|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 196/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG SẢN
XUẤT RAU AN TOÀN, TẬP TRUNG, BẢO ĐẢM TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GẮN VỚI CHẾ BIẾN VÀ THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
Quyết định số 4765/QĐ-BNN-TT ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án phát triển các vùng sản xuất rau an
toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường
tiêu thụ đến năm 2030; xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 11294/TTr-SNNMT-CCBVTV ngày 23 tháng 4 năm 2026; Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như
sau:
I. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Phát
triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc, gắn
với chế biến và thị trường tiêu thụ; phát triển sản xuất rau theo hướng ứng dụng
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn
thực phẩm và hiệu quả sản xuất.
b) Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu
đến năm 2030
- Diện
tích canh tác rau là 5.500 ha (diện tích gieo trồng 35.000 ha), sản lượng ước đạt
880 ngàn tấn.
- Diện
tích gieo trồng rau ứng dụng công nghệ cao đạt 12.000 ha; diện tích sản xuất
rau hữu cơ đạt khoảng 48 - 50 ha.
- Tỷ lệ
diện tích rau an toàn, tập trung, đảm bảo truy xuất nguồn gốc đạt 60% tổng diện
tích gieo trồng rau của Thành phố.
- Hàng
năm chuyển giao 5 - 6 giống rau mới phù hợp với điều kiện tại Thành phố, cung cấp
cho thị trường 800 - 900 tấn hạt giống rau các loại, đáp ứng cho 1.200.000 -
1.500.000 ha gieo trồng.
- Giá
trị sản xuất bình quân thu được trên 01 ha đất trồng rau đạt bình quân 800 -
1.000 triệu đồng/năm, tỷ trọng giá trị sản phẩm rau ứng dụng công nghệ cao chiếm
60 - 70% tổng giá trị rau.
- Hỗ
trợ xây dựng và phát triển 10 - 15 chuỗi thực phẩm an toàn đối với ngành hàng
rau trên địa bàn Thành phố.
- 100%
số mẫu rau sản xuất tại Thành phố được kiểm tra đạt tiêu chuẩn an toàn.
(Chi
tiết tại Phụ lục đính kèm)
2. Định hướng phát triển các vùng sản xuất rau
- Phát
triển các vùng sản xuất rau đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, nâng cao chất lượng,
giá trị và năng lực cạnh tranh theo chuỗi giá trị, phù hợp đặc điểm đất đai,
nguồn nước và xu hướng đô thị hóa của từng khu vực trên địa bàn phường, xã. Các
vùng sản xuất rau tập trung trên địa bàn các xã: Bình Mỹ, Nhuận Đức, Củ Chi,
Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Đông Thạnh, Hưng Long, Bình Chánh, Bà Điểm, Trừ Văn Thố,
Phú Giáo, Đất Đỏ, Phước Hải, Châu Pha, Nghĩa Thành, Xuân Sơn; các phường: Tân
Khánh, Tân Uyên, Tam Long, Tân Hải, Long Hương, Thới An, Long Nguyên, Hòa Lợi,…
- Sản
xuất rau được chứng nhận VietGAP, GlobalGAP,… tập trung tại các xã: Bình Mỹ,
Nhuận Đức, Củ Chi, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Đông Thạnh, Hưng Long, Bình Chánh, Bà
Điểm, Trừ Văn Thố, Phú Giáo, Đất Đỏ, Phước Hải, Châu Pha, Nghĩa Thành, Xuân
Sơn; các phường: Thới An, Long Nguyên, Hòa Lợi, Tân Khánh, Tam Long, Tân Hải,
Long Hương,…
- Sản
xuất rau ứng dụng công nghệ cao tập trung tại các xã: Nhuận Đức, Củ Chi, An
Nhơn Tây, Phước Thành, Phú Giáo, Đất Đỏ, Phước Hải, Châu Pha, Xuân Sơn,…
- Sản
xuất rau hữu cơ tập trung tại xã Nhuận Đức, xã An Nhơn Tây, xã Phước Thành, phường
Hòa Lợi, …
- Một
số loại rau đặc sản: rau muống nước (xã Bình Mỹ, xã Đông Thạnh), rau nhút (phường
Thới An), rau mốp (xã Bình Mỹ, xã Phú Hòa Đông), củ mài (xã Phước Hải, xã Hòa
Hiệp), củ khoai môn (xã Đất Đỏ), măng tre (xã Trừ Văn Thố),…
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức sản xuất
- Phát
triển các vùng sản xuất rau chuyên canh, tập trung trên địa bàn Thành phố hoặc
liên kết các vùng nguyên liệu tại các tỉnh gắn với cơ sở chế biến, phân phối
tiêu thụ tại Thành phố.
- Đẩy
mạnh việc hình thành các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau giữa
các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân. Trong đó, thể hiện sự gắn kết theo
chuỗi từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến gắn
với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Củng
cố và phát triển hình thức hợp tác bằng cách tạo điều kiện, hỗ trợ thành lập,
phát triển và nâng cao chất lượng các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, tiêu
thụ, chế biến rau an toàn.
- Xây
dựng mã số vùng trồng, bảo đảm truy xuất nguồn gốc.
2. Về khoa học và công nghệ
a) Công tác nghiên cứu, phát triển sản xuất giống, nghiên cứu
quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến
- Tiếp
tục sưu tập, chọn tạo, phục tráng, lai tạo các giống rau có năng suất, chất lượng
tốt phù hợp với điều kiện sản xuất của Thành phố; lai tạo các giống rau mới phục
vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp đô thị tại Thành phố
và các tỉnh lân cận.
- Ứng
dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong nghiên cứu, sản xuất hạt giống, cây giống
rau có giá trị cao, khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh hại.
- Tiếp
tục nghiên cứu, hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn, quy trình sản
xuất rau ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất rau hữu cơ, quy trình canh
tác nông nghiệp bền vững, tuần hoàn; tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, vi
sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học; hạn chế sử dụng hóa chất vô cơ; nghiên
cứu, chế tạo hoặc mua bản quyền công nghệ mới trong sơ chế, bảo quản, chế biến
rau nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Triển
khai thực hiện có hiệu quả chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử
dụng khoa học công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ nuôi cấy mô và kỹ
thuật canh tác thông minh (IoT, AI) vào quy trình sản xuất hạt giống, cây giống
chất lượng cao, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững.
- Thực
hiện đăng ký bảo hộ giống cây trồng, bảo hộ nhãn hiệu đối với hạt giống, cây giống
mới có giá trị cao.
b) Chuyển giao kỹ thuật canh tác, sơ chế, chế biến và bảo quản
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ về quy trình sản xuất rau
an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc; sơ chế chế biến, bảo quản rau nhằm giảm tổn
thất sau thu hoạch.
- Xây
dựng, chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua các mô hình sản xuất rau trong
nhà lưới, nhà màng ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa; sản xuất hữu cơ gắn với
truy xuất nguồn gốc; ưu tiên chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ mới, công
nghệ số trong quản trị, sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
- Xây
dựng các mô hình thí điểm chuỗi giá trị sản xuất, sơ chế, chế biến rau tại
Thành phố và liên kết với các vùng nguyên liệu tại các tỉnh.
- Áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (HACCP, ISO, GMP, GAP,...) trong các
cơ sở sản xuất, sơ chế, biến rau để đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và
nâng cao tính cạnh tranh.
- Thực
hiện từng bước chuyển đổi số trong sản xuất rau dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu
về đất đai, cây trồng, môi trường, thời tiết để hiệu quả quản lý sản xuất.
- Xây
dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc rau trên cơ sở áp dụng công nghệ
thông tin, phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
3. Về công tác xúc tiến thương mại
a) Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức trong sản xuất rau
an toàn, rau hữu cơ, tư duy quản lý về phát triển thị trường nông sản,
b) Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, dự báo ngắn và trung hạn
thị trường trong và ngoài nước về nông sản và vật tư nông nghiệp giúp người
nông dân, doanh nghiệp định hướng trong tổ chức sản xuất.
c) Đối với thị trường trong nước
- Tiếp
tục hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất xây dựng nhãn
hiệu, thương hiệu rau an toàn, gắn với mã số vùng trồng, chỉ dẫn địa lý.
-
Nghiên cứu tổ chức các chợ phiên nông sản an toàn nhằm quảng bá, giới thiệu các
sản phẩm rau OCOP, hữu cơ, VietGAP trên địa bàn Thành phố.
- Tư vấn
cho doanh nghiệp xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm
chất lượng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội
nhập quốc tế như: tư vấn xây dựng áp dụng các giải pháp, hệ thống quản lý chất
lượng, hoàn thiện sản phẩm, xây dựng hình ảnh, thương hiệu, kế hoạch tuyên truyền,
quảng bá, định vị và phát triển thị trường tiêu thụ.
- Đẩy
mạnh các hoạt động kết nối, triển lãm, quảng bá, xúc tiến thương mại để người
tiêu dùng trong nước có đủ thông tin về sản phẩm; đa dạng hóa các kênh phân phối
rau an toàn phù hợp, có hiệu quả.
d) Đối với thị trường xuất khẩu:
- Đẩy
mạnh tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân về quy định mã số vùng trồng,
cơ sở đóng gói xuất khẩu; quy định của các nước nhập khẩu nông sản như Hoa Kỳ,
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU… để tạo điều kiện tiếp cận các thị trường
này.
- Hỗ
trợ các tổ chức, cá nhân duy trì việc đáp ứng quy định của các thị trường đã xuất
khẩu rau, đồng thời thông tin các thị trường mới có tiềm năng.
4. Về công tác quản lý nhà nước
- Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển sản xuất rau
an toàn: chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống; chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn Thành phố,…
- Định
kỳ kiểm tra, đánh giá điều kiện sản xuất rau an toàn làm cơ sở khuyến cáo xác định
vùng sản xuất tập trung, ổn định. Quản lý chặt chẽ các yếu tố gây ô nhiễm đất
trồng, nguồn nước tưới cho các vùng sản xuất rau an toàn.
- Thường
xuyên kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống cây trồng,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật); kiểm tra các quy định về chất lượng, an toàn
thực phẩm trên rau tại vùng sản xuất, sơ chế, phân phối và lưu thông.
- Thiết
lập và phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm rau từng công đoạn sản
xuất, chế biến và tiêu thụ; cấp, quản lý mã vùng trồng, cơ sở đóng gói rau trên
địa bàn Thành phố phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
- Tăng
cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật tại các vùng sản xuất rau.
5. Về đầu tư tăng cường năng lực
- Thực
hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất rau toàn theo hướng xã hội
hóa, trong đó nguồn lực chính là doanh nghiệp và người dân. Hộ nông dân đầu tư
hình thành vùng sản xuất rau tập trung; hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết các hộ,
doanh nghiệp đầu tư cơ sở sơ chế, bảo quản rau; doanh nghiệp đầu tư xây dựng
vùng nguyên liệu, nhà máy sơ chế, chế biến sản phẩm.
- Ngân
sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; tham quan, học tập các mô hình sản xuất rau ứng dụng công nghệ
cao hiệu quả trong và ngoài nước; đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông, điện,…
-
Tranh thủ các nguồn viện trợ, các dự án nước ngoài trong việc xây dựng chuỗi
giá trị, chương trình xúc tiến thương mại, triển lãm, hội thảo quốc tế nhằm quảng
bá, mở rộng thị trường xuất khẩu.
6. Về hợp tác trong nước và quốc tế
- Đẩy
mạnh hợp tác liên kết vùng trong việc xây dựng vùng nguyên liệu, sơ chế gắn với
chế biến, tiêu thụ.
- Tăng
cường hợp tác các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước về
nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học về giống, máy móc, thiết bị phục vụ sản
xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hợp tác, phát huy vai trò các Hội ngành nghề nông nghiệp,
các Hiệp hội thương mại trong công tác tư vấn quản lý và phát triển chuỗi liên
kết, xúc tiến thương mại.
- Tăng
cường hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế về phát triển sản xuất rau như:
trao đổi nguồn gen cây rau; nghiên cứu chọn tạo hoặc nhập nội các giống rau mới;
xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật sản xuất rau an toàn phù hợp với các nước nhập
khẩu rau; quản trị chuỗi sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến rau; quản lý các
yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước và đất trồng rau; xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ các sản phẩm rau,....
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nguồn
xã hội hóa của các doanh nghiệp, nguồn vốn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp
pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định.
2. Kinh phí thực hiện
Các Sở
ban ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
phân công theo Kế hoạch này và căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức
do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước
hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính tổng hợp trình cấp
có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí theo quy định về phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành.
Đối với
năm 2026, các cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp, cân đối kinh phí trong phạm vi
dự toán giao năm 2026 để thực hiện nhiệm vụ được phân công theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các Sở ngành Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ về quy trình sản xuất an
toàn gắn với truy xuất nguồn gốc; sơ chế, bảo quản rau nhằm giảm tổn thất sau
thu hoạch.
- Chuyển
giao quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo VietGAP, GlobalGAP, quy trình
sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất rau hữu cơ, quy trình
canh tác bền vững, khoa học công nghệ mới, công nghệ số trong quản trị, sản xuất
và tiêu thụ rau an toàn.
- Chủ
trì hướng dẫn, tư vấn chứng nhận sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ
và hàng năm chuyển giao giống rau mới tại các vùng định hướng phát triển rau của
Thành phố.
-
Thông tin, tuyên truyền, tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc
sản phẩm rau.
- Thực
hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã cơ sở đóng gói; tuyên truyền, tập huấn
cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập, duy trì và sử dụng mã số
vùng trồng, mã cơ sở đóng gói.
- Thực
hiện từng bước chuyển đổi số trong sản xuất rau dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu
về đất đai, cây trồng, môi trường, thời tiết để hiệu quả quản lý sản xuất.
- Phối
hợp thực hiện công tác xúc tiến thương mại sản phẩm rau, đặc biệt rau đạt chứng
nhận hữu cơ, GAP, OCOP.
- Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển sản xuất rau
an toàn.
- Tổ
chức khảo sát tình hình sản xuất rau trên địa bàn Thành phố, làm cơ sở để đánh
giá, phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn
gốc. Tổ chức đánh giá điều kiện sản xuất rau theo tiêu chuẩn hữu cơ, làm cơ sở
khuyến cáo các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển trong lĩnh vực trồng trọt.
- Thực
hiện kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống cây trồng,
phân bón, vật tư nông nghiệp); định kỳ kiểm tra, đánh giá điều kiện sản xuất
rau an toàn, làm cơ sở khuyến cáo xác định vùng sản xuất tập trung, ổn định.
- Tăng
cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, về an toàn thực phẩm tại các vùng sản xuất rau và xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Đẩy
mạnh liên kết vùng, hợp tác trong và ngoài nước trong triển khai phát triển các
vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế
biến và thị trường tiêu thụ.
- Chịu
trách nhiệm lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm,
hiệu quả, đúng quy định, không lãng phí.
2. Sở An toàn thực phẩm
- Tổ
chức tập huấn, phổ biến quy định pháp luật về an toàn thực phẩm trong sơ chế,
chế biến, kinh doanh rau gắn với truy xuất nguồn gốc.
- Tiếp
tục triển khai Đề án xây dựng mô hình thí điểm quản lý an toàn thực phẩm theo Chuỗi
thực phẩm an toàn được triển khai trên địa bàn Thành phố và các tỉnh, thành có
nguồn nông sản, thực phẩm cung ứng cho Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo kế
hoạch phối hợp đã ký kết với các tỉnh, thành và “Chương trình phối hợp các tỉnh,
thành phố kiểm soát nguồn cung đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng
chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản giai đoạn 2026 - 2030” của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Vận
động các cơ sở sơ chế, chế biến rau áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến
(HACCP, ISO, GMP, GAP,…) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và nâng cao tính
cạnh tranh.
- Thực
hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm trong sơ chế,
chế biến, kinh doanh rau trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Công Thương
- Phối
hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Hội Nông dân Thành
phố và các sở, ngành liên quan để triển khai tổ chức các hoạt động quảng bá, hội
chợ, triển lãm trong và ngoài Thành phố nhằm xây dựng, hình thành thương hiệu
nông sản, thực phẩm hàng hóa của Thành phố tiêu thụ trong thị trường nội địa và
hướng đến xuất khẩu.
- Thúc
đẩy phát triển các Chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ tư vấn cho doanh
nghiệp xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm chất lượng,
tiêu thụ nông sản, phát triển chuỗi ngành hàng nông sản; ưu tiên các giải pháp
thương mại điện tử; đưa sản phẩm nông sản lên các sàn thương mại điện tử trong
và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Thúc đẩy phát triển hệ
thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi tiêu thụ nông sản,
thực phẩm của Thành phố.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ liên quan đến Đề án phát triển các vùng sản xuất rau
an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường
tiêu thụ đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Sở Tài chính
Phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự
toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan. Hướng dẫn, kiểm tra Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan đơn vị thực hiện hồ sơ thanh quyết
toán theo đúng quy định.
6. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp
Công nghệ cao
Nghiên
cứu, phát triển sản xuất, chuyển giao giống rau mới có năng suất, chất lượng
phù hợp với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp đô thị tại
Thành phố và các tỉnh; nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ
thuật sản xuất rau an toàn, quy trình sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao, quy
trình sản xuất rau hữu cơ, quy trình canh tác bền vững, khoa học công nghệ mới,
công nghệ số trong quản trị, sản xuất và tiêu thụ rau an toàn; xây dựng các chuỗi
giá trị cho các sản phẩm rau an toàn.
7. Hội Nông dân Thành phố
Chỉ đạo
đoàn thể cơ sở tích cực phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương
tuyên truyền, phổ biến, vận động nông dân, hộ sản xuất, kinh doanh rau an toàn
theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây
dựng và triển khai kế hoạch phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập
trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ trên
địa bàn.
- Xác
định các vùng rau sản xuất tập trung, ổn định gắn với ứng dụng công nghệ cao
trên địa bàn; ưu tiên phát triển các sản phẩm rau đặc sản, rau hữu cơ, rau được
chứng nhận (VietGAP, Global,…).
- Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển sản xuất rau
an toàn trên địa bàn.
- Thực
hiện từng bước chuyển đổi số trong sản xuất rau tại địa bàn dựa trên nền tảng
cơ sở dữ liệu về đất đai, cây trồng, môi trường, thời tiết để hiệu quả quản lý
sản xuất.
- Phối
hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thực
hiện kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống cây trồng,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật); kiểm tra sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại
các vùng sản xuất rau; kiểm tra, đánh giá điều kiện sản xuất rau an toàn, điều
kiện sản xuất rau theo tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn.
- Phối
hợp Sở An toàn thực phẩm, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác kiểm
tra các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm trên rau tại vùng sản xuất,
sơ chế, phân phối và lưu thông trên địa bàn.
9. Giao các Viện, trường, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
- Đề
xuất, tham gia các đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện giải pháp,
chính sách đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản trị, sản xuất, sơ
chế biến và tiêu thụ rau an toàn.
- Các
doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về sản xuất, kinh doanh
rau an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc; phát huy vai trò trung tâm, liên kết với
các hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân cung cấp vật tư đầu vào, thu gom, tiêu thụ
sản phẩm rau hình thành chuỗi giá trị bền vững, hiệu quả.
- Liên
hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) phối hợp với
các địa phương đề xuất kế hoạch sản xuất rau quả phù hợp với nhu cầu thị trường,
giúp giải quyết đầu ra ổn định cho các hợp tác xã và hộ nông dân sản xuất rau
an toàn. Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp trong công tác sơ chế,
đóng gói rau và thị trường tiêu thụ.
10.
Chế độ báo cáo
Các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai
thực hiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường (trước ngày 30/11) để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển các vùng sản xuất rau an
toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường
tiêu thụ đến năm 2030; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng
mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị. địa phương kịp thời có ý kiến phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ NNMT;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở, ban ngành Thành phố;
- UBND cấp xã;
- Liên hiệp Hợp tác xã Thương Mại TP;
- VPUB: CVP, PCVP (HTT);
- Phòng ĐT;
- Lưu VT, (ĐT/NMQ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
CÁC CHỈ TIÊU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
CÁC VÙNG RAU AN TOÀN, TẬP TRUNG, BẢO ĐẢM TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GẮN VỚI CHẾ BIẾN
VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Đến năm
2030
|
|
1
|
Diện
tích canh tác rau (ha)
|
6.025
|
6.000
|
5.800
|
5.700
|
5.600
|
5.500
|
|
Diện
tích gieo trồng rau (ha)
|
38.557
|
39.000
|
37.700
|
37.000
|
35.800
|
35.000
|
|
Diện
tích gieo trồng rau ứng dụng công nghệ cao (ha)
|
6.352
|
9.000
|
10.000
|
11.000
|
11.500
|
12.000
|
|
Tỷ lệ
diện tích sản xuất rau an toàn, tập trung, đảm bảo truy xuất nguồn gốc (%)
trong tổng diện tích rau của Thành phố
|
16,5
|
38
|
40
|
45
|
50
|
60
|
|
Diện
tích rau hữu cơ (ha)
|
42,81
|
42,81
|
43 - 44
|
44 - 45
|
45 - 46
|
48 - 50
|
|
2
|
Sản lượng
rau (tấn)
|
884.950
|
904.800
|
885.950
|
888.000
|
877.100
|
880.000
|
|
3
|
Giống
rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Chuyển giao giống mới cho sản xuất (giống)
|
3
|
3 - 4
|
4 - 5
|
4 - 5
|
5 - 6
|
5 - 6
|
|
|
- Sản
lượng giống cung cấp cho thị trường (tấn)
|
198,3
|
300 - 400
|
500 - 600
|
600 - 700
|
700 - 800
|
800 - 900
|
|
4
|
Giá
trị sản xuất bình quân/ha/năm (triệu đồng/ha/năm)
|
720
|
720 - 750
|
720 - 750
|
750 - 800
|
750 - 800
|
800 - 1.000
|
|
5
|
Tỷ
trọng giá trị sản phẩm rau ứng dụng công nghệ cao (%)
|
48
|
48 - 50
|
50 - 60
|
60 - 70
|
60 -70
|
60 - 70
|
|
6
|
Hỗ trợ
xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm an toàn đối với ngành hàng rau
|
3
|
3 - 5
|
5 -7
|
8 - 10
|
10 - 12
|
10 - 15
|
|
7
|
Tỷ lệ
số mẫu rau kiểm tra đạt tiêu chuẩn an toàn (%)
|
-
|
98 - 100
|
98 - 100
|
100
|
100
|
100
|