|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA TRUNG TÂM GIỐNG THỦY HẢI SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 51/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 7 năm 2025
và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 137/TTr-SNV ngày 08 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Giống Thủy hải sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh
Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giống Thủy hải sản trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2025.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung
tâm Giống Thủy hải sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2,3,7.
TC_VP7_Q_71
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG
TÂM GIỐNG THỦY HẢI SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giống Thủy hải sản trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Trung
tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với
Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí, chức năng
1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình, giúp Giám đốc
Sở thực hiện chức năng lưu giữ giống gốc, nghiên cứu, khảo nghiệm, ứng dụng, chọn
lọc, sản xuất, cung ứng các giống thủy hải sản có năng suất, chất lượng cao phục
vụ nuôi trồng thủy hải sản.
2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản tại
kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Dịch vụ sự nghiệp công do
Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và đấu thầu:
a) Đề xuất với Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5
năm và hàng năm, các chương trình, dự án về Giống thuỷ hải sản trên địa bàn;
b) Nuôi giữ giống gốc, giống
thuần, phát triển quỹ gen các giống thủy đặc sản quý có giá trị cao;
c) Khảo nghiệm, chọn lọc, lai tạo,
xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống thuỷ hải sản có khả năng phát triển
nhân rộng theo hướng chuỗi giá trị;
d) Cung ứng các dịch vụ sự nghiệp
công theo hình thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định;
đ) Tham gia các hoạt động dạy
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
2. Dịch vụ thỏa thuận:
a) Tư vấn kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ, cung cấp giống, vật tư và các trang thiết bị nuôi trồng thủy hải
sản theo quy định của pháp luật;
b) Ký hợp đồng hợp tác sản xuất,
kinh doanh với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp triển khai các nhiệm
vụ khoa học công nghệ, dịch vụ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức, số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm có
Giám đốc và các Phó Giám đốc (Số lượng Phó Giám đốc được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành):
a) Giám đốc Trung tâm là người
đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm;
b) Phó Giám đốc Trung tâm là
người giúp Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về các
công việc, nhiệm vụ được giao, phụ trách; trước pháp luật về công việc được đảm
nhận;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức
vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh.
2. Số lượng người làm việc:
a) Số lượng người làm việc của
Trung tâm được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh
vị trí việc làm (nếu có) đã được phê duyệt gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
hoạt động của Trung tâm;
b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực
hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, hợp đồng lao động thuộc
Trung tâm phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề
nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; quy định về quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của
Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Kinh phí hoạt động và cơ chế tài chính
Cơ chế tài chính của Trung tâm
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của Trung tâm
1. Tổ chức thực hiện Quy định
này và các quy định khác có liên quan.
2. Chỉ đạo xây dựng Đề án vị trí
việc làm và lập kế hoạch số lượng người làm việc; quyết định phê duyệt vị trí
việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị; quyết định
số lượng người làm việc của đơn vị, bảo đảm không được thấp hơn định mức số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập do bộ quản lý ngành, lĩnh vực
ban hành; bảo đảm việc làm, thu nhập ổn định đối với số lượng người làm việc của
đơn vị, không làm tăng kinh phí chi đầu tư đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên; thống kê, tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của đơn vị, báo cáo cơ
quan cấp trên quản lý trực tiếp.
3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định.
4. Thực hiện quy định công
khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Sửa
đổi và bổ sung Quy định
Sở Nông nghiệp và Môi trường
thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật có liên quan đến hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành./.