|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 219-KL/TW, NGÀY 26/11/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW, NGÀY 16/6/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XIII) VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm
2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn
cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm
2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Trên
cơ sở ý kiến biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Để
thực hiện Kết luận số 219-TW/KL, ngày 26
tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW và Kết luận số 219-KL/TW), Chính phủ ban hành Chương trình
hành động với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Quán triệt chủ trương, yêu cầu của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 19-NQ/TW và Kết luận số 219-KL/TW trong tình hình mới.
2.
Nâng cao nhận thức, phát huy trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội
đối với vai trò nền tảng quan trọng, vị trí chiến lược lâu dài của Nông nghiệp,
nông dân, nông thôn để đưa đất nước vào Kỷ nguyên “Vươn mình, thịnh vượng, giàu
mạnh của dân tộc”. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi
thế của từng vùng, từng địa phương trong phát triển nông nghiệp; gắn kết chặt chẽ
với phát triển đô thị, bảo đảm đồng bộ với vận hành hiệu quả chính quyền địa
phương 2 cấp.
3.
Xác định nhiệm vụ cụ thể của Chính phủ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố để xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát
và cụ thể hóa các chủ trương, nội dung, nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030 tại Kết
luận số 219-KL/TW bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ, thống nhất, hiệu quả và hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Xây dựng nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời phát triển nông nghiệp dựa trên lợi thế so
sánh quốc gia theo hướng hiện đại có năng suất, chất lượng cao, hiệu quả, bền vững,
có sức cạnh tranh cao thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á và Top 15 trên thế
giới vào năm 2030. Đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, kim ngạch xuất
khẩu nông sản duy trì đà tăng trưởng cao. Nông dân là chủ thể, trung tâm của
quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp. Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu
đẹp, bản sắc và bền vững. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh
thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khai
thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững;
ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường; hướng tới nền kinh tế xanh,
thân thiện với môi trường.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố bám sát
định hướng, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 19-NQ/TW và Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/02/2023 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW
đã đề ra và tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai đầy đủ, toàn diện, hiệu quả
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trọng tâm sau đây:
1. Đổi
mới công tác truyền thông, thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên.
-
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục sâu, rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai
trò và đóng góp quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo vệ tài
nguyên và môi trường trong tiến trình thúc đẩy tăng trưởng “2 con số”, đưa đất
nước vững bước vào kỷ nguyên mới. Đổi mới phương thức truyền thông thông qua
các phương tiện truyền thông, các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm
thay đổi tư duy của cả hệ thống chính trị về chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp
sang kinh tế nông nghiệp.
- Cập
nhật, bổ sung các mục tiêu, định hướng và giải pháp trong bối cảnh mới đã đề ra
tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW và Chiến lược phát triển nông nghiệp
và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030 và các chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tài nguyên và môi
trường cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các địa phương, các
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong các chương trình tuyên truyền, học
tập, quán triệt.
-
Tích cực phổ biến, tuyên truyền các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, nông
dân, nông thôn tiêu biểu; khắc phục tình trạng thông tin không chính xác ảnh hưởng
đến tâm lý người tiêu dùng và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
2.
Rà soát, hoàn thiện đầy đủ các thể chế, chính sách về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, tạo động lực mới cho phát
triển. Phân định rõ vai trò của chính quyền địa phương các cấp trong tổ chức thực
hiện các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tăng cường
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, gắn với
hoàn thiện thể chế, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và
nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của chính quyền địa phương.
- Rà
soát toàn diện, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành,
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với
mô hình tổ chức các cơ quan sau sáp nhập, hợp nhất, đặc biệt là mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp. Trong năm 2026, xây dựng 02 dự án luật, gồm: Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
(thay thế). Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện, tháo gỡ các điểm nghẽn (nhất
là về vốn, đất đai, công nghệ), chồng chéo của hệ thống chính sách pháp luật,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong các lĩnh vực.
- Sửa
đổi, bổ sung, đề xuất các cơ chế, chính sách về thuế, bảo hiểm nông nghiệp, đất
đai, đầu tư... nhằm khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi tối đa cho hợp tác xã, doanh
nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa tập
trung, quy mô lớn, đầu tư kho bãi và hệ thống logistics để tránh đứt gãy chuỗi
cung ứng nông sản, thủy sản. Có chính sách hỗ trợ bảo đảm cho người dân, doanh
nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh trong trường hợp thị trường biến động.
-
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách để phát triển kinh tế nông nghiệp số, nông
nghiệp tuần hoàn, hỗ trợ các dự án xanh, thúc đẩy chuyển đổi xanh và đầu tư vào
các ngành kinh tế thân thiện với môi trường.
-
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, khuyến khích các thành
phần kinh tế đầu tư mạnh mẽ vào nông nghiệp và môi trường, thúc đẩy quá trình
“xuất khẩu ngành nông nghiệp” để nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, sức cạnh
tranh, giá trị gia tăng, uy tín và vị thế của đất nước.
-
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển
giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; thử nghiệm,
thí điểm các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến, vượt trội.
-
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp
trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tài nguyên,
môi trường; phân cấp, phân quyền tối đa cho các cấp và phân bổ nguồn lực gắn với
trách nhiệm giải trình, nâng cao năng lực thực thi, tăng cường kiểm tra, giám
sát; tăng cường tính chủ động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương trong
chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
3. Đẩy
mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng,
giá trị gia tăng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp và
thủy sản.
- Cơ
cấu lại các tiểu ngành, lĩnh vực và trong từng ngành thực chất, hiệu quả, gắn với
đổi mới mô hình tăng trưởng thông qua tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền
kinh tế. Đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao
hiệu quả từ nông sản có giá trị thấp sang nông sản có giá trị cao, chuyển đổi
những vùng lúa năng suất thấp, một vụ sang sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi có
giá trị kinh tế cao hơn; chú trọng xây dựng những vùng nguyên liệu lớn, bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phát thải thấp cho những sản phẩm chủ lực cấp
quốc gia, cấp tỉnh.
-
Phát triển nông nghiệp sinh thái, hiệu quả, bền vững, minh bạch, trách nhiệm gắn
với môi trường bền vững; thực hiện tích hợp đa giá trị theo hướng giữ vững an
ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái; khuyến khích phát triển
nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chú trọng phát triển nông nghiệp sản xuất
hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, khai thác và chế biến theo hướng
thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế; phát huy tiềm
năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương. Phát triển kinh tế hợp tác, hỗ trợ
liên kết theo chuỗi giá trị. Phát triển các hình thức hợp tác mới trong nông
nghiệp.
- Tổ
chức lại sản xuất theo vùng chuyên canh, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn
gốc và xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi... đáp ứng yêu cầu thị trường; thực
hiện chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm theo hướng “xanh”, ít phát thải
và bền vững thông qua việc thúc đẩy phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh nuôi biển và khai thác hải sản
bền vững; tập trung giải quyết dứt điểm khuyến nghị của EC để gỡ “Thẻ vàng”,
ngăn chặn và xử lý nghiêm tầu cá khai thác trái phép ở ngoài vùng biển Việt Nam.
- Tiếp
tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với
chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất và tiêu thụ với
doanh nghiệp; hợp tác xã nông nghiệp tham gia phát triển vùng nguyên liệu nông
sản tập trung.
-
Triển khai đồng bộ, kịp thời có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Quyết tâm khắc
phục điểm nghẽn pháp chế của ngành, cắt giảm triệt để các điều kiện, thủ tục
hành chính để thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số. Tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ của ngành
theo hướng tinh gọn, hiệu quả và tự chủ thực chất; nâng cao năng lực cạnh
tranh, có khả năng kết nối với doanh nghiệp, thương mại hóa các sản phẩm khoa học
công nghệ của các đơn vị. Tập trung đào tạo, phát triển và thu hút nguồn nhân lực
khoa học công nghệ chất lượng cao, trọng dụng lực lượng làm nghiên cứu khoa học
công nghệ trong khối tư nhân, các nhà khoa học Việt Nam tại nước ngoài và
chuyên gia quốc tế, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh. Thay đổi cách thức đặt
hàng, giao nhiệm vụ xuất phát từ thực tiễn, phục vụ sản xuất, thương mại hóa và
quản lý nhà nước, trong đó coi trọng, ưu tiên các lĩnh vực có khả năng đột phá
mạnh như công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo, công nghệ viễn thám, thăm dò địa
chất, khoáng sản... Thực hiện chuyển đổi số toàn diện và thực chất; coi trọng
xây dựng các nền tảng quản trị dữ liệu dùng chung, dữ liệu lớn, đồng bộ về đất
đai, tài nguyên nước, rừng, khí tượng thủy văn và đa dạng sinh học, bản đồ số
chuyên ngành (trong đó có cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ
địa hình quốc gia trên đất liền, vùng biển và hải đảo Việt Nam) và các hệ thống
dự báo, cảnh báo thông minh.
-
Tăng cường hoạt động giám sát, cảnh báo sớm về nguy cơ đối với môi trường nuôi,
trồng, dịch bệnh, cháy rừng; chủ động triển khai các biện pháp ngăn ngừa, phản ứng
nhanh, kịp thời xử lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và phòng chống
cháy rừng.
- Hỗ
trợ kết nối, thúc đẩy chế biến, tiêu thụ trong nước, triển khai các giải pháp
khắc phục tình trạng dư thừa, giảm giá gây thiệt hại cho người sản xuất; dự báo
và phối hợp với các địa phương xây dựng phương án hỗ trợ tiêu thụ kịp thời nông
sản chính vụ; phối hợp tổ chức kết nối thu mua nông sản, đẩy mạnh tiêu thụ nông
sản trong các hệ thống, chuỗi siêu thị lớn, tổ chức các diễn đàn hỗ trợ kết nối
tiêu thụ nông sản. Phối hợp đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu, đặc biệt với
các ngành hàng chủ lực, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm
nông nghiệp thế mạnh của địa phương và các sản phẩm quốc gia, sản phẩm vùng.
Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, đưa sản phẩm thương hiệu Việt Nam
thâm nhập vào hệ thống phân phối quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia
sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
4.
Nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm chủ, cải thiện toàn diện đời sống của
nông dân và cư dân nông thôn.
-
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp
để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao đáp ứng
yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đổi mới toàn diện, nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực
đô thị.
Đào
tạo nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với quá trình đô thị
hóa thực chất, hiệu quả, bền vững, đi vào chiều sâu, lấy cư dân nông thôn làm
chủ thể, đem lại chuyển biến tích cực, rõ nét hơn về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Hỗ
trợ phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo
hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa
bàn cấp tỉnh, vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết
nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc làm,
chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn, ưu tiên động thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
5.
Phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, thông minh, gắn với quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa; chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Thực hiện hài hòa giữa
phát triển kinh tế - phát triển văn hóa, xã hội - bảo vệ môi trường sinh thái,
kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư hạ tầng - nâng cao chất lượng đời sống - giữ gìn bản
sắc văn hóa. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bảo đảm an sinh xã hội,
bình đẳng giới, nâng cao thu nhập, chất lượng sống và khả năng tiếp cận dịch vụ
cơ bản cho người dân. Phát triển toàn diện khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi; thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư,
nhất là vùng dân tộc thiểu số và miền núi so với vùng khác; củng cố khối đại
đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng
và Nhà nước, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc
thiểu số.
-
Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035; các mô hình phân bố dân cư phù hợp với từng vùng
sinh thái tự nhiên và đặc điểm văn hóa, dân tộc, phù hợp với đặc thù của từng
vùng, miền. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Bố
trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ phát triển nhà ở cho người dân tại các vùng thường
xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ, sạt lở đất.
- Tập
trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực và quản trị hợp tác xã theo hướng
chuyên nghiệp, số hóa. Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
hợp tác xã và chuỗi giá trị nông sản, làm cơ sở tích hợp điều hành, giám sát
chính sách. Tăng cường phối hợp giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, ngân hàng và doanh
nghiệp bảo hiểm nông nghiệp nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụng, tài chính và
bảo hiểm nông nghiệp; đầu tư phát triển hạ tầng vùng nguyên liệu, các trung tâm
đổi mới sáng tạo, logistics, kho bảo quản, cơ sở chế biến quy mô phù hợp.
6.
Tiếp tục hoàn thiện và đột phá mạnh mẽ trong xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn, tài nguyên, môi trường đồng bộ, hiện đại. Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách
nhà nước, huy động mọi nguồn lực xã hội cùng tham gia đầu tư.
-
Phát triển thủy lợi đa mục tiêu; xây dựng nâng cấp sửa chữa công trình đê điều,
phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Ứng dụng công nghệ quản lý và sử dụng
nước hiệu quả; quản trị tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số thông qua
các hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa phân phối, hệ thống thông
tin, dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, hệ thống theo dõi, đánh giá, giám sát an
ninh nguồn nước quốc gia. Phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu, đầu tư cơ sở
hạ tầng trên bờ, nuôi biển. Đầu tư xây dựng hạ tầng lâm nghiệp để bảo vệ và
phát triển rừng. Phát triển hạ tầng phục vụ chuỗi cung ứng lạnh, bảo quản, chế
biến.
-
Tăng cường đầu tư hệ thống điều tra cơ bản, giám sát, quan trắc tài nguyên đất,
nước, khoáng sản, khí tượng thủy văn, biển và hải đảo; phát triển cơ sở dữ liệu
tài nguyên đồng bộ, thống nhất, phục vụ chuyển đổi số quốc gia; chú trọng hạ tầng
kỹ thuật để quản lý, giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông,
bờ biển.
- Tổng
hợp các nguồn lực tài nguyên, đặc biệt là đất đai và rừng, biển, nước... thành
giá trị vật chất, hạ tầng và tài chính cho phát triển Ngành, đóng góp vào mục
tiêu tăng trưởng cả nước 2 con số giai đoạn 2026 - 2030 và các năm tiếp theo.
- Tập
trung đầu tư các công trình, dự án có tính chất phòng ngừa, kiểm soát, xử lý ô
nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh; ưu tiên các dự án đầu tư hạ tầng phân
tích, xử lý dữ liệu, mô hình hóa phục vụ cảnh báo và dự báo chất lượng môi trường,
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; tăng cường hạ tầng quan
trắc, viễn thám, cảnh báo môi trường; đầu tư các trung tâm ứng cứu, xử lý sự cố
môi trường trọng điểm.
7.
Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, nâng cao khả
năng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tập
trung xây dựng và triển khai thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC)
giai đoạn 2026 - 2035; đẩy mạnh thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
hướng tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, các kế hoạch hành
động quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Quản
lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài nguyên, nhất là đất,
nước, khoáng sản, theo nguyên tắc thị trường. Đẩy nhanh hoàn thiện hệ thống
pháp luật, cơ chế, chính sách bảo đảm đồng bộ, minh bạch các yếu tố thị trường
để có khả năng vốn hóa các nguồn lực tài nguyên, phân bổ hợp lý và sử dụng có
hiệu quả. Phát triển thị trường, đẩy mạnh thương mại hóa quyền sử dụng đất,
tăng cường đăng ký quyền sử dụng đất và áp dụng định giá đất theo thị trường bảo
đảm công khai, minh bạch.
- Bảo
đảm an ninh nguồn nước, an toàn hồ đập và ngăn chặn suy giảm tài nguyên nước;
tăng cường tích nước, điều tiết, quản lý, khai thác, sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. Quản
lý, vận hành kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu gắn với
chuyển đổi số, vận hành thông minh để khai thác tối đa hiệu quả của các công
trình thủy lợi.
- Thực
hiện nghiêm và nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến
lược. Cải thiện rõ rệt tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, các cụm công
nghiệp, làng nghề, lưu vực sông, khu vực nông thôn.
- Phục
hồi rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, các hệ sinh thái sông, hồ, nguồn nước ngầm;
kiểm soát ô nhiễm. Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, nâng cao
năng suất, chất lượng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp, nâng cao giá trị gia
tăng các sản phẩm lâm nghiệp. Ưu tiên đầu tư vào các chương trình phục hồi rừng
ngập mặn, rừng đầu nguồn, đất ngập nước. Phát triển “hạ tầng xanh”, “hệ sinh
thái tự nhiên chống chịu” với thiên tai. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và ven biển.
Xử lý dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm môi trường tại các đô thị lớn, khu công
nghiệp, làng nghề, các dòng sông; ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm mới, cải thiện
chất lượng môi trường sống của người dân.
-
Tích hợp các tiêu chuẩn môi trường vào quy hoạch và phát triển bền vững: Đồng bộ
hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch tài nguyên - môi trường.
Áp dụng cơ chế “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “Trách nhiệm mở rộng của
nhà sản xuất (EPR)”.
Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành tại Phụ lục
kèm theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng, ban hành kế
hoạch thực hiện Chương trình hành động này và tập trung thực hiện một số nhiệm
vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm theo; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kế hoạch
thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo
theo quy định.
2. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Chương trình hành động này; kịp thời báo cáo và kiến nghị với cấp có thẩm quyền
các biện pháp cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có), bảo đảm thực hiện
đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành động này. Tham mưu Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ phối hợp với Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương (cơ quan chủ trì)
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Kết luận số 219-KL/TW, định kỳ báo cáo Ban Thường vụ đảng ủy
Chính phủ, Bộ Chính trị.
3. Đề
nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
ở Trung ương tăng cường vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực hưởng
ứng, tham gia thực hiện và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện Chương
trình hành động này.
4.
Kinh phí thực hiện Chương trình hành động này được bố trí từ ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành và huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác.
5.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung
cụ thể của Chương trình hành động này, các bộ ngành, địa phương gửi đề xuất, kiến
nghị về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét,
quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 219-KL/TW NGÀY 26
THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cấp trình; thời gian trình
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ
|
Các bộ, ngành; Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường (Đất đai, Bảo vệ môi trường, biển và hải đảo, viễn thám...)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ, ngành liên quan; Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Quốc hội; Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; 2026-2030
|
Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định
|
|
3
|
Đề án hỗ trợ phát triển
giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả phổ cập giáo dục ở vùng nông thôn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các bộ, ngành liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026-2027
|
Quyết định
|
|
4
|
Chương trình đưa lao động
nông nghiệp, thành viên hợp tác xã nông nghiệp đi làm việc và học tập ở các
nước nông nghiệp phát triển
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Trung ương Hội Nông dân Việt
Nam
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao; Các bộ, ngành liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026-2027
|
Quyết định
|
|
5
|
Chương trình tăng cường tiềm lực cho lực lượng
Công an xã chính quy để đảm bảo tình hình an ninh trật tự trong quá trình xây dựng nông thôn
theo hướng hiện đại gắn với đô thị hóa
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026 - 2027
|
Quyết định
|
|
6
|
Luật Cấp, thoát nước
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Quốc hội; 2027
|
Luật
|
|
7
|
Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày
18/4/2018 về bảo hiểm nông nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Các bộ, ngành liên quan
|
Chính phủ; 2026
|
Nghị định
|
|
8
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền,
vùng biển và hải đảo Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026-2027
|
Quyết định
|
|
9
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố
|
Bộ Tài chính; Các bộ, ngành liên quan, Các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ, 2026
|
Quyết định
|
|
10
|
Sửa đổi, hoàn thiện các
cơ chế về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cơ chế định
giá đất, cơ chế thu hồi đất, đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, làm cơ sở đẩy nhanh tiến độ giải
phóng mặt bằng và giải quyết cơ bản các điểm nghẽn về đất đai khi thực hiện
các dự án liên quan đến sử dụng đất
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Quốc hội; Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ 2026
|
Nghị quyết; Nghị định; Quyết định
|
|
11
|
Xây dựng Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm
môi trường ở
các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng;
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Trước 2030
|
Quyết định
|
|
12
|
Hoàn thiện cơ chế quản
lý hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh học
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Trước 2030
|
Quyết định
|
|
13
|
Đề án xây dựng, hoàn thiện
cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026
|
Quyết định
|
|
14
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Trước 2030
|
Quyết định
|
|
15
|
Xây dựng các hồ chứa lớn
tại miền núi
phía Bắc, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ; nghiên cứu xây dựng hệ thống trữ
nước, công trình điều tiết nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long; hoàn thiện các
hệ thống thủy lợi.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Trước 2030
|
Quyết định
|
|
16
|
Xây dựng Đề án Phòng, chống sụt lún,
sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026-2027
|
Quyết định
|
|
17
|
Hoàn thiện Đề án Phòng, chống sạt lở, lũ ống, lũ
quét tại miền Trung và trung du, miền núi phía Bắc
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 2026-2027
|
Quyết định
|
|
18
|
Xây dựng Đề án an ninh
nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026
|
Quyết định
|
|
19
|
Xây dựng Nghị định thay thế
Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 về Khu Kinh tế quốc phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ ngành và Các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương liên quan
|
Chính phủ; Quý IV/2026
|
Nghị định
|
|
20
|
Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương liên quan
|
Chính phủ; Tháng 3/2026
|
Nghị định
|
|
21
|
Nghị định quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển
giao công nghệ (Luật số 115/2025/QH15)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương liên quan
|
Chính phủ; Tháng 3/2026
|
Nghị định
|
|
22
|
Đề án Nâng cao năng lực
số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ; Quý III/2026
|
Quyết định
|
|
23
|
Chiến lược quốc gia về
quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026
|
Quyết định
|
|
24
|
Quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2030
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
. Các bộ ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026
|
Quyết định
|
|
25
|
Chiến lược tài nguyên nước
quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thủ tướng Chính phủ; 2026
|
Quyết định
|