|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 221/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 14
tháng 05 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
KẾ HOẠCH SỐ 41-KH/ĐU NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 15-CTR/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 219-KL/TW NGÀY 26/11/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ “VỀ TIẾP TỤC
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 16/6/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
KHÓA XIII VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045”
Thực hiện Nghị quyết số
85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 (Viết tắt là Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ); Kế hoạch
số 41-KH/ĐU ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về
thực hiện Chương trình số 15-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về việc
thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045” (Viết tắt là Kế hoạch số 41- KH/ĐU của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố),
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 41-KH/ĐU ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Đảng
ủy Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chương trình số 15-CTr/TU của Ban Chấp
hành Đảng bộ thành phố thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ
Chính trị “Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045”, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Phân công, cụ thể hóa các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đề ra trong Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Kế
hoạch số 41-KH/ĐU của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố và Kế hoạch số
02-KH/BCSCLTW ngày 12/02/2026 của Ban Chính sách, chiến lược Trung ương “thực
hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045” (Viết tắt là Kế hoạch số 02-KH/BCSCLTW của Ban Chính sách, chiến lược
Trung ương), nhấn mạnh, bổ sung một số nội dung, nhiệm vụ trọng tâm để Ủy ban
nhân dân thành phố, các sở, ngành, địa phương thống nhất trong chỉ đạo, điều
hành, phối hợp tập trung cao trong tổ chức thực hiện nhằm triển khai có hiệu quả
Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Viết tắt là Kết
luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị) gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động của
Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW khóa XIII về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Tiếp tục khẳng định nông
nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược ổn định lâu dài, là nền tảng
quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, tăng trưởng xanh
trên địa bàn thành phố, trong đó nông dân là trung tâm, là chủ thể, là động lực,
nguồn lực của quá trình đổi mới. Nông nghiệp phát triển theo hướng sinh thái,
góp phần đảm bảo an ninh lương thực và cân đối quan trọng của nền kinh tế quốc
gia; xây dựng nông thôn mới hiện đại, gắn kết chặt chẽ phát triển nông nghiệp,
nông dân, nông thôn với phát triển đô thị, đảm bảo đồng bộ với vận hành có hiệu
quả chính quyền địa phương hai cấp.
3. Làm căn cứ để các sở, ngành,
địa phương xác định các nhiệm vụ trọng tâm, ban hành kế hoạch cụ thể phù hợp với
chức năng, lĩnh vực và địa bàn quản lý; chủ động tham mưu, tổ chức thực hiện đồng
bộ, quyết liệt các nội dung đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Thường xuyên đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện theo Kết luận số 219-KL/TW
của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 41-KH/ĐU của
Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Ủy
ban nhân dân thành phố.
II. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát đến
năm 2030
Nông dân và cư dân nông thôn
làm chủ quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nâng cao thu nhập, chất lượng
cuộc sống, vai trò và vị thế của người tham gia sản xuất nông nghiệp; tạo việc
làm phi nông nghiệp để phát triển sinh kế đa dạng, giảm nghèo bền vững, đảm bảo
cơ hội phát triển công bằng. Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời
phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại có năng suất, chất lượng, hiệu quả,
bền vững và sức cạnh tranh cao, góp phần quan trọng trong việc ổn định kinh tế
- xã hội, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; phát triển nông thôn toàn diện, hiện
đại gắn với quá trình đô thị hóa, có kết cấu hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và
tiệm cận với khu vực đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng
nông thôn xanh, sạch, đẹp, an ninh, trật tự được đảm bảo. Phát triển nông nghiệp,
kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh
thái có hiệu quả cao, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.
1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tốc độ tăng GRDP khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 3,84%.
- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa
bàn (GRDP) đến năm 2030 dự kiến khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm thấp
hơn 16%.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt
90,3% xã (65/72 xã) đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030
là 2,42%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%; tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt dưới 38%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn
được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn phấn đấu đạt 85%.
- Tỷ lệ che phủ rừng đến 2030 đạt
2%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đến năm 2030 đạt trên
95,8%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt tối thiểu 98%.
1.3. Tầm nhìn đến năm 2045
Phát triển nông nghiệp với
ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện đại, hiệu quả, thân thiện với môi trường,
nông dân trở thành thương nhân. Nông thôn không còn hộ nghèo và trở thành “nơi
đáng sống”, văn minh, xanh, sạch, đẹp với điều kiện sống, thu nhập dân cư nông
thôn tiệm cận và kết nối chặt chẽ, hài hòa với đô thị. Góp phần phát triển
thành phố Cần Thơ theo hướng sinh thái, văn minh, hiện đại mang đậm bản sắc
sông nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện
2.1. Tăng
cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong cán
bộ, đảng viên và Nhân dân
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường: Đổi mới nội dung, phương pháp, đa dạng hóa hình thức
tuyên truyền, tập trung phổ biến, quán triệt đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc các nội
dung của Kết luận số 219-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 85/NQ-CP của
Chính phủ, Chương trình số 15-CTr/TU của Thành ủy, Kế hoạch số 41-KH/ĐU của Đảng
ủy Ủy ban nhân dân thành phố, Kế hoạch số 02-KH/BCSCLTW của Ban Chính sách, chiến
lược Trung ương đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp
Nhân dân trên địa bàn nhằm tạo sự thống nhất, đồng thuận trong nhận thức và
hành động về những quan điểm, định hướng mới về phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường trong tiến trình thúc đẩy tăng
trưởng “2 con số”, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; phát huy cao
vai trò, trách nhiệm tiên phong, gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động gắn với việc xây dựng, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên, tuyên
truyền viên cơ sở đảm bảo cơ cấu, số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động theo
quy định, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn của Trung ương, của Thành ủy. Chú trọng
nội dung tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, tạo chuyển biến,
thay đổi căn bản trong nhận thức, ý thức và hành động của người dân chuyển mạnh
sang tư duy sản xuất hàng hóa, kinh tế nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn
trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học công nghệ và chuyển đổi số,
khai thác tiềm năng, lợi thế vùng miền, phát triển các sản phẩm nông nghiệp
hàng hóa chủ lực, đặc sản, đặc hữu. Xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng
tâm, thường xuyên, liên tục, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện của
mỗi cơ quan, đơn vị từ thành phố đến cơ sở.
- Báo và Phát thanh, truyền
hình thành phố, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; cộng đồng
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm, kịp
thời, chủ động cao trong công tác thông tin, tuyên truyền, đăng tải, phổ biến
và triển khai các chủ trương, nghị quyết, chính sách, văn bản chỉ đạo của Trung
ương, của thành phố về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Tích cực phổ biến, tuyên truyền các mô hình
sản xuất kinh doanh hiệu quả, nông dân, nông thôn tiêu biểu; khắc phục tình trạng
thông tin không chính xác ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng và các tổ chức sản
xuất kinh doanh.
2.2. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và huy động nguồn
lực
2.2.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương liên quan tập trung tham mưu, xây dựng Nghị quyết về
phát triển nông nghiệp chất lượng cao, Nghị quyết về xây dựng Cần Thơ xanh,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững giai đoạn 2025 - 2030, tầm
nhìn 2035; tham mưu cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
và thúc đẩy chuyển đổi phương thức sản xuất, thương mại trong ngành nông nghiệp
để bảo đảm hiệu quả, bền vững, làm cơ sở ban hành và tổ chức triển khai hiệu quả
các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn,
xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; thu hút doanh nghiệp đầu tư, xây
dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, các chuỗi liên kết
sản xuất đối với các sản phẩm chủ lực, quan trọng cần khuyến khích phát triển
(Lúa, rau màu, cây ăn trái, thủy sản, …), nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, ứng
dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; phát triển kinh tế hợp tác, trang trại,
ngành nghề, làng nghề nông thôn,...
- Chủ động rà soát các luật,
văn bản, quy định mới của Trung ương, của các Bô, ngành có liên quan kịp thời
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành các nghị quyết và ban hành các quy định theo thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông
thôn mới và giảm nghèo bền vững sát với điều kiện thực tiễn trên địa bàn thành
phố, đảm bảo hài hòa lợi ích lâu dài giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người nông
dân, đồng thời đảm bảo đồng bộ, thống nhất với hệ thống chính sách liên quan về
phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực mới cho phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. Đồng thời, chỉ đạo,
hướng dẫn các phường, xã theo thẩm quyền ban hành, triển khai thực hiện các quy
định liên quan.
2.2.2. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai có hiệu quả Nghị quyết về đẩy mạnh xây
dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ; Đề án phát triển
đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tăng cường hỗ trợ đào tạo,
chuyển giao khoa học, công nghệ để người nông dân hình thành tư duy sản xuất sản
phẩm hàng hóa quy mô lớn, chuyên nghiệp, hiện đại có kiến thức và kỹ năng số,
thương mại điện tử, gắn với khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế
nông thôn. Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến
khích, hỗ trợ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp tham gia khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học
- công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và
năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, nông thôn.
2.2.3. Sở Tài chính: Tiếp tục
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất xây dựng Nghị
quyết mới thay thế Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Cần Thơ đáp ứng
yêu cầu khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế sau sáp nhập huy động triệt để các
nguồn lực phục vụ phát triển; tiếp tục phối hợp với các sở, ngành liên quan
tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai hiệu quả
các cơ chế, chính sách của Trung ương và của thành phố đã ban hành. Trên cơ sở
đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan, tham mưu
phương án bố trí nguồn ngân sách nhà nước hằng năm và từng giai đoạn thực hiện
các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng
nông thôn mới và giảm nghèo bền vững phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
2.2.4. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực 14: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai hiệu quả
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các chính sách
hỗ trợ khác có liên quan; tạo điều kiện cho các chủ thể thụ hưởng chính sách được
thuận lợi tiếp cận vốn vay, nhất là theo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp; định
hướng đẩy mạnh tín dụng xanh; khuyến khích kết hợp bảo hiểm nông nghiệp vào các
sản phẩm tín dụng phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chủ động tăng cường phối hợp với các Sở ban ngành và địa phương tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai chính sách, góp phần nâng cao hiệu
quả thực thi và thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
2.2.5. Các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý chủ động phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan chủ trì tham mưu trong quá trình thực hiện; kịp thời
chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai quyết liệt, có hiệu quả các quy định, cơ chế,
chính sách liên quan về nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững trên địa bàn thành phố.
2.3. Phát
triển nông nghiệp chất lượng cao, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng khoa
học - công nghệ tiên tiến, nâng cao chuỗi giá trị gia tăng
2.3.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Tiếp tục tham mưu chỉ đạo, hướng
dẫn thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về cơ cấu lại
ngành nông nghiệp theo các chương trình, đề án, chiến lược, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và lợi thế của địa
phương và theo nhóm sản phẩm chủ lực.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển bền
vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với
tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn thành
phố Cần Thơ; các chương trình, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt. Sử dụng linh hoạt đất trồng lúa chuyển sang phát triển các loại cây ăn
trái có giá trị, phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp gắn với các loại hình du
lịch nông nghiệp. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn, thân thiện với môi trường và thích ứng
với biến đổi khí hậu. Tập trung phát triển các vùng sản xuất hàng hoá chuyên
canh quy mô lớn (cánh đồng lớn), chất lượng cao gắn với hợp tác, liên kết sản
xuất, phát triển chuỗi giá trị; xây dựng mã số vùng trồng gắn với chỉ dẫn địa
lý, truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu. Nghiên cứu, chọn tạo, nhập nội,
chuyển giao các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng
chống chịu sâu bệnh; thích ứng biến đổi khí hậu và đáp ứng với yêu cầu đa dạng
hóa thị trường. Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu sản xuất đến thu hoạch, bảo
quản, chế biến theo chuỗi giá trị trước hết đối với sản phẩm chủ lực tại các
vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Chiến lược phát triển chăn nuôi, theo đó phát triển chăn nuôi theo định hướng
thị trường; nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững; nâng cao năng suất,
chất lượng giống vật nuôi. Tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm
năng. Đẩy mạnh chăn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực của
địa phương gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi
áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, khuyến khích các mô hình
liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
- Tập trung nguồn lực thực hiện
có hiệu quả các dự án ưu tiên đầu tư và các dự án khuyến khích đầu tư vào lĩnh
vực chăn nuôi đã được phê duyệt tại Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể: (1) Dự án phát triển hệ thống sản xuất giống
gia súc, gia cầm chất lượng cao; (2) Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vùng
chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung; (3) Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ
các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; (4) Dự án chuyển giao khoa học và
công nghệ lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thủy sản đến năm 2030.
- Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả các kế hoạch, chương trình: Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 1664/QĐ- TTg ngày 4/10/2025
của Thủ tướng Chính phủ; Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa giai đoạn
2026 - 2030 theo Quyết định số 707/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Kế
hoạch Phát triển sản xuất vùng nuôi tôm lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai
đoạn 2026 - 2030. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Phát triển sản xuất
nuôi trồng thủy sản chủ lực; thủy hải sản có giá trị kinh tế trên địa bàn thành
phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030. Quy hoạch hợp lý và đẩy mạnh nuôi thâm canh,
siêu thâm canh, ứng dụng công nghệ cao để tăng sản lượng trên đơn vị diện tích,
đồng thời tận dụng tối đa diện tích ao, mương hiện có. Thực hiện đồng bộ các giải
pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU). Quản lý, khai thác và phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về rừng và đất
lâm nghiệp theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao
giá trị kinh tế lâm nghiệp.
- Tổ chức triển khai hiệu quả Kế
hoạch 177/KH-UBND ngày 16/4/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về Phát
triển ngành muối trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 – 2030 nhằm phát
triển ngành muối theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở tận dụng tối đa lợi
thế của địa phương có truyền thống sản xuất muối để nâng cao năng xuất, chất lượng
và đa dạng hóa các loại sản phẩm về muối, qua đó đáp ứng nhu cầu muối trong nước,
hướng đến xuất khẩu muối và tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống
cho diêm dân, đảm bảo thu nhập từ nghề muối để người dân yên tâm gắn bó với nghề.
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng
chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, thúc đẩy liên kết chặt chẽ “6 nhà” trong
nông nghiệp (Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà băng (hoặc Ngân hàng), Nhà nông, Nhà
doanh nghiệp và Nhà phân phối), nhằm tạo chuỗi giá trị bền vững, hiện đại hóa sản
xuất, đảm bảo đầu ra ổn định, nâng cao chất lượng nông sản, khắc phục tình trạng
“được mùa, mất giá” và thúc đẩy phát triển nông nghiệp thông minh, ứng dụng
công nghệ cao; Tham mưu, hướng dẫn các giải pháp cụ thể về củng cố, đổi mới và
nâng cao hiệu quả kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; tổ chức lại sản xuất
theo chuỗi giá trị, thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong phát triển
nông nghiệp, gắn với ứng dụng quy trình kỹ thuật và công nghệ mới nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế hộ, kinh tế trang trại và phát triển sản xuất hàng hóa quy mô
lớn.
- Đẩy mạnh thực hiện các chính
sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, phát
triển công nghiệp chế biến kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu
thụ hàng hóa nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng. Xây
dựng hệ thống quản lý sản xuất thông minh, ứng dụng công nghệ Blockchain trong
truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ vùng nguyên liệu đến nhà máy và bàn ăn. Tiếp tục
chỉ đạo, hướng dẫn triển khai có hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) theo hướng chất lượng, đặc trưng, thân thiện với môi trường, gắn với ứng
dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát
triển của các chủ thể OCOP; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng
các sản phẩm OCOP; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối, mở rộng
thị trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP của thành phố,...
2.3.2. Sở Công Thương
- Xây dựng hệ thống thông tin
thị trường phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp, hợp
tác xã và người dân. Mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm
nông nghiệp. Tham mưu xây dựng Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ, chế biến chế
tạo đến năm 2030 và những năm tiếp theo. Triển khai hiệu quả Quyết định số
66/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ
logistics trên địa bàn thành phố Cần Thơ, thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm
2050. Chủ trì tham mưu triển khai có hiệu quả Chương trình khuyến công hằng năm
và từng giai đoạn; tập trung thu hút đầu tư, đẩy mạnh phát triển các cụm công
nghiệp. Triển khai các giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn gắn
với ngành nghề, làng nghề truyền thống và các thế mạnh của nông thôn, vùng miền
và thu hút đầu tư các nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn thành phố.
- Rà soát, tham mưu các chương
trình, giải pháp về phát triển thương mại, dịch vụ nông thôn trên địa bàn thành
phố, qua đó tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
- Củng cố và hoàn thiện hệ sinh
thái thương mại điện tử chuyên biệt cho nông sản Cần Thơ, định hướng xây dựng
trung tâm giao dịch nông lâm thủy sản số, giữ vai trò hạt nhân điều tiết cung cầu
trên không gian mạng; Khuyến khích ứng dụng cảm biến IoT và trí tuệ nhân tạo
(AI) trong quản trị chất lượng và kiểm soát quy trình chế biến nông sản. Nâng
cao hiệu quả, chất lượng, ứng dụng chuyển đổi số trong công tác xúc tiến thương
mại, xây dựng thương hiệu và đa dạng kênh phân phối sản phẩm gắn với xây dựng hệ
thống thông tin thị trường phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp. Tổ chức các hoạt động tập huấn ứng dụng thương mại điện tử, kỹ năng
livestream bán hàng; tổ chức phiên chợ số sản phẩm nông sản, sản phẩm đặc sản;
xây dựng gian hàng thương mại điện tử thành phố trên các sàn thương mại điện tử
lớn. Tổ chức hoạt động kết nối sản phẩm nông sản, đặc sản trên địa bàn vào các
chuỗi siêu thị, kênh phân phối và bán lẻ trong cả nước; tiếp tục tổ chức, tham
gia các hội chợ triển lãm nhằm quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ.
2.3.3. Sở Tài chính: Chủ trì,
phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát cơ chế phân bổ, sử dụng nguồn lực
phục vụ các nhiệm vụ, dự án có tính chất liên kết vùng. Tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách và đúng quy định
pháp luật.
2.3.4. UBND các xã, phường: Tổ
chức triển khai thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn theo các
chương trình, đề án, kế hoạch của thành phố; tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, sản phẩm phù hợp với điều kiện sinh thái, lợi thế địa phương và nhu cầu
thị trường; hình thành vùng sản xuất tập trung, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá
trị, gắn với phát triển nông nghiệp sinh thái, bền vững và nâng cao hiệu quả
kinh tế.
2.4. Thúc
đẩy tham gia cách mạng công nghiệp 4.0, tạo đột phá trong nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực trong nông nghiệp, nông thôn
2.4.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu xây dựng và
triển khai chương trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số thành phố làm động lực để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
cạnh tranh của nền kinh tế gắn với triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia, trong đó ưu tiên các đề tài, dự án lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn. Thực hiện có hiệu quả việc bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí
tuệ các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của thành phố. Hỗ trợ đào tạo,
chuyển giao công nghệ để người nông dân hình thành tư duy sản xuất kinh tế hàng
hóa lớn, chuyên nghiệp, hiện đại.Triển khai đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm
vụ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Tham mưu thẩm định, đề xuất
triển khai các giải pháp, ưu tiên nguồn lực đầu tư cho chuyển đổi số trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, nhất là xây dựng, quản lý và vận hành hiệu quả
các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp
đổi mới công nghệ, thiết bị, nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chủ
chốt của công nghiệp 4.0, nâng cao năng suất chất lượng, năng lực hấp thụ công
nghệ của doanh nghiệp. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ, công nhận giống
cây trồng, bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn
hiệu tập thể và các sản phẩm thuộc Chương trình OCOP của thành phố theo hướng hợp
tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị.
Hỗ trợ đào tạo kỹ năng số cho nông dân và các hợp tác xã để tiếp cận nền tảng
thương mại điện tử.
2.4.2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Rà soát, tham mưu đề xuất các
nội dung về xây dựng, quản lý và vận hành hiệu quả các hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, rừng, khoáng sản, thủy lợi, đê điều,
nước sạch nông thôn, khí tượng thủy văn, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, cảnh
báo thiên tai, dịch bệnh; cơ sở dữ liệu về sản xuất nông, lâm, thủy sản, ngành
nghề nông thôn và xây dựng nông thôn mới; qua đó phục vụ công tác quản lý, điều
hành, dự báo thị trường và thúc đẩy phát triển, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp.
- Tham mưu, chỉ đạo triển khai
hiệu quả Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 và Kế hoạch Khuyến nông
hằng năm, trong đó chú trọng đào tạo, tập huấn, huấn luyện chuyên sâu về kỹ thuật
sản xuất cho nông dân, xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn có hiệu quả,
tạo điều kiện để các hộ nông dân tham gia phát triển kinh tế hợp tác để sản xuất
hàng hóa lớn theo chuỗi giá trị. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số trong hoạt động khuyến nông. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp, nông
dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu
thụ. Xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia phục vụ quản
lý chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng và an toàn thực phẩm; hài hòa với
tiêu chuẩn khu vực, quốc tế để thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Tham mưu triển khai thực hiện
tốt nhiệm vụ, trong đó tập trung vào các kế hoạch thực hiện Đề án thúc đẩy xuất
khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 theo Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng
02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xây dựng “Đề
án phát triển nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn theo chuỗi giá trị trên địa
bàn Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030” theo Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày
23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông
nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030; xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống quản
lý chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; kế hoạch thông tin, truyền thông về chính
sách pháp luật quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị
trường cho các cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản. Đề án bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần
Thơ theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 23/10/2025 của UBND thành phố Cần Thơ;
Phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản chủ lực và các loại thủy hải sản có giá
trị kinh tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026–2030 theo Kế hoạch số
149/KH-UBND ngày 13/11/2025 của UBND thành phố Cần Thơ.
2.4.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, tham mưu công tác
đào tạo nghề cho lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường theo hướng gắn
đào tạo với nhu cầu thực tiễn và thị trường lao động. Tăng cường đào tạo nghề
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kỹ năng số, thương mại điện tử. Chủ động rà
soát, tham mưu, hướng dẫn thực hiện hiệu quả công tác đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực các cấp, gắn với đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tiếp tục đôn đốc, triển khai
hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp thời kỳ
2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2239/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ; gắn với thực hiện hiệu quả quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn thành phố. Tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình “Đổi mới,
nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2030”, bảo đảm
phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố trong giai đoạn mới. Tham mưu xây
dựng kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thu hút, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực phục vụ phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ công chức,
viên chức làm công tác giáo dục nghề nghiệp.
- Tham mưu các giải pháp khuyến
khích doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, ngành hàng
tham gia vào quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp gắn với
nhu cầu thị trường lao động; đồng thời nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và
khu vực nông thôn.
2.4.4. Sở Công Thương: Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số
851/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban
hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 -
2030 nhằm phát triển thương mại điện tử trở thành lĩnh vực tiên phong, thúc đẩy
phát triển kinh tế số của thành phố, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Tăng cường tiêu thụ sản phẩm trong và
ngoài nước thông qua các nền tảng thương mại điện tử, phát triển thương mại điện
tử xuyên biên giới gắn với lợi thế logistics và vùng nguyên liệu. Xây dựng các
chuỗi liên kết hạ tầng giữa vùng nguyên liệu nông nghiệp với hệ thống logistics
và nhà máy chế biến trong khu công nghiệp.
2.4.5. Các sở, ban, ngành thành
phố, địa phương liên quan: Chủ động tham mưu, phối hợp thúc đẩy hợp tác, nghiên
cứu, chuyển giao quy trình kỹ thuật, công nghệ mới giữa doanh nghiệp, hợp tác
xã, nông dân với các trường, viện nghiên cứu.
2.5. Xây
dựng nông thôn mới hiện đại, đồng bộ, hài hòa với phát triển đô thị
2.5.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì phối hợp với Văn
phòng Điều phối các Chương trình MTQG, các sở, ban, ngành thành phố và các địa phương
liên quan căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030 và hướng dẫn thực hiện của các bộ, cơ quan trung ương kịp thời tham
mưu UBND thành phố ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại, thành phố hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030 nhằm triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố, phù hợp với điều kiện thực
tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; bảo đảm mức yêu cầu
không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương.
- Phối hợp với Sở Tài chính,
Văn phòng Điều phối các Chương trình MTQG và các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2030.
2.5.2. Văn phòng Điều phối các
Chương trình MTQG thành phố
- Chủ trì tham mưu UBND thành
phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, và hằng năm thành phố Cần Thơ để
phân công cụ thể các sở, ban ngành, địa phương triển khai chương trình hiệu quả,
thiết thực.
- Tham mưu chỉ đạo các sở, ban,
ngành, địa phương rà soát, đánh giá lại mức độ đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn
mới theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng kế hoạch, tập trung củng cố,
nâng cao chất lượng các tiêu chí đạt chuẩn NTM đảm bảo đáp ứng yêu cầu bộ tiêu
chí giai đoạn 2026 - 2030, trong đó hoàn thiện quy hoạch theo quy định đảm bảo
tính đồng bộ, kết nối chặt chẽ, bổ trợ hài hòa, hợp lý, bảo vệ cảnh quan môi
trường sinh thái nông thôn và đô thị gắn kết với chuỗi giá trị, tạo dư địa về
không gian, nguồn lực mới cho phát triển. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 90,3% xã
(65/72 xã) đạt chuẩn nông thôn mới và có ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn
mới được công nhận xã đạt nông thôn mới hiện đại theo khung thí điểm của Trung
ương và các tiêu chí cụ thể do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo thành phố
quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
thành phố giai đoạn 2026 - 2030 hoàn thành các mục tiêu đề ra; tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc sở, ngành, địa phương thực hiện Chương trình.
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương
trình trên địa bàn thành phố; đồng thời phối hợp với các cơ quan truyền thông
và đơn vị liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn chủ
trương, đường lối, cơ chế, chính sách thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn
2026 - 2030 trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.5.3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp sở, ngành
liên quan tham mưu triển khai thực hiện Công văn số 1868/UBND-KT ngày 14/4/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Trên cơ sở đề xuất của Cơ
quan chủ trì các Chương trình mục tiêu quốc gia, Sở Tài chính tham mưu phân bổ
kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030 và kế hoạch vốn hằng năm thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới sau khi có thông báo vốn
của Trung ương; bố trí ngân sách thành phố theo khả năng cân đối, lồng ghép,
huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn
thành phố.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao tiếp tục hướng dẫn các đơn vị, địa phương trong lĩnh vực quản lý tài
chính, ngân sách nhà nước, các chương trình, nhiệm vụ, dự án, kế hoạch đầu tư
công và tài sản công đảm bảo đồng bộ với vận hành hiệu quả chính quyền địa
phương 2 cấp. Đôn đốc các đơn vị, địa phương, chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực
hiện và giải ngân nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, kịp
thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND thành phố theo quy định.
2.5.4. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp
với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo, bộ
máy tham mưu thực hiện chương trình nông thôn mới và hệ thống tổ chức nông nghiệp
và môi trường đồng bộ từ thành phố đến cơ sở đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả. Tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” do Thủ tướng Chính phủ phát
động.
2.5.5. Các sở, ngành theo tiêu
chí phụ trách:
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, ngay sau khi có hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương kịp thời xây dựng,
đề xuất quy định cụ thể đối với từng nhóm xã thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030; nội dung, chỉ tiêu đối với từng tiêu chí xã nông thôn mới
hiện đại và điều kiện thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố.
- Huy động nguồn lực, ưu tiên đầu
tư nâng cấp, phát triển các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, nhất là
giao thông nông thôn, thủy lợi, đê điều, nước sạch, y tế, giáo dục, văn hóa,
môi trường,… theo hướng hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, kết nối liên
thông với hạ tầng đô thị.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
hướng dẫn xã trong quá trình thực hiện; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho các địa phương; phân công, phân nhiệm và gắn với trách nhiệm người đứng
đầu.
2.5.6. Ủy ban nhân dân các xã,
phường: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Chương trình giai đoạn 2026 -
2030 phù hợp điều kiện thực tế; chủ động cân đối, huy động các nguồn lực hợp
pháp; phát triển kinh tế nông thôn bền vững gắn với nông nghiệp sinh thái,
OCOP, đầu tư hạ tầng thiết yếu, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa, bảo
vệ môi trường; kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ thực hiện Chương trình, bảo đảm
hoàn thành mục tiêu được phê duyệt.
2.6. Nâng
cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường nông thôn
2.6.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Tăng cường quản lý nhà nước về
đất đai từ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển
mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận; đo đạc, lập và quản lý bản
đồ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng và xác định giá đất; quản lý,
vận hành cơ sở dữ liệu đất đai; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phát triển và
quản lý quỹ đất; kiểm tra việc sử dụng đất và xử lý, công khai các dự án chậm
triển khai, vi phạm pháp luật, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả và đúng quy định.
Tăng cường quản lý các hoạt động về khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến, vận
chuyển, tiêu thụ khoáng sản; triển khai đồng bộ giải pháp quản lý, khai thác, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo đảm an toàn môi trường
sinh thái, phòng ngừa sạt lở, sụt lún. Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ
các hoạt động khai thác tài nguyên, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổng hợp các nguồn lực tài
nguyên, đặc biệt là đất đai và rừng, biển, nước,... thành giá trị vật chất, hạ
tầng và tài chính cho phát triển Ngành, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng cả nước
2 con số giai đoạn 2026 - 2030 và các năm tiếp theo.
- Tập trung triển khai thực hiện
Luật địa chất và khoáng sản năm 2024; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của
Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật của thành phố nhằm cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương
chính sách của trung ương.
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quản
lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên địa
chất, khoáng sản; bảo vệ môi trường, sinh thái, an toàn lao động trong hoạt động
khoáng sản. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm các vi phạm
pháp luật về địa chất, khoáng sản.
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các chủ trương, chính sách của Trung ương, của Thành phố về bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu; chủ động xây dựng kế hoạch, quy hoạch, huy động,
sử dụng nguồn vốn đầu tư để thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu, cụ thể
Chương trình tổng thể phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi
khí hậu vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số
324/QĐ-TTg ngày 02/3/2020 của Chính phủ; Dự án Phát triển thủy sản bền vững
(SFDP) giai đoạn từ 2023 - 2027; Dự án Chống chịu khí hậu và Chuyển đổi tổng hợp
vùng đồng bằng sông Cửu Long (MERIT).
- Thực hiện tốt công tác kiểm
soát ô nhiễm, quản lý chất thải, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và
bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp
về bảo vệ môi trường. Chủ động phòng ngừa và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm do
chất thải từ các khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư tập trung. Tiếp
tục theo dõi, đôn đốc đầu tư hoàn thiện hạ tầng thu gom, xử lý chất thải tại
các khu, cụm công nghiệp. Vận hành các công trình xử lý nước thải tập trung các
khu, cụm công nghiệp đã được đầu tư bảo đảm hiệu quả.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có
hiệu quả Luật Thủy lợi. Phát triển thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành theo hướng
đa chức năng; đảm bảo chất lượng nước và an ninh nguồn nước phục vụ nuôi trồng
thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công
nghiệp. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện có; phát
triển tưới tiên tiến, tiết kiệm.
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến
thiên tai, chủ động các biện pháp phòng ngừa; kiểm soát an toàn thiên tai; kịp
thời ứng phó, khắc phục hậu quả nhằm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra. Chủ
động giám sát, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; tổ
chức vận hành thí điểm sau khi Đề án phát triển thị trường các-bon tại Việt Nam
được phê duyệt; thực hiện chương trình Hỗ trợ thực hiện đóng góp do quốc gia tự
quyết định (NDC). Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu hướng
tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, các kế hoạch hành động
quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và thích ứng với biến
đổi khí hậu. Hình thành các điều kiện cơ bản cho phát triển nền kinh tế xanh,
ít chất thải, các bon thấp, kinh tế tuần hoàn.
2.6.2. Các sở, ngành, đơn vị, địa
phương: Chủ động phối hợp trong công tác dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai;
thực hiện tốt các phương án, kế hoạch, giải pháp về phòng, chống thiên tai theo
hướng dẫn của cơ quan chuyên môn nhằm chủ động phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại
cho sản xuất và đời sống Nhân dân.
2.7. Chủ
động hội nhập, hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường, thu hút nguồn lực và đẩy mạnh
chuyển giao khoa học - công nghệ
2.7.1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố triển khai các nhiệm vụ hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông dân, nông thôn; thúc đẩy hợp tác với các tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu,
trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài nhằm tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng
tiến bộ khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức xây dựng và triển
khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; phối
hợp mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản, phát triển chuỗi giá trị ngành hàng
chủ lực của địa phương.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể đẩy
mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư để kêu gọi doanh nghiệp trong và ngoài nước
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, phát triển liên kết, hợp tác sản xuất theo chuỗi, phát triển công nghiệp
chế biến. Đặc biệt đầu tư vào Trung tâm liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long, các khu nông nghiệp công nghệ cao.
2.7.2. Sở Ngoại vụ: Chủ trì
tham mưu thực hiện các hoạt động đối ngoại, tăng cường thiết lập và mở rộng
quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao và các địa
phương nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Phối hợp vận động, thu
hút các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các chương trình hợp tác phát
triển, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững và xây dựng nông
thôn mới.
2.7.3. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn quốc tế đầu
tư vào nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản và hạ tầng phục vụ phát triển
nông nghiệp.
- Phối hợp vận động và quản lý
hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi và
các nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.7.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các chương
trình hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận,
ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến,
nhất là công nghệ chế biến, bảo quản, công nghệ giống, công nghệ môi trường,
tái sử dụng phụ phẩm.
- Phối hợp xây dựng và phát triển
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu
khoa học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
2.7.5. Sở Công Thương
Chủ trì triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã mở rộng thị trường tiêu
thụ nông sản; tăng cường kết nối giao thương với thị trường quốc tế, tận dụng
hiệu quả các hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy xuất khẩu nông sản.
- Phối hợp phát triển hệ thống
logistics, thương mại điện tử, chuỗi cung ứng và hệ thống phân phối nhằm nâng
cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
2.7.6. Các sở, ban, ngành, địa
phương: Chủ động triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư và
chuyển giao khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tại địa phương; hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tham gia các chương trình liên kết sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
2.8. Các
sở, ban, ngành, địa phương tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội; phát huy dân chủ và vai trò chủ thể của nông dân
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm
của cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực
hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền
và cơ quan quản lý Nhà nước các cấp về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo đảm
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa
địa phương và các bộ, ban, ngành Trung ương.
- Phát huy quyền làm chủ của
người dân ở cơ sở, tạo điều kiện để người dân tích cực tham gia các hoạt động
giám sát, phản biện xã hội, góp phần xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh. Xây dựng Hội Nông dân vững mạnh, thực sự là tổ chức đại diện
cho quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần cho nông dân. Phát huy vai trò, tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Hội Nông dân thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ
chức cộng đồng dân cư tham gia phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
III. TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH CỦA TRUNG ƯƠNG (Đính
kèm Phụ lục)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc Sở; Thủ trưởng
cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, nghiêm túc triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả, thực chất, toàn diện
nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này; đồng thời cụ thể hóa thành các nhiệm vụ
trong kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị và tập trung chỉ đạo tổ chức thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 30/11
hằng năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành
phố, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời tổng hợp, phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện;
định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Đảng ủy Ủy ban
nhân dân thành phố, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường. Chủ động tham mưu công tác tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện theo từng giai đoạn và đột xuất khi có yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 41-KH/ĐU ngày 19
tháng 3 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chương
trình số 15-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Kết luận số
219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ
quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Chính sách, chiến lược Trung ương;
- TT: TU, HĐND, UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố;
- Đảng ủy UBND TP;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, CT.
19 KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|