|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1122/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
22 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày
14/6/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Nghị định số
15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước
ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
124/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu
tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 72/TTr- SGDĐT ngày 14/10/2025 và Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 448/TTr-SNV ngày 14/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2,6,7.
TC_VP7_Q_212
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày 22 /10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Ninh Bình (sau đây gọi là Sở Giáo dục và Đào tạo).
2. Quy định này áp dụng đối với
Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị thuộc Sở và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2. Vị
trí
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, chấp hành sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN
Điều 3. Chức
năng
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quản lý nhà nước về
giáo dục và đào tạo, bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học (nếu có) trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công
tác quản lý nhà nước về giáo dục và thực hiện các chức năng khác theo phân
công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát triển sự nghiệp giáo
dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người học trong các cơ sở
giáo dục công lập;
c) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch
vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo kế hoạch triển khai
thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền
quy định;
đ) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào
tạo;
e) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu có), trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác;
g) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở Giáo dục
và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban
nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;
h) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Dự thảo quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp, tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý;
k) Dự thảo hồ sơ về công nhận tỉnh
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận;
l) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản về lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
phân công;
b) Dự thảo quyết định đưa tiếng
dân tộc thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của
pháp luật có liên quan;
c) Dự thảo quyết định ban hành
đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
d) Dự thảo quyết định công nhận,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm,
thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục
do pháp luật quy định;
đ) Dự thảo quyết định cho phép
thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính
phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Dự thảo quyết định chuyển đổi
loại hình cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập sang cơ
sở hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định của pháp luật hiện hành;
g) Dư thảo quyết định công bố tỉnh
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với tỉnh
theo quy định;
h) Dự thảo quyết định phê duyệt
liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài theo quy định;
i) Dự thảo quyết định cấp, gia
hạn, chấm dứt hoạt động, sửa đổi, bổ sung quyết định cho phép thành lập văn
phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;
k) Dự thảo quyết định cấp, sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập
văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam theo quy định;
l) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình cấp có thẩm quyền quyết
định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho
phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi
loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân
hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho
giáo dục:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài sản của các cơ sở
giáo dục được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp
có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học
phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và đào tạo, bồi dưỡng:
a) Chủ trì thực hiện theo quy định
của Luật Nhà giáo, quy định của pháp luật có liên quan và phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, thuyên
chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì thực hiện quản lý, sử
dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và quy định của Luật Nhà giáo.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu
công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo phân cấp hoặc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt vị trí việc làm, điều
chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các
cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý vị trí việc làm, viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý;
b) Bảo đảm đủ biên chế công chức
quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước,
số lượng hợp đồng lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động
và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
c) Quyết định giao, điều chỉnh
số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục
công lập thuộc thẩm quyền quản lý trong tổng số lượng người làm việc được cấp
có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
d) Quyết định theo phân cấp hoặc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương,
phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với viên
chức, lao động hợp đồng trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về nội dung, chương trình
giáo dục:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; công
tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc
gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; đánh giá chất lượng giáo dục
đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và toàn
xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người
dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và
đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
8. Về tổ chức hoạt động và quản
lý cơ sở giáo dục:
a) Quyết định công nhận, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu,
cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
công nhận, bổ sung, kiện toàn hội đồng trường, hội đồng quản trị, công nhận, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, thay thế chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng trường,
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng
quản trị hoặc chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị của các cơ sở giáo dục
tư thục thuộc thẩm quyền quản lý theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp
luật quy định;
b) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục
thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở
giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở
giáo dục khác trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo
đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo
thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục
hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật
học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý; cập nhật, công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
trên cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm tính
bảo mật, toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được
phân quyền;
k) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ quan chuyên môn quản lý giáo dục ở địa phương và chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
l) Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
9. Về kiểm tra trong giáo dục:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục
và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp,
sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục
trên địa bàn tỉnh;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ,
chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực
hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả
năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ
sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và
đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
14. Chịu trách nhiệm giải trình
về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực
hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy
định của pháp luật):
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay
Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm
người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở thực hiện
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh;
d) Căn cứ quy định về phân cấp
quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Giám đốc Sở quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở.
2. Phòng chuyên môn và tương
đương:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Quản lý chất lượng;
d) Phòng Tài chính;
đ) Phòng Giáo dục Tiểu học;
e) Phòng Giáo dục Trung học;
g) Phòng Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên;
h) Phòng Giáo dục Mầm non;
i) Phòng Công tác học sinh,
sinh viên.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở, 119 đơn vị gồm:
a) 92 trường trung học phổ
thông (chi tiết tại phụ lục I kèm theo);
b) 25 trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng
nghiệp, tin học, ngoại ngữ (chi tiết tại phụ lục II kèm theo);
c) Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật và Du lịch Ninh Bình;
d) Trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định.
Điều 6.
Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, lao động
hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ- CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ và số
lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào
tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc và
chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của
Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của
tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Giáo dục
và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng
người làm việc theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được
giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên
quan.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định,
nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham
mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên trường trung học phổ thông (THPT)
|
|
1
|
Trường THPT chuyên Lê Hồng
Phong
|
|
2
|
Trường THPT chuyên Lương Văn
Tụy
|
|
3
|
Trường THPT chuyên Biên Hòa
|
|
4
|
Trường THPT A Trần Hưng Đạo
|
|
5
|
Trường THPT B Nguyễn Khuyến
|
|
6
|
Trường THPT Ngô Quyền
|
|
7
|
Trường THPT B Nguyễn Huệ
|
|
8
|
Trường THPT Mỹ Lộc
|
|
9
|
Trường THPT Trần Văn Lan
|
|
10
|
Trường THPT Hoàng Văn Thụ
|
|
11
|
Trường THPT Lương Thế Vinh
|
|
12
|
Trường THPT Nguyễn Bính
|
|
13
|
Trường THPT Nguyễn Đức Thuận
|
|
14
|
Trường THPT Tống Văn Trân
|
|
15
|
Trường THPT Mỹ Tho
|
|
16
|
Trường THPT Phạm Văn Nghị
|
|
17
|
Trường THPT Đại An
|
|
18
|
Trường THPT Đỗ Huy Liêu
|
|
19
|
Trường THPT Lý Nhân Tông
|
|
20
|
Trường THPT A Nghĩa Hưng
|
|
21
|
Trường THPT B Nghĩa Hưng
|
|
22
|
Trường THPT C Nghĩa Hưng
|
|
23
|
Trường THPT Nghĩa Minh
|
|
24
|
Trường THPT Trần Nhân Tông
|
|
25
|
Trường THPT Lý Tự Trọng
|
|
26
|
Trường THPT Nam Trực
|
|
27
|
Trường THPT Nguyễn Du
|
|
28
|
Trường THPT Trần Văn Bảo
|
|
29
|
Trường THPT Trực Ninh
|
|
30
|
Trường THPT Trực Ninh B
|
|
31
|
Trường THPT Nguyễn Trãi
|
|
32
|
Trường THPT Lê Quý Đôn
|
|
33
|
Trường THPT A Hải Hậu
|
|
34
|
Trường THPT B Hải Hậu
|
|
35
|
Trường THPT C Hải Hậu
|
|
36
|
Trường Trường THPT Thịnh Long
|
|
37
|
Trường THPT Trần Quốc Tuấn
|
|
38
|
Trường THPT An Phúc
|
|
39
|
Trường THPT Vũ Văn Hiếu
|
|
40
|
Trường THPT Xuân Trường
|
|
41
|
Trường THPT Xuân Trường B
|
|
42
|
Trường THPT Xuân Trường C
|
|
43
|
Trường THPT Nguyễn Trường
Thúy
|
|
44
|
Trường THPT Giao Thủy
|
|
45
|
Trường THPT Giao Thủy B
|
|
46
|
Trường THPT Giao Thủy C
|
|
47
|
Trường THPT Quất Lâm
|
|
48
|
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng
|
|
49
|
Trường THPT B Trần Hưng Đạo
|
|
50
|
Trường THPT Ninh Bình - Bạc
Liêu
|
|
51
|
Trường THPT Hoa Lư A
|
|
52
|
Trường THPT Gia Viễn A
|
|
53
|
Trường THPT Gia Viễn B
|
|
54
|
Trường THPT Gia Viễn C
|
|
55
|
Trường THPT Nho Quan A
|
|
56
|
Trường THPT Nho Quan B
|
|
57
|
Trường THPT Nho Quan C
|
|
58
|
Trường THPT Dân tộc Nội trú
|
|
59
|
Trường THPT A Nguyễn Huệ
|
|
60
|
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
|
|
61
|
Trường THPT Yên Mô A
|
|
62
|
Trường THPT Yên Mô B
|
|
63
|
Trường THPT Tạ Uyên
|
|
64
|
Trường THPT Kim Sơn A
|
|
65
|
Trường THPT Kim Sơn B
|
|
66
|
Trường THPT Kim Sơn C
|
|
67
|
Trường THPT Bình Minh
|
|
68
|
Trường THPT Yên Khánh A
|
|
69
|
Trường THPT Yên Khánh B
|
|
70
|
Trường THPT Vũ Duy Thanh
|
|
71
|
Trường THPT A Duy Tiên
|
|
72
|
Trường THPT B Duy Tiên
|
|
73
|
Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến
|
|
74
|
Trường THPT A Kim Bảng
|
|
75
|
Trường THPT B Kim Bảng
|
|
76
|
Trường THPT C Kim Bảng
|
|
77
|
Trường THPT Lý Thường Kiệt
|
|
78
|
Trường THPT A Thanh Liêm
|
|
79
|
Trường THPT B Thanh Liêm
|
|
80
|
Trường THPT C Thanh Liêm
|
|
81
|
Trường THPT Lê Hoàn
|
|
82
|
Trường THPT A Bình Lục
|
|
83
|
Trường THPT B Bình Lục
|
|
84
|
Trường THPT C Bình Lục
|
|
85
|
Trường THPT A Nguyễn Khuyến
|
|
86
|
Trường THPT Lý Nhân
|
|
87
|
Trường THPT Bắc Lý
|
|
88
|
Trường THPT Nam Lý
|
|
89
|
Trường THPT Nam Cao
|
|
90
|
Trường THPT A Phủ Lý
|
|
91
|
Trường THPT B Phủ Lý
|
|
92
|
Trường THPT C Phủ Lý
|
|
|
Tổng số: 92 đơn vị
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP
THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên trung tâm giáo dục thường xuyên công lập
|
|
1
|
Trung tâm Giáo dục thường
xuyên Nam Định
|
|
2
|
Trung tâm Giáo dục thường
xuyên Trần Phú
|
|
3
|
Trung tâm Hướng nghiệp và
Giáo dục thường xuyên Nam Định
|
|
4
|
Trung tâm Giáo dục thường
xuyên, Tin học và Ngoại ngữ Ninh Bình
|
|
5
|
Trung tâm Giáo dục thường
xuyên - Hướng nghiệp Phủ Lý
|
|
6
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Nho Quan
|
|
7
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Gia Viễn
|
|
8
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Kim Sơn
|
|
9
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Yên Khánh
|
|
10
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Yên Mô
|
|
11
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Tam Điệp
|
|
12
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Nam Định
|
|
13
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Ý Yên
|
|
14
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Nam Trực
|
|
15
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Vụ Bản
|
|
16
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Trực Ninh
|
|
17
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Giao Thuỷ
|
|
18
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Hải Hậu
|
|
19
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Xuân Trường
|
|
20
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Nghĩa Hưng
|
|
21
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Bình Lục
|
|
22
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Duy Tiên
|
|
23
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Lý Nhân
|
|
24
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Kim Bảng
|
|
25
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Thanh Liêm
|
|
|
Tổng số: 25 đơn vị
|