|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 3881/TTr-STP-VB ngày 22 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban
hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm
2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quy trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp - Cục KTVB&QLXLVPHC;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Sở Tư pháp;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (NCPC/Kh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thọ
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này điều chỉnh các
quy trình:
a) Việc lập danh mục văn bản của
chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết và được giao trong văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Đăng ký xây dựng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố, quyết định Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Quy trình soạn thảo, trình
ban hành: nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân các phường,
xã, đặc khu; quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu; quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Quy trình soạn thảo, trình
ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn.
đ) Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật trên địa bàn Thành phố.
2. Quy định này không điều chỉnh
quy trình xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng dân nhân và Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các nội dung khác liên quan
đến trình tự xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu không được quy định trong Quy định
này được thực hiện theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây viết tắt là sở, ngành Thành phố), Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố);
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan đến việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành
phố.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các cụm từ
viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghị quyết: là văn bản quy
phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành.
2. Quyết định: là văn bản quy
phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân các cấp ban hành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành.
3. Luật năm 2025: là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15.
4. Luật sửa đổi, bổ sung năm
2025: là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15.
5. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP: là Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
6. Nghị định số 187/2025/NĐ-CP: là Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn, thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật.
Điều 4.
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
1. Thể thức và kỹ thuật trình
bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng dân nhân và Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu được thực hiện theo Luật
năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025,
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
2. Mẫu văn bản quy phạm pháp luật
a) Mẫu nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu (quy định trực tiếp)
thực hiện theo mẫu quy định tại Mẫu
số 17 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Mẫu nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu (ban hành Quy định/Quy
chế …) thực hiện theo mẫu quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
b) Mẫu quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu (quy định trực tiếp) thực
hiện theo mẫu quy định tại Mẫu số 19
Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Mẫu quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu (ban hành Quy định/Quy
chế …) thực hiện theo mẫu quy định tại Mẫu số 20 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
c) Mẫu quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố (quy định trực tiếp) thực hiện theo mẫu quy định tại Mẫu số 21 Phụ lục III Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Mẫu quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố (ban hành Quy định/Quy chế …) thực hiện theo mẫu quy định
tại Mẫu số 22 Phụ lục III Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP.
Điều 5.
Về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật
phải xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành.
Thời điểm có hiệu lực toàn bộ
hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng
không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng dân nhân và Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường
hợp đặc biệt có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
2. Chỉ trong trường hợp thật cần
thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ
chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội thì văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố mới
được quy định hiệu lực trở về trước.
Văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố không được quy định hiệu
lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:
a) Quy định trách nhiệm pháp lý
mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định
trách nhiệm pháp lý;
b) Quy định trách nhiệm pháp lý
nặng hơn.
3. Văn bản quy phạm pháp luật của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu không được quy định hiệu lực trở về trước.
Điều 6. Gửi,
lưu trữ và đăng tải văn bản quy phạm pháp luật trên công báo điện tử
1. Văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố, Hội đồng dân nhân và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu phải
được đăng tải trên công báo điện tử Thành phố. Không đăng tải văn bản thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; điều ước
quốc tế có quy định về việc không đăng tải.
Chậm nhất là 03 ngày kể từ
ngày cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách
nhiệm gửi văn bản để đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật theo quy định tại Điều 9 của Luật năm 2025 (được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm
2025), Điều 7 của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường
hợp đặc biệt phải được đăng tải ngay trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật, cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và đưa tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Hồ sơ chính sách, dự án và bản
gốc của văn bản quy phạm pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật
về lưu trữ
3. Văn bản quy phạm pháp luật
đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc.
Điều 7.
Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền trong công tác xây dựng pháp luật có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng.
Chương II
LẬP DANH MỤC VĂN BẢN ĐƯỢC
GIAO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐƯỢC GIAO TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC CẤP TRÊN
Điều 8. Lập
danh mục văn bản quy định chi tiết
1. Căn cứ quy định của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Nghị định số
78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), thông báo của
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ về các nội dung giao chính quyền địa
phương quy định chi tiết, các Sở ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố,
Công an Thành phố chịu trách nhiệm rà soát luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ sau ban hành, đề xuất danh mục
văn bản quy định chi tiết của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân
Thành phố gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
2. Căn cứ đề xuất của các sở,
ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp rà soát, tổng hợp xây dựng danh mục nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ.
3. Sở Tư pháp phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trình ban hành danh mục.
a) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, trình Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành danh mục
nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định
của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ.
Điều 9. Lập
danh mục nội dung được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên
1. Đối với các nội dung khác được
giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được quy định
tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 21 của Luật năm 2025
(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ
sung năm 2025), các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố,
Công an Thành phố chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất đồng thời với nội dung đề
xuất danh mục văn bản quy định chi tiết theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Quy định này (nội dung đề xuất thể hiện mục riêng), gửi Sở Tư pháp
tổng hợp.
2. Căn cứ đề xuất của các sở,
ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp rà soát, tổng hợp xây dựng danh mục nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố các nội
dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên được quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 21
của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1
của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) đồng thời với nội dung danh mục văn bản
quy định chi tiết theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này
(nội dung đề xuất danh mục thể hiện mục riêng).
Sở Tư pháp phối hợp Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy
định này.
Chương
III
XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 10.
Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Căn cứ lĩnh vực chuyên
ngành, các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ
chức, đại biểu Hội đồng nhân dân tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025).
2. Văn bản đăng ký xây dựng nghị
quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng và các nội dung cần thiết khác; dự kiến thời gian
trình thông qua hoặc ban hành.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra việc đăng ký xây dựng nghị quyết của
Hội đồng nhân dân Thành phố do các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp
Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất;
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng
nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Việc xem xét, quyết định của
Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội
đồng nhân dân Thành phố.
Điều 11.
Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
1. Tổng kết việc thi hành pháp
luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban
hành văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của
Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025); đánh giá tác động của chính sách trong dự
thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025). Nội dung
đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Trường hợp cần thiết, cơ quan
chủ trì soạn thảo đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó
phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản.
2. Tổ chức việc soạn thảo. Trường
hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo với sự tham
gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để
tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo.
Điều 12.
Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
1. Thực hiện truyền thông chính
sách, dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP.
2. Đăng tải hồ sơ dự thảo nghị
quyết trên cổng thông tin điện tử của Thành phố trong thời gian ít nhất là 10
ngày để lấy ý kiến.
3. Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính (có
ý kiến về nguồn tài chính), Sở Nội vụ (có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực), Sở Tư pháp (có ý kiến về
tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật), Sở
Khoa học và Công nghệ (có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số).
Các cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến.
4. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và
cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị.
5. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo
văn bản.
6. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để
lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại các điểm
b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) kèm phụ lục
rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan (theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 09 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
d) Bản so sánh, thuyết minh nội
dung dự thảo (theo Mẫu số 12 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
đ) Bản đánh giá thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có) (theo Mẫu số 06 Phụ lục IV
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
e) Báo cáo đánh giá tác động của
chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025)
(theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP).
Điều 13.
Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố trình
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ
chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản. Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư
pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ
chức có liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố,
Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và
e khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP).
Trường hợp thành lập hội đồng
thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành viên hội đồng thẩm định hoặc
người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt
động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và
đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 12 Quy định
này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý (theo Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
3. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản
2 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề
nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
5. Báo cáo thẩm định của Sở Tư
pháp phải thể hiện rõ dự thảo nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy
ban nhân dân Thành phố. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo nghị quyết
chỉ đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo
cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
Sở Tư pháp tiến hành thẩm định
lại nếu dự thảo văn bản chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực
hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 14.
Trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản;
b) Trao đổi, thống nhất với các
cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình
Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy định này, trong đó tờ trình, các báo
cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu
khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự thảo văn bản và trình Ủy ban nhân dân xem
xét, quyết định việc trình dự thảo nghị quyết đến Hội đồng nhân dân Thành phố
theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương IV
XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT
ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 15.
Đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Căn cứ lĩnh vực chuyên
ngành, các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đăng ký xây dựng quyết định của Ủy
ban nhân dân Thành phố quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều
21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều
1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025).
2. Văn bản đăng ký xây dựng quyết
định của Ủy ban nhân dân Thành phố nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng và các nội dung cần thiết khác; dự kiến thời gian
trình thông qua hoặc ban hành.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra việc đăng ký xây dựng quyết định của
Ủy ban nhân dân Thành phố do các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành
phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất; tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định.
Điều 16.
Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
1. Tổng kết việc thi hành pháp
luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban
hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của
Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Trường hợp cần thiết, cơ quan
chủ trì soạn thảo đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó
phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản.
2. Tổ chức việc soạn thảo. Trường
hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo với sự tham
gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để
tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo.
Điều 17.
Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
1. Thực hiện truyền thông chính
sách, dự thảo quyết định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP.
2. Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết
định trên cổng thông tin điện tử của Thành phố trong thời gian ít nhất là 10
ngày để lấy ý kiến.
3. Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính (có ý kiến
về nguồn tài chính), Sở Nội vụ (có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực), Sở Tư pháp (có ý kiến về tính hợp
hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật), Sở Khoa học và
Công nghệ (có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số).
Các cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến.
4. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và
cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị.
5. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo
văn bản.
6. Hồ sơ dự thảo quyết định để
lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
b) Dự thảo quyết định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại các điểm
b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025) kèm phụ lục
rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan (theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 09 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
d) Bản so sánh, thuyết minh nội
dung dự thảo (theo Mẫu số 12 Phụ lục
IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
đ) Bản đánh giá thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có) (theo Mẫu số 06 Phụ lục IV
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Điều 18.
Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo
quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ
chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản. Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư
pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ
chức có liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư
pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản
6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
Trường hợp thành lập hội đồng
thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành viên hội đồng thẩm định hoặc
người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt
động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và
đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 17 của Quy định
này và bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý (theo Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
3. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản
2 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề
nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
5. Báo cáo thẩm định của Sở Tư
pháp phải thể hiện rõ dự thảo nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy
ban nhân dân Thành phố. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo nghị quyết
chỉ đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo
cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
Sở Tư pháp tiến hành thẩm định
lại nếu dự thảo văn bản chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực
hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 19.
Xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản;
b) Trao đổi, thống nhất với các
cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình
Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy định này, trong đó tờ trình, các báo
cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu
khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Tùy theo tính chất và nội
dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ký quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương V
XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT
ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 20.
Soạn thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Căn cứ lĩnh vực chuyên
ngành, các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp Thành phố, Công an Thành phố,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân Thành phố đăng ký xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật năm 2025 (được bổ
sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Trường hợp căn cứ yêu cầu quản
lý nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công cơ quan chủ trì soạn
thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật năm 2025 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025), cơ quan chủ trì soạn thảo không thực hiện
việc đăng ký xây dựng quyết định.
2. Trường hợp thực hiện đăng ký
xây dựng quyết định, văn bản đăng ký xây dựng nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các nội dung cần thiết khác; dự kiến thời
gian trình thông qua hoặc ban hành.
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra việc đăng ký xây dựng quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố do các sở, ngành Thành phố, cơ quan quân sự cấp
Thành phố, Công an Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất;
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo Quy chế
làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Trên cơ sở phân công, cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Đánh giá việc thi hành pháp
luật ở địa phương để xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo, điều hành
của Ủy ban nhân dân Thành phố, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tổ chức việc soạn thảo.
Điều 21.
Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố
1. Thực hiện truyền thông dự thảo
quyết định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
2. Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết
định trên cổng thông tin điện tử của Thành phố trong thời gian ít nhất là 10
ngày để lấy ý kiến.
3. Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính (có ý kiến
về nguồn tài chính), Sở Nội vụ (có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực), Sở Tư pháp (có ý kiến về tính hợp
hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật), Sở Khoa học và
Công nghệ (có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số).
Các cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến đối với dự thảo
4. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản.
5. Hồ sơ dự thảo quyết định để
lấy ý kiến, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
b) Dự thảo quyết định;
c) Bản đánh giá thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có) (theo Mẫu số 06 Phụ lục IV
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Điều 22.
Thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và
đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 22 của Quy định này và bản tổng
hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý (theo Mẫu số 10 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
2. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản
1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề
nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo
quyết định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ
chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản. Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư
pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ
chức có liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp
theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp thẩm định nội
dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 6 Điều 51b của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Trường hợp thành lập hội đồng
thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định thì thành viên hội đồng thẩm định hoặc
người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 51b của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt
động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
4. Nội dung thẩm định thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 51b của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
5. Báo cáo thẩm định của Sở Tư
pháp phải thể hiện rõ dự thảo quyết định đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo quyết
định chỉ đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi tiếp
thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu,
hoàn thiện.
Sở Tư pháp tiến hành thẩm định
lại nếu dự thảo quyết định chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực
hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 23.
Xem xét, ký ban hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn
thiện hồ sơ dự thảo văn bản; trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề
còn có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử
và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
1 Điều 23 của Quy định này;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân Thành phố; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
ký ban hành quyết định.
Chương VI
XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU
Điều 24.
Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Căn cứ vào tính chất, nội
dung của nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu phân công cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
chủ trì soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
tài liệu có liên quan đến dự thảo nghị quyết và thực tế ở phường, xã, đặc khu;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường
hợp cần thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia
việc soạn thảo.
Điều 25.
Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã,
đặc khu
1. Thực hiện truyền thông dự thảo
nghị quyết theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.
Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử
đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị.
3. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết.
4. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để
lấy ý kiến, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 26.
Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết (kể
cả hồ sơ dự thảo nghị quyết do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu là cơ quan chủ trì soạn thảo) trước khi trình Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức
cuộc họp thẩm định dự thảo nghị quyết với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức
có liên quan. Trường hợp tổ chức cuộc họp thẩm định thì người tham gia cuộc họp
thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định thuộc phạm vi quản lý lĩnh vực do
mình phụ trách và các nội dung khác có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
hồ sơ thẩm định, bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu quy định tại khoản
4 Điều 26 của Quy định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý (theo Mẫu
số 10 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn
bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì chậm
nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-
CP). Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về nội dung thẩm định theo quy
định này.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự
thảo văn bản.
6. Báo cáo thẩm định của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu phải thể hiện rõ
dự thảo nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình. Trường hợp báo cáo thẩm định
kết luận dự thảo nghị quyết chỉ đủ điều kiện trình sau khi tiếp thu, hoàn thiện
thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu tiến hành thẩm định lại nếu dự thảo nghị quyết
chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều
này.
Điều 27. Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu xem xét, quyết định trình dự thảo nghị quyết
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm gửi hồ sơ nghị quyết, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 2 Điều
27 của Quy định này và báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định.
2. Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu xem xét, quyết định việc trình Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu dự
thảo nghị quyết theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
Chương
VII
XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU
Điều 28.
Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu, tài liệu có liên quan đến
dự thảo quyết định và thực tế ở địa phương;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường
hợp cần thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia
việc soạn thảo.
Điều 29.
Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu
1. Thực hiện truyền thông dự thảo
quyết định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.
Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử
đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị.
3. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định.
4. Hồ sơ dự thảo quyết định bao
gồm các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP);
b) Dự thảo quyết định;
c) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 30.
Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu thẩm định dự thảo quyết định (kể cả hồ
sơ dự thảo nghị quyết do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu là cơ quan chủ trì soạn thảo) trước khi trình Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức
cuộc họp thẩm định dự thảo quyết định với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức
có liên quan. Trường hợp tổ chức cuộc họp thẩm định thì người tham gia cuộc họp
thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định thuộc phạm vi quản lý lĩnh vực do
mình phụ trách và các nội dung khác có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các tài liệu được đóng
dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01
bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản
4 Điều 30 của Quy định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý (theo Mẫu
số 10 Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn
bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì chậm
nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-
CP). Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về nội dung thẩm định theo quy
định này.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự
thảo văn bản.
6. Báo cáo thẩm định của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu phải thể hiện rõ
dự thảo nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình. Trường hợp báo cáo thẩm định
kết luận dự thảo quyết định chỉ đủ điều kiện trình sau khi tiếp thu, hoàn thiện
thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu tiến hành thẩm định lại nếu dự thảo quyết định
chưa đủ điều kiện trình. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều
này.
Điều 31.
Xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chậm nhất là
03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy
định tại khoản 2 Điều 31 của Quy định này và báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Tùy theo tính chất và nội
dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu quyết
định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu ký ban hành quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
CHƯƠNG
VIII
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN
BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 32.
Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu theo đề nghị của
cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng,
ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu theo đề nghị của cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định
việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của
mình.
Điều 33.
Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Việc đề nghị, quyết định áp
dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn bản đề nghị áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành, trong
đó nêu rõ vấn đề phát sinh trong thực tiễn, dự báo tác động tiêu cực đối với đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và hậu quả có thể xảy ra nếu không
kịp thời ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng;
c) Dự kiến nội dung chính của
văn bản quy phạm pháp luật;
d) Căn cứ áp dụng trình tự, thủ
tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật năm 2025.
3. Soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ
chức việc soạn thảo;
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo
có thể đăng tải dự thảo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, trừ trường
hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác; có thể lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực
tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và thực hiện truyền
thông nội dung dự thảo. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý
kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến.
4. Thẩm định văn bản quy phạm
pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo
gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP); dự thảo văn bản; bản so
sánh, thuyết minh nội dung dự thảo (theo Mẫu số 12 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP); tài liệu khác (nếu có);
b) Trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự
thảo. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định. Trường hợp cơ quan thẩm định
kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để thẩm định lại. Việc thẩm định lại được
thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Hồ sơ trình dự thảo nghị quyết
bao gồm: tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ
lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP); dự
thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo (theo Mẫu số 12 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ- CP); báo cáo thẩm định; báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có).
Điều 34.
Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu
1. Việc đề nghị, soạn thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân các cấp, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Quy định này.
2. Thẩm định dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố,
quyết định của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm định gồm: văn
bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP); dự thảo văn bản; bản so
sánh, thuyết minh nội dung dự thảo (theo Mẫu số 12 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP); tài liệu khác (nếu có).
b) Trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự
thảo. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định. Trường hợp cơ quan thẩm định
kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để thẩm định lại. Việc thẩm định lại được
thực hiện theo quy định tại Điều này.
3. Việc xem xét, thông qua dự
thảo quyết định thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản
7 Điều 51 của Luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm
c khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Hồ sơ trình dự thảo quyết định
bao gồm: tờ trình (theo Mẫu số 02 Phụ
lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP); dự
thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo (theo Mẫu số 12 Phụ lục IV Nghị định số
187/2025/NĐ-CP); báo cáo thẩm định; báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có).
Chương IX
NGUỒN LỰC TRONG XÂY
DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 35.
Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Kinh phí cho công tác xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm năm 2025 của
Quốc hội, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành.
Điều 36.
Bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người làm
công tác xây dựng pháp luật
1. Nhà nước bảo đảm ngân sách
cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho người làm công tác xây
dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật; thuê chuyên gia tư vấn, nghiên cứu,
đánh giá tác động của chính sách.
2. Cán bộ, công chức, người làm
công tác xây dựng pháp luật theo quy định tại Điều 72 của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP được ưu tiên, sử dụng:
a) Bố trí, sắp xếp công việc
theo lĩnh vực chuyên môn, vị trí việc làm phù hợp với trình độ đào tạo, năng lực
và kinh nghiệm công tác;
b) Xem xét, lựa chọn quy hoạch,
bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý trên cơ sở nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị và năng lực, uy tín của cán bộ, công chức; thuộc trường hợp đặc biệt do
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương
đương khi xem xét quy hoạch, bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý;
c) Xem xét, lựa chọn quy hoạch,
đào tạo để xây dựng đội ngũ chuyên gia nòng cốt làm công tác xây dựng pháp luật;
d) Được hưởng chế độ tiền
lương, phụ cấp đặc thù theo quy định.
3. Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền trong công tác xây dựng pháp luật có trách nhiệm:
a) Bảo đảm bố trí cán bộ, công
chức, người có năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu về số lượng để thực hiện
công tác xây dựng pháp luật của cơ quan, tổ chức, địa phương mình;
b) Kiện toàn đội ngũ cán bộ,
công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật ở trung ương và địa phương;
c) Thường xuyên rà soát cán bộ,
công chức, viên chức, người có năng lực, trình độ để điều động, biệt phái thực
hiện công tác xây dựng pháp luật khi có yêu cầu hoặc theo nhiệm vụ đột xuất, cấp
bách;
d) Bảo đảm cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật.
Điều 37.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật
Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật được thực hiện theo Luật năm 2025, Luật
sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 38.
Sử dụng chuyên gia
Việc sử dụng chuyên gia được thực
hiện theo Luật năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
Chương X
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39.
Trách nhiệm của các sở, ngành Thành phố
1. Thủ trưởng các sở, ngành
Thành phố có trách nhiệm tham mưu việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo
đúng quy định tại Luật năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và Quy định này; chịu trách
nhiệm trước cơ quan trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về tiến độ, chất lượng lập đề xuất chính sách, soạn thảo;
truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; việc tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý, tham vấn, phản biện xã hội, thẩm định, thẩm tra.
Người đứng đầu cơ quan chủ trì
soạn thảo chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn về việc không hoàn
thành nhiệm vụ và tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức và quy định khác của pháp luật có liên quan trong trường hợp
dự thảo văn bản không bảo đảm về chất lượng, chậm tiến độ, không bảo đảm tính hợp
hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được phân
công thực hiện.
2. Thường xuyên rà soát, đề xuất
danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao trong văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo văn bản triển khai của Sở Tư pháp
hoặc định kỳ hàng quý (vào ngày 05 của tháng cuối quý), gửi Sở Tư pháp tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Căn cứ theo quy định pháp luật
hiện hành và thực tiễn tại đơn vị, các sở, ngành Thành phố thực hiện bố trí
nhân sự làm công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo biên chế
được giao, đảm bảo nguồn lực, điều kiện thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công
tác này và thực tiễn quản lý chuyên ngành.
4. Vào thời điểm xây dựng dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm, đơn vị lập dự toán kinh phí phục vụ công tác
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
có liên quan.
Điều 40.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu chỉ đạo các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, trình ban hành
văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm đảm bảo tham mưu xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật phù hợp thẩm quyền về nội dung và hình thức, tuân
thủ đúng trình tự, thủ tục ban hành theo quy định tại Luật năm 2025, Luật
sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và Quy định
này.
2. Căn cứ thực tiễn tại đơn vị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có thể ban hành quy chế phối hợp của
các phòng chuyên môn; cán bộ, công chức có liên quan trong công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảo việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật phải tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật
năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025,
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và Quy định này.
3. Căn cứ theo quy định pháp luật
hiện hành và thực tiễn tại đơn vị, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu thực hiện
bố trí nhân sự làm công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo
biên chế được giao, đảm bảo nguồn lực, điều kiện thực hiện chức năng, nhiệm vụ
về công tác này theo quy định pháp luật và thực tiễn quản lý tại địa phương.
Điều 41.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Hướng dẫn, phối hợp thực hiện
việc đăng tải hồ sơ dự thảo trên cổng thông tin điện tử của Thành phố khi nhận
được đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Cho ý kiến về thủ tục hành
chính trong chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) theo quy định
pháp luật.
3. Chịu trách nhiệm tiếp nhận
và kiểm tra chặt chẽ, đầy đủ thành phần hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành (phải có báo cáo thẩm
định của cơ quan thẩm định và ý kiến giải trình đầy đủ của cơ quan chủ trì soạn
thảo đối với ý kiến thẩm định); phối hợp với cơ quan thẩm định trong việc thông
tin và hướng dẫn cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại thành phần hồ sơ dự thảo
trong trường hợp phát hiện hồ sơ dự thảo chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan
thẩm định.
Điều 42.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì tổng hợp đề xuất và
lập danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao trong văn bản quy
phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
Định kỳ hằng quý, năm hoặc theo
yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề
phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền
ban hành của chính quyền địa phương.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách
nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về hoạt động
ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn về nghiệp
vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Hàng năm, rà soát, đánh giá tình hình
ban hành văn bản quy phạm của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 43.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí phục
vụ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn
vị đề nghị hàng năm, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh
phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 44.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Phối hợp Sở Tư pháp hướng dẫn,
giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong việc bố trí nguồn nhân lực thực
hiện công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại các
Sở ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu.
2. Theo dõi, tham mưu và báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý trách nhiệm của Thủ trưởng các sở,
ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu trong công
tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 45.
Trách nhiệm về việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành
trước khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh
Kể từ ngày Luật năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025 có hiệu lực
thi hành, Thủ trưởng Sở ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu có trách nhiệm:
1. Thực hiện rà soát, tham mưu
cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền xác định hiệu lực áp dụng văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành
phố Hồ Chí Minh thuộc lĩnh vực chuyên ngành hoặc địa bàn phường, xã và đặc khu
theo quy định tại khoản 20 Điều 1 và Điều 3 Luật sửa đổi, bổ
sung năm 2025.
2. Thực hiện rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành hoặc địa bàn phường, xã
và đặc khu đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp và sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh để kịp thời tham mưu,
trình cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, thay thế theo quy định của Luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP (ưu tiên việc sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị, các quy định tác động trực
tiếp đến người dân, doanh nghiệp).
3. Việc rà soát, thực hiện theo
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 năm
2027.
Điều 46.
Điều khoản thi hành
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thành tích trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
khen thưởng theo quy định pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được
phân công soạn thảo, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật không thực
hiện đúng theo Quy định này và các quy định có liên quan tại Luật năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP thì tùy theo mức độ mà bị xử
lý theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
3. Thủ trưởng sở, ngành Thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy
định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc báo cáo về Sở
Tư pháp để tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định./.