|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3379/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH
VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự,
thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 03/2024/TT- BTP ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 717/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Chương tình cắt giám,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh
Văn phòng Bộ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực
giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ nội dung công bố tại Mục XII Lĩnh vực giám định
tư pháp thuộc Phần I Danh mục thủ tục hành chính và Phần II Nội dung cụ thể của
từng thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 2202/QĐ-BNN-VP ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố thủ tục hành chính nội bộ
giữa các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, vụ, cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ NNMT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NNMT;
- Lưu: VT, PC
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3379/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
A
|
Thủ tục hành
chính trong nội bộ cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
(Nhóm A)
|
|
|
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa
phương
|
Giám định tư pháp
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
Điều 7 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT; Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP
|
|
|
Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
Điều 8 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT; Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP
|
|
|
Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở
địa phương
|
Giám định tư pháp
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
Điều 9 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
|
|
|
Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
Điều 11 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
|
|
|
Hủy bỏ công nhận công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
Điều 12 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
|
|
B
|
Thủ tục hành
chính trong nội bộ Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Nhóm B)
|
|
|
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Giám định tư pháp
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Điều 7 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT; Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP
|
|
|
Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
Giám định tư pháp
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Điều 8 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT; Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP
|
|
|
Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp tại
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Giám định tư pháp
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Điều 9 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
|
|
|
Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Giám định tư pháp
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Điều 11 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
|
|
|
Hủy bỏ công nhận công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
Giám định tư pháp
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Điều 12 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
|
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG NỘI
BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG (Nhóm A)
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp ở địa phương
Trình tự thực hiện
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền
quản lý của địa phương, trường hợp từ chối thì thông báo cho người đề nghị bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ).
Bước 4: Cấp thẻ:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành để thực hiện cấp
thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
kèm theo hồ sơ).
Bước 5: Danh sách giám định viên tư pháp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương được đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ
Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần Hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận
người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu
chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Bản sao các văn bằng từ trình độ đại học trở lên
phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; Văn bản công nhận của cấp
có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (nếu có);
- Sơ yếu lý lịch[1] của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
(có xác nhận của cấp có thẩm quyền); Phiếu lý lịch tư pháp, trường hợp người được
đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan
quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong
thời gian 06 tháng gần nhất);
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ
nhiệm đủ tiêu chuẩn (nếu có).
Số lượng: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 30 ngày gồm: 20
ngày tiếp nhận hồ sơ và ra Quyết định bổ nhiệm; 10 ngày cấp thẻ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ở địa phương.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư
pháp.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư
pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư
pháp, theo Mẫu số 01, Phụ lục I
Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp, theo Mẫu số 03, Ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT
quy định Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa
chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
Giám định tư pháp.
- Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của
Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để
sử dụng tại Việt Nam.
- Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở lên tính từ
ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp
lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 7 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT; Điều
6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
Mẫu văn bản đề
nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 01, Phụ lục I, ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT -BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi: … (7) …
Thực hiện quy định của Thông tư số…/2025/TT-BNNMT
ngày…./…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường quy định giám định tư
pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên
của các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm
quyền quản lý;
.... (2) ... xác nhận … (8) … cá nhân tại Danh sách
kèm theo văn bản này đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và điều kiện,
tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 6 Thông tư số …/2025/TT-BNNMT.
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định.
(Kèm theo: Danh sách đề nghị bổ nhiệm và Hồ sơ của
cá nhân được đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Căn cước công
dân
|
Trình độ và
chuyên ngành đào tạo (9)
|
Thời gian thực
tế hoạt động chuyên môn (10)
|
Lĩnh vực giám định
(11)
|
Nơi công tác hoặc
nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân được đề nghị đảm bảo thống
nhất với danh sách kèm theo văn bản.
(9) Theo văn bằng từ trình độ đại học trở lên
trong các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này.
(10) Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên (từ khi bắt đầu hoạt động chuyên môn
trong lĩnh vực, ngành đang làm việc đến khi được lựa chọn, đề nghị công nhận.
Hoạt động chuyên môn phải phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo)
(11) Ghi nội dung lĩnh vực cụ thể mà người được
đề nghị đăng ký thực hiện giám định, theo chuyên môn của người được đề nghị
đang làm việc.
Mẫu Quyết định
bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…[2]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……[3]
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN …[4]
Căn cứ Luật Giám
định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm
2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của …………….…….……………………………………………[5].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên
tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với …[6] thực hiện cấp thẻ giám định viên
tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư
pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ
tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …[7], Giám đốc Sở Tư pháp, ...[8] và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:..
|
CHỦ TỊCH
………………[9]
|
2. Cấp lại thẻ Giám định viên
tư pháp ở địa phương
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Bước 2: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ), trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Cấp lại thẻ:
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm
theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện cấp thẻ lại
cho giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở
Tư pháp thực hiện điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ giám định tư pháp của
cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do cấp lại
thẻ;
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp bị hỏng hoặc
có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong
thời gian 06 tháng gần nhất) của người được đề nghị cấp lại thẻ giám định viên
tư pháp.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp (cấp
lại).
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu
số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp theo Mẫu số 8 ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được
cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi
thông tin đã được ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 8 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT; Điều
8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
Mẫu Đơn đề nghị
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 6, ban hành kèm theo Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ảnh
(2cmx3cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính gửi (1):
...........................................................................................................
Tên tôi là: ........................... Nam/nữ:
................ Sinh ngày: ......../....../..................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số:
.........................................
Ngày cấp: ........../........../............... Nơi
cấp: ...........................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
...........................................................................
...............................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .......................................................................................................
Điện thoại:
......................................... Email (nếu có):
............................................
Quyết định bổ nhiệm số...........ngày........./......../..............nơi
bổ nhiệm (2)............
Thẻ giám định viên tư pháp được cấp số: ........
ngày ...../ .... /........theo Quyết định số....... ngày…..../........../.......
nơi cấp (3).............................................................................
Lý do đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp…………………................................
Đề nghị (4).......................... cấp lại Thẻ
giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
về sự trung thực, chính xác của nội dung Đơn đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
|
|
Tỉnh, (thành phố)....,
ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của
người có thẩm quyền về lý do cấp lại thẻ[10]
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại thẻ;
(2) Cơ quan đã bổ nhiệm;
(3) Cơ quan nơi cấp thẻ;
(4) Người có thẩm quyền cấp lại thẻ (Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ hoặc chủ tịch UBND cấp tỉnh)
Cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền cấp lại thẻ là bộ,
cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hay là người đứng đầu các cơ
quan này vì Luật quy định: người nào có thẩm quyền bổ nhiệm thì có thẩm quyền cấp
thẻ giám định viên tư pháp.
Mẫu Quyết định
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 8, ban hành kèm theo Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN…[11]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……[12]
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN …[13]
Căn cứ Luật Giám
định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm
2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ cức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Thủ
trưởng …[14] thực hiện việc cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật
Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự,
thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …[15], Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng …[16] và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
CHỦ TỊCH
………………[17]
|
3. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp ở địa phương
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý,
thu lại thẻ giám định viên tư pháp của người được đề nghị miễn nhiệm gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
Bước 3: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở
Tư pháp thực hiện thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, điều chỉnh danh sách giám
định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp
của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do đề
nghị miễn nhiệm;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư
pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm
của giám định viên tư pháp, đối với giám định viên tư pháp là công chức, viên
chức phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp của người
được đề nghị miễn nhiệm.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định việc miễn nhiệm giám định viên
tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Khi có giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp, cụ
thể:
Các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc
bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định
tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều
6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc,
trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám
định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với
quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác
sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện
giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp
giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công
an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp
thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập
Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm
không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định
cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.
4. Công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lựa chọn
cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổng
hợp hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết
định công nhận.
Bước 5: Gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần: Văn bản đề nghị công nhận và danh
sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc,
theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản và
danh sách đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc theo mẫu
số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
- Cá nhân là công dân Việt Nam thường trú tại Việt
Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và đã qua
thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại
Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức,
viên chức hoặc ký hợp đồng lao động. Trường hợp người không có trình độ đại học
nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần
giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân; có hoạt động chuyên
môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định; có điều kiện về cán
bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu văn bản đề
nghị công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Mẫu số 02,
Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi: ………… (7)
……………
Thực hiện quy định của Thông tư số …/2025/TT-BNNMT
ngày …./…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định
tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
.... (2) ... đã lựa chọn các cá nhân, tổ chức đủ
tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung
năm 2020), bao gồm:
- … (8) … Người giám định tư pháp theo vụ việc;
- … (8) … Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
(Cụ thể tại Danh sách kèm theo văn bản này).
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc,
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO
VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Căn cước công
dân/ Chứng minh nhân dân/
|
Trình độ và
chuyên ngành đào tạo
|
Thời gian thực
tế hoạt động chuyên môn
|
Lĩnh vực giám định
|
Nơi công tác hoặc
nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
2
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
...
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
II. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Tên tổ chức
|
Số, ngày,
tháng, năm thành lập
|
Lĩnh vực chuyên
môn
|
Thời gian, kinh
nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp
|
Lĩnh vực giám định
|
Địa chỉ, Điện
thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân, tổ chức được đề nghị đảm
bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
5. Hủy bỏ công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương
Bước 2: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết
định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm
quyền quản lý
Bước 4: Điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận, trong đó nêu rõ
lý do;
- Danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc hủy bỏ công nhận.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Các trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ
tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT hoặc thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp;
- Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn
đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 12 Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và Môi trường.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG NỘI
BỘ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (Nhóm B)
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, lập hồ sơ đề nghị
theo quy định, gửi Vụ Pháp chế.
Bước 2: Vụ Pháp chế tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, tổng
hợp hồ sơ.
Bước 3: Trình Bộ trưởng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp, trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Bước 4: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết
định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
Bước 5: Cấp thẻ:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Vụ Pháp chế sau khi ban hành. Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Vụ Pháp chế chủ trì, phối
hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
Bước 6: Gửi Danh sách giám định viên tư pháp được đến
Bộ Tư pháp và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn
bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận
người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu
chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao các văn bằng từ trình độ đại học trở lên
phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; Văn bản công nhận của cấp
có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (nếu có);
- Sơ yếu lý lịch[18] của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
(có xác nhận của cấp có thẩm quyền); Phiếu lý lịch tư pháp, trường hợp người được
đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan
quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong
thời gian 06 tháng gần nhất);
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ
nhiệm đủ tiêu chuẩn (nếu có).
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: (1) Quyết định bổ
nhiệm: 20 ngày, (2) Cấp thẻ: 10 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực của Bộ.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề
nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề
nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông
tư số 29/2025/TT-BNNMT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Điều 6 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa
chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
Giám định tư pháp.
- Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của
Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để
sử dụng tại Việt Nam.
- Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở lên tính từ
ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp
lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định
viên tư pháp, tại Mẫu số 01, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi: … (7) …
Thực hiện quy định của Thông tư số…/2025/TT-BNNMT ngày…./…./2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường quy định giám định tư pháp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên
của các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền
quản lý;
.... (2) ... xác nhận … (8) … cá nhân tại Danh sách
kèm theo văn bản này đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và điều kiện,
tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 6 Thông tư số …/2025/TT-BNNMT.
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định.
(Kèm theo: Danh sách đề nghị bổ nhiệm và Hồ sơ của
cá nhân được đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Căn cước công
dân
|
Trình độ và
chuyên ngành đào tạo (9)
|
Thời gian thực
tế hoạt động chuyên môn (10)
|
Lĩnh vực giám định
(11)
|
Nơi công tác hoặc
nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân được đề nghị đảm bảo thống
nhất với danh sách kèm theo văn bản.
(9) Theo văn bằng từ trình độ đại học trở lên
trong các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này.
(10) Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên (từ khi bắt đầu hoạt động chuyên môn
trong lĩnh vực, ngành đang làm việc đến khi được lựa chọn, đề nghị công nhận.
Hoạt động chuyên môn phải phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo)
(11) Ghi nội dung lĩnh vực cụ thể mà người được
đề nghị đăng ký thực hiện giám định, theo chuyên môn của người được đề nghị
đang làm việc.
Mẫu Quyết định
bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 2, ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
……………………[19]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-...[20]
|
Hà Nội,
ngày….tháng……năm……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp
…………………[21]
Căn cứ Luật
Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm
2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày…tháng….năm... của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…[22];
Theo đề nghị của…[23].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên
tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. …[24] phối hợp với …[25]
thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng…[26],…[27] …[28] và các ông/bà có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
………[29]
………………[30]
|
2. Cấp lại thẻ Giám định viên
tư pháp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Vụ Pháp chế tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp.
Bước 2: Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 3: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết
định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do (trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
Bước 3: Cấp lại thẻ:
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm
theo hồ sơ được chuyển về Vụ Pháp chế sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện cấp thẻ lại cho giám định
viên tư pháp.
Bước 4: Điều chỉnh danh sách đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và gửi Bộ Tư pháp.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ giám định tư pháp của
cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do cấp lại
thẻ;
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp bị hỏng hoặc
có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong
thời gian 06 tháng gần nhất) của người được đề nghị cấp lại thẻ giám định viên
tư pháp.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp (cấp
lại).
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã
được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay
đổi thông tin đã được ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 8 Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và Môi trường.
3. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định
viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư pháp của
người được đề nghị miễn nhiệm; gửi về Vụ Pháp chế.
Bước 2: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư
pháp.
Bước 3: Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết
định việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
(trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ).
Bước 5: Điều chỉnh danh sách giám định viên tư
pháp, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
đồng thời gửi Bộ Tư pháp.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp
của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do đề
nghị miễn nhiệm;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư
pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm
của giám định viên tư pháp, đối với giám định viên tư pháp là công chức, viên
chức phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp của người
được đề nghị miễn nhiệm.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực của Bộ.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc miễn nhiệm giám định
viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Khi có giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp, cụ
thể:
Các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp
bao gồm:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc
bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định
tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều
6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc,
trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám
định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với
quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác
sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện
giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp
giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công
an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp
thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập
Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm
không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định
cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 9 Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và Môi trường.
4. Công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức
trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý có đủ tiêu chuẩn, điều kiện; gửi hồ sơ
đề nghị công nhận về Vụ Pháp chế.
Bước 2: Vụ Pháp chế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Bước 3: Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 4: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết
định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý.
Bước 5: Gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần: Văn bản đề nghị công nhận và danh
sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc,
theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản và
danh sách đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc theo mẫu
số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
- Cá nhân là công dân Việt Nam thường trú tại Việt
Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và đã qua
thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại
Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức,
viên chức hoặc ký hợp đồng lao động. Trường hợp người không có trình độ đại học
nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần
giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân; có hoạt động chuyên
môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định; có điều kiện về cán
bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu văn bản đề
nghị công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Mẫu số 02,
Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi: ………… (7)
……………
Thực hiện quy định của Thông tư số …/2025/TT-BNNMT
ngày …./…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định
tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
.... (2) ... đã lựa chọn các cá nhân, tổ chức đủ
tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung
năm 2020), bao gồm:
- … (8) … Người giám định tư pháp theo vụ việc;
- … (8) … Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
(Cụ thể tại Danh sách kèm theo văn bản này).
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc,
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO
VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Căn cước công
dân/ Chứng minh nhân dân/
|
Trình độ và
chuyên ngành đào tạo
|
Thời gian thực
tế hoạt động chuyên môn
|
Lĩnh vực giám định
|
Nơi công tác hoặc
nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
2
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
...
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
II. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Tên tổ chức
|
Số, ngày,
tháng, năm thành lập
|
Lĩnh vực chuyên
môn
|
Thời gian, kinh
nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp
|
Lĩnh vực giám định
|
Địa chỉ, Điện
thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân, tổ chức được đề nghị đảm
bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
5. Hủy bỏ công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Vụ Pháp chế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề
nghị hủy bỏ công nhận.
Bước 2: Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 3: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết
định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm
quyền quản lý.
Bước 4: Điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gửi Bộ Tư pháp.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua
môi trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận, trong đó nêu rõ
lý do;
- Danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc hủy bỏ công nhận.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT
Các trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường:
- Người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ
tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT hoặc thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp;
- Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn
đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 12 Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và Môi trường.
[1] Ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
[2] Tên
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[3] Địa
danh và thời gian ban hành văn bản.
[4] Tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương.
[5] Thủ
trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[6] Thủ
trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã đề nghị bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[7] Tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
[8] Thủ
trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
[9] Họ,
tên của người có thẩm quyền cấp thẻ.
[10]
Chỉ dùng cho trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin
ghi trên thẻ.
[11]
Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[12]
Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
[13]
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
[14]
Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
[15]
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
[16]
Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
[17]
Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.
[18]
Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ
[19]
Tên bộ, cơ quan ngang bộ cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[20]
Chữ viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. VD: BYT
[21]
Bộ trưởngr/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
[22]
Bộ/cơ quan ngang bộ.
[23]
Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý
chung công tác giám định tư pháp.
[24]
Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý
chung công tác giám định tư pháp.
[25] Thủ
trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
[27]
Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý
chung công tác giám định tư pháp.
[28]
Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám
định viên tư pháp.
[29]
Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
[30]
Họ, tên của người có thẩm quyền cấp thẻ.