|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 30
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU ĐỐI VỚI XE Ô TÔ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CÓ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 83/2015/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí số 44/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định
153/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
04/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định danh mục phương tiện, thiết bị
phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ
trình thực hiện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
43/2014/TTLT-BGTVT-BCT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công
thương Quy định về dán nhãn năng lượng đối với phương tiện xe ô tô con loại từ
07 chỗ trở xuống;
Căn cứ Thông tư số
55/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về trình tự, thủ
tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp;
Căn cứ
Thông báo số 51-TB/TU ngày 11/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Căn cứ
Thông báo số 348/TB-UBND ngày 26/11/2025 của UBND tỉnh Kết luận phiên họp
UBND tỉnh thường kỳ tháng 11 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 79/TTr-SXD ngày 27 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định định
mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Bắc Ninh.
b) Quyết định này không áp dụng
đối với trường hợp các đơn vị thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà
nước, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Định
mức tiêu hao nhiên liệu
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu
được xác định như sau:
|
Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km)
|
=
|
Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế (lít/100km)
|
x
|
(K1)
|
x
|
(K2)
|
Trong đó:
Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế
là lượng nhiên liệu tiêu thụ của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu
trình thử nghiệm theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại xe và được
công bố, dán nhãn năng lượng theo quy định, được lấy theo chu trình kết hợp
trong đô thị và ngoài đô thị.
|
Hệ số (K1)
|
|
Xe hoạt động đến 80.000 km
|
Xe hoạt động trên 80.000 km đến
160.000 km
|
Xe hoạt động trên 160.000 km
|
|
1,2
|
1,3
|
1,4
|
K1 là hệ số điều chỉnh
mức tiêu hao nhiên liệu từ mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế sang mức tiêu hao
nhiên liệu thực tế khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn trong quá trình sử dụng
(được thể hiện bằng số km xe đã hoạt động) và được quy định cụ thể như sau:
K2 là hệ số điều chỉnh
mức tiêu hao nhiên liệu do ảnh hưởng của các yếu tố như: loại đường, địa hình
di chuyển, tải trọng, các thiết bị phụ tải, thời gian nổ máy, tính chất công việc
và các yếu tố khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, được tính từ
1,0 đến tối đa không quá 1,5 do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định.
2. Đối với trường hợp xe ô tô
không xác định được mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế (không thuộc danh mục
phương tiện, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Quyết định số
04/2017/QĐ-TTg Quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng,
áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện; Thông tư liên
tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT Quy định về dán nhãn năng lượng đối với phương
tiện xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống; Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT Quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp
và các quy định của pháp luật có liên quan) thì định mức tiêu hao nhiên liệu được
xác định theo kết quả khảo sát thực tế, tính bình quân trên 100 km chạy xe và
được xác định lại sau mỗi chu kỳ sử dụng (chu kỳ 1: xe hoạt động đến 80.000km;
chu kỳ 2: xe hoạt động trên 80.000km đến 160.000km; chu kỳ 3: xe hoạt động trên
160.000km).
Điều 3.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có trách nhiệm căn cứ Quyết định này để xác định mức tiêu hao nhiên liệu đối với
từng loại xe, quy định cụ thể trong quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô và quy chế
chi tiêu nội bộ làm cơ sở để xây dựng dự toán, cấp phát, thanh quyết toán chi
phí sử dụng nhiên liệu xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn
các cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế theo quy
định của Quyết định này và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm kiểm tra việc thực
hiện áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệu đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
theo quy định.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định định mức
tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Bắc Giang.
2. Trong quá trình triển khai tổ
chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 4;
- Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP; TT Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
|