|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3787/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTRHĐ/TU NGÀY
17 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA
XIII VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
THEO KẾT LUẬN SỐ 219-KL/TW NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW
ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6
năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chương trình hành
động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022
của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày
26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Thông báo số
250-TB/VPTU ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy về kết luận của
đồng chí Lê Quốc Phong, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành
ủy tại buổi làm việc về chuyên đề phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 15290/SNNMT-CCPTNT ngày 25
tháng 5 năm 2026, ý kiến biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân
Thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số
19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm
2025 của Bộ Chính trị.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ NN và MT;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/Thi).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTRHĐ/TU NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW
NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ NÔNG
NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 THEO KẾT LUẬN
SỐ 219-KL/TW NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ
HOẠCH
Việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố là yêu cầu cấp thiết nhằm cụ thể hóa kịp
thời, đồng bộ các chủ trương lớn của Trung ương và Thành ủy về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn trong bối cảnh phát triển mới; đồng thời là công cụ điều
hành quan trọng để cụ thể hóa mục tiêu của Nghị quyết số 85/NQ-CP và Kết luận
số 219-KL/TW gắn với đặc thù phát triển của một đô thị đặc biệt, làm cơ sở để
các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thành phố.
Trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí
Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, khoa học - công nghệ và đổi mới
sáng tạo của cả nước; quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, không gian nông
nghiệp ngày càng thu hẹp, yêu cầu đặt ra là phải chuyển mạnh từ tư duy sản xuất
nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị hiện đại, tích hợp đa
giá trị.
Kế hoạch là công cụ điều hành
quan trọng nhằm: Cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và lộ trình thực hiện;
đồng thời chỉ đạo việc phân công, phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; Tăng
cường liên kết vùng, huy động hiệu quả nguồn lực xã hội; Tạo chuyển biến thực chất,
bền vững trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thành phố. Qua đó,
góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh và vai trò dẫn
dắt của Thành phố trong chuỗi giá trị nông nghiệp vùng và cả nước.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Huy động, phân bổ và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp Thành phố theo hướng nông
nghiệp đô thị hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, kinh tế tuần hoàn và
chuyển đổi số; chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh
tế nông nghiệp đa giá trị.
- Nâng cao thu nhập, chất lượng
sống của người dân nông thôn; phát triển nông thôn hiện đại, văn minh, thích
ứng với quá trình đô thị hóa và biến đổi khí hậu, thu hẹp khoảng cách phát
triển giữa khu vực nông thôn và đô thị.
- Làm căn cứ để các sở, ban, ngành,
địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả; tăng
cường phối hợp liên ngành, liên vùng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước, bảo đảm theo dõi, giám sát, đánh giá và điều chỉnh kịp thời trong quá trình
thực hiện.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW,
Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU và Nghị quyết số 85/NQ-CP; cụ thể hóa
thành các chương trình, đề án, kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan,
đơn vị, địa phương.
- Xác định rõ nội dung trọng
tâm, nhiệm vụ ưu tiên, giải pháp chủ yếu và trách nhiệm của từng sở, ban,
ngành, địa phương; bảo đảm phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ sản
phẩm; tăng cường phối hợp đồng bộ, hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu
quả của Kế hoạch; gắn với cân đối, bố trí nguồn lực thực hiện; lồng ghép với
các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; huy động tối đa nguồn lực xã
hội, phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng; gắn với phân
công rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng tổ chức và người đứng đầu;
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất; bảo đảm xác định rõ
nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm, nguồn lực và lộ trình thực hiện; kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh, bổ sung
nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tiễn; khắc phục tình trạng kế hoạch còn
chung chung, thiếu tính khả thi, đồng thời tập trung lựa chọn các nhiệm vụ
trọng tâm, trọng điểm để tổ chức triển khai hiệu quả.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nông nghiệp Thành
phố theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, sinh thái, công nghệ cao, tích hợp
đa giá trị và hội nhập quốc tế, trở thành trung tâm chế biến sâu, logistics, thương
mại và kết nối thị trường nông sản của vùng.
Chuyển mạnh sang kinh tế nông nghiệp,
gắn với công nghiệp, dịch vụ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng nông
thôn mới hiện đại, thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân; bảo đảm phát
triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030[1]
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành
nông nghiệp phấn đấu đạt bình quân khoảng 2,5%;
- Tốc độ tăng năng suất lao
động nông nghiệp bình quân khoảng 8%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng công
nghiệp, dịch vụ nông thôn phấn đấu đạt bình quân trên 10%/năm;
- Phấn đấu đến năm 2030, 100%
số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo
yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030),
trong đó khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; Thành phố Hồ Chí
Minh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
- Thu nhập bình quân của người
dân nông thôn năm 2030 phấn đấu tăng gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt 100%;
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua
đào tạo đạt trên 90%;
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn
định 11%;
- Phấn đấu đến cuối năm 2030,
không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 100%.
- Phấn đấu đầu tư ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030 cho nông nghiệp, nông thôn tăng ít nhất gấp 2 lần
giai đoạn 2011 - 2020;
- Phấn đấu đến năm 2030, 100%
hoạt động quản lý nhà nước ngành nông nghiệp thực hiện trên nền tảng số; trên
80% hợp tác xã, doanh nghiệp và trên 70% hộ nông dân ứng dụng công nghệ số;
trên 90% dịch vụ công trực tuyến được cung cấp toàn trình.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng đội ngũ nông dân và cư
dân nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có trình độ, kỹ năng và thu nhập
cao. Phát triển nền nông nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện
đại, có giá trị gia tăng cao; gắn kết chặt chẽ với thị trường trong nước và
quốc tế, với công nghiệp chế biến, bảo quản và hệ thống logistics tiên tiến.
Xây dựng nông thôn hiện đại, có điều kiện sống tiệm cận với đô thị; môi trường
sống xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hóa; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn
a) Quán triệt và thực hiện
tuyên truyền, giáo dục, vận động sâu rộng toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm
quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; cụ thể hóa những chủ trương và giải pháp lớn, huy
động sức mạnh của cả hệ thống chính trị triển khai các nội dung của Chương
trình hành động số 19-CTrHĐ/TU cũng như các nghị quyết khác của Đảng, Quốc hội,
Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có
liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Xây dựng và triển khai Kế
hoạch đẩy mạnh tuyên truyền, học tập, quán triệt thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo và các hình thức phù hợp nhằm phổ biến,
nâng cao nhận thức về mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp của Chương
trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh
nghiệp, hợp tác xã và người dân. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền
theo hướng lấy người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp làm trung tâm; tập trung
nâng cao nhận thức về chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh
tế nông nghiệp; thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh
tế số và các mô hình sản xuất hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Cơ quan báo
chí; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
c) Xây dựng các chuyên mục,
chuyên trang trên báo chí, truyền thông để tuyên truyền nội dung Chương trình
hành động; kịp thời biểu dương các mô hình hiệu quả, cách làm hay, sáng tạo
trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Cơ quan báo
chí; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính
sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
a) Rà soát, hoàn thiện các cơ
chế, chính sách hiện hành bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận
số 219-KL/TW và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và quy định pháp luật
hiện hành; kịp thời tham mưu ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách thuộc
thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hài hòa lợi ích giữa
Nhà nước - doanh nghiệp - nông dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Tư pháp; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
b) Chủ động nghiên cứu, đề xuất
Bộ, ngành trình Quốc hội, Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
đất đai; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành pháp luật về đất
đai nhằm thống nhất quản lý, sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp, nhất là đất lúa.
Nâng cao chất lượng công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng
cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; rà soát,
cân đối, sử dụng đất canh tác hợp lý phù hợp với điều kiện từng địa phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Xây
dựng, Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu.
c) Tham mưu trình Hội đồng nhân
dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và hoàn thiện cơ chế, chính
sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, trọng tâm là chính sách tín dụng, tín dụng
xanh, hỗ trợ lãi suất; đồng thời đề xuất giải pháp huy động nguồn lực xã hội,
thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp đô thị; thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số
trong nông nghiệp; xây dựng chính sách thu hút doanh nghiệp, tổ chức khoa học -
công nghệ tham gia phát triển nông nghiệp công nghệ cao, ưu tiên hỗ trợ phát
triển giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao phục vụ các ngành hàng chủ lực
của Thành phố và vùng.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công
nghệ cao, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã và người dân áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP),
sản xuất hữu cơ, thích ứng biến đổi khí hậu; cấp mã số vùng trồng, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm; phát triển sản phẩm OCOP đạt 3 - 5 sao; hỗ trợ xây dựng
thương hiệu, nhãn hiệu; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng
thương mại điện tử và các phương thức kinh doanh hiện đại; đồng thời hỗ trợ các
đơn vị tham gia Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia,
thực hiện số hóa thông tin sản phẩm, mã QR truy xuất nguồn gốc nhằm minh bạch
quy trình sản xuất và lưu thông hàng hóa; hỗ trợ đưa sản phẩm nông nghiệp chất lượng
cao thông qua định hướng sản xuất, phát tín hiệu thị trường, ưu tiên sản phẩm
OCOP, sản phẩm xanh bền vững để khuyến khích định hướng, hỗ trợ đưa các sản
phẩm đặc trưng địa phương lên các sàn giao dịch hàng hóa, sàn thương mại điện
tử để mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; triển khai các giải
pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn; định hướng
sản xuất gắn với xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường, ưu tiên cho các
sản phẩm OCOP, sản phẩm Tick xanh trách nhiệm và sản phẩm bảo đảm truy xuất
nguồn gốc nhằm nâng cao chất lượng, giá trị nông sản địa phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và
Đầu tư Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.
đ) Tổ chức theo dõi, đánh giá
định kỳ việc triển khai các cơ chế, chính sách; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ
sung phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên
quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
e) Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, thủ tục liên quan đến đầu tư
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường phân cấp, tạo thuận lợi cho
tổ chức, cá nhân tiếp cận chính sách và nguồn vốn.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực 2; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
g) Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp; phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp, gắn
với nâng cao năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình; tăng cường tính chủ
động, linh hoạt của chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ,
Sở Tư pháp, Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu.
3. Phát triển nền nông
nghiệp hiệu quả, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng khoa học - công nghệ
tiên tiến, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng
a) Tiếp tục tham mưu triển khai
thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; cơ cấu lại ngành nông
lâm thủy sản theo hướng phát triển kinh tế tuần hoàn, tích hợp đa giá trị, nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp
sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; hình thành các vùng sản xuất nông
nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô phù hợp, gắn với liên kết chặt chẽ giữa sản
xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng cơ chế hợp tác đa ngành, phát
triển chuỗi ngành hàng; cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp nhu cầu thị
trường và lợi thế của từng địa phương. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo
hướng tích hợp đa giá trị, gắn sản xuất với chế biến, dịch vụ, du lịch nông
nghiệp, kinh tế sinh thái và kinh tế carbon thấp; từng bước hình thành hệ sinh
thái kinh tế nông nghiệp hiện đại, thích ứng với điều kiện đô thị đặc biệt của
Thành phố. Quy hoạch, bảo vệ diện tích đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa
có năng suất, chất lượng cao; phát triển các ngành hàng chủ lực, vùng chuyên
canh theo tiêu chuẩn bền vững, phát thải thấp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học -
công nghệ, công nghiệp chế biến và dịch vụ logistics hiện đại, bảo đảm kiểm
soát chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đồng
thời rà soát, đánh giá toàn diện quỹ đất nông nghiệp, phân vùng sản xuất, bảo
vệ diện tích đất nông nghiệp, lựa chọn và phát triển các ngành hàng chủ lực
theo từng vùng, tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm, tránh dàn trải.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông
nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
b) Phát triển nông nghiệp đô
thị, tổ chức sản xuất và chuỗi giá trị
Phát triển nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh; gắn sản xuất với công
nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường trong nước,
xuất khẩu. Tăng cường liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị; hỗ trợ
xây dựng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm và thực
hiện truy xuất nguồn gốc xuyên suốt chuỗi giá trị, từ khâu sản xuất, thu hoạch,
sơ chế, chế biến đến hệ thống phân phối và xuất khẩu. Chuyển mạnh tư duy từ sản
xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường;
từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chuyên nghiệp, hiện đại;
gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với quá trình đô thị hóa và vận hành hiệu
quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông
nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
c) Tổ chức lại sản xuất theo
hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, thúc đẩy liên kết chặt chẽ “6 nhà[2]”. Thúc đẩy hợp tác nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân với các
trường, viện nghiên cứu. Thực hiện có hiệu quả việc bảo hộ, quản lý và khai
thác quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Khuyến khích phát triển
nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP),
giảm phát thải khí nhà kính...; có cơ chế, giải pháp thúc đẩy sản xuất, lưu
thông, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông
nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
cao, công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất giống cây trồng
và vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, khắc phục được tính mùa vụ, chống
chịu được dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, sự lệ thuộc vào thời tiết,
khí hậu, phục vụ yêu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp Thành phố theo hướng bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và
quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành,
đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
đ) Thực hiện hiệu quả các
chương trình, đề án của ngành nông nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045; tăng
cường quản lý quy hoạch trong tiến trình đô thị hóa ở địa bàn nông thôn. Chú
trọng nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã tại khu vực
nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp. Thực hiện hiệu quả Chương trình trọng điểm phát triển doanh
nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển sản phẩm chủ lực Thành phố. Hỗ trợ
doanh nghiệp nông nghiệp phát triển, đến năm 2030 có một số doanh nghiệp nông
nghiệp mạnh dẫn đầu khu vực và thế giới, dẫn dắt tham gia sâu chuỗi giá trị
toàn cầu, xây dựng thương hiệu quốc gia ngành hàng chủ lực. Khuyến khích, tạo
điều kiện để các hộ nông dân tham gia phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác,
hội, tổ chức ngành, nghề để sản xuất hàng hóa lớn theo chuỗi. Có các giải pháp
nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế hộ, trang trại.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Trung tâm Xúc
tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
e) Tập trung đầu tư xây dựng
Trung tâm phân tích, kiểm định nông lâm thủy sản đạt chuẩn quốc tế, có đủ năng
lực phân tích kiểm nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn EU, Hoa Kỳ (FDA), Nhật
Bản; nâng cao năng lực kiểm nghiệm, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và
xuất khẩu; gắn với phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng nông sản đồng bộ,
hiện đại.
Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý
Khu Nông nghiệp Công nghệ cao.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn
vị có liên quan.
g) Thành lập sàn giao dịch nông
sản, phát triển các trung tâm chế biến, xuất khẩu chuyên sâu. Tăng cường các
hoạt động cung cấp, phổ biến thông tin thị trường. Tổ chức các chương trình đào
tạo chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, cam kết thuế quan và lộ trình giảm thuế nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới,
các cơ chế hợp tác quốc tế để xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị
trường xuất khẩu cho các sản phẩm nông nghiệp. Triển khai các chương trình, kế
hoạch nâng cao chất lượng và giá trị nông sản gắn với phát triển thị trường
trong nước và xuất khẩu; chủ động tham gia chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu,
hài hòa hóa quy định trong nước với quốc tế. Điều chỉnh chính sách về thương
mại linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với biến động thị trường. Phối hợp triển khai
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm nông nghiệp tiệm cận chuẩn mực quốc
tế và kết nối cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
Đơn vị chủ trì: Sở Công
Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan.
h) Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống cơ sở dữ liệu thống nhất về đất đai, nước, rừng, khoáng sản, khí tượng
thủy văn, đa dạng sinh học phục vụ công tác quản lý, điều hành; triển khai đồng
bộ các giải pháp khai thác, bảo vệ, tái tạo và phát triển bền vững nguồn lợi
thủy sản; phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiện đại, ứng dụng công
nghệ cao, an toàn sinh học, thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường quan trắc,
cảnh báo môi trường, quản lý vùng nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy
sản; thực hiện hiệu quả các chiến lược, chương trình phát triển thủy sản, lâm
nghiệp; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
i) Đẩy mạnh phát triển công
nghiệp chế biến sâu và hệ thống logistics nông sản; hiện đại hóa hệ thống kho
bãi, vận chuyển và công nghệ bảo quản sau thu hoạch; ứng dụng các giải pháp bảo
quản tiên tiến nhằm duy trì chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng
tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của
Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Công
Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan.
4. Nâng cao vai trò, vị thế,
năng lực làm chủ, cải thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân
và cư dân nông thôn
a) Xác định nông dân là chủ
thể, trung tâm của quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp; tạo điều kiện để
nông dân tham gia sâu vào chuỗi giá trị, quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh và xây dựng nông thôn mới.
Đơn vị chủ trì: Hội Nông dân
Thành phố.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
b) Lồng ghép việc tổ chức đổi
mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng
cao nhận thức, trình độ và kỹ năng; thực hiện hiệu quả việc đào tạo nghề cho
lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại chỗ vào Kế hoạch đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hàng năm.
Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
c) Hỗ trợ chuyển đổi từ sản
xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học -
công nghệ, chuyển đổi số và thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh nông
sản; nâng cao năng lực quản trị, khả năng thích ứng với biến động thị trường,
thiên tai, dịch bệnh; tạo điều kiện để nông dân tiếp cận vốn, tín dụng xanh,
bảo hiểm nông nghiệp, tham gia khởi nghiệp sáng tạo, phát triển dịch vụ và công
nghiệp nông thôn; đồng thời xây dựng chính sách thu hút lao động có trình độ
chuyên môn, kỹ thuật cao về khu vực nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực và năng lực tham gia các chuỗi giá trị mới; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi số, hỗ trợ tiếp cận và ứng
dụng công nghệ trong quản lý, sản xuất theo phương thức hiện đại; gắn với cải
thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp
khoảng cách chênh lệch mức sống giữa nông thôn và đô thị.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Hội Nông
dân Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
5. Phát triển mạnh công
nghiệp, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm tại chỗ cho lao động
nông thôn
a) Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch
vụ hợp lý, dựa trên khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo. Khuyến khích, nâng
cao hiệu quả đầu tư công, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ,
hiện đại, kết nối với đô thị, từng bước tiệm cận về điều kiện hạ tầng, dịch vụ
của đô thị; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các thành phần kinh
tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tạo nhiều
việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn; nâng cao hiệu quả công
tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển công nghệ chế tạo
thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, phấn đấu Thành phố là một trong những
trung tâm sản xuất thiết bị nông nghiệp tự động hóa, thông minh của cả nước.
Rà soát, điều chỉnh, phân vùng
không gian phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Thực
hiện cơ cấu lại ngành nông lâm thủy sản theo hướng phát triển kinh tế tuần
hoàn, tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
Nâng cao hiệu quả công nghiệp
chế biến, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng
và giá trị nông sản gắn với phát triển thị trường; phát triển công nghiệp hỗ
trợ, đặc biệt là công nghệ chế tạo thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản, đóng
gói và chế biến sâu nông sản theo hướng tự động hóa, thông minh
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Quy
hoạch Kiến trúc, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp
Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
b) Phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh trở thành trung tâm logistics, chế biến sâu và xuất khẩu nông sản của vùng
và cả nước; đóng vai trò dẫn dắt, kết nối chuỗi giá trị nông sản liên vùng.
Đơn vị chủ trì: Sở Công
Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao;
các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu.
c) Ưu tiên thu hút doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, ưu tiên các doanh nghiệp có vai trò dẫn dắt chuỗi
giá trị, tham gia sâu vào thị trường trong nước và quốc tế; hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp chế biến, logistics nông
sản.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các
Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Phát triển đa dạng các ngành
nghề, làng nghề, dịch vụ nông thôn, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái; đồng thời
phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, góp phần chuyển đổi
các mô hình sản xuất kém hiệu quả sang các loại hình dịch vụ, nâng cao đời sống
cho người dân nông thôn. Ưu tiên thực hiện các giải pháp tạo động lực phát triển
sản xuất, kinh doanh, phát triển đa dạng ngành nghề phi nông nghiệp gắn với đào
tạo nguồn nhân lực. Nâng cao hiệu quả sản xuất ngành công nghiệp chế biến nông
sản; đẩy mạnh các hình thức liên kết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông
sản. Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với chuyển đổi số và thị trường lao
động; từng bước hình thành một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành, nghề đào
tạo đạt trình độ khu vực và quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Du lịch,
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao;
các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu.
đ) Đẩy mạnh triển khai hiệu quả
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn Thành phố theo hướng thực chất,
gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, lợi thế vùng sản
xuất, làng nghề và đặc trưng nông nghiệp đô thị; tập trung nâng cao chất lượng,
gia tăng số lượng sản phẩm OCOP đạt từ 4 sao trở lên, từng bước xây dựng thương
hiệu OCOP Thành phố có sức cạnh tranh trong nước và hướng đến thị trường quốc
tế; đồng thời phát triển hạ tầng thương mại nông thôn đồng bộ, đa dạng, kết hợp
hài hòa giữa thương mại truyền thống và hiện đại; phát huy vai trò các hiệp hội
ngành hàng trong liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản; đẩy
mạnh hỗ trợ về bao bì, nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và
chuyển đổi số, gắn với duy trì tổ chức thường xuyên các hội chợ, triển lãm về
công nghệ nuôi trồng và sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Công
Thương, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị
có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
e) Đổi mới và phát triển các
hình thức tổ chức sản xuất, trọng tâm là hợp tác xã; khuyến khích phát triển
kinh tế trang trại, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế tập
thể, hợp tác xã; ưu tiên hợp tác xã, thành viên hợp tác xã tham gia các chương
trình, đề án, dự án trọng điểm trong lĩnh vực nông nghiệp; tăng cường liên kết
giữa các hợp tác xã, hình thành các liên hiệp hợp tác xã.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị
có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
g) Thực hiện các giải pháp phát
triển thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề cho người lao
động thất nghiệp gắn với công tác kết nối cung - cầu lao động trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công
nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
h) Thành lập Trung tâm Đào tạo
nhân lực nông nghiệp công nghệ cao nhằm đẩy mạnh đào tạo, chuyển giao kỹ thuật,
nâng cao năng lực kỹ năng làm việc cho người lao động theo hướng chuyên nghiệp,
hiện đại; trang bị kiến thức về khoa học
- công nghệ, chuyển đổi số,
thương mại điện tử và kỹ năng thích ứng với biến động thị trường, dịch bệnh,
thiên tai; chuẩn hóa đào tạo theo tiêu chuẩn ASEAN.
Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý
Khu Nông nghiệp Công nghệ cao.
Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo; các Sở, ban, ngành, đơn
vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
6. Xây dựng nông thôn theo
hướng hiện đại gắn với đô thị hóa
a) Xây dựng nông thôn mới, nông
thôn mới hiện đại
Tiếp tục thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2030 phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh thực hiện
nâng chất lượng xây dựng xã nông thôn mới theo chuẩn mới gắn với chuyển đổi số,
đổi mới sáng tạo, phát triển nông thôn phù hợp đặc thù đô thị đặc biệt, xây
dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững; tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân; phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới.
- Duy trì và nâng chất lượng
các tiêu chí nông thôn mới đã đạt; xây dựng xã nông thôn mới, nông thôn mới
hiện đại; rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chí phù hợp điều kiện thực tiễn của
Thành phố.
- Gắn xây dựng nông thôn mới
với quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị vệ tinh; bảo đảm tính kết nối
giữa quy hoạch đô thị và nông thôn; tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây
dựng, quản lý trật tự xây dựng tại khu vực nông thôn trong quá trình đô thị
hóa; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng
trên đất nông nghiệp theo quy định; phát triển không gian xanh, không gian văn
hóa, không gian sông nước; triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái
và chống xói lở bờ biển.
- Nâng cao thu nhập, chất lượng
sống và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa của người dân nông
thôn; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực; thực hiện hiệu quả các
chương trình an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và bình đẳng giới.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
nông thôn, kinh tế hợp tác, khởi nghiệp nông thôn; đẩy mạnh chuyển đổi số trong
xây dựng nông thôn mới; tạo lập, xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu về xây
dựng nông thôn mới phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Tăng cường huy động, lồng
ghép các nguồn lực; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư; kiện toàn tổ
chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn
mới; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình Nông thôn mới và Giảm nghèo
bền vững Thành phố).
Đơn vị phối hợp: Sở Xây
dựng, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở
Nội vụ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
b) Đầu tư hạ tầng và bảo đảm
nguồn lực
Tập trung huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo
hướng hiện đại, đồng bộ, đa mục tiêu; trong đó:
Chủ trì rà soát, tổng hợp nội
dung đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, đơn vị liên quan
và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân Thành phố danh mục dự án đầu tư công ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực
hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thủy lợi, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi
trường đồng bộ với hạ tầng giao thông, logistics và hạ tầng số; đảm bảo phù hợp
quy định pháp luật về ngân sách, đầu tư công và phù hợp với khả năng cân đối
của Thành phố.
- Lồng ghép hiệu quả các nguồn
vốn trung ương, địa phương và xã hội hóa; phấn đấu tăng tỷ trọng đầu tư ngân
sách cho nông nghiệp, nông thôn theo lộ trình phù hợp.
- Phân định rõ trách nhiệm giữa
các cấp chính quyền; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đào tạo nhân lực
trong nông nghiệp, nông thôn
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ sinh
học, công nghệ số và các giải pháp đổi mới sáng tạo trong sản xuất, chế biến,
bảo quản và tiêu thụ nông sản. Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa,
công nghệ thông minh, công nghệ thân thiện với môi trường; thúc đẩy phát triển
nông nghiệp chính xác, nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Thúc đẩy chuyển đổi số toàn
diện trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; xây dựng, hoàn thiện và kết nối các
cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, sản xuất, tiêu thụ nông sản; khuyến
khích ứng dụng các nền tảng số, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, quản
lý chuỗi cung ứng và thị trường nông sản.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ
cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu.
c) Tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn; chú trọng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn. Nâng cao năng lực quản trị, kỹ năng sản xuất, kinh
doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số cho nông dân, hợp tác xã,
doanh nghiệp nông nghiệp.
Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao;
các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu.
d) Xây dựng và phát triển hệ
thống cơ sở dữ liệu nông nghiệp, tài nguyên và môi trường đồng bộ, thống nhất;
hình thành nền tảng dữ liệu số phục vụ quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh
và kết nối thị trường; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn
vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) trong phát triển nông nghiệp thông minh.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
8. Quản lý tài nguyên, bảo
vệ môi trường nông thôn, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu,
phòng chống thiên tai
a) Tăng cường quản lý, sử dụng
hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên đất đai, nước, rừng, biển và đa dạng
sinh học; gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với bảo vệ môi trường sinh
thái, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: các Sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Đẩy mạnh các giải pháp bảo
vệ môi trường nông thôn; tăng cường thu gom, phân loại và xử lý chất thải sinh
hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Tăng
cường việc tái sử dụng, tuần hoàn chất thải nông nghiệp. Khuyến khích áp dụng
các mô hình sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải khí
nhà kính; thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, kinh tế
tuần hoàn. Từng bước triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp carbon thấp;
nghiên cứu, tham gia thị trường tín chỉ carbon phù hợp với điều kiện thực tiễn
của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Xây
dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các
Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Chủ động nâng cao năng lực
dự báo, cảnh báo, phòng ngừa và ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai; triển khai
đồng bộ các giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn, ngập
úng, hạn hán; đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi, hạ tầng phòng, chống thiên
tai, bảo đảm an toàn sản xuất và đời sống người dân nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Xây
dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu.
9. Chủ động hội nhập, hợp
tác quốc tế, mở rộng thị trường, thu hút nguồn lực
a) Chủ động hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc
tế, địa phương, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm trao đổi kinh nghiệm,
chuyển giao công nghệ, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
Đơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ
cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu.
b) Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu; tận dụng hiệu quả các hiệp
định thương mại tự do thế hệ mới để nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, gia
tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Hỗ trợ xây dựng thương
hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn của thị trường trong nước và quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Công
Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các
Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực xã hội, nguồn vốn trong nước và quốc tế cho phát triển nông
nghiệp, nông thôn; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư vào
sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản và phát triển hạ tầng nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Mở rộng hợp tác quốc tế
trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; tranh thủ
nguồn vốn hỗ trợ kỹ thuật, vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp bền
vững.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công
nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
10. Kiểm tra, giám sát, đánh
giá
Tổ chức giám sát thường xuyên
và đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở bám sát các mục tiêu,
chỉ tiêu của Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và Nghị quyết số 85/NQ-CP;
kịp thời theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, chương
trình, đề án, dự án đã đề ra.
Thực hiện chế độ kiểm tra, giám
sát, đánh giá định kỳ hằng năm, 5 năm và đột xuất; tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn, gắn với phân công rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành,
từng tổ chức và người đứng đầu trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời
phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải
pháp điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn; đồng thời làm cơ sở
xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức
và người đứng đầu cơ quan, đơn vị định kỳ hằng quý, hằng năm. Đồng thời, xây dựng
và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thống nhất, phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: các Sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị cấp ủy của các Sở,
ban, ngành Thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quán
triệt sâu rộng, kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện tốt, đúng quy định đối
với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.
2. Giao Thủ trưởng các sở, ban,
ngành Thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
a) Xây dựng kế hoạch hành động
cụ thể của ngành, đơn vị; trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời
gian và phân công cụ thể lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách, thực hiện; có kiểm
tra, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định.
b) Tăng cường tính gương mẫu và
trách nhiệm của người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, tính minh bạch, trách nhiệm
trong hoạt động công vụ, quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá quá
trình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện khen thưởng,
kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Chủ động theo dõi, giám sát để đề xuất chính
sách phù hợp và linh hoạt; kiến nghị, đề xuất những giải pháp chỉ đạo, điều
hành kịp thời, hiệu lực, hiệu quả. Chỉ đạo thực hiện nghiêm quy chế dân chủ cơ
sở; tạo điều kiện theo đúng quy định để Nhân dân và các tổ chức chính trị - xã
hội giám sát các hoạt động của cán bộ, tổ chức. Tăng cường đối thoại, tiếp xúc
và tập trung chỉ đạo giải quyết các kiến nghị chính đáng của Nhân dân, doanh
nghiệp.
c) Bám sát quan điểm, mục tiêu,
định hướng phát triển để xây dựng cụ thể hóa thành các chương trình, đề án để
triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, tập trung giải quyết những
vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu
đề ra.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tăng cường vận động đoàn
viên, hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện và giám sát,
phản biện xã hội việc thực hiện Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận
số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị. Đề nghị các sở, ban, ngành
đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tập trung triển khai
thực hiện; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11 của năm báo cáo), tổng hợp, đánh
giá kết quả thực hiện Quyết định này báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐANG
TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
1. Nghị quyết số
496/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về việc áp dụng “Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách khuyến khích phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp
xếp);
2. Nghị quyết số
523/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về việc áp dụng về áp dụng “Nghị quyết số 09/2023/NQ- HĐND ngày 19 tháng 9
năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về hỗ
trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước
Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau
sắp xếp);
3. Quyết định số
1614/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Phê
duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ
trong liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
4. Kế hoạch 196/KH-UBND
ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Triển khai Đề án phát
triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn
với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
5. Kế hoạch 140/KH-UBND
ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Triển khai Chương
trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh năm 2026;
6. Quyết định số
2690/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê
duyệt Kế hoạch khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026;
7. Quyết định số
2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành
Kế hoạch triển khai Chiến lược thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
8. Quyết định số
3270/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban
hành Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh;
9. Quyết định số
1546/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê
duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên
địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
10. Quyết định số
1377/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch
phòng, chống dịch thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 -
2030;
11. Quyết định số
2877/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030;
12. Quyết định số
2616/QĐ-UBND ngày 05 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày
06 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh, giai đoạn 2026 - 2030;
13. Quyết định số
966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch
tổng thể phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
14. Quyết định số
90/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về phê duyệt
Đề án nuôi chim yến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030;
15. Quyết định số
2148/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về phê duyệt Kế hoạch Phát triển nông nghiệp tuần hoàn trong lĩnh vực chăn
nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
16. Quyết định số
2639/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về ban hành Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong lĩnh
vực chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025 - 2030;
17. Quyết định số
2640/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt
Chương trình giám sát và xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên
cạn giai đoạn 2026 - 2030;
18. Quyết định số
2915/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc phê duyệt "Kế hoạch phòng,
chống bệnh viêm da nổi cục trâu, bò trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai
đoạn 2026 - 2030;
19. Quyết định số
827/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh về việc phê duyệt Kế hoạch giám sát chất lượng nông sản trong lĩnh vực
chăn nuôi, thú y trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
20. Quyết định số
826/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê
duyệt Kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2026 -2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
21. Quyết định số
2685/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê
duyệt Chương trình Khoa học và công nghệ và nâng cao tiềm lực khoa học và công
nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
22. Quyết định số
3301/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 - 2030.
23. Quyết định số
274/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê
duyệt Chương trình Nâng cao chất lượng và Giá trị nông sản gắn với Phát triển
thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030.
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTRHĐ/TU NGÀY
17 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ TIẾP TỤC TRIỂN KHAI
NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII THEO KẾT
LUẬN SỐ 219- KL/TW NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên quy hoạch, chương trình, chính sách, đề án, dự án, phương
án, quyết định,...
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Cấp trình; Thời gian trình
|
Ghi chú
|
|
I
|
Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết, Chương trình hành động của Thành
ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Các Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
II
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
|
|
|
|
|
|
1
|
Đề án “Đánh giá thực trạng và
đề xuất chính sách phát triển kinh tế số ngành nông nghiệp tại Thành phố Hồ
Chí Minh”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Kế hoạch - Tài chính)
|
Sở ban ngành, Hội Nông dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
|
|
2
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý III/2026
|
|
|
III
|
Phát triển nền nông nghiệp
hiệu quả, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên
tiến, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch triển khai Đề án
phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, đảm bảo truy xuất nguồn
gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân phường, xã có sản xuất
nông nghiệp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 6/2026
|
|
|
2
|
Chương trình Quản lý lâm sản
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân phường, xã có sản xuất
nông nghiệp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
3
|
Đề án Quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng trên địa bàn Thành phố đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)
|
Các Sở ban ngành; các xã phường đặc khu có liên quan; Các đơn vị chủ
rừng
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 8/2026
|
|
|
4
|
Xây dựng Dự án “Nâng cao năng
lực cho lực lượng Kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy,
chữa cháy rừng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân phường, xã có sản xuất
nông nghiệp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
5
|
Đề án thực hiện Chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Các Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các tổ chức chính
trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; Hội/Hiệp hội; Doanh nghiệp,
Hợp tác xã, Trang trại, Tổ hợp tác, Hộ sản xuất kinh doanh,…
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 6/2026
|
|
|
6
|
Đề án phát triển kinh tế tập
thể, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân phường, xã có sản xuất
nông nghiệp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 6/2026
|
|
|
7
|
Xây dựng điểm du lịch sinh
thái Dần Xây trở thành điểm du lịch sinh thái xanh kiểu mẫu trong Khu dự trữ
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng)
|
Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã có rừng; CCKL, Hạt Kiểm lâm
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 9/2026
|
|
|
8
|
Chương trình phát triển nông
nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Kế hoạch - Tài chính)
|
Sở, ban, ngành, phường, xã liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
|
|
9
|
Đề án phát triển các cụm
ngành nông nghiệp chủ lực trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Kế hoạch - Tài chính)
|
Sở ban ngành, Hội Nông dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2028
|
|
|
10
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành về Kế hoạch giám sát đảm bảo chất lượng nông sản lĩnh
vực chăn nuôi thú y trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân phường, xã
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
11
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành về Kế hoạch xây dựng hệ thống mạng lưới các cơ sở giết
mổ động vật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân phường, xã
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
12
|
Đề án phát triển cơ giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
13
|
Đề án bảo tồn và phát triển
ngành nghề nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Các Sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
14
|
Đề án phát triển ngành muối
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến
năm 2045
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Các Sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
15
|
Đề án nghiên cứu dòng chảy
chính trị cửa sông bảo vệ khu dân cư Cửa Lấp thuộc phường Phước Thắng, Thành
phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
16
|
Chương trình bố trí dân cư
các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu
rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
17
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 11/2026
|
|
|
18
|
Đề án phát triển dịch vụ nông
nghiệp và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030; tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
19
|
Quyết định ban hành Kế hoạch
Khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
20
|
Quyết định ban hành định mức
kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý III/2026
|
|
|
21
|
Xây dựng Đề án Du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng)
|
Ủy ban nhân dân các xã có rừng
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý III/2026
|
|
|
22
|
Xây dựng Phương án Quản lý
rừng bền vững Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng)
|
Ủy ban nhân dân các xã có rừng
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý III/2026
|
|
|
23
|
Dự án “di dời các trường hợp
đang canh tác, sinh sống trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Bình
Châu - Phước Bửu ra khỏi rừng”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành
phố Hồ Chí Minh)
|
Các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2030
|
Sau khi dự án được phê duyệt sẽ tổ chức thực hiện di dời người dân đang
canh tác trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu ra
khỏi rừng
|
|
24
|
Đề án xây dựng Khu Nông
nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm giống cây
trồng, vật nuôi của Thành phố và khu vực phía Nam, định hướng phát triển quy
mô quốc gia
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; 2026 - 2028
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
25
|
Đề án xây dựng Trung tâm Phân
tích và Kiểm nghiệm nông sản đạt chuẩn quốc tế
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; 2026 - 2028
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
26
|
Đề án thành lập Trung tâm
nghiên cứu đạt chuẩn quốc tế (CoE)
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; 2026 - 2028
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
27
|
Đề án thành lập Trung tâm đào
tạo nhân lực nông nghiệp công nghệ cao
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục & Đào tạo; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; 2026 - 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
IV
|
Nâng cao vai trò, vị thế,
năng lực làm chủ, cải thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của nông
dân và cư dân nông thôn
|
|
|
|
|
|
1
|
Quyết định quy định chuẩn
nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý III/2026
|
|
|
2
|
Quyết định phê duyệt kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Hàng năm
|
|
|
3
|
Kế hoạch khảo sát hộ nghèo,
hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
4
|
Kế hoạch giám sát, đánh giá
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
Theo chỉ đạo của Trung ương
|
|
5
|
Hội nghị Sơ kết thực hiện
Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững Thành phố giai đoạn 2026 -
2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2028
|
Theo chỉ đạo của Trung ương
|
|
6
|
Hội nghị Tổng kết thực hiện
Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững Thành phố giai đoạn 2026 -
2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2030
|
Theo chỉ đạo của Trung ương
|
|
V
|
Phát triển mạnh công nghiệp,
dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông
thôn
|
|
|
|
|
|
1
|
Đề án Đổi mới, nâng cao chất
lượng công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn
TPHCM giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Tháng 6/2026
|
|
|
2
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố về ban hành Kế hoạch phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị có
liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý III năm 2026
|
Công văn số 400/SDL- QHPTTNDL ngày 12/2/2026 của Sở Du lịch
|
|
3
|
Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025- 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Viện Nghiên
cứu Phát triển; các đơn vị liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; năm 2026
|
CTHĐ số 15
|
|
4
|
Dự án Đầu tư xây dựng Khu
Nông nghiệp Công nghệ cao ngành thủy sản tại Cần Giờ
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý I năm 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
5
|
Dự án Đầu tư mở rộng Khu Nông
nghiệp Công nghệ cao (23,3ha) tại xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi (nay là xã
Củ Chi, TP.HCM)
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý I năm 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
6
|
Dự án Đầu tư trang thiết bị
hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp phục vụ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Ươm tạo Doanh
nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
7
|
Dự án “Đầu tư trang thiết bị
nhân giống, kiểm soát bệnh và xây dựng mô hình sản xuất thủy sản ứng dụng
công nghệ cao tại Cần Giờ”
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
8
|
Dự án Mua thiết bị xử lý,
đóng gói, bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
9
|
Dự án đầu tư trang thiết bị,
vật tư, dụng cụ phục vụ sản xuất giống (cây giống, hạt giống) ứng dụng công
nghệ cao ở quy mô công nghiệp
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
10
|
Đầu tư Khu Nông nghiệp Công
nghệ cao lĩnh vực giống gia súc (heo, bò, dê), chế phẩm sinh học phục vụ chăn
nuôi
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
11
|
Đầu tư Khu Nông nghiệp Công
nghệ cao lĩnh vực trồng trọt (giống và sản phẩm rau, hoa, quả), thủy sản (cá
cảnh) quy mô 200ha
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
12
|
Dự án Đầu tư Khu Nông nghiệp
ứng dụng Công nghệ cao Bình Giã
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
13
|
Dự án Đầu tư Khu Nông nghiệp
ứng dụng Công nghệ cao Phước Hòa
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
14
|
Dự án Đầu tư Xây dựng Cảng -
Chợ cá thuộc dự án Trung tâm Thủy sản Thành phố (20ha) tại Cần Giờ
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Ban Quản lý Trung tâm Thủy
sản Thành phố)
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
15
|
Dự án Đầu tư Xây dựng hạ tầng
khu chế biến thủy sản và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá thuộc dự án Trung tâm
Thủy sản Thành phố (80ha) tại Cần Giờ
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Ban Quản lý Trung tâm Thủy
sản Thành phố)
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
16
|
Dự án Xây dựng nhà thí nghiệm
phục vụ nghiên cứu xử lý đóng gói, bảo quản hạt giống và chế biến bảo quản
nông sản sau thu hoạch trên địa bàn Thành phố
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý I năm 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
17
|
Dự án Đầu tư hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tập trung toàn Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM tại
xã Nhuận Đức
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý I năm 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
18
|
Dự án Hệ thống phần mềm
chuyển đổi số của Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
19
|
Dự án “Đầu tư trang thiết bị
nhân giống, kiểm soát bệnh và xây dựng mô hình chăn nuôi”
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026-2028
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
20
|
Dự án đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo lĩnh vực
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
21
|
Dự án tăng cường cơ sở vật
chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực và thử nghiệm công nghệ phục vụ đào
tạo của Trường Trung cấp Kỹ thuật Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Các sở, ngành, đơn vị, xã có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
22
|
Đề án “Thành lập các Khu Nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - Giai đoạn 2”
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành,
đơn vị, xã liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
23
|
Chương trình Nâng cao chất
lượng và Giá trị nông sản gắn với phát triển thị trường trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II Năm 2026
|
Công văn 5698/SCT- QLTM ngày 22/5/2026
|
|
VI
|
Xây dựng nông thôn theo hướng
hiện đại gắn với đô thị hóa
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, 54 xã và đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
|
|
2
|
Nghiên cứu các cơ chế huy
động vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng, chỉnh trang và phát triển đô thị từ các
ngân hàng, các tổ chức tín dụng, đầu tư tài chính trong và ngoài nước
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Hội đồng nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
|
|
3
|
Đề án chuyển đổi kép: chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh Khu Công nghệ cao hướng đến mô hình phát thải ròng
bằng không đầu tiên trên cả nước
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Tài Chính; các đơn vị liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; năm 2026
|
|
|
VII
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đào tạo nhân lực trong
nông nghiệp, nông thôn
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án chỉnh lý biến động bản
đồ địa chính, chuẩn hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý II/2026
|
|
|
2
|
Thu thập, xây dựng cơ sở dữ
liệu viễn thám trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Cục Viễn thám quốc gia, các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
3
|
Tổ chức xây dựng, cập nhật,
vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
4
|
Quyết định quy định về cơ chế
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
5
|
Quyết định về ban hành Đơn
giá sản phẩm đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
6
|
Quyết định về quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
7
|
Triển khai thực hiện dự án
“Thành lập bản đồ hành chính cấp xã, cấp tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý IV/2026
|
|
|
8
|
Xây dựng và triển khai Đề án
Thành lập Viện Công nghệ tiên tiến và Đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên
quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026-2030
|
|
|
9
|
Xây dựng và triển khai đề án
chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu trúc các ngành công
nghiệp chủ lực, gắn với phát triển công nghiệp công nghệ cao, các khu công
nghiệp sinh thái, khu công nghiệp thế hệ mới, thông minh
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026-2030
|
|
|
10
|
Chương trình phát triển kinh
tế số của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026
|
|
|
11
|
Hỗ trợ ươm tạo, khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp áp dụng công
nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (trồng trọt, bảo vệ thực
vật, công nghệ vi sinh, thủy sản và công nghệ sinh học, chọn tạo và nhân
giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ sau thu hoạch)
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Ươm tạo Doanh
nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
12
|
Chương trình chuyển đổi số và
phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2030,
tầm nhìn 2045.
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
13
|
Chương trình nghiên cứu và
ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại và công nghệ tiên tiến trong chọn tạo,
sản xuất giống cây, con chất lượng cao.
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
14
|
Chương trình phát triển nông
nghiệp tuần hoàn, cải thiện và phục hồi sức khỏe đất, giảm phát thải khí nhà
kính đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
15
|
Chương trình nghiên cứu, khai
thác và ứng dụng hợp chất thiên nhiên phục vụ nông nghiệp công nghệ cao và
chăm sóc sức khỏe.
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Nông nghiệp Công nghệ cao)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
16
|
Chương trình Nông nghiệp số
và trải nghiệm xanh
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Trung tâm Khai thác Hạ tầng)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở,
ngành, đơn vị có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Quý I năm 2027
|
Công văn số 708/NNCNC- KHĐT ngày 15/5/2026
|
|
VIII
|
Quản lý tài nguyên, bảo vệ
môi trường nông thôn, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng
chống thiên tai
|
|
|
|
|
|
1
|
Đề án quản lý, sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên, nhất là đất đai, tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất)
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thành ủy; Năm 2026 - 2030
|
Báo cáo Thành ủy tháng 6/2027 và tháng 6/2030
|
|
2
|
Triển khai Kế hoạch hành động
ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí
hậu)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Thành ủy; Năm 2026 - 2030
|
Báo cáo Thành ủy kết quả thực hiện Kế hoạch vào tháng 12 hàng năm
|
|
3
|
Chương trình Bảo vệ môi
trường Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, xã, phường, đặc khu
|
Thành ủy; BTV Thành ủy; Tháng 5/2026
|
Năm 2026 tham mưu ban hành Chương trình; định kỳ tháng 12 hàng năm báo
cáo Thành ủy kết quả thực hiện.
|
|
4
|
Kế hoạch Quản lý chất lượng
môi trường không khí Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường)
|
Sở Tài chính, các đơn vị liên quan
|
Thành ủy; Năm 2026 - 2030
|
Báo cáo Thành ủy định kỳ tháng 12 hàng năm
|
|
5
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố công tác lập quy hoạch chất thải rắn theo các quy hoạch Thành phố
Hồ Chí Minh sau sáp nhập
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn)
|
- Sở, ngành: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
|
Theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
|
6
|
Tham mưu triển khai các khu
xử lý chất thải rắn theo quy hoạch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
|
7
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí
hậu)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2030
|
|
|
8
|
Quyết định ban hành Kế hoạch
hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2075
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí
hậu)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2030
|
|
|
9
|
Kế hoạch điều tra cơ bản tài
nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển
đảo)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2030
|
|
|
10
|
Thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển
đảo)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
|
|
11
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên
nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển
đảo)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
|
|
12
|
Đánh giá khả năng tiếp nhận
nước thải, sức chịu tải của của nguồn nước sông, suối trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh sau sắp xếp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển
đảo)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
|
|
13
|
Chương trình quản lý tổng hợp
tài nguyên vùng bờ khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng tài nguyên nước, Khoáng sản và Biển
đảo)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2027
|
|
|
14
|
Xây dựng và triển khai thực
hiện “Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và
môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường”
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Chuyển đổi số nông nghiệp và
môi trường)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2027 - 2030
|
|
|
IX
|
Chủ động hội nhập, hợp tác
quốc tế, mở rộng thị trường, thu hút nguồn lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mô hình quản trị
vùng Thành phố Hồ Chí Minh với cơ chế điều phối liên thông, đồng bộ, linh hoạt
|
Viện nghiên cứu Phát triển
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và Các Sở, ban, ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2030
|
|
|
2
|
Tập trung cập nhật và triển
khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược nâng tầm công tác đối ngoại Thành phố đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo từng giai đoạn.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2030 (triển khai kế hoạch)
|
|
|
3
|
Tổ chức thường xuyên, định kỳ
các diễn đàn kinh tế- tài chính quốc tế, hội chợ công nghệ, tuần lễ văn hóa
sáng tạo, các sự kiện tầm cỡ khu vực, tạo điều kiện để TP.HCM trở thành “địa
chỉ toàn cầu” cho các hoạt động kinh tế, sáng tạo và giao lưu quốc tế
|
Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
|
Sở Tài chính, Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) và các sở,
ban ngành có liên quan
|
Ủy ban nhân dân Thành phố; Năm 2026 - 2030 (tổ chức các diễn đàn)
|
|
PHÂN
CÔNG THEO DÕI, GIÁM SÁT, TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỦA
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTrHĐ/TU NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP
HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ VỀ TIẾP TỤC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW THEO KẾT
LUẬN SỐ 219-KL/TW
(Kèm theo Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)