|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2026/QĐ-CTUBND
|
Gia Lai, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ
TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật
số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông báo số
610/TB-UBND ngày 25/7/2026 của UBND tỉnh về kết luận phiên họp của Ủy ban nhân
dân tỉnh thông qua nội dung về kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, T4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN
VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp
thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Gia Lai theo quy định tại khoản 5 Điều 105 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 01/11/2025 của Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
được phân cấp xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp
1. Phân cấp thẩm quyền xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai được
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực
hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm phải được xử lý kịp thời, nghiêm
minh theo quy định của pháp luật.
Chương II
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC
LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa
phương quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là nhà, đất và các tài
sản chuyển giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản chuyển giao cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản
1 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho
Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc các xã, phường (trừ
các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân
1. Đối với tài sản do chủ sở hữu
tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền
địa phương quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân là nhà, đất và các tài sản chuyển giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân là các tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản này).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân là tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa
phương thuộc các xã, phường (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản này).
2. Đối với tài sản là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của
địa phương ra quyết định tịch thu.
a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc trường hợp:
Tài sản là tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính do các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền thuộc cơ quan,
đơn vị ra quyết định tịch thu; tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm
dễ bị hư hỏng được giao quản lý.
Tài sản là tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu thuộc
lĩnh vực quản lý của sở, ban, ngành cấp tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc trường hợp tài sản là
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã
ra quyết định tịch thu.
3. Đối với các tài sản là vật
chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi
hành án của cơ quan có thẩm quyền.
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển
giao.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường (nơi có vật chứng, tài sản) quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với
tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh chuyển giao.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì hướng dẫn các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và tổ chức triển khai thực hiện Quy định
này.
b) Tổ chức việc xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo đúng quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo và triển khai thực
hiện Quy định này thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định pháp luật có liên
quan.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đảm bảo việc quản lý, sử dụng
tài sản theo quy định của pháp luật; đồng thời, thực hiện báo cáo tài sản gửi Sở
Tài chính để xem xét, tổng hợp theo quy định.
4. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời
về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.