|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN, TẬP TRUNG, BẢO ĐẢM
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GẮN VỚI CHẾ BIẾN VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 4765/QĐ-BNN-TT ngày 09 tháng
11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) phê duyệt Đề án Phát triển các vùng sản xuất rau an
toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường
tiêu thụ đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm
truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập
trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc, gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ nhằm
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng rau trong nước và một phần xuất khẩu, phát triển bền
vững ngành hàng rau; góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, an toàn vệ
sinh thực phẩm, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Diện tích gieo trồng rau an toàn, tập trung, đảm bảo
truy xuất nguồn gốc chiếm khoảng 30 % (7.500/25.000 ha) tổng diện tích canh tác
rau cả tỉnh.
Sản lượng rau cả tỉnh khoảng 400.000 - 450.000 tấn,
trong đó sản lượng rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc khoảng
125.000 - 135.000 tấn.
Trên 95% số mẫu rau được kiểm tra giám sát đạt tiêu
chuẩn an toàn.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN
NĂM 2030
1. Định hướng phát triển sản xuất
rau tỉnh Đồng Nai
Năm 2025, diện tích rau các loại trên toàn tỉnh ước
đạt 20.586 ha, năng suất trung bình 164 tạ/ha, sản lượng 337.520 tấn.
Đến năm 2030, định hướng diện tích gieo trồng rau
các loại cả tỉnh đạt khoảng 25.000 ha, định hướng diện tích tăng 21 % so với
năm 2025, ước đạt năng suất 180 tạ/ha, sản lượng ước đạt 450.000 tấn.
2. Định hướng phát triển sản xuất
rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến
Đến năm 2030, diện tích gieo trồng rau an toàn, tập
trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc của tỉnh khoảng 7.500 ha.
Triển khai một cách đồng bộ và có hiệu quả việc áp
dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai; trong đó, ưu tiên cho các sản phẩm rau chủ lực của tỉnh, sản phẩm xuất
khẩu hoặc có tiềm năng để xuất khẩu.
Thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ, xây dựng mã
số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm
truy xuất nguồn gốc trong sản xuất rau.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp nâng cấp, xây dựng kho mát, kho lạnh có công suất lớn, có công nghệ bảo
quản hiện đại (kéo dài thời gian bảo quản, giữ độ tươi ngon của sản phẩm sau
thu hoạch), đẩy mạnh phát triển công nghệ chế biến, đa dạng hóa sản phẩm từ
nguyên liệu rau; nghiên cứu sử dụng phế phụ phẩm sau chế biến.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Về tổ chức sản xuất và xây
dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc
Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp định
hướng quy mô vùng trồng rau, ưu tiên tại các vùng tập trung; thúc đẩy hình
thành các chuỗi liên kết sản xuất rau từ xây dựng vùng trồng đến chế biến, tiêu
thụ sản phẩm.
Đối với hộ gia đình sản xuất rau, cần liên kết với
doanh nghiệp thông qua Hợp tác xã và Tổ hợp tác để sản xuất rau tại các vùng tập
trung, gắn với tiêu thụ sản phẩm; xây dựng mã số vùng trồng, bảo đảm truy xuất
nguồn gốc; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ về
quy trình sản xuất rau an toàn, sơ chế, bảo quản rau,....
Thực hiện đồng bộ giải pháp hỗ trợ phát triển Hợp
tác xã cả về chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt chú trọng hỗ trợ thành lập mới
và nâng cao năng lực cho các thành viên Hợp tác xã sản xuất rau an toàn để xây
dựng mối liên kết bền vững giữa doanh nghiệp với hộ sản xuất rau.
Hướng dẫn sản xuất áp dụng quy trình thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt (GAP), Global GAP, sản xuất hữu cơ, ứng dụng công nghệ
cao, công nghệ số trong sản xuất (tưới thông minh tiết kiệm nước, bón phân theo
nhu cầu cây, nhật ký điện tử,...) và các tiêu chuẩn khác tương đương nhằm giúp
giảm giá thành sản xuất. Đồng thời, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường truy xuất nguồn gốc và giảm nhẹ biến
đổi khí hậu.
Triển khai, nhân rộng các mô hình về tiến bộ khoa học
kỹ thuật, sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học
theo nguyên tắc 4 đúng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời xây dựng các mô hình
xanh tuần hoàn, tận dụng các phụ phẩm làm phân hữu cơ cung cấp lại cho cây trồng.
Hướng dẫn doanh nghiệp, Hợp tác xã thiết lập hệ thống
truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo nguyên tắc truy xuất một bước trước - một bước
sau để bảo đảm khả năng nhận diện, truy tìm một đơn vị sản phẩm tại các công đoạn
xác định của quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định.
Xây dựng và quản lý thông tin, dữ liệu vùng nguyên
liệu: Xây dựng và áp dụng phần mềm quản lý vùng trồng từ khâu tổ chức sản xuất,
thu hoạch, sơ chế và đóng gói sản phẩm... đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm
và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2. Phát triển sơ chế, bảo quản
và chế biến
Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp
đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm rau ăn lá, rau ăn củ và rau ăn quả
công suất mỗi năm từ 500 - 1.000 tấn/năm tại các vùng sản xuất nguyên liệu lớn;
phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp định hướng quy mô vùng trồng rau; thúc đẩy
hình thành các chuỗi liên kết sản xuất rau vùng trồng đến sơ chế, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến rau như: bột rau, nước ép
rau, sấy khô,...đáp ứng nhu cầu đa dạng, xu hướng của người tiêu dùng đang dần
quan tâm hơn đến các sản phẩm tốt cho sức khỏe, chất lượng cao và nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng.
Hướng dẫn các nhà sản xuất, bảo quản, chế biến và
lưu thông rau tươi và sản phẩm rau chế biến xây dựng hệ thống quản lý chất lượng,
hệ thống truy xuất nguồn gốc theo các quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc
gia, quốc tế đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.
Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ
thiết bị, máy móc, mở rộng công suất của các cơ sở chế biến nông sản trên địa
bàn chủ yếu là công nghệ dây chuyền tự động tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đồng
đều, đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm chi phí trong sản xuất.
Xây dựng và ban hành chương trình kiểm soát chất lượng
và an toàn thực phẩm rau tươi và sản phẩm chế biến từ rau theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quốc gia, quốc tế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất thực hiện
đúng quy định; về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, bao
bì/nhãn mác...
3. Phát triển sản phẩm OCOP
Tiếp tục phát triển sản phẩm OCOP nhằm khơi dậy tiềm
năng, lợi thế khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập cho người dân; góp phần
tiếp tục tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề, dịch vụ và du lịch nông thôn; thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển
bền vững, trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn, bảo
tồn các giá trị văn hóa, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh
quan môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, hiệu
quả và bền vững.
4. Về khoa học công nghệ
Thực hiện các giải pháp lưu trữ bảo tồn nguồn gen;
chọn tạo, sản xuất hoặc nhập nội các giống rau mới, các giống lai F1 có năng suất,
chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu.
Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh và thuốc
bảo vệ thực vật sinh học; hạn chế sử dụng hóa chất vô cơ; chuyển giao quy trình
sản xuất rau an toàn vào thực tiễn sản xuất.
Xây dựng, chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua các
mô hình sản xuất rau theo hướng công nghệ cao, ứng dụng cơ giới hóa, tự động
hóa; sản xuất hữu cơ gắn với truy xuất nguồn gốc; ưu tiên chuyển giao, ứng dụng
khoa học công nghệ mới, công nghệ số trong quản lý sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn...
Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất: Sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao,
chống chịu tốt với sâu bệnh hại, thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công
nghệ nhà màng; quy trình tưới nước chủ động, tiết kiệm; áp dụng quản lý dịch hại
tổng hợp (IPM), quản lý sức cây trồng tổng hợp (IPHM); sản xuất
theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ, GlobalGAP,...; mô hình liên kết sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm,... nhằm chuyển giao và nhân rộng kỹ thuật tiến bộ cho người sản
xuất, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của cây trồng,
giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ của người sản xuất và người tiêu
dùng.
5. Về thị trường tiêu thụ
Đối với thị trường trong nước: tiếp tục hỗ trợ các
doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác và hộ gia đình xây dựng thương hiệu, nhãn
hiệu sản phẩm rau an toàn, gắn với mã số vùng trồng và chỉ dẫn địa lý, xây dựng
sản phẩm OCOP; đa dạng hóa các kênh phân phối rau an toàn, đẩy mạnh các hoạt động
kết nối cung cầu, triển lãm, quảng bá, xúc tiến thương mại,...
Đối với thị trường xuất khẩu: tuyên truyền và phổ
biến đến các tổ chức, cá nhân sản xuất rau các quy định về tiêu chuẩn chất lượng,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
6. Về quản lý nhà nước
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách liên
quan đến phát triển sản xuất rau an toàn: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất
trong nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp hữu cơ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn; chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã,.... Đồng thời, ban hành
chính sách mới hỗ trợ phát triển rau, trong đó có rau an toàn; chính sách hỗ trợ
áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật sản xuất rau an toàn, xây dựng mã số vùng trồng,
chuyển đổi số trong sản xuất rau an toàn,....
Giám sát chất lượng an toàn thực phẩm sản phẩm rau
tại các vùng sản xuất, Hợp tác xã, chuỗi liên kết sản xuất, cơ sở thu mua, chế
biến, kinh doanh tại các siêu thị, chợ,...để nâng cao tính minh bạch về nguồn gốc,
chất lượng sản phẩm.
Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất,
kinh doanh vật tư nông nghiệp (thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống,....);
nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm rau tươi và sản phẩm chế biến từ
rau. Quản lý chặt chẽ các yếu tố gây ô nhiễm đất, nguồn nước tưới cho các vùng
sản xuất rau an toàn,....
7. Về đầu tư tăng cường năng lực
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển sản
xuất rau theo hướng xã hội hóa, chủ yếu là vốn của doanh nghiệp và người dân.
Các hộ gia đình đầu tư hình thành vùng sản xuất rau tập trung. Hợp tác xã, Tổ hợp
tác liên kết với các hộ gia đình và doanh nghiệp đầu tư cơ sở sơ chế, bảo quản
rau. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, cơ sở sơ chế, nhà máy chế
biến, thương hiệu sản phẩm rau,..
Ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư phát triển
sản xuất rau theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ
chế, chính sách; nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân
lực, ưu tiên nguồn nhân lực sản xuất rau an toàn; cơ sở vật chất cho các cơ sở
đào tạo, nghiên cứu sản xuất, chế biến rau; hạ tầng vùng sản xuất rau tập
trung: giao thông, thủy lợi, điện,....; chợ đầu mối, sàn giao dịch,...; xúc tiến
thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ,....
8. Về hợp tác quốc tế
Phối hợp với các đơn vị (Cục, Viện, Trường,...)
phát triển sản phẩm rau như: Trao đổi các giống rau mới, nghiên cứu chọn tạo hoặc
nhập nội các giống rau mới, giống lai; xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất rau
an toàn; quản trị chuỗi sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến rau; quản lý các yếu
tố gây ô nhiễm nguồn nước và đất trồng rau; xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ các sản phẩm rau,....
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề
án, kế hoạch có liên quan để phát triển sản xuất, chuyển giao khoa học kỹ thuật,
hỗ trợ hình thành các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ; nghiên cứu, chuyển
giao khoa học công nghệ về giống, thu hoạch, bảo quản; xúc tiến thương mại, mở
rộng thị trường tiêu thụ của tỉnh.
2. Tùy theo chức năng nhiệm vụ được giao của
các sở, ngành, địa phương nội dung chưa có kinh phí lồng ghép để triển khai thì
xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí triển khai thực hiện.
3. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp
ngân sách; nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện
nhiệm vụ của Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các địa phương tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; giám sát, đánh giá tình hình thực hiện; tổng hợp, tham mưu
đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn triển khai thực hiện Kế hoạch.
Xây dựng mô hình khuyến nông chuyển giao các mô
hình sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa, tự động hóa; sản xuất hữu
cơ gắn với truy xuất nguồn gốc; ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ số trong
sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (HACCP, ISO, GMP, GAP,...)
vào sản xuất, sơ chế, chế biến rau để đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
Tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, đảm bảo
chất lượng theo yêu cầu của thị trường; sản xuất gắn với tiêu thụ thông qua
hình thức liên kết hợp tác.
Phối hợp với cơ quan nghiên cứu (Viện, Trường,..),
cơ quan chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chuyển giao và triển khai
áp dụng các giống rau mới, giống lai F1 có năng suất, chất lượng cao, chống chịu
sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu.
Thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng an toàn thực
phẩm tại các vùng sản xuất, Hợp tác xã, chuỗi liên kết sản xuất, cơ sở thu mua,
chế biến, kinh doanh tại các siêu thị, chợ ...
Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
trong sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, chất bảo quản,...; công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh
doanh rau, các sản phẩm rau.
Hàng năm, thực hiện rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh
phí thực hiện Kế hoạch thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu UBND tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Sở Công Thương
Thực hiện lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án
xúc tiến thương mại theo phân công để hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, Hợp tác
xã liên kết tiêu thụ sản phẩm rau, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài
nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Tuyên truyền đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, thiết bị mới tiên tiến trong trồng, chăm sóc phát triển vùng nguyên liệu
rau an toàn, tập trung trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Nghị quyết
số 20/2021/NQHĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
liên quan đến hoạt động truy xuất nguồn gốc. Trong đó, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã sản xuất, chế biến rau trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý
thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Đồng Nai để kết nối được
với cổng truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
4. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và phân
cấp ngân sách, Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc
gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và các địa
phương, tham mưu UBND tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu
tư công từ ngân sách tỉnh, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư phục vụ phát
triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung trên địa bàn tỉnh, đảm bảo theo
quy định trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương (nếu
có).
Hướng dẫn nhà đầu tư trong thực hiện các thủ tục về
đầu tư thực hiện dự án chế biến các sản phẩm rau trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
5. Hội nông dân tỉnh; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tuyên
truyền các nội dung của Kế hoạch đến đông đảo các thành viên, hội viên; đề xuất
cơ chế, chính sách thực hiện; hỗ trợ kinh phí triển khai thực hiện (nếu có);
cung cấp thông tin về thị trường rau; phối hợp chuyển giao khoa học công nghệ về
sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến rau cho người sản xuất,...
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện có hiệu
quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này gắn với xây dựng phát triển các
vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc. Vận động người
sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tổ chức liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm cây rau trên địa bàn đảm bảo đạt mục tiêu của Kế hoạch.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã,...tham gia đầu tư sản xuất rau
trên địa bàn.
Tuyên truyền, hướng dẫn người sản xuất thực hiện tốt
các giải pháp kỹ thuật sản xuất rau đảm bảo hiệu quả kinh tế, ổn định sinh kế,
đúng quy hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình, kết quả thực hiện (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
7. Chế độ báo cáo
Các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã,
phường báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc
gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm
vụ được phân công chủ động phối hợp triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
(Khoa/KHdeanrauat/23.01-43)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|