|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC, Thông tư số 94/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
106/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 18 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định phí thẩm định
cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo
cáo giải trình số 277/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Báo cáo thẩm tra số 643/BC-BKTNS ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về
phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 1. Quy định về phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép
môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do cơ quan địa phương thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm
quyền ở địa phương thực hiện thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi
trường;
b) Tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
3. Tổ chức thu phí:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thu phí thẩm định
cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường các dự án, cơ sở ngoài khu công
nghiệp;
b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế:
Thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường đối với các dự
án, cơ sở trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tổ chức thẩm định.
4. Mức thu phí:
a) Mức thu đối với trường hợp cấp, cấp lại giấy
phép môi trường:
|
Số TT
|
Đối tượng thu phí
|
Mức phí thu
(VNĐ/giấy phép/dự án/cơ sở)
|
|
1
|
Dự án, cơ sở được thẩm
định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định
|
|
|
-
|
Dự án đầu tư/cơ sở được
thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định (không quy định tối
đa số lượng thành viên), có thực hiện khảo sát thực tế.
|
14.600.000
|
|
-
|
Dự án đầu tư/cơ sở được
thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định (không quy định tối
đa số lượng thành viên), không thực hiện khảo sát thực tế.
|
10.600.000
|
|
-
|
Dự án đầu tư/cơ sở được
thẩm định thông qua hình thức thành lập Hội đồng thẩm định (có quy định tối
đa 05 thành viên), không thực hiện khảo sát thực tế.
|
7.900.000
|
|
2
|
Dự án, cơ sở được thẩm
định thông qua hình thức thành lập Đoàn kiểm tra (mức phí này chưa bao gồm chi phí lấy và phân tích mẫu
chất thải)
|
12.550.000
|
b) Mức phí bổ sung đối với các dự án, cơ sở có thực
hiện lấy và phân tích mẫu (không bao gồm mức phí quy định tại điểm a khoản 4 Điều
1 Nghị quyết này): mức phí bổ sung được thu bằng với chi phí cho hoạt động lấy
và phân tích mẫu chất thải của đoàn kiểm tra.
c) Mức thu đối với dự án, cơ sở thuộc đối tượng thực
hiện điều chỉnh giấy phép môi trường: 0 đồng (không thu).
Ghi chú: Mức thu phí được tính theo lần thẩm định cấp/cấp
lại/điều chỉnh giấy phép môi trường.
5. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Người cao tuổi;
b) Người khuyết tật;
c) Người có công với cách mạng;
d) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
6. Quản lý và sử dụng phí:
a) Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu
phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ,
định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13,
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP và
các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện
theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 21
tháng 12 năm 2025.
2. Áp dụng giảm 50% mức thu phí thẩm định cấp, cấp
lại giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tương ứng trong Biểu mức
thu phí quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này khi tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
3. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết
số 06/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Phước quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí về thẩm định hồ
sơ thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
4. Nghị quyết này bãi bỏ các quy định:
a) Điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
số 19/2023/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Quy định về mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều
chỉnh giấy phép môi trường khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Nghị quyết số
03/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
quy định về mức thu phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|