|
13 - <20
|
1,00 - 1,15
|
|
20 - < 25
|
1,16 - 1,25
|
|
25 - <30
|
1,26 - 1,35
|
|
30 - <35
|
1,36 - 1,45
|
|
≥35
|
1,50
|
Ghi chú:
- Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy
theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương
pháp nội suy.
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 10
|
Loại đô thị
|
Kđt
|
|
Các thị xã, thành phố thuộc đô thị loại I, các đô
thị loại I là thành phố thuộc tỉnh
|
1,25
|
|
Các đô thị khác
|
1,20
|
6. Các quy định khác
6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
6.1.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực
tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc
hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ
trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm
thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản,
thao tác chính để thực hiện bước công việc.
- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần
thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc) và thời gian
lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo
quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị
sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết
bị
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính
theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời
gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là
tháng.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng
điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được
tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ
làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được
tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
- Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng
8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu.
6.2. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động
trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các hoạt động lập
nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan
trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định
của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với
các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Mục 1. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CẤP TỈNH
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa
phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công
nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan của
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa;
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các yếu
tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu
thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều ưa, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên,
kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp
đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu tố khác có liên
quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử
dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá những mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh
giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất
đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và các yếu tố khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá những mặt được, tồn tại,
nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất trên
địa bàn tỉnh để phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội,
môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi
trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng và các yếu tố khác có liên quan).
2. Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy
hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do
cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị
hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ
thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch
và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch
05 năm theo nội dung quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với nội
dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng
đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc
thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hóa các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất.
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích,
sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số
và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa; đất
rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và bản đồ
chuyên đề khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được
nội dung quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
3. Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1.1.2. Định mức
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên (người/
nhóm)
|
Định mức (công
nhóm/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan
đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tình; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
192
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
55
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn
thông tin;
|
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan
để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
|
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,
2ĐCV2)
|
|
15
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
|
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát
triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các
công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô
thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không
gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên
quan (nếu có);
|
|
|
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
|
|
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu[1].
|
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,
2ĐCV2)
|
100
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
40
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí
địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu tố khác có
liên quan);
|
|
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất;
nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
|
|
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
|
|
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
|
|
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế-xã
hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
33
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc
sử dụng đất;
|
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên,
nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư
công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
|
|
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.[2]
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
20
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh[3].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
60
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
40
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
các yếu tố khác có liên quan).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
38
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước[4].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
294
|
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất
trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
33
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
trên địa bàn tỉnh[5].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế-xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch[6].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi
trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi
trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng và các yếu tố khác có liên quan).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch[7].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV2)
|
9
|
6
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất
do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn
vị hành chính cấp huyện.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
9
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch[8].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
32
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế;
|
|
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội;
|
|
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
|
|
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu;
|
|
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
|
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất
quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện xác định.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy
hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
2
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
2
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với
nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
10
|
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng
đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh, gồm:
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
126
|
6
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
|
|
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh
tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
|
|
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực;
|
|
|
|
|
d
|
Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển
đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu
số;
|
|
|
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hóa các dân tộc;
|
|
|
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp
lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu
bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
|
|
|
|
11
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
36
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu;
|
|
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử
dụng đất;
|
|
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
|
|
13
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ
số và bản đồ in);
|
|
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
255
|
34
|
|
14
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất[9].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài
liệu có liên quan[10].
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
1
|
|
|
3
|
Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
12
|
1.2. Định mức thiết bị
Bảng số 12
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca/tỉnh
TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
17,88
|
20,51
|
|
Bước 2
|
6,18
|
|
|
Bước 3
|
4,23
|
|
|
Bước 4
|
19,84
|
|
|
Bước 5
|
4,02
|
|
|
Bước 6
|
2,53
|
|
|
Bước 7
|
2,53
|
|
|
Bước 8
|
3,25
|
7,69
|
|
Bước 9
|
32,53
|
56,41
|
|
Bước 10
|
7,01
|
15,39
|
1.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 13
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh
TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
8
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
1.162
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
12
|
|
555
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
15
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
16
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
17
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
19
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
20
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
22
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
23
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
24
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,50
|
|
25
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cái
|
12
|
|
140
|
|
26
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,50
|
|
27
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
28
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
29
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
17,88
|
20,51
|
|
Bước 2
|
6,18
|
|
|
Bước 3
|
4,23
|
|
|
Bước 4
|
19,84
|
|
|
Bước 5
|
4,02
|
|
|
Bước 6
|
2,53
|
|
|
Bước 7
|
2,53
|
|
|
Bước 8
|
3,25
|
7,69
|
|
Bước 9
|
32,53
|
56,41
|
|
Bước 10
|
7,01
|
15,39
|
1.4. Định mức vật liệu
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
|
|
|
12
|
Đầu phim màu A4
|
Chiếc
|
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
17,88
|
20,51
|
|
Bước 2
|
6,18
|
|
|
Bước 3
|
4,23
|
|
|
Bước 4
|
19,84
|
|
|
Bước 5
|
4,02
|
|
|
Bước 6
|
2,53
|
|
|
Bước 7
|
2,53
|
|
|
Bước 8
|
3,25
|
7,69
|
|
Bước 9
|
32,53
|
56,41
|
|
Bước 10
|
7,01
|
15,39
|
Mục 2. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực
hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư 29/2024/TT-BTNMT.
2.1.2. Định mức: Thực hiện theo Mục 1, Chương
I của Quy định này.
Chương
II
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
Mục 1. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh,quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị
của thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp
huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện; nhu cầu, khả năng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất,
tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu thu thập được, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan của
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính
tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện (các
khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên
địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả
năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu
vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các
ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới
trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự
báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu tố khác có liên
quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí
hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá các nguồn lực của
huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện.
Bước 4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử
dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh
giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất
đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước ((kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và các yếu tố khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề về xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh tế,
xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất,
tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai của huyện, gồm:
các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề về dự báo xu thế chuyển
dịch cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy
hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế- xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng
đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông
thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác
định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào
dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm;
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích cần đất cần thu hồi trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch
05 năm theo nội dung quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này. Đối
với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính
cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên về phương án quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực
hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy
định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong
năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại diêm a và điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn
vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch;
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b
và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
8. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này
đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa
chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
8. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên
quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.1.2. Định mức
Bảng số 15
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên (người/nhóm)
|
Định mức (công
nhóm/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô
thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không lập quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất
đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện;
nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp
xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc
sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
35
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu thu thập
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn
thông tin;
|
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan
để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
|
|
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp
huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia,
vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các
khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại
- dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho
phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị
hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng
không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung
khác liên quan (nếu có);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện
trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí
địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu tố khác có
liên quan);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất;
nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
14
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến
sử dụng đất của cấp huyện.[11]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và
tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện.[12]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện.
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
|
5 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.[13]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1
|
4
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
các yếu tố khác có liên quan).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.[14]
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và các loại đất đưa vào sử dụng
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và các loại đất đưa vào sử dụng
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.[15]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh
tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai của huyện, gồm:
các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về dự báo xu thế chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.[16]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng
đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông
thôn.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
64
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch[17]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chi tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế;
|
|
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội;
|
|
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
|
|
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu;
|
|
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
|
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai
cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
kèm theo.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
52
|
12
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
|
|
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
|
|
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
5
|
Xác định diện tích cần đất cần thu hồi trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
6
|
Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
2
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm
ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
2
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với
nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
52
|
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu;
|
|
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử
dụng đất;
|
|
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
12
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
90
|
10
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên về phương án quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện.[18]
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực
hiện trong năm kế hoạch;
|
|
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện
trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản
4 Điều 67 Luật Đất đai;
|
|
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu
sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện
trong năm kế hoạch;
|
|
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
|
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
4
|
Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch;
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền
bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự
án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản
này đến từng thừa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa
chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
|
9
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.[19]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
Bước 11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên
quan.[20]
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
60
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và
kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyên.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
3
|
Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử
dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
10
|
1.2. Định mức thiết bị
Bảng số 16
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
0,7
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
0,7
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,8
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,2
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,1
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,8
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
15
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.080
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.740
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
715
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,13
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
53
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
39.280
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
9,25
|
22,86
|
|
Bước 2
|
8,03
|
|
|
Bước 3
|
2,23
|
|
|
Bước 4
|
2,85
|
|
|
Bước 5
|
5,79
|
|
|
Bước 6
|
2,44
|
|
|
Bước 7
|
2,23
|
|
|
Bước 8
|
8,64
|
5,71
|
|
Bước 9
|
35,57
|
37,14
|
|
Bước 10
|
12,30
|
20,00
|
|
Bước 11
|
10,67
|
14,29
|
1.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 17
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
7.724
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
3.13
|
|
|
8
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
1.287
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.724
|
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Cái
|
36
|
|
475
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
237,50
|
|
14
|
Ba lô
|
Bộ
|
12
|
|
475
|
|
15
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
2.146
|
|
|
16
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
2.146
|
|
|
17
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
7.724
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
715,33
|
|
|
19
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
429
|
|
|
20
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
1.073
|
|
|
22
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
23
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
24
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
118,75
|
|
25
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
950
|
|
26
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
27
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
2.146
|
|
|
28
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.766
|
|
|
29
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
9,25
|
22,85
|
|
Bước 2
|
8,03
|
|
|
Bước 3
|
2,23
|
|
|
Bước 4
|
2,85
|
|
|
Bước 5
|
5,79
|
|
|
Bước 6
|
2,44
|
|
|
Bước 7
|
2,23
|
|
|
Bước 8
|
8,64
|
5,71
|
|
Bước 9
|
35,57
|
37,14
|
|
Bước 10
|
12,30
|
20,00
|
|
Bước 11
|
10,67
|
14,29
|
1.4. Định mức vật liệu
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
47
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
45
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
23
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
130
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
12
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
9,25
|
22,86
|
|
Bước 2
|
8,03
|
|
|
Bước 3
|
2,23
|
|
|
Bước 4
|
2,85
|
|
|
Bước 5
|
5,79
|
|
|
Bước 6
|
2,44
|
|
|
Bước 7
|
2,23
|
|
|
Bước 8
|
8,64
|
5,71
|
|
Bước 9
|
35,57
|
37,14
|
|
Bước 10
|
12,30
|
20,00
|
|
Bước 11
|
10,67
|
14,29
|
Mục 2. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện
theo quy định tại Mục 1 Chương V của Thông tư 29/2024/TT-BTNMT.
2.1.2. Định mức: Thực hiện theo Mục 1, Chương
II của Quy định này.
CHƯƠNG
III
LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HẰNG NĂM CẤP HUYỆN
Mục 1. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HẰNG NĂM CẤP HUYỆN
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện, gồm: Kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô
thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng
sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả
năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá
nhân; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động
nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất).
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch, điều tra khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện;
các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống
đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện và
các nội dung khác có liên quan);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin tài liệu.
Bước 2: Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hăng năm
cấp huyện.
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung các nguồn lực của
huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
4. Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và
nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3: Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kết
quả thực hiện các công trình, dự án và các nội dung khác có liên quan).
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực
hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy
định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong
năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm
bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn
vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b
và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
8. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng
đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối
với các khu vực có công trình, dự án năm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị;
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này
đến từng thửa đất trên nền bản đô địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa
chính thì sử dụng trên nên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
11. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện.
Bước 5: Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
3. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện.
1.1.2. Định mức
Bảng số 20
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên (người/nhóm)
|
Định mức (công
nhóm/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: Kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch
đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện
trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu,
khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của
cá nhân; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy
động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
29
|
16
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu thu thập.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn
thông tin;
|
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan
để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa.
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp
huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển
hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên
canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực
của huyện và các nội dung khác có liên quan);
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
36
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp
huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá bổ sung các nguồn lực của huyện
và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
4
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và
nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.[21]
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5,
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
kết quả thực hiện các công trình, dự án và các nội dung khác có liên quan).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.[22]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được trực tiếp
thực hiện trong năm kế hoạch;
|
|
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện
trong năm kế hoạch mà chưa có văn bản theo quy định tại khoản
4 Điều 67 Luật Đất đai:
|
|
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu
sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 5
Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
|
|
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm
bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
|
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
4
|
Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
2
|
|
6
|
Xác định Danh mục các công trình, dự án dự kiến thực
hiện trong năm kế hoạch, bao gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện trong
năm kế hoạch sử dụng đất, gồm:
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu;
|
|
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng
đất;
|
|
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
10
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị;
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản
này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa
chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
|
|
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện.[23]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện; các tài liệu có liên quan.[24]
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
3
|
Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
10
|
1.2. Định mức thiết bị
Bảng số 21
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,0
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2,0
|
|
|
3
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,0
|
|
|
4
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
13,8
|
|
|
5
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
1.238
|
|
|
6
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
240
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
128
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,88
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
154
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1,74
|
|
|
11
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
6.800
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,38
|
57,14
|
|
Bước 2
|
18,23
|
|
|
Bước 3
|
11,11
|
|
|
Bước 4
|
37,89
|
25,00
|
|
Bước 5
|
13,39
|
17,86
|
1.3. Định mức dụng cụ
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cối
|
96
|
1.382
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
1.382
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
8
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
230
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.382
|
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Cái
|
36
|
|
308
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
154
|
|
14
|
Ba lô
|
Bộ
|
12
|
|
308
|
|
15
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
384
|
|
|
16
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
384
|
|
|
17
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
1.382
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
128
|
|
|
19
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
77
|
|
|
20
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
192
|
|
|
22
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
23
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
24
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
77
|
|
25
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
616
|
|
26
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
27
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
384
|
|
|
28
|
Điện năng
|
Kw
|
|
3.540
|
|
|
29
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,38
|
57,14
|
|
Bước 2
|
18,23
|
|
|
Bước 3
|
11,11
|
|
|
Bước 4
|
37,89
|
25,00
|
|
Bước 5
|
13,39
|
17,86
|
1.4. Định mức vật liệu
Bảng số 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
31
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
18
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
8
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
13
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
70
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11
|
|
|
19
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,38
|
57,14
|
|
Bước 2
|
18,23
|
|
|
Bước 3
|
11,11
|
|
|
Bước 4
|
37,89
|
25,00
|
|
Bước 5
|
13,39
|
17,86
|
Mục 2. LẬP ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HẰNG NĂM CẤP HUYỆN
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm hằng năm cấp
huyện được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương V của Thông
tư 29/2024/BTNMT.
2.1.2. Định mức: Thực hiện theo Mục 1, Chương
III của quy định này.
[1] Định mức tại khoản 4 Bước
1 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề kết quả điều tra. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[2] Định mức tại khoản 4 Bước
2 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề phân tích. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[3] Định mức tại khoản 3 Bước
3 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề phân tích. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[4] Định mức tại khoản 7 Bước
4 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề phân tích. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[5] Định mức tại khoản 2 Bước
5 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề tổng hợp. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[6] Định mức tại khoản 3 Bước
6 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề xác định. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[7] Định mức tại khoản 3 Bước
6 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề dự báo. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[8] Định mức tại khoản 3 Bước
6 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề định hướng. Khi số báo cáo chuyên đề thay
đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[9] Định mức tại khoản 14
Bước 9 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất
Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[10] Định mức tại khoản 1
Bước 10 được tính cho 01 báo cáo thuyết minh tổng hợp lập quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh.
[11] Định mức tại khoản 3
Bước 2 được tính cho 02 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[12] Định mức tại khoản 3
Bước 3 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[13] Định mức tại khoản 3
Bước 4 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[14] Định mức tại khoản 7
Bước 5 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[15] Định mức tại khoản 3
Bước 6 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội.
[16] Định mức tại khoản 3
Bước 7 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội.
[17] Định mức tại khoản 3
Bước 8 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội.
[18] Định mức tại khoản 13
Bước 9 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[19] Định mức tại khoản 9
Bước 10 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề về kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi thi tính lại
theo phương pháp nội suy.
[20] Định mức tại khoản 1
Bước 11 được tính cho 01 báo cáo thuyết minh tổng hợp về lập Quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
[21] Định mức tại khoản 4
Bước 2 được tính cho 02 báo cáo chuyên đề phân tích. Khi số báo cáo chuyên đề
thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[22] Định mức tại khoản 5
Bước 4 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề. Khi số báo cáo chuyên đề thay đổi
thi tính lại theo phương pháp nội suy.
[23] Định mức tại khoản 11
Bước 4 được tính cho 01 báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng năm. Khi số
báo cáo chuyên đề thay đổi thì tính lại theo phương pháp nội suy.
[24] Định mức tại khoản 1
Bước 5 được tính cho 01 báo cáo thuyết minh tổng hợp.
Quyết định 35/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 35/2025/QĐ-UBND ngày 26/04/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
08/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
12/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
431
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|