|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2075/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 20
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC BẾN PHÀ NẬM
ÉT TRÊN ĐƯỜNG TỈNH 116, TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày
27/6/2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Giao thông đường
thủy nội địa ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao
thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số
24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi
hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số
50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý
cảng, bến thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06/6/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở khách và xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số
39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ Giao thông vận tải Quy định trách nhiệm
của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh
thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa; và
Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022 của Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi
bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý,
vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý
giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do Trung
ương quản lý;
Căn cứ Quyết định số
04/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của UBND tỉnh Sơn La Quy định khung giá dịch vụ sử dụng
phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa
bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 372/TTr-SXD ngày 01/8/2025; Kết quả biểu quyết của
Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 738/BC-VPUB ngày 17/8/2025 của Văn phòng
UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình quản lý,
vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét trên Đường tỉnh 116, tỉnh Sơn La”.
Điều 2.
Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan trong quản lý, vận
hành và khai thác bến phà; bảo đảm cho người và phương tiện qua sông an toàn.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 của
UBND tỉnh Sơn La ban hành quy trình quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm
Ét trên ĐT.116, tỉnh Sơn La.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng đơn vị vận hành, khai thác bến
phà và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT, Giang30b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|
QUY TRÌNH
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC BẾN PHÀ NẬM ÉT TRÊN ĐƯỜNG TỈNH
116, TỈNH SƠN LA
(Kèm
theo Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này Quy định việc Quản
lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét trên ĐT.116, xã Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét trên ĐT.116, xã
Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến phà là đoạn tuyến đường
tỉnh, là nơi đón, trả khách và phương tiện đường bộ qua sông thuộc vùng nội thủy
bằng phà.
2. Đường lên, xuống bến là nơi
để phương tiện và hành khách lên, xuống phà.
3. Hệ thống báo hiệu giao thông
là các báo hiệu để điều tiết, hướng dẫn và đảm bảo an toàn giao thông khu vực bến
phà. Hệ thống báo hiệu bao gồm báo hiệu đường bộ, báo hiệu đường thủy nội địa.
4. Công trình phụ trợ là các
công trình phục vụ cho việc hoạt động của bến phà.
5. Nhà chờ là nơi hành khách tạm
dừng, nghỉ trước khi lên phà qua sông.
6. Phà là phương tiện vận tải
dùng để chở hành khách, hàng hóa và phương tiện giao thông đường bộ qua sông.
7. Thuyền viên là người làm việc
theo chức danh quy định trên phà.
8. Tổ vận hành phà là những người
trực tiếp vận hành phà khi phà qua sông. Tổ vận hành phà bao gồm: thuyền trưởng,
máy trưởng, thủy thủ và người lái phà.
9. Thuyền trưởng là chức danh của
người chỉ huy cao nhất trên phà, điều hành mọi hoạt động khi phà qua sông.
10. Máy trưởng là người trực tiếp
phụ trách, vận hành máy khi phà hoạt động.
11. Thủy thủ là người thực hiện
công việc để phà rời bến, cập bến và các công việc cần thiết khác để sẵn sàng ứng
phó với mọi tình huống có thể xảy ra.
12. Người lái phà là người trực
tiếp điều khiển phà khi phà hoạt động.
13. Nhân viên bến là những người
được giao nhiệm vụ trong một ca làm việc. Nhân viên bến bao gồm: Trưởng ca, bảo
vệ, điều hành, bán vé.
14. Trưởng ca là nhân viên bến,
được giao nhiệm vụ giải quyết hoạt động tại bến và chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước đơn vị vận hành, khai thác bến.
15. Cơ quan quản lý bến phà (chủ
bến) là cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý, tổ chức vận hành, khai
thác bến phà.
16. Đơn vị vận hành, khai thác
bến phà là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, được
cơ quan quản lý bến phà ký hợp đồng đặt hàng quản lý, vận hành và khai thác bến
phà.
Điều 4. Hoạt
động của bến phà
1. Bến phà Nậm Ét vượt qua Suối
Muội phục vụ bảo đảm giao thông trên Đường tỉnh 116.
2. Hoạt động của bến phà phải
tuân thủ các quy định của Luật đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan.
3. Bến phà được chở hành khách,
xe thô sơ, hàng hóa và một số giới hạn xe cơ giới (theo quy mô bến và tải trọng
tính toán H18-X60 hoặc 0,65 HL-93).
Điều 5. Quy
mô bến phà Nậm Ét
1. Loại bến: Bến Loại B (bến
bán vĩnh cửu), tải trọng tính toán H18-X60 hoặc 0,65 HL-93 (Bảng 1 - TCVN
9859:2013).
2. Cấp bến: Bến Cấp VI, một bến
trên một đầu bến phà (Bảng 2 - TCVN 9859:2013).
Điều 6. Kết
cấu hạ tầng của bến phà
1. Bến phà bao gồm: Đường lên,
xuống bến; hệ thống báo hiệu giao thông; công trình phụ trợ (nhà làm việc, nhà
thay ca, nhà kho, nhà vệ sinh, âu cất giữ phà, v.v...), nhà chờ, phà; cụ thể:
- Hạ tầng kỹ thuật bến phà gồm:
+ Đường dẫn, đường lên xuống bến
tiêu chuẩn đường cấp V, tổng chiều dài 970m, mặt đường đá dăm láng nhựa rộng
3,5m; bến phà dài 780m bằng BTXM rộng 10,5m.
+ Nhà điều hành: Phục vụ bến
phà làm việc, diện tích nhà điều hành S=160m2
+ Nhà chờ: Mỗi đầu bến 1 nhà chờ
S=35m2.
+ Hệ thống điện chiếu sáng, trạm
biến áp, hệ thống nước để phục vụ nhà điều hành và vận hành bến phà.
- Phương tiện vượt sông gồm: 02
phà
+ Phà số 01 (PK01): Phà tự hành
một lưỡi, công suất máy chính 36CV; khả năng khai thác: 30 xe máy 30 hành khách
và 4,5 tấn hàng hóa.
+ Phà số 02 (PK02): Phà tự hành
hai lưỡi, công suất máy chính 102CV; khả năng khai thác: 50 hành khách cùng
hành lý với 30 xe máy, 13 tấn hàng hóa và 03 ô tô 5 chỗ hoặc 50 hành khách cùng
hành lý với 30 xe máy, 13 tấn hàng hóa và 01 xe tải có tổng khối lượng không lớn
hơn 15 tấn.
2. Công tác quản lý, bảo trì kết
cấu hạ tầng bến phà được thực hiện theo quy định tại Nghị đinh số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của
Chính phủ, Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15/11/2024, các quy định của pháp
luật về Đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương II
VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN
PHÀ
Điều 7. Đơn
vị vận hành, khai thác bến phà
Đơn vị vận hành, khai thác bến
phà Nậm Ét phải đảm bảo đồng thời các điều kiện:
1. Có chức năng kinh doanh vận
hành, khai thác bến phà
2. Có nguồn nhân lực đủ năng lực,
kinh nghiệm và có nguồn tài chính đủ cho kinh doanh vận hành, khai thác bến
phà; bảo đảm hoạt động vận hành, khai thác bến phà luôn an toàn, thông suốt
trong thời gian hoạt động của bến.
Điều 8.
Công trình bến
1. Bến phải bảo đảm điều kiện
hoạt động theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.
2. Công trình bến phải bảo đảm
các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện
hành; đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo pháp luật về đường bộ, giao thông đường
thủy nội địa; phải có nơi đỗ xe ô tô chờ qua phà và nhà chờ cho hành khách ở
trước biển báo dừng lại ngoài cổng chắn của bến.
3. Mặt bến luôn chắc chắn, sạch
sẽ, không trơn trượt, không có ổ gà, không để chướng ngại vật, đủ cọc neo theo
quy định về số lượng và chất lượng kỹ thuật; đảm bảo thuận tiện cho người và
phương tiện lên, xuống phà.
4. Đường dẫn vào bến phải đủ rộng
đảm bảo cho hai làn xe ô tô; có đủ cọc tiêu, biển báo hiệu, bảng niêm yết giá
vé, có cổng hoặc cây chắn, hàng rào phân định rõ ranh giới hành khách, phương
tiện giao thông đường bộ chờ đợi trước khi xuống phà.
5. Phải được bố trí tời tại bến
có đủ sức kéo đối với phương tiện giao thông đường bộ có trọng tải lớn nhất được
phép chở qua phà để ứng cứu phương tiện khi có sự cố xảy ra.
Điều 9.
Phương tiện, thiết bị phà
1. Số lượng phà
- Bố trí tối thiểu 02 phà thép
có trọng tải phù hợp với quy mô bến và tải trọng tính toán H18-X60 hoặc 0,65
HL-93.
- Khi lưu lượng, chủng loại xe
qua phà tăng, số lượng và trọng tải phà sẽ được đầu tư bổ sung để đáp ứng nhu cầu
vận chuyển.
2. Phương tiện, thiết bị phải
luôn được bảo trì theo quy định để luôn duy trì trạng thái hoạt động tốt.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật của phà
- Có đăng ký phương tiện thuỷ nội
địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy
nội địa còn hiệu lực theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa; có bảo
hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực và các giấy tờ khác có liên quan theo quy
định của pháp luật. Phà được gắn biển số đăng ký, sơn kẻ vạch dấu mớn nước an
toàn của phương tiện thủy nội địa, số lượng hành khách được phép chở trên
phương tiện thủy nội địa.
- Được trang bị đủ số lượng,
đúng chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa
cháy theo quy định.
- Có ghế ngồi cho người khuyết
tật, người già, phụ nữ có thai và trẻ em khi đi phà.
- Lưỡi phà (phần tiếp giáp với
lưỡi bến khi phà cập bến) phải chắc chắn, không trơn trượt, không lồi lõm,
không để chướng ngại vật.
Điều 10. Bảo
dưỡng, sửa chữa bến phà
1. Bảo dưỡng phà, bảo dưỡng máy
móc, thiết bị là hoạt động thường xuyên, liên tục nhằm duy trì nâng cao khả
năng khai thác và tuổi thọ phương tiện, giảm thiểu những hư hỏng phát sinh.
2. Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu
hạ tầng của bến theo quy định về quản lý và bảo trì đường bộ, bảo dưỡng thường
xuyên công trình để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng
lớn để đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt và êm thuận.
3. Công tác bảo dưỡng thường
xuyên, bảo trì bến phà thực hiện theo quy định về bảo trì bến phà và quy định của
pháp luật về bảo trì công trình.
Điều 11.
Thuyền viên, nhân viên bến
1. Người lái phà phải có bằng,
chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện điều khiển; bố trí thuyền
viên và người lái phà theo đăng ký trong danh bạ thuyền viên; không được giao
phà cho người lái phà trong thời gian bị tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi bằng
lái, chứng chỉ chuyên môn.
2. Các thuyền viên phải được tập
huấn về chuyên môn nghiệp vụ an toàn giao thông và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận để hướng dẫn hành khách và phương tiện giao thông đường
bộ lên xuống phà an toàn, thuận lợi.
3. Thuyền viên làm việc trên
phương tiện thủy nội địa phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 29 của
Luật Giao thông đường thủy nội địa.
4. Thuyền viên và nhân viên bến
phải có thiết bị liên lạc không dây cầm tay để phối hợp nhịp nhàng, thuận lợi
trong công việc và hoạt động vận tải đảm bảo luôn an toàn, thông suốt trong thời
gian hoạt động của bến.
Điều 12.
Hàng hóa qua phà
1. Không chở hàng hóa thuộc
danh mục cấm vận chuyển. Đối với các xe chở hàng hóa là gas, xăng dầu, khí hóa
lỏng phải sắp xếp vận chuyển riêng (nếu xét thấy đảm bảo an toàn), không được
chở cùng hành khách và phương tiện giao thông đường bộ trên phà. bình gas (chất
đốt), can xăng, dầu do hành khách mang theo phải để vị trí riêng, đảm bảo an toàn
ở trên phà.
2. Hàng hóa chở trên xe ô tô phải
được chằng buộc chắc chắn. Trường hợp là động vật sống phải đóng cũi hoặc thùng
cố định trước khi đưa xuống phà. Xe ô tô, xe cơ giới ba bánh, bốn bánh phải
chèn bánh bằng kê chèn.
Điều 13.
Hiệu lệnh điều hành tại bến phà
1. Hiệu cờ, hiệu còi ở bến là
hiệu lệnh mà mọi người, mọi lái xe qua phà phải tuân theo. Tiếng kẻng, tiếng trống
để báo hiệu khi có báo động hoặc có báo nguy hiểm.
2. Tín hiệu còi và cờ ở phà qui
định như sau:
- Tín hiệu còi
+ Một hồi còi dài là lệnh cho
lái xe và hành khách được rời phà lên bến hoặc từ bến xuống phà.
+ Hai hồi còi dài là lệnh cho
thủy thủ, thợ lái đóng cổng chắn bến và ca nô mở máy cho phà rời bến qua sông.
+ Một hồi còi ngắn là lệnh xe dừng
lại.
- Tín hiệu cờ
+ Có 2 loại theo quy định tại
Quyết định số 30/2004/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải, loại màu xanh lá mạ, loại màu đỏ tươi. cờ hình tam giác cân, hai cạnh dài
0,45m, một cạnh ngắn 0,25m.
+ Cờ cuốn lại chỉ về hướng nào
là lệnh cho xe đi về hướng đó.
3. Tín hiệu còi và cờ ở trạm điều
hành giao thông
- Tín hiệu còi: một hồi còi ngắn
là lệnh cho xe dừng lại.
- Tín hiệu cờ
- Kích thước và màu sắc cờ như
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Cờ đỏ mở ra, để ngang là lệnh
cho xe dừng lại.
- Cờ xanh mở ra, để ngang là lệnh
cho xe đi.
4. Hiệu lệnh báo động:
- Dùng kẻng hoặc trống ở đầu bến
và trên phương tiện (phà).
- Ba tiếng một liên hồi dùng để
báo cho biết khi phà đang qua sông gặp tai nạn cần cấp cứu hoặc có báo động.
Điều 14.
Quy định về chuyên chở
1. Trước khi chuyên chở
- Hàng ngày, trước khi đưa phà
ra chuyên chở, trưởng ca phải cùng thuyền viên, nhân viên kiểm tra toàn bộ bến
bãi, phà, phương tiện thủy nội địa, trang thiết bị an toàn. Nếu hư hỏng phải sửa
chữa, khắc phục ngay. Không được chuyên chở nếu xét thấy không đảm bảo an toàn
(điều kiện kỹ thuật hoặc gặp thời tiết nguy hiểm).
- Bố trí đủ nhân viên, thuyền
viên (thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ) sẵn sàng làm việc, hướng dẫn hành
khách và phương tiện giao thông đường bộ xuống phà.
- Phải có đủ các dây neo (dây đầu
nước và dây cuối nước, các dây buộc phà phải căng, đúng quy định).
- Phà cập thẳng bến và cửa phà
mở.
2. Xuống phà
- Khi đủ điều kiện an toàn, trưởng
ca ra hiệu lệnh xuống phà bằng còi hoặc cờ hiệu.
- Trình tự xuống phà theo thứ tự
lần lượt như sau: xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ; đặc biệt
đối với xe ô tô qua phà theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Xe ưu tiên;
+ Xe chở thư báo;
+ Xe chở thực phẩm tươi sống;
+ Xe chở khách công cộng.
+ Trong trường hợp các xe cùng
thứ tự ưu tiên đến bến phà, thì xe nào đến trước được qua trước theo quy định.
- Cho lần lượt từng xe xuống
phà. Khi xe ô tô bị chết máy ở dốc bến, nhân viên điều hành phải giúp người điều
khiển phương tiện chèn xe. Nếu xe ô tô không tự nổ máy được phải dùng các biện
pháp kéo xe ô tô ra khỏi mặt bến.
- Quy định cho xe ô tô xuống
phà: Nhân viên chỉ dẫn cho xe ô tô đi vào chính giữa lưỡi phà với vận tốc tối
đa 10 km/h, hướng dẫn và sắp xếp xe ô tô vào vị trí trên phà. Sau khi xe ô tô
đã ổn định vào vị trí trên phà, tiếp tục ra hiệu lệnh cho các xe ô tô tiếp theo
xuống phà.
- Việc xếp hành khách, hàng hóa
và phương tiện giao thông đường bộ trên phà phải đảm bảo phà cân bằng, không
nghiêng lệch, không chúi mũi, không quá mớn nước cho phép. Không để xe ô tô và
hành khách đứng trên lưỡi phà hoặc ở các vị trí ảnh hưởng đến thao tác chuyên
chở như: Trên thành phà, gần cần bẩy phà và ở các vị trí làm khuất tầm nhìn của
người lái phà.
- Khi đến thời hạn nhưng không
vượt tải trọng cho phép, đóng cửa phà, nhắc nhở, kiểm tra hành khách mang dụng
cụ cứu sinh.
- Phải kiểm tra lại tình trạng
an toàn của phà, thấy đảm điều kiện bảo an toàn, báo cáo thuyền trưởng ra lệnh
cho phà dời bến.
3. Qua sông
- Khi đảm bảo điều kiện an
toàn, trưởng ca quyết định cho phà dời bến để qua sông; phải bố trí người hoa
tiêu để đảm bảo tầm nhìn cho thuyền trưởng nếu cần thiết.
- Khi phà đã rời bến, nếu cần
phải điều chỉnh cho phà cân bằng, sắp xếp lại xe, thuyền trưởng phải cho phà cập
lại bến, buộc đủ các dây neo và đưa toàn bộ hành khách lên bờ, sau đó mới được
điều chỉnh lại.
- Phà qua sông phải theo luồng
đã quy định, gắn đầy đủ hệ thống tín hiệu như đèn, còi để báo hiệu cho các
phương tiện thủy nội địa đi lại trên sông biết.
- Ban đêm, ban ngày nếu trời có
sương mù hay mưa to không rõ, trên bến và trên các phương tiện thủy nội địa vượt
sông phải bật các đèn tín hiệu theo quy định.
- Khi xe xuống phà, đang ở trên
phà và khi lên bến, mọi người không được ở trên xe, trừ người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng, trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết
tật, người bệnh.
4. Cập bến, lên bờ
- Trước khi cập bến, thuyền trưởng
báo hiệu cho hành khách biết.
- Phà chỉ được cập bến khi lưỡi
bến không có người.
- Trình tự lên bến theo thứ tự
lần lượt như sau: Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe ô tô.
- Quy định cho xe ô tô lên bến:
Sau khi hành khách và phương tiện khác đã lên dốc an toàn, thuyền viên ra hiệu
lệnh cho xe ô tô tiến lên bến. Khi xe ô tô lên hết dốc bến, tiếp tục ra hiệu
cho xe ô tô tiếp theo lên bến.
Điều 15.
Phục vụ và từ chối chuyên chở
1. Nhân viên phục vụ thực hiện
đúng vị trí, nhiệm vụ được phân công; chấp hành nghiêm các quy định, thao tác,
lệnh của người chỉ huy để hướng dẫn cho hành khách và phương tiện giao thông đường
bộ lên, xuống phà.
2. Nhân viên bến từ chối phục vụ
hành khách và phương tiện giao thông đường bộ xuống phà khi:
- Tổng trọng tải của xe và hàng
hóa xếp trên xe hoặc số lượng hành khách trên phà vượt quá trọng tải được phép
chở của phà trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ
quan đăng kiểm cấp hoặc cấp thiết kế của bến.
- Phương tiện giao thông đường
bộ không đảm bảo an toàn, kỹ thuật, không có đèn chiếu sáng vào ban đêm; xe chở
hàng nặng, hàng cồng kềnh không chằng buộc chắc chắn.
- Xe ô tô khách có số ghế ngồi,
xe ô tô tải có tổng trọng lượng lớn hơn quy định tại khoản 3 Điều 4.
- Hành khách không chấp hành nội
quy qua phà, làm mất trật tự công cộng bến, người say rượu; người mất năng lực
hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không có người thân
hay người giám hộ đi cùng.
- Điều kiện an toàn của bến
không đảm bảo như: Đường dẫn xuống bến lầy lội mà chưa thể khắc phục ngay được;
thời tiết xấu, tầm nhìn bị hạn chế; gió, bão, nước sông dâng cao, vận tốc vượt
cấp quy định; thiếu phao cứu sinh hoặc thiếu phương tiện, thiết bị cứu hộ, cứu
nạn trên sông.
- Người điều khiển xe ô tô đang
trong tình trạng say rượu, ma túy, không còn đủ khả năng điều khiển ô tô xuống
phà theo sự hướng dẫn của nhân viên bến.
Điều 16. Xử
lý sự cố khẩn cấp về cháy buồng máy, cháy xe trên phà; sự cố phà bị đâm va,
trôi, mắc cạn, hư hỏng, ngập nước.
1. Toàn bộ cán bộ, nhân viên và
đặc biệt thuyền viên của bến phải được đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp
vụ phòng chống cháy, nổ và xử lý các sự cố khẩn cấp. Bến phải xây dựng phương
án và hàng năm có kế hoạch diễn tập xử lý các tình huống sự cố nhằm bảo đảm hạn
chế đến mức thấp nhất thiệt hại gây ra do sự cố.
2. Thuyền trưởng
- Phát tín hiệu cấp cứu bằng
còi, máy vô tuyến điện, điện thoại di động để báo cho Lãnh đạo bến, các phà
xung quanh và đội ứng cứu hai đầu bến về tình hình xảy ra sự cố. chỉ đạo thủy
thủ, thợ máy tiến hành chữa cháy. dự kiến khả năng đám cháy để xử lý sự cố
nhanh gọn và phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất.
- Dừng máy khi phà đâm va với
phương tiện khác; lưu ý trong nhiều trường hợp cần duy trì một ít vòng quay về
phía trước để tránh phà khác bị chìm nếu phà đâm vào phà kia hoặc các phương tiện
lưu thông khác. Nếu thấy có nguy cơ phà chìm, cố gắng đưa phà vào bờ gần nhất;
phối hợp với cứu nạn từ phà khác hoặc từ phía bờ.
- Khi nhận được thông tin có
người rơi xuống nước thì lập tức giảm tốc độ phà và điều chỉnh hướng mũi phà
tránh xa người bị ngã; thông báo cho thợ máy, thủy thủ cũng như các phà khác cứu
vớt người dưới nước, đồng thời, báo cho lãnh đạo các cấp nắm rõ tình hình để chỉ
đạo ứng cứu.
3. Máy trưởng
- Thông báo cho thuyền trưởng,
thủy thủ cũng như lãnh đạo bến về vị trí cháy trong buồng máy, ngắt nối điện tới
các khu vực ảnh hưởng do cháy, ngắt kết nối điện với các vùng lân cận khi cần
thiết. Phối hợp với các thủy thủ tiến hành chữa cháy, di tản hành khách và các
tài sản quan trọng ra khỏi khu vực cháy. Chuẩn bị phao cứu sinh, dụng cụ nổi,
chăm sóc và đưa người bị thương lên bờ gần nhất để đi cấp cứu. sơ tán hành
khách và những tài sản cần thiết lên bờ.
- Nếu phà chạy bị đâm thủng dưới
hầm máy thì báo cáo với truyền trưởng về mức độ bị thủng, kết hợp với thủy thủ
lấy những dụng cụ trám tạm lỗ thủng nhằm hạn chế nước vào hầm máy, khẩn trương đưa
phà vào bờ để tiến hành khắc phục lỗ thủng.
- Trường hợp xảy ra đâm va phà
bị chìm thì kết hợp sơ tán hành khách trên phà sang phà khác, nếu có người bị
thương thì đưa đi cấp cứu, đồng thời, bảo quản tài sản của hành khách còn lại
trên phà.
4. Thủy thủ
- Sử dụng các dụng cụ chữa cháy
sẵn có tiến hành chữa cháy. Nếu ban đêm sử dụng đèn pha, tín hiệu để báo hiệu,
tìm kiếm và chiếu sáng mặt nước.
- Hướng dẫn hành khách đến khu
vực an toàn; chăm sóc người bị thương và đưa lên bờ gần nhất để đi cấp cứu; sơ
tán hành khách và những tài sản cần thiết lên bờ.
- Phối hợp với thợ máy trám lại
lỗ thủng bằng các dụng cụ có trên phà.
Điều 17. Xử
lý tai nạn tại bến phà
1. Việc cứu người và phương tiện
bị tai nạn xảy ra trong khu vực bến phà là nghĩa vụ bắt buộc đối với toàn bộ
cán bộ, nhân viên và người lao động đang làm nhiệm vụ tại bến.
2. Khi phát hiện phà bị tai nạn
hoặc nguy cơ bị tai nạn, thuyền viên trên phà phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu
và tiến hành ngay các biện pháp cứu người và tài sản, đồng thời, báo cho Lãnh đạo
bến có biện pháp xử lý, ứng cứu kịp thời.
3. Trường hợp phà bị đắm, sau
khi cứu người và tài sản, thuyền trưởng hoặc người lái phà phải đặt báo hiệu
theo quy định. Lãnh đạo bến phải báo cáo ngay về đơn vị vận hành, khai thác bến
và Sở Xây dựng để có kế hoạch trục vớt.
4. Trường hợp có phương tiện thủy
bị đắm trong vùng nước bến nhưng chủ phương tiện không trục vớt hoặc trục vớt
không đúng quy định; đơn vị vận hành, khai thác bến báo cáo Sở Xây dựng để chỉ
đạo trục vớt, yêu cầu chủ phương tiện chịu mọi chi phí và xử phạt hoặc đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xử phạt nếu vi phạm các quy định về bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông.
Chương
III
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BẾN
PHÀ
Điều 18.
Thời gian hoạt động của bến phà
1. Các ngày hoạt động: Bến phà
hoạt động tất cả các ngày trong năm kể cả ngày Lễ, Tết và các ngày nghỉ thứ Bảy,
Chủ nhật trừ khi điều kiện thời tiết bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn
chạy phà, cụ thể khi có một trong ba điều kiện dưới đây:
- Bão từ cấp 6 trở lên;
- Lũ có báo động từ cấp 2 trở lên;
- Mực nước xuống thấp không cập
được phà.
2. Thời gian hoạt động trong
ngày
- Thời gian hoạt động từ 7h00 đến
11h00 và 13h00 đến 17h00 hàng ngày.
- Số ca hoạt động 01 ca/ngày.
- Các ngày Lễ, Tết, lưu lượng
phương tiện và hành khách qua phà đông có thể bố trí tăng ca làm việc để đáp ứng
nhu cầu đi lại giải tỏa ùn tắc giao thông.
Điều 19. Tổ
chức, nhân sự, định biên hoạt động
1. Đơn vị quản lý, vận hành
khai thác bến phà được bố trí các chức danh lao động như sau:
- Quản lý bến phà bao gồm: Bến
trưởng kiêm thuyền trưởng.
- Lao động chính: Bán vé, soát
vé và điều hành xe xuống phà, thuyền trưởng (kiêm lái phà), máy trưởng, thủy thủ.
- Lao động phục vụ: Bảo vệ, vệ
sinh bến kiêm thủ quỹ, thủ kho.
2. Định biên lao động: 08 người
(hoạt động 1 ca/ngày), cụ thể:
- Lao động quản lý (Lql): 01
người bến trưởng (kiêm thuyền trưởng);
- Lao động yêu cầu (Lyc): 06
người, trong đó: Thuyền trưởng 01 người; Máy trưởng (kiêm thợ máy) 01 người; thủy
thủ (kiêm soát vé) 02 người; bán vé, điều hành phương tiện xuống phà: 02 người;
- Lao động phục vụ (Lpv): 01
người là bảo vệ, vệ sinh bến kiêm thủ quỹ, thủ kho.
Chương IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẾN
PHÀ
Điều 20.
Thành lập và quản lý hoạt động của bến phà
1. Bến phà Nậm Ét được bàn giao
vận hành khai thác theo văn bản số: 3382/UBND-KTN ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh
Sơn La về việc bàn giao quản lý, khai thác bến phà qua Suối Muội, xã Quỳnh
Nhai, tỉnh Sơn La.
2. Bến phà Nậm Ét là một đoạn
tuyến ĐT.116, được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 3208/QĐ-UBND
ngày 23/12/2021 về việc phê duyệt, phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, tỉnh
Sơn La.
3. Bến phà Nậm Ét được tổ chức
hoạt động theo nội dung tại Quy trình này, tuân thủ các quy định khác có liên
quan của pháp luật về đường bộ và giao thông đường thủy nội địa.
Điều 21.
Thu - chi phí phà
1. Việc thu bán vé dịch vụ sử dụng
phà Nậm Ét thực hiện theo Thông tư số 33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 và Quyết
định số 04/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của UBND tỉnh Sơn La về quy định khung giá dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Bảng giá, mức giá dịch vụ
phà Nậm Ét do đơn vị vận hành bến phà ban hành, không vượt quá khung giá Nhà nước
quy định.
3. Việc quản lý và sử dụng nguồn
thu bán vé dịch vụ phà Nậm Ét do Sở Xây dựng Sơn La ký hợp đồng đặt hàng với
đơn vị vận hành phà thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động bảo đảm giao thông bằng phà trên
ĐT.116.
2. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo
trì bến phà; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, đơn vị quản lý đường
thủy nội địa tổ chức hoạt động của bến phà, bảo đảm giao thông trên tuyến
ĐT.116 luôn an toàn, thông suốt trong thời gian hoạt động của bến. Thông báo thời
gian hoạt động của bến, thời gian đóng bến và mở bến.
3. Phối hợp với chính quyền địa
phương hai đầu bến và các cơ quan chức năng bảo đảm trật tự, an toàn xã hội tại
hai đầu bến.
4. Lựa chọn, quyết định đơn vị
vận hành, khai thác bến phà.
5. Thực hiện đăng kiểm, đăng
ký, phòng cháy chữa cháy phương tiện phà theo quy định; chỉ đạo đào tạo và cấp
giấy chứng nhận học tập pháp luật về Luật Giao thông đường thủy nội địa, cấp chứng
chỉ chuyên môn, bằng lái phương tiện theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, giám sát thường
xuyên, định kỳ việc chấp hành quy định của pháp luật và nội dung quy định này đối
với đơn vị vận hành, khai thác bến phà, người điều khiển và phương tiện đường bộ
tại bến, bảo đảm giao thông an toàn trong suốt thời gian khai thác, vận hành. xử
lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về giao thông đường bộ, giao thông đường thủy nội địa tại bến phà.
7. Hướng dẫn đơn vị vận hành,
khai thác bến phà tổ chức hoạt động của bến, lập dự toán, quyết toán thu, chi
phí qua phà.
8. Hàng năm, lập giá dịch vụ sự
nghiệp công vận hành, khai thác bến phà trình UBND tỉnh Sơn La phê duyệt.
9. Chịu trách nhiệm về tổ chức
giao thông, an toàn giao thông đối với hoạt động của bến phà.
10. Lập danh bạ cảng, bến thủy
nội địa, bến khách ngang sông thuộc thẩm quyền quản lý hàng quý, năm báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định.
Điều 23.
Trách nhiệm của đơn vị vận hành, khai thác bến phà
1. Xây dựng nội quy, quy chế hoạt
động của bến phà trình Sở Xây dựng phê duyệt; tổ chức thực hiện nội quy, quy chế.
Duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn hoạt động của bến theo quy định; tuân
thủ sự điều động và tham gia cứu hộ, cứu nạn khi có sự cố xảy ra.
2. Thực hiện việc niêm yết nội
quy bến, niêm yết giá vé và số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận ý kiến phản
hồi của hành khách. Giữ gìn phà, bến phà, nhà chờ khách, nhà vệ sinh công cộng
sạch sẽ.
3. Đảm bảo trật tự an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình quản lý và vận hành, khai thác bến phà. Phối hợp
chặt chẽ với chính quyền địa phương hai đầu bến và các cơ quan chức năng trong
việc đảm bảo trật tự, an toàn xã hội tại bến phà.
4. Bố trí đủ số lượng thuyền
viên làm việc theo chức danh trên phà và trưởng ca, nhân viên bến để quản lý hoạt
động tại bến. Bố trí nhân viên bán, soát vé qua phà và tổ chức thực hiện bảo đảm
công khai, minh bạch. không để xảy ra thất thoát, tiêu cực trong việc thu phí
qua phà.
5. Tổ chức điều hành cho người
và phương tiện lên, xuống phà an toàn. Chấp hành các quy định của Luật giao
thông đường thủy nội địa để vận hành phà qua sông, bảo đảm giao thông của tuyến
ĐT.116 luôn an toàn, thông suốt trong thời gian hoạt động của bến.
6. Bảo đảm thuyền viên được đào
tạo và cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật về Luật Giao thông đường thuỷ nội
địa, được cấp chứng chỉ chuyên môn, bằng lái phương tiện theo quy định của pháp
luật.
7. Trang bị đủ và yêu cầu phải
mặc áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi đối với thuyền viên, người lái phương tiện,
nhân viên phục vụ và hành khách trên phương tiện.
8. Xây dựng các mẫu vé theo quy
định, đăng ký in ấn với Cục thuế tỉnh, trình cơ quan thuế phê duyệt mẫu vé theo
quy định.
9. Chịu sự kiểm tra, giám sát
và xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chấp hành các quy định
trong lĩnh vực đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, đường bộ.
10. Lập dự toán, quyết toán
thu, chi phí qua phà hàng năm, trình Sở Xây dựng tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Thực hiện thu, chi tài chính theo dự toán được phê duyệt đảm bảo
tuân thủ các quy định của hiện hành.
11. Báo cáo đột xuất, định kỳ
tình hoạt động của bến phà theo yêu cầu của Sở Xây dưng và UBND tỉnh.
Điều 24.
Trách nhiệm của thuyền viên, nhân viên bến
Ngoài trách nhiệm cụ thể quy định
tại các Điều khác trong Quy định này, thuyền viên và nhân viên bến còn phải thực
hiện các nhiệm vụ dưới đây:
1. Thuyền trưởng phải tuân thủ,
thực hiện theo quy định Điều 6 của Thông số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của
Bộ GTVT; Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số
điều của thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 và các quy định có liên
quan.
2. Trưởng ca chịu trách nhiệm về
bảo đảm an toàn, an ninh trật tự. kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ nhân
viên trong ca làm việc tại bến.
3. Thuyền viên, nhân viên bến
phải mặc đồng phục, đeo thẻ tên, bảo hộ lao động (nếu có) khi làm việc; có thái
độ hòa nhã, văn minh, lịch sự, tận tình hướng dẫn hành khách thực hiện nội quy
bến và quy định pháp luật.
4. Nhân viên điều hành chịu
trách hướng dẫn hành khách, xếp hàng, mua vé, lên xuống bến; chỉ dẫn phương tiện
giao thông đường bộ lên, xuống phà an toàn, thuận lợi; yêu cầu hành khách mặc
áo phao hoặc mang dụng cụ nổi cá nhân.
5. Nhân viên bán, soát vé chịu
trách nhiệm bán, soát đúng giá vé theo bảng niêm yết giá vé tại bến, đúng đối
tượng, đúng chủng loại vé.
6. Nhân viên bảo vệ chịu trách
nhiệm gìn giữ trật tự tại bến, trông coi tài sản của bến, hướng dẫn hành khách
tự bảo quản tài sản, hành lý mang theo.
Điều 25.
Trách nhiệm của người qua phà
1. Chấp hành nội quy, quy định
của bến phà đối với người và phương tiện qua phà; tự bảo quản hành lý, giữ gìn
vệ sinh môi trường; không gây mất trật tự, an toàn xã hội.
2. Tuân thủ sự hướng dẫn, sắp xếp
của thuyền viên, nhân viên; xếp hàng vào bến; mua vé trước khi xuống phà.
3. Mang trang bị cứu sinh khi
xuống phà và phải trả lại trước khi lên bờ. Không được trèo hoặc đứng trên lan
can của phà, đứng trên lưỡi phà khi phà đang chạy.
4. Tham gia cứu nạn khi được
yêu cầu.
5. Đối với người lái xe ô tô.
- Có giấy phép lái xe ô tô phù
hợp phương tiện điều khiển và còn hạn sử dụng, không bị cấm hành nghề lái xe
theo quy định.
- Tuân thủ hướng dẫn của nhân
viên bến phà, phối hợp với thuyền viên có biện pháp đảm bảo an toàn cho xe khi
lên, xuống phà và đỗ chờ trên bến qua sông.
6. Đối với người lái xe mô tô,
xe gắn máy, xe đạp, phải sắp xếp hàng hóa, hành lý mang theo trên phương tiện
chuyên chở đảm bảo gọn gàng, chắc chắn.
7. Không đưa phương tiện bị từ
chối vận chuyển (quy định tại Điều 15 Quy định này) và hàng hóa cấm vận chuyển
qua phà.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Ngoài việc thực hiện theo
Quy định này, cá nhân và tổ chức có liên quan còn phải tuân theo các quy định
khác của pháp luật về giao thông đường bộ, giao thông đường thủy nội địa có
liên quan.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời những vướng mắc phát sinh về
Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết hoặc trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế Quy trình này./.