|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3771/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 717/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản
hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có
Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục
hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại Phần III, Phụ lục I
ban hành kèm theo Quyết định này).
- Bãi bỏ các nội dung công bố tại
Quyết định số 1535/QĐ-BNNMT ngày 20/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản giữa các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, ĐCKS, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3771/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐỊA
CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
01
|
|
Giao nộp, thu nhận thông tin,
dữ liệu địa chất, khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 90 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Điều 119, 121 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
02
|
|
Khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 92 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 122 - 125 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ;
(3) Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
01
|
|
Giao nộp, thu nhận thông tin,
dữ liệu địa chất, khoáng sản
|
|
(1) Điều 90 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 119 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐỊA
CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Giao nộp,
thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp, tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 60 ngày
kể từ khi hoàn thành nhiệm vụ, dự án hoặc đề án tổ chức, cá nhân thực hiện giao
nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong
các hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Bộ
phận Một cửa, địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội) hoặc nộp trực tuyến thông tin về hoạt động khoáng sản thông qua hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định; Bộ phận Một cửa có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 2. Kiểm tra dữ liệu
và trả kết quả giải quyết:
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được
giao nhiệm vụ thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (viết tắt là Đơn
vị thu nhận) thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các dữ liệu giao nộp;
hình thức, quy cách cách loại dữ liệu giao nộp.
+ Trường hợp dữ liệu giao nộp đạt
yêu cầu, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Đơn vị thu nhận xem xét, quyết
định cấp giấy xác nhận giao nộp cho tổ chức, cá nhân.
+ Trường hợp dữ liệu giao nộp
chưa đạt yêu cầu theo quy định, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Đơn vị
thu nhận lập biên bản kiểm tra (trong biên bản kiểm tra phải nêu rõ các yêu cầu
sửa chữa, hoàn thiện).
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản điện tử
Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Bản chính hoặc bản điện tử
Tài liệu nguyên thủy thu thập trong quá trình thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò khoáng
sản, bao gồm các tài liệu thu thập, số liệu khảo sát, bản đồ gốc và các hồ sơ
liên quan;
- Mẫu vật địa chất, khoáng sản,
mẫu vật bảo tàng thu thập được trong quá trình thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
- Biên bản bàn giao và danh mục
chi tiết.
(2) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy xác nhận giao báo cáo, tài liệu địa chất, khoáng sản.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản với mục đích:
nghiên cứu khoa học, lập quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, hoặc
mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật lựa chọn nộp hồ sơ thông qua
một trong các hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện về Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết
tắt là Bộ phận Một cửa, địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội) hoặc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất,
khoáng sản trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia, thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường. Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ và
trả kết quả giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận
kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp
thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân biết.
Sau khi tổ chức, cá nhân thực
hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu
cho các tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ Cổng thông tin
địa chất và khoáng sản quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp khai thác và sử dụng
thông qua hệ thống điện tử hoặc yêu cầu trực tiếp là người Việt Nam: Bản chính
hoặc bản điện tử Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu
địa chất, khoáng sản; nội dung yêu cầu bao gồm: tên tổ chức, cá nhân yêu cầu; mục
đích sử dụng thông tin; phạm vi, loại hình thông tin cần khai thác (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của
Chính Phủ).
* Trường hợp khai thác và sử dụng
thông qua hệ thống điện tử hoặc yêu cầu trực tiếp là cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam: Bản chính hoặc bản điện tử Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản; văn bản yêu cầu phải được tổ chức,
doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các
chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương
trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại
Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các
cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu theo mẫu. (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của
Chính Phủ).
* Trường hợp khai thác và sử dụng
bằng hình thức hợp đồng: Bản chính hoặc bản điện tử Hợp đồng khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ quan quản
lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của
Chính Phủ).
(2) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
h) Phí, lệ phí:
(1) Miễn phí khi khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với thông tin cơ bản được công bố
công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia.
(2) Trừ trường hợp nêu trên, tổ
chức, các nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải
trả phí theo quy định tại Phụ lục Biểu mức
phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 02 - Phụ lục: Mẫu văn bản, phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (ban hành kèm
theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày
14/6/2017 của Chính Phủ);
- Mẫu số 03 - Phụ lục: Mẫu phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam (ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/6/2017 của Chính Phủ);
- Mẫu số 04 - Phụ lục: Hợp đồng cung cấp,
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (ban hành kèm
theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày
14/6/2017 của Chính Phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy
định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường;
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác
và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
Mẫu
số 02 - Phụ lục
(ban
hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …… tháng …… năm ……
Kính
gửi: ……………………………………….
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu:………………
……………………………………………………………………………...
Số CMTND/Căn cước công dân,
ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân): ……………………………………………………………………………...
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………..
3. Số điện thoại, fax,
E-mail:……………………………………………….
4. Danh mục và nội dung thông
tin, dữ liệu cần cung cấp:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
5. Mục đích sử dụng thông tin,
dữ liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
6. Hình thức khai thác, sử dụng
và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện...):
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
7. Cam kết sử dụng thông tin, dữ
liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU[1]
|
_____________________
[1] Trường hợp là cơ
quan, tổ chức yêu cầu cung cấp dữ liệu thì thủ trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.
Mẫu
số 03 - Phụ lục
(ban
hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …… tháng …… năm ……
Kính
gửi: ……………………………………….
1. Người yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu:………………………………
……………………………………………………………………………...
2. Nơi đang làm việc, học tập:………………………………………………
……………………………………………………………………………...
3. Quốc tịch, Số Hộ chiếu:………………………………………………….
……………………………………………………………………………...
4. Số điện thoại, fax,
E-mail:……………………………………………….
5. Danh mục và nội dung thông
tin, dữ liệu cần cung cấp:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
6. Mục đích sử dụng thông tin,
dữ liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
8. Hình thức khai thác, sử dụng
và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện...):
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
8. Cam kết của người yêu cầu sử
dụng thông tin, dữ liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHỨC NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP
(Ký xác nhận, đóng dấu)
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 04 - Phụ lục
(ban
hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …… tháng …… năm ……
HỢP
ĐỒNG CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Số:
/HĐ
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào nhu cầu và khả
năng của hai bên,
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm
…., tại …………, chúng tôi gồm:
1. Bên cung cấp thông tin, dữ
liệu (Bên A):
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: …………
Email: .......................................
Số tài khoản
:.................................................................................................
2. Bên khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu (Bên B):
Tên tổ chức, cá nhân:.....................................................................................
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: …………
Email: .......................................
Số tài khoản
:.................................................................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu như sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
(Về việc cung cấp, khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 2. Thời gian thực
hiện:
………….…… ngày, kể từ ngày …….
tháng…….. năm …………………
Điều 3. Hình thức khai
thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:
- Hình thức khai thác, sử dụng:......................................................................
- Khai thác sử dụng thông qua
việc truy cập:................................................
- Nhận trực tiếp tại cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu:..............................
- Nhận gửi qua đường bưu điện:....................................................................
Điều 4. Giá trị hợp đồng
và phương thức thanh toán:
Tiền trả cho việc khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu là:..................... đồng
(Bằng chữ:...........................................................................................
đồng)
Trong đó: Tiền khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu là:......................... đồng
Tiền dịch vụ cung cấp thông
tin, dữ liệu là:........................................... đồng
Số tiền đặt trước:...................................................................................
đồng
Hình thức thanh toán (tiền mặt,
chuyển khoản):............................................
Điều 5. Trách nhiệm và
quyền hạn của hai bên:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 6. Bổ sung, sửa đổi
và chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này được làm thành
…….. bản, có giá trị pháp lý ngang nhau, bên A giữ …… bản, bên B giữ ……… bản.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể
từ ngày.........................................................
|
BÊN B
(Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức, ghi họ tên đối với cá nhân)
|
BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Giao nộp,
thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp, tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 60
ngày kể từ khi hoàn thành nhiệm vụ, dự án hoặc đề án tổ chức, cá nhân thực hiện
giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong
các hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện về Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
nộp trực tuyến thông tin về hoạt động khoáng sản thông qua hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 2. Kiểm tra dữ liệu
và trả kết quả giải quyết:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các dữ liệu giao nộp; hình thức, quy
cách cách loại dữ liệu giao nộp.
+ Trường hợp dữ liệu giao nộp đạt
yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định cấp giấy xác nhận
giao nộp cho tổ chức, cá nhân.
+ Trường hợp dữ liệu giao nộp
chưa đạt yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập biên bản kiểm
tra (trong biên bản kiểm tra phải nêu rõ các yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện).
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản điện tử
Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Bản chính hoặc bản điện tử
Tài liệu nguyên thủy thu thập trong quá trình thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò khoáng
sản, bao gồm các tài liệu thu thập, số liệu khảo sát, bản đồ gốc và các hồ sơ
liên quan;
- Mẫu vật địa chất, khoáng sản,
mẫu vật bảo tàng thu thập được trong quá trình thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
- Biên bản bàn giao và danh mục
chi tiết.
(2) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy xác nhận giao báo cáo, tài liệu địa chất, khoáng sản.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
PHẦN III.
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 3339/QĐ-BNNMT NGÀY 22/8/2025
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Tại Điều 1, sửa đổi nội
dung “Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản” thành
“Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng
7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản
trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản”.
2. Danh mục thủ tục hành
chính chuẩn hoá tại mục B, Phần I (Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh) kèm
theo Phụ lục:
- Đối với các thủ tục hành
chính (TTHC) từ số thứ tự 01 đến 19, từ số thứ tự 21 đến 30 và từ số thứ tự 33
đến 35: Sửa đổi cơ quan/người có thẩm quyền thực hiện thành “Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh”;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 20
(Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản): Sửa đổi cơ quan/người có thẩm
quyền thực hiện thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường”;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 31
(Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản) và số thứ tự 32 (Xác nhận kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV): Sửa đổi cơ
quan/người có thẩm quyền thực hiện thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
3. Danh mục thủ tục
hành chính chuẩn hoá tại mục C, Phần I (Danh mục thủ tục hành chính cấp xã) kèm
theo Phụ lục:
Đối với TTHC tại số thứ tự 01
(Cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản): Sửa lại tên TTHC thành “Xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản”.
4. Tại mục A phần II (Nội
dung cụ thể của từng TTHC cấp trung ương) kèm theo Phụ lục
- Đối với TTHC tại số thứ tự 01
(Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản): Sửa đổi cụm từ “Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ”
thành cụm từ “Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ” tại mục trình tự thực hiện;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 09
(Cấp giấy phép khai thác khoáng sản): Bổ sung nội dung dưới đây vào phần “Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC”:
“*Trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng, tổ chức, cá nhân được xem xét cấp
giấy phép khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đáp ứng các yêu cầu quy định
tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và
khoáng sản và Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
- Trực tiếp đầu tư hoặc hợp
tác đầu tư dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản được cấp có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng và đáp ứng yêu cầu quy định tại
khoản 3 Điều này;
- Có kinh nghiệm thực hiện
hoặc hợp tác thực hiện dự án khai thác khoáng sản, tuân thủ các quy chuẩn kỹ
thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
- Dự án đầu tư khai thác, chế
biến khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bao gồm cả các nội dung sau đây: Dự
kiến giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định
tại các khoản 2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
Dự kiến đội ngũ nhân sự phụ trách kỹ thuật về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ
điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa theo quy định của Bộ Công Thương;
Có phương án tài chính rõ ràng, khả thi, bảo đảm vốn đối ứng và vốn huy động
phù hợp với quy mô dự án. Hệ thống thiết bị, máy móc khai thác hiện đại, phù hợp
với công nghệ khai thác mỏ lộ thiên hoặc hầm lò; Hệ thống xử lý môi trường bảo
đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Ứng dụng công nghệ tự
động hóa, số hóa trong quản lý, giám sát và vận hành khai thác, chế biến khoáng
sản.”;
- Đối với TTHC có số thứ tự 08
(Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản): Sửa đổi kết quả
thực hiện TTHC thành “Văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân thực hiện thăm
dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; đồng thời
bãi bỏ cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” trong đoạn “Trong thời hạn
không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và tài liệu theo quy định của tổ
chức, cá nhân; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phải thực hiện” tại Bước 2, trình tự thực hiện.
5. Tại mục B phần II (Nội
dung cụ thể của từng TTHC cấp tỉnh) kèm theo Phụ lục
- Đối với TTHC có số thứ tự 01
(Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản): Bổ sung cụm từ “Chủ tịch” vào trước
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” trong đoạn “Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc công việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản” tại Bước 3;
- Đối với các TTHC từ số thứ tự
01 đến 19, từ số thứ tự 21 đến 30 và từ số thứ tự 33 đến 35: Sửa đổi cụm từ “Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” thành “Cơ quan/người
có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; đồng thời, đối với
các TTHC số thứ tự 31 và 32: Sửa đổi cơ quan có thẩm quyền quyết định từ “Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh” thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường”;
- Bổ sung cụm từ “Chủ tịch” trước
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại phần trình tự thực hiện đối với các TTHC
từ số thứ tự 01 đến 19, từ số thứ tự 21 đến 27 (đối với TTHC có số thứ tự 27,
không bổ sung cụm từ “Chủ tịch” vào trong cụm từ “cơ quan có liên quan thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh”); đồng thời bổ sung tương tự vào phần kết quả giải quyết
TTHC đối với các TTHC tại số thứ tự 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 33, 34, 35;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 02
(Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản): Sửa đổi cụm từ “khai thác” thành cụm từ
“thăm dò” tại Bước 1, trình tự thực hiện như sau: “Tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản lựa chọn…”;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 08
(Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản): Tại Bước 2,
trình tự thực hiện: Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại đoạn “Trong thời
hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và tài liệu theo quy định của
tổ chức, cá nhân; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải
thực hiện:”; đồng thời, bổ sung cụm từ “thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh” vào sau cụm từ “Văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân thực
hiện thăm dò bổ sung” tại phần kết quả thực hiện TTHC;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 9
(Cấp giấy phép khai thác khoáng sản):
+ Bổ sung cụm từ “CHỦ TỊCH” trước
cụm từ “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…” tại Mẫu số 15 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Bổ sung nội dung dưới đây vào
phần “Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC”:
“*Trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng, tổ chức, cá nhân được xem xét cấp
giấy phép khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đáp ứng các yêu cầu quy định
tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và
khoáng sản và Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
- Trực tiếp đầu tư hoặc hợp
tác đầu tư dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản được cấp có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng và đáp ứng yêu cầu quy định tại
khoản 3 Điều này;
- Có kinh nghiệm thực hiện
hoặc hợp tác thực hiện dự án khai thác khoáng sản, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật
an toàn trong khai thác khoáng sản, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
- Dự án đầu tư khai thác, chế
biến khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bao gồm cả các nội dung sau đây: Dự
kiến giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định
tại các khoản 2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
Dự kiến đội ngũ nhân sự phụ trách kỹ thuật về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ
điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa theo quy định của Bộ Công Thương;
Có phương án tài chính rõ ràng, khả thi, bảo đảm vốn đối ứng và vốn huy động
phù hợp với quy mô dự án. Hệ thống thiết bị, máy móc khai thác hiện đại, phù hợp
với công nghệ khai thác mỏ lộ thiên hoặc hầm lò; Hệ thống xử lý môi trường bảo
đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Ứng dụng công nghệ tự
động hóa, số hóa trong quản lý, giám sát và vận hành khai thác, chế biến khoáng
sản.”;
- Đối với TTHC tại số thứ tự 23
(Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ): Tại phần Trình tự thực hiện,
bỏ cụm từ “- Bước 3. Thẩm định hồ sơ:” và bổ sung nội dung “(3) Trường hợp một
phần diện tích trong nội dung giấy phép thai thác tận thu khoáng sản bị công bố
là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép thai thác tận thu khoáng sản.”;
- Đối với TTHC tại TTHC tại số
thứ tự 35 (Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III
và nhóm IV): Sửa đổi kết quả thực hiện TTHC thành “Văn bản chấp thuận khai
thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh”.
6. Tại mục C phần II (Nội
dung cụ thể của từng TTHC cấp xã) kèm theo Phụ lục
- Sửa đổi cụm từ “Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã” thành “Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”;
- Đối với TTHC có số thứ
tự 1 (Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản ): Bổ sung cụm từ “Chủ tịch” vào trước
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Bước 3, Bước 4 của trình tự thực hiện và cơ
quan thực hiện TTHC.
7. Sửa đổi thời hạn giải quyết
tại các TTHC trong phần II (Nội dung cụ thể của từng TTHC) kèm theo Phụ lục
- Đối với TTHC Lựa chọn tổ chức,
cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 1 mục A) và cấp địa phương (số
thứ tự 1 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ
và thực hiện thông báo công khai: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản;
- Thời hạn thông báo công
khai tại trụ sở cơ quan, trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền và
tiếp tục nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác (nếu có): 10 ngày, kể từ ngày có
thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên;
- Thời hạn chuyển hồ sơ đã
tiếp nhận để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân: 10 ngày, kể từ ngày kết thúc
công việc thông báo và tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn trình phê duyệt:
07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản.”
- Đối với TTHC Cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 2 mục A) và cấp địa phương (số thứ
tự 2 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Cấp lại giấy
phép thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 3 mục A) và cấp địa phương (số
thứ tự 3 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Gia hạn giấy
phép thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 4 mục A) và cấp địa phương (số
thứ tự 4 mục B), TTHC Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số
thứ tự 6 mục A) và cấp địa phương (số thứ tự 6 mục B), TTHC Chấp thuận chuyển
nhượng quyền thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 7 mục A) và cấp địa
phương (số thứ tự 7 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Điều chỉnh giấy
phép thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 5 mục A) và cấp địa phương (số
thứ tự 5 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 15 ngày đối với trường hợp thay đổi tên gọi hoặc 20 ngày đối
với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Thăm dò bổ sung
để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 8 mục A)
và cấp địa phương (số thứ tự 8 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ.”
- Đối với TTHC Cấp giấy phép
khai thác khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 9 mục A) và cấp địa phương (số
thứ tự 9 mục B), TTHC Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản cấp trung ương (số
thứ tự 10 mục A) và cấp địa phương (số thứ tự 10 mục B): Sửa đổi cụm từ “60
ngày làm việc” thành “60 ngày” tại Bước 2, trình tự thực hiện; đồng thời sửa đổi
thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 11 mục A) và cấp địa phương
(số thứ tự 11 mục B); TTHC Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản cấp trung
ương (số thứ tự 13 mục A) và cấp địa phương (số thứ tự 13 mục B); TTHC Chấp thuận
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 14 mục A) và
cấp địa phương (số thứ tự 14 mục B): Sửa đổi cụm từ “30 ngày làm việc” thành
“30 ngày” tại Bước 2, trình tự thực hiện; đồng thời sửa đổi thời hạn giải quyết
như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 12 mục A) và cấp địa phương
(số thứ tự 12 mục B): Sửa đổi cụm từ “30 ngày làm việc” thành “30 ngày” tại Bước
2, trình tự thực hiện đối với trường hợp (1) và sửa đổi cụm từ “15 ngày làm việc”
thành “15 ngày” tại Bước 2, trình tự thực hiện đối với trường hợp (2); đồng thời
sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh trữ lượng khoáng sản
được phép khai thác; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi, bổ sung
phương pháp khai thác; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện
tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
(2) Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên gọi hoặc điều chỉnh tọa độ các điểm khép
góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý
hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản
đã được phê duyệt, công nhận:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và quyết định phê duyệt: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 12 mục A) và cấp địa phương
(số thứ tự 12 mục B): Sửa đổi cụm từ “60 ngày làm việc” thành “60 ngày” tại Bước
2, trình tự thực hiện đối với trường hợp (1) và sửa đổi cụm từ “30 ngày làm việc”
thành “30 ngày” tại Bước 2, trình tự thực hiện đối với trường hợp (2); đồng thời
sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 60 ngày đối với trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản hoặc 30 ngày trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp
với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 17 mục A) và cấp địa phương (số
thứ tự 16 mục B): Sửa đổi cụm từ “50 ngày làm việc” thành “50 ngày” tại Bước 2,
trình tự thực hiện; đồng thời sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Điều chỉnh nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt cấp trung ương (số thứ tự
18 mục A) và cấp địa phương (số thứ tự 17 mục B): Sửa đổi cụm từ “50 ngày làm
việc” thành “50 ngày” tại Bước 2 và sửa đổi cụm từ “05 ngày” thành “05 ngày làm
việc” tại Bước 3, trình tự thực hiện; đồng thời sửa đổi thời hạn giải quyết như
sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 19 mục A) và cấp địa
phương (số thứ tự 18 mục B): Sửa đổi cụm từ “20 ngày làm việc” thành “20 ngày”
tại Bước 2 và sửa đổi cụm từ “05 ngày” thành “05 ngày làm việc” tại Bước 3,
trình tự thực hiện; đồng thời sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 10 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 20 mục A) và cấp địa phương (số thứ
tự 19 mục B): Sửa đổi cụm từ “40 ngày làm việc” thành “40 ngày” tại Bước 2,
trình tự thực hiện; đồng thời sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 40 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 15 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Bổ sung khối lượng
công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn cấp trung
ương (số thứ tự 22 mục A) và cấp địa phương (số thứ tự 33 mục B): Sửa đổi thời
hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và quyết định: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.”
- Đối với TTHC Chấp thuận thăm
dò/khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I (số thứ tự 23 và 24 mục A),
TTHC Chấp thuận thăm dò/khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III
và nhóm IV (số thứ tự 34 và 35 mục A): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và quyết định: 40 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.”
- Đối với TTHC Thẩm định, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản cấp trung ương (số thứ tự 16 mục A): Sửa đổi thời hạn
giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia: 90 ngày;
- Thời hạn trình hồ sơ công
nhận kế quả thăm dò khoáng sản: 25 ngày;
- Thời hạn quyết định và
thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc.”
- Đối với TTHC Tuyển chọn tổ chức,
cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản (số thứ tự 21 mục A): Sửa đổi
thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và tuyển
chọn: 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc công bố danh mục đề án điều tra địa
chất về khoáng sản khuyến khích trên trang thông tin điện tử;”
- Đối với TTHC Chấp thuận đánh
giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia (số thứ tự 25 mục A): Sửa đổi thời hạn giải quyết
như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.
- Thời hạn xem xét, quyết định:
05 ngày làm việc.”
- Đối với TTHC Cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản (số thứ tự 21 mục B): Sửa đổi thời hạn giải quyết
như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 10 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Gia hạn giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản (số thứ tự 22 mục B), TTHC Trả lại giấy phép
thai thác tận thu khoáng sản (số thứ tự 24 mục B) và TTHC Chấp thuận chuyển nhượng
quyền khai thác tận thu khoáng sản (số thứ tự 25 mục B): Sửa đổi thời hạn giải
quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 05 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Điều chỉnh giấy
phép thai thác tận thu khoáng sản (số thứ tự 23 mục B): Sửa đổi thời hạn giải
quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản;
tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một
phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và trình phê duyệt: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 05 ngày);
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
(2) Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
và quyết định phê duyệt: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.”
- Đối với TTHC Xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản cấp tỉnh (số thứ tự 26 mục B) và cấp xã (số thứ tự 01 mục
C): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị: 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ
sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 25 ngày (không tính thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ
chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện);
- Thời hạn trình hồ sơ: 05
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc thẩm định hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ phê duyệt.”
- Đối với TTHC Cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV (số thứ tự 27 mục B): Sửa đổi cụm từ “03 ngày”
thành “03 ngày làm việc” tại Bước 2, trình tự thực hiện đối với trường hợp (1)
và “07 ngày” thành “07 ngày làm việc” tại Bước 2, trình tự thực hiện đối với
trường hợp (2); đồng thời thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
(1) Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý kiến trong trường hợp cần thiết: 15
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày làm việc);
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu
trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
(2) Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý kiến trong trường hợp cần thiết: 07 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ,
thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 03 ngày làm việc);
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu
trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ
tài chính có liên quan.”
- Đối với TTHC Gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV (số thứ tự 28 mục B): Sửa đổi cụm từ “05
ngày” thành “05 ngày làm việc” tại Bước 2, trình tự thực hiện đối với trường hợp
(2); đồng thời thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
(1) Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý kiến trong trường hợp cần thiết: 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày làm việc);
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu
trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
(2) Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý kiến trong trường hợp cần thiết: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ,
thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 03 ngày làm việc);
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ
tài chính có liên quan.”
- Đối với TTHC Điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (số thứ tự 29 mục B): Sửa đổi cụm từ
“05 ngày” thành “05 ngày làm việc” tại Bước 2, trình tự thực hiện đối với trường
hợp (2); đồng thời thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
(1) Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý kiến trong trường hợp cần thiết: 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với (không tính thời gian tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ);
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu
trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
(2) Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý kiến trong trường hợp cần thiết: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ);
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu
trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ
tài chính có liên quan.
(3) Trường hợp điều chỉnh
công suất khai thác trong nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (không
tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã cấp phép) đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV còn hiệu lực phục vụ các dự án, công trình
quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công
trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu
tư công:
- Thời hạn thẩm định và
trình phê duyệt: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định
(không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ).”
- Đối với TTHC Trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV (số thứ tự 30 mục B): Sửa đổi thời hạn giải
quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra, rà
soát hồ sơ; kiểm tra thực địa và lấy ý cơ quan chuyên môn: 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết
có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày làm việc);
- Thời hạn thẩm định và trình
phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung nêu trên;
- Thời hạn xem xét, quyết định
phê duyệt: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết trong trường hợp tổ chức, cá nhân được trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng
minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.”
- Đối với TTHC Chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản (số thứ tự 31 mục B): Sửa đổi cụm từ “05 ngày”
thành “05 ngày làm việc” tại Bước 2, trình tự thực hiện; đồng thời thời hạn giải
quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết định
và trả kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
thẩm định hồ sơ.”
- Đối với TTHC Xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (số thứ tự 32 mục
B): Sửa đổi thời hạn giải quyết như sau:
“d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết định
và trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
thẩm định hồ sơ.”
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Mã TTHC (nếu có)
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan/ người có thẩm quyền quyết định
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
01
|
|
Lập, phê duyệt chiến lược địa
chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 10 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
02
|
|
Lập, phê duyệt quy hoạch điều
tra cơ bản địa chất, khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 11 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 16, 35 Luật Quy hoạch năm 2017;
(3) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(4) Điều 17, 18, 19 Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày
13/8/2023 và Nghị định số 22/2025/NĐ-CP
ngày 11/02/2025 của Chính phủ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
03
|
|
Lập, phê duyệt quy hoạch
khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 12, 13 Luật Địa chất
và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 16, 35 Luật Quy hoạch năm 2017;
(3) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(4) Điều 17, 18, 19 Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày
13/8/2023 và Nghị định số 22/2025/NĐ-CP
ngày 11/02/2025 của Chính phủ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
04
|
|
Khoanh định, công bố khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 27 Luật Địa chất và khoáng
sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Điều 17 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
05
|
|
Khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 92 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điểu 122 đến 125 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025;
(3) Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ.
|
Cơ quan nhà nước
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
06
|
|
Khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 26 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 12, 13 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Điểm a khoản 1 Điều 33
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
07
|
|
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Khoáng sản
|
(1) Điều 100 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
08
|
|
Thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 52 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
(4) Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
09
|
|
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 66 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 71, 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
(4) Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
10
|
|
Thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 71 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 86 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
(4) Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
11
|
|
Thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 74 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
(4) Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
12
|
|
Lập, phê duyệt, công khai kế
hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
13
|
|
Xác định, phê duyệt chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 126 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(2) Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
01
|
|
Khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 100 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Khoản 9 Điều 32 Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
02
|
|
Khoanh định, công bố khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 29 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 18 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Khoản 3 Điều 32 Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
03
|
|
Điều chỉnh, công bố khu vực dự
trữ khoáng sản quốc gia
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 29 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 18 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Khoản 3 Điều 32 Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
04
|
|
Thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 52 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
(4) Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
05
|
|
Thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 66 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 71, 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
(4) Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
06
|
|
Lập, phê duyệt, công khai kế
hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 101 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
07
|
|
Xác định, phê duyệt chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 96 Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
(2) Điều 126 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
(3) Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
PHẦN
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
01
|
5.000488
|
Lập Chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 9 Luật Khoáng sản năm 2010;
(2) Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
|
02
|
5.002120
|
Lập quy hoạch điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản (Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản)
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Luật Quy hoạch năm 2017;
(2) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch;
(3) Điểm a khoản 1 Điều 10
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016
của Chính phủ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
|
03
|
5.002121
|
Khoanh định khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 27 Luật Khoáng sản năm 2010;
(2) Điều 21 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
|
04
|
5.002122
|
Khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 78 Luật Khoáng sản năm 2010;
(2) Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
01
|
6.002649
|
Khoanh định khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 28 Luật Khoáng sản năm 2010;
(2) Điều 23, 24 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
|
|
02
|
6.002650
|
Khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Địa chất và khoáng sản
|
(1) Điều 78 Luật Khoáng sản năm 2010;
(2) Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
|
PHẦN
III. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Lập,
phê duyệt chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn trước.
- Bước 2: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường dự thảo Chiến lược giai đoạn tiếp theo gửi lấy ý kiến các Bộ, cơ
quan ngang Bộ và địa phương có liên quan bằng văn bản. Chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải có các nội dung chính sau đây:
+ Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu
trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; khai thác
khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản, tài nguyên địa chất chưa
khai thác; thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản;
+ Định hướng điều tra cơ bản địa
chất, điều tra địa chất về khoáng sản và nghiên cứu khoa học trong điều tra cơ
bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản từng thời kỳ; phối hợp, lồng ghép
các hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản của các
Bộ, ngành, địa phương;
+ Định hướng khai thác, sử dụng
tài nguyên địa chất, khoáng sản bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả gắn với
yêu cầu bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản chưa khai thác;
+ Định hướng thăm dò, khai thác
khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm
khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược;
+ Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; khai thác, sử
dụng khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản, tài nguyên địa chất
chưa khai thác, sử dụng; thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản,
chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác; dự trữ khoáng sản
quốc gia.
- Bước 3: Hoàn thiện dự thảo
Chiến lược theo ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương có liên
quan và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 4: Thủ tướng
Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt Chiến lược địa chất, khoáng sản và
công nghiệp khai khoáng.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
Dự thảo chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công
Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa
phương có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Chiến lược địa chất, khoáng sản và công
nghiệp khai khoáng của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc lập chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau
đây:
- Phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược bảo
vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; nhu cầu của thị trường thế
giới;
- Bảo đảm tính phối hợp đồng bộ
giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản trên
phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên địa
chất, khoáng sản;
- Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản,
tài nguyên địa chất khác phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội;
- Kết quả điều tra cơ bản địa
chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất
liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản;
- Phù hợp với nguồn lực của Nhà
nước theo từng thời kỳ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
2. Lập,
phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng lập quy hoạch
điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 2: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; xây dựng quy hoạch và gửi
lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật
Quy hoạch năm 2017.
- Bước 3: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội
đồng thẩm định quy hoạch.
- Bước 4: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch,
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 5: Thủ tướng
Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất,
khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê
duyệt quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
- Tờ trình;
- Báo cáo quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc
phê duyệt quy hoạch;
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến góp ý về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược;
- Báo cáo thẩm định quy hoạch;
bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có
liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến thẩm định;
- Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở
dữ liệu về quy hoạch.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định nhiệm vụ
lập quy hoạch không quá 45 ngày tính từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng thẩm
định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.
- Thời hạn lập quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh không quá 24 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy
hoạch được phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công
Thương, Bộ Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng
sản của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy
hoạch;
- Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 13/8/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch đã được sửa đổi bổ sung một số
điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày
12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Lập,
phê duyệt quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương xây dựng nhiệm
vụ lập Quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
- Bước 2: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; xây dựng quy hoạch và gửi
lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật
Quy hoạch.
- Bước 3: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội
đồng thẩm định quy hoạch.
- Bước 4: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch,
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 5: Thủ tướng
Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch
khoáng sản nhóm II.
b) Cách thức thực hiện:
Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê
duyệt quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
- Tờ trình;
- Báo cáo quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc
phê duyệt quy hoạch;
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến góp ý về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược;
- Báo cáo thẩm định quy hoạch;
bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có
liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến thẩm định;
- Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở
dữ liệu về quy hoạch.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định nhiệm vụ
lập quy hoạch không quá 45 ngày tính từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng thẩm
định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.
- Thời hạn lập quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh không quá 24 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy
hoạch được phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền quyết
định: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công
Thương, Bộ Xây dựng
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch
khoáng sản nhóm II của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch;
- Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 13/8/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch đã được sửa đổi bổ sung một
số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
4. Khoanh định,
công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ
lẻ trên cơ sở căn cứ vào các tài liệu địa chất gồm: kết quả đánh giá tiềm năng
khoáng sản trong giai đoạn điều tra địa chất về khoáng sản; kết quả thăm dò
khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; phần trữ lượng khoáng
sản còn lại của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhưng quy mô tài
nguyên, trữ lượng khoáng sản chỉ phù hợp với quy mô phân tán, nhỏ lẻ (quy định
tại khoản 1 Điều 27 Luật Địa chất và khoáng sản)
gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp,
qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định các nội dung có liên quan đến việc chồng lấn với
quy hoạch khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, mức độ nghiên cứu, độ
tin cậy của tài liệu địa chất, đặc điểm phân bố khoáng sản, quy mô trữ lượng,
tài nguyên khoáng sản và các vấn đề khác có liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung quy định tại Bước 2 nêu trên, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Trường hợp không ban hành quyết định, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
nêu rõ lý do.
Đối với những khu vực đã được
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhưng chưa có số liệu
về tài nguyên dự tính (cấp 333), Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc
đánh giá tiềm năng khoáng sản hoặc không đánh giá tiềm năng khoáng sản trước
khi khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
- Bước 4: Kết quả khoanh
định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã khoanh định được công bố trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin của địa
phương nơi khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, trong đó nêu rõ các thông tin: Địa danh
hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; đặc điểm phân bố khoáng sản và
quy mô tài nguyên, trữ lượng của khoáng sản;
- Bản đồ khu vực đề nghị khoanh
định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
- Các văn bản liên quan đến khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết: 40
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ (không bao gồm thời gian công bố kết quả khoanh
định).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg
ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
5. Khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản a) Trình
tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ quan nhà nước có nhu cầu
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản lựa chọn nộp hồ
sơ thông qua một trong các hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện về Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (viết tắt là Bộ phận Một cửa, địa chỉ tại số 10 Tôn Thất Thuyết, phường
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ
http://dichvucong.mae.gov.vn). Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ và
trả kết quả giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận
kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho cơ quan yêu cầu. Trường hợp từ chối cung cấp
thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho cơ quan
yêu cầu biết.
Sau khi cơ quan nhà nước thực
hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu
cho cơ quan yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp khai thác và sử dụng
thông qua hệ thống điện tử hoặc yêu cầu trực tiếp: Bản chính hoặc bản điện tử
Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng
sản; nội dung yêu cầu bao gồm: tên cơ quan yêu cầu; mục đích sử dụng thông tin;
phạm vi, loại hình thông tin cần khai thác (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017
của Chính Phủ).
* Trường hợp khai thác và sử dụng
bằng hình thức hợp đồng: Bản chính hoặc bản điện tử Hợp đồng khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ quan quản
lý thông tin, dữ liệu và cơ quan sử dụng thông tin (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017
của Chính Phủ).
(2) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời
hạn kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan nhà nước.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
h) Phí, lệ phí:
(1) Miễn phí khi khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với cơ quan nhà nước có nhu
cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phục vụ công
tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, điều tra, kiểm tra,
thanh tra.
(2) Trừ trường hợp nêu trên, cơ
quan nhà nước khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải
trả phí theo quy định tại Phụ lục Biểu
mức phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 02 - Phụ lục: Mẫu văn bản, phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (ban hành kèm
theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày
14/6/2017 của Chính Phủ);
Mẫu số 04 - Phụ lục: Hợp đồng cung cấp,
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (ban hành kèm
theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày
14/6/2017 của Chính Phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ
quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường;
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác
và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
Mẫu
số 02 - Phụ lục
(ban
hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …… tháng …… năm ……
Kính
gửi: ……………………………………….
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu:………………
……………………………………………………………………………...
Số CMTND/Căn cước công dân,
ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân): ……………………………………………………………………………...
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………..
3. Số điện thoại, fax,
E-mail:……………………………………………….
4. Danh mục và nội dung thông
tin, dữ liệu cần cung cấp:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
5. Mục đích sử dụng thông tin,
dữ liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
6. Hình thức khai thác, sử dụng
và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện...):
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
7. Cam kết sử dụng thông tin, dữ
liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU[2]
|
_____________________
[2] Trường hợp là cơ
quan, tổ chức yêu cầu cung cấp dữ liệu thì thủ trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.
Mẫu
số 04 - Phụ lục
(ban
hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …… tháng …… năm ……
HỢP
ĐỒNG CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Số:
/HĐ
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào nhu cầu và khả
năng của hai bên,
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm
…., tại …………, chúng tôi gồm:
1. Bên cung cấp thông tin, dữ
liệu (Bên A):
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: …………
Email: .......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
2. Bên khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu (Bên B):
Tên tổ chức, cá
nhân:.....................................................................................
Đại diện:........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: …………
Email: .......................................
Số tài khoản
:.................................................................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu như sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
(Về việc cung cấp, khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 2. Thời gian thực
hiện:
………….…… ngày, kể từ ngày …….
tháng…….. năm …………………
Điều 3. Hình thức khai
thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:
- Hình thức khai thác, sử dụng:......................................................................
- Khai thác sử dụng thông qua
việc truy cập:................................................
- Nhận trực tiếp tại cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu:..............................
- Nhận gửi qua đường bưu điện:....................................................................
Điều 4. Giá trị hợp đồng
và phương thức thanh toán:
Tiền trả cho việc khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu là:..................... đồng
(Bằng chữ:...........................................................................................
đồng)
Trong đó: Tiền khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu là:......................... đồng
Tiền dịch vụ cung cấp thông
tin, dữ liệu là:........................................... đồng
Số tiền đặt trước:...................................................................................
đồng
Hình thức thanh toán (tiền mặt,
chuyển khoản):............................................
Điều 5. Trách nhiệm và
quyền hạn của hai bên:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 6. Bổ sung, sửa đổi
và chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này được làm thành
…….. bản, có giá trị pháp lý ngang nhau, bên A giữ …… bản, bên B giữ ……… bản.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể
từ ngày.........................................................
|
BÊN B
(Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức, ghi họ tên đối với cá nhân)
|
BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
|
6. Khoanh định,
phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ
Sở Nông nghiệp và Môi trường lập
hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng,
Công Thương, Tài chính về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
và trình phê duyệt
Trong thời gian 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ
quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản
lý nhà nước của mình. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý
kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, sau khi
nhận được ý kiến các cơ quan có liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp
thu, giải trình theo ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Quyết định phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp
quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ gửi lấy ý kiến các Bộ:
Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông
nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính; bao gồm:
- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
- Báo cáo kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản gồm các nội dung chính như sau:
+ Căn cứ pháp lý và tài liệu
làm cơ sở khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Nguyên tắc, phương pháp
khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Kết quả khoanh định, khoanh định
điều chỉnh;
+ Tổng hợp danh mục các khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu vực
phải có bảng tọa độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);
+ Phụ lục chi tiết kèm theo mô
tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa
hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:25.000. Đối với các khu vực phức
tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ lệ bản đồ phải được thể hiện từ 1:10.000 đến
1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản;
- Bảng tổng hợp việc tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
- Báo cáo kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thiện và trình
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 30 ngày, nhận
được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.
- Thời gian phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các Bộ: Quốc
phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp
và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
7. Khoanh định,
phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức thực hiện khoanh định khu vực, khoanh định điều
chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo các tiêu chí quy định tại Điều 143
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không
quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan/người giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
8. Thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ
sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản của Chủ tịch
ủy ban nhân cấp tỉnh cấp phép trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm
quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; sau 06 tháng, kể từ ngày giấy
phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò,
trừ trường hợp bất khả kháng; khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố
là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất,
khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích
khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên
quan thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo
các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc
gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm
định hồ sơ
+ Trong thời hạn 20 ngày, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm
dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu
việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với
các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp
với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường được ban hành,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan, thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn thành các công việc nêu trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với
các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp
với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng (quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản
trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và
thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép
cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc sau
06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được
phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định phê duyệt
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản: 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét
trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình
thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 23 - Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu
số 23 - Phụ lục III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH/THÀNH
PHỐ .............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.......
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ...
tháng ... năm ...;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy
phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép thăm dò
khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép thăm dò khoáng sản số …./GP-… ngày … tháng … năm … do … (tên cơ quan cấp
giấy phép)… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân).......... để thăm dò …
(tên khoáng sản) … tại xã/phường/thị trấn …, tỉnh/thành phố …
Lý do thu hồi:
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt
hoạt động thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số.....
ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm thực hiện việc san lấp, đưa
về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò và các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)…….
và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản
chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
9. Thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ
sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép đối với các trường hợp: giấy phép cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai
thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của
pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng
hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục
liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm
định hồ sơ
+ Trong thời hạn 20 ngày, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai
thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu
cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối
hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc
trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban
hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan; thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn thành các công việc (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ
quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với
tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi
hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và
thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai
thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần
hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực tận thu
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định phê duyệt
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở
mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản: 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian xem
xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
Mẫu
số 34 - Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH
(THÀNH PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác
khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên
cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân)..........
để khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt
hoạt động khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số.....
ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo
quy định của pháp luật[3].
2. Duy trì, bảo vệ và không được
tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường
ở khu vực khai thác khoáng sản.
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài sản của mình và của
các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản,
trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường; sau thời hạn
này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá
nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản
chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
[3] Không áp dụng đối
với trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản.
10. Thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ
sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép trong các trường hợp: giấy
phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;
khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định pháp luật về đất đai hoặc
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt
hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục
đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bản điện tử
thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm
định hồ sơ
+ Trong thời hạn 15 ngày, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ
trong khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn
bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa;
tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản. Trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan
thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có liên quan (thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét
trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành các công việc lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các
cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực
tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản (theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ),
kèm theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc
văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
- Bước 3: Ra quyết định và
thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong
trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản để nộp lại
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ
đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần
hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực tận thu
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (nếu có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở
mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản kèm
theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Sở Nông nghiệp và Môi
trường kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan: 35 ngày kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ
các nội dung liên quan;
- Thời hạn quyết định việc thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
Mẫu
số 34 - Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH
(THÀNH PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác
khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên
cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân)..........
để khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt
hoạt động khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số.....
ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo
quy định của pháp luật[4].
2. Duy trì, bảo vệ và không được
tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường
ở khu vực khai thác khoáng sản.
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài sản của mình và của
các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản,
trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường; sau thời hạn
này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá
nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản
chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
[4] Không áp dụng đối
với trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản.
11. Thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định
của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản
ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu
hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ
chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề
nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ), trình tự thực hiện như sau:
- Bước 1: Trong thời hạn
không quá 30 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối với các trường
hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh,
làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng
hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn
không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết
định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông
báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo
chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu
cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng
sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm
dứt hiệu lực.
(2) Trường hợp khu vực được
phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu
hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để
sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định
khác của pháp luật có liên quan (quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ); trình tự thực hiện như sau:
- Bước 1: Trong thời hạn
không quá 20 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện
tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về
địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn
không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết
định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông
báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo
chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu
cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng
sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm
dứt hiệu lực.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định
của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về
lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề xuất việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
- Biên bản, tài liệu xác minh,
làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật;
(2) Trường hợp khu vực được
phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về
lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề xuất việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định phê duyệt
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; thành phần hồ
sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về
lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề xuất việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(4) Trường hợp đối với giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản, sau 06
tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu
tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu
tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy
phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thành phần hồ sơ gồm Tờ trình hoặc
Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và
đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
d) Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định
của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản
ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu
hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ
chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề
nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ):
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và
xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: 30
ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp nêu
trên;
- Thời hạn ban hành quyết định:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai
trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(2) Trường hợp khu vực được
phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu
hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để
sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định
khác của pháp luật có liên quan (quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ):
- Thời hạn tổng hợp và trình Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: 20 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm
quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường
hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai
trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất khoáng sản; tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BNNMT
ngày 02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
Mẫu
số 34 - Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH
(THÀNH PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác
khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên
cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân)..........
để khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt
hoạt động khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số.....
ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo
quy định của pháp luật[5].
2. Duy trì, bảo vệ và không được
tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường
ở khu vực khai thác khoáng sản.
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài sản của mình và của
các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản,
trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường; sau thời hạn
này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá
nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản
chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
[4] Không áp dụng đối
với trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản.
12. Lập,
phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 15
ngày, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền
khai thác khoáng sản phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không
quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu
giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 15 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
13. Xác định,
phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do
nhà nước đầu tư
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường giao đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
(đơn vị sự nghiệp này gọi là Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả).
Đơn vị xác định chi phí phải
hoàn trả có thể tự thực hiện nhiệm vụ xác định chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả hoặc thuê tổ chức có chức
năng, nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để
thực hiện xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả.
- Bước 2: Đơn vị xác định
chi phí phải hoàn trả thu thập số liệu, tài liệu, khảo sát thực tế, tổ chức hội
thảo kỹ thuật và lập, hoàn thiện báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả lấy ý kiến bằng văn bản của các đơn vị
chuyên môn có liên quan cùng cấp; tổ chức hội nghị lấy ý kiến góp ý (nếu cần),
tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng thẩm định để thẩm định báo cáo xác định chi phí
phải hoàn trả.
- Bước 4: Hội đồng thẩm
định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả tổ chức họp, thẩm định hồ sơ xác định chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
- Bước 5: Đơn vị xác định
chi phí phải hoàn trả hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả xác định chi phí hoàn trả.
- Bước 6: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
* Việc xác định, thẩm định, phê
duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá
nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính
do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh
ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
- Biên bản họp Hội đồng thẩm định
kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản phải hoàn trả (Mẫu số 02 -
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025);
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
- Tờ trình hoặc phiếu trình của
cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
- Dự thảo quyết định phê duyệt
báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả.
d) Thời hạn giải quyết: Thực
hiện đồng thời với quá trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp phép
khai thác khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường được
giao thực hiện nhiệm vụ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 05 -
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 - Phụ lục I: Biên bản
họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả (ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 quy định về
phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 02 - Phụ lục I
(ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ…)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm 20...
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ
xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Căn cứ Quyết định số …… ngày
....../....../…… của ……. về việc thành lập Hội đồng thẩm định kết quả xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
- Hôm nay, ngày …… tháng …… năm
…… tại ……
1. Thành phần tham dự phiên
họp
1.1. Hội đồng thẩm định
- Thành viên có mặt: …../......
Ủy viên;
- Thành viên vắng mặt:
…../...... Ủy viên.
1.2. Đơn vị xác định chi phí
hoàn trả:………………….…, đại diện gồm:
- Họ và tên:
.....................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................
1.3. Tổ chức, cá nhân phải
hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản:………………….,
đại diện gồm:
- Họ và tên:
.....................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................
2. Nội dung phiên họp[6]:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Kết luận phiên họp:
3.1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định
công bố kết luận của Hội đồng thẩm định.
3.2. Ý kiến khác của các Ủy
viên Hội đồng (nếu có): ....................................
.........................................................................................................................
3.3. Ý kiến của Đơn vị xác định
chi phí hoàn trả (nếu có): ............................
.........................................................................................................................
3.4. Ý kiến của tổ chức, cá
nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản (nếu
có): .............................................................
.........................................................................................................................
3.5. Kết quả kiểm phiếu của Ủy
viên Hội đồng thẩm định:
- Thông qua: ……/…… phiếu.
- Thông qua có sửa chữa: ……/……
phiếu.
- Không thông qua: ……/…… phiếu.
Biên bản này được lập và thông
qua vào … giờ … phút... cùng ngày./.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[6] Ghi theo trình tự
diễn biến theo thực tế của phiên họp hội đồng
Mẫu
số 05 - Phụ lục I
(ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH
(THÀNH PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-UBND
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm 20....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản
trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác
khoáng sản số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Cơ quan cấp giấy phép)…… cấp
cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng
thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu
vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng ……
năm ……;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường …... tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày ……
tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ
khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả
xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả của ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên
cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản
số ...... ngày …… tháng …… năm …… của ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)…… cấp
cho ……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)…… với tổng số tiền là:
…… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức,
cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)………..
có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài
khoản số ...... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………
thuộc .......... mở tại Kho bạc nhà nước ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị
xác định chi phí phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
…… (Tên tỉnh (thành phố))…….; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) ……(Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả)……;
……(Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản)…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Kho bạc nhà nước khu vực …… (để phối hợp);
- Lưu: VT, ĐCKS (12).
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Khoanh
định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, tổ chức thực hiện khoanh định khu vực, khoanh định điều
chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo các tiêu chí quy định tại Điều 143
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Bước 2: Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không
quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Khoanh
định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam tổ chức điều tra, đánh giá và lập hồ sơ khoanh định khu
vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Bước 2: Trong quá
trình hoàn thiện hồ sơ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công
việc sau:
+ Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức
có liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
+ Thành lập Hội đồng thẩm định
để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội
đồng bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và
các tổ chức liên quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia;
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia.
- Bước 3: Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia. Sau khi phê duyệt, danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được công bố
theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
- Báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá hoặc thăm dò khoáng sản;
- Bản đồ khu vực khoáng sản (tỷ
lệ tối thiểu 1:25.000) thể hiện rõ ranh giới khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
và các thông tin liên quan;
- Dự thảo kế hoạch bảo vệ và quản
lý khu vực dự trữ khoáng sản;
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
3. Điều
chỉnh, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam tổ chức đánh giá, lập hồ sơ điều chỉnh khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia theo đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Bước 2: Trong quá
trình hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
+ Thành lập Hội đồng thẩm định
để xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên
gia, nhà khoa học và các tổ chức liên quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia.
- Bước 3: Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia. Sau khi phê duyệt điều chỉnh, danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
được công bố theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia,
trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và thực tiễn của việc điều chỉnh, báo cáo đánh
giá tác động của việc điều chỉnh đến các mục tiêu dự trữ khoáng sản quốc gia,
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường;
- Văn bản đề xuất hoặc ý kiến
góp ý của các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản dự
trữ;
- Bản đồ hiện trạng khu vực dự
trữ khoáng sản quốc gia trước và sau khi điều chỉnh, được thể hiện trên nền địa
hình quốc gia tỷ lệ phù hợp;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các Bộ, cơ quan
ngang Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản dự trữ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ
sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường cấp, thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ tại số 10 Tôn Thất
Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc bản điện tử thông qua Trục liên
thông văn bản quốc gia hoặc Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm
định hồ sơ
+ Trong thời hạn 20 ngày, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép
thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và
yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò
khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị
về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và
phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm
việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan, thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn thành các công việc nêu trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với
các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp
với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng (quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản
trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và
trả kết quả giải quyết:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giám
sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc sau 06
tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được phép
thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định phê duyệt
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và
trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản: 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét trả
lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình
thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 22 - Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
Mẫu
số 22 - Phụ lục III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy
phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép thăm dò
khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp
giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ Công văn số…….
ngày….. tháng….. năm…… của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…... (nếu có);
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép thăm dò khoáng sản số …./GP-…. ngày … tháng … năm … do … (tên cơ quan cấp
giấy phép) … cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân).......... để thăm dò …
(tên khoáng sản) … tại xã/phường/thị trấn …, tỉnh/thành phố …
Lý do thu hồi:
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt
hoạt động thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số.....
ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm thực hiện việc san lấp, đưa
về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò và các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, …….(tên tổ chức, cá nhân)……. và thủ
trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản
chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố……….
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
5. Thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ
sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên
ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước
về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp đối với các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm
quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của
pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng
hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ tại số 10 Tôn Thất
Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc bản điện tử thông qua Trục liên
thông văn bản quốc gia hoặc Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm
định hồ sơ
+ Trong thời hạn 20 ngày, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép
khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác
khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến
nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản
và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản
(trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ
sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn thành các công việc (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ
quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với
tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ),
kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản
trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và
trả kết quả giải quyết:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép
khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và
các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động
khai thác khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần
hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực tận thu
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định phê duyệt
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở
mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu
có);
- Báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm
tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các
tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và
trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản: 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét trả
lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 33 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
Mẫu
số 33 - Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác
khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng..... năm.... do ……(Tên
cơ quan cấp giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân)..........
để khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt
hoạt động khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số.....
ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo
quy định của pháp luật[7].
2. Duy trì, bảo vệ và không được
tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường
ở khu vực khai thác khoáng sản.
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài sản của mình và của
các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản,
trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường; sau thời hạn
này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng
các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản
chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- UBND tỉnh (thành phố)……….
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
[7] Không áp dụng đối
với trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Lập,
phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam thực hiện lập, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 15
ngày, kể từ ngày được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, kế hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không
quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu
giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 15 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
7. Xác định,
phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do
nhà nước đầu tư
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam giao đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục thực hiện nhiệm vụ
xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả (đơn vị sự nghiệp này gọi là Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả).
Đơn vị xác định chi phí phải
hoàn trả có thể tự thực hiện nhiệm vụ xác định chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả hoặc thuê tổ chức có chức
năng, nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để
thực hiện xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả.
- Bước 2: Đơn vị xác định
chi phí phải hoàn trả thu thập số liệu, tài liệu, khảo sát thực tế, tổ chức hội
thảo kỹ thuật và lập, hoàn thiện báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả gửi Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
- Bước 3: Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả lấy ý kiến bằng văn bản của
các đơn vị chuyên môn có liên quan cùng cấp; tổ chức hội nghị lấy ý kiến góp ý
(nếu cần), tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng thẩm định để thẩm định báo cáo xác định
chi phí phải hoàn trả.
- Bước 4: Hội đồng thẩm
định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả tổ chức họp, thẩm định hồ sơ xác định chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
- Bước 5: Đơn vị xác định
chi phí phải hoàn trả hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả, gửi Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp, trình Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả xác định chi phí hoàn trả.
- Bước 6: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
* Việc xác định, thẩm định, phê
duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá
nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính
do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo làm cơ sở để Bộ Nông nghiệp và
Môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo
lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn
trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết
định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
- Biên bản họp Hội đồng thẩm định
kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản phải hoàn trả (Mẫu số 02
- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025);
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý
kiến của Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
- Tờ trình hoặc phiếu trình của
cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
- Dự thảo quyết định phê duyệt
báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả.
d) Thời hạn giải quyết: Thực
hiện đồng thời với quá trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp phép
khai thác khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm vụ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Mẫu số 03 - Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 - Phụ lục I: Biên bản
họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả (ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 quy định về
phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Mẫu
số 02 - Phụ lục I
(ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ…)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm 20...
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả
đối
với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
- Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ
xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Căn cứ Quyết định số …… ngày
....../....../…… của ……. về việc thành lập Hội đồng thẩm định kết quả xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
- Hôm nay, ngày …… tháng …… năm
…… tại ……
1. Thành phần tham dự phiên
họp
1.1. Hội đồng thẩm định
- Thành viên có mặt: …../......
Ủy viên;
- Thành viên vắng mặt:
…../...... Ủy viên.
1.2. Đơn vị xác định chi phí
hoàn trả:………………….…, đại diện gồm:
- Họ và tên:
.....................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................
1.3. Tổ chức, cá nhân phải hoàn
trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản:………………….,
đại diện gồm:
- Họ và tên:
.....................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................
2. Nội dung phiên họp[8]:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Kết luận phiên họp:
3.1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định
công bố kết luận của Hội đồng thẩm định.
3.2. Ý kiến khác của các Ủy
viên Hội đồng (nếu có): ....................................
.........................................................................................................................
3.3. Ý kiến của Đơn vị xác định
chi phí hoàn trả (nếu có): ............................
.........................................................................................................................
3.4. Ý kiến của tổ chức, cá
nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản (nếu
có): .............................................................
.........................................................................................................................
3.5. Kết quả kiểm phiếu của Ủy
viên Hội đồng thẩm định:
- Thông qua: ……/…… phiếu.
- Thông qua có sửa chữa: ……/……
phiếu.
- Không thông qua: ……/…… phiếu.
Biên bản này được lập và thông
qua vào … giờ … phút... cùng ngày./.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
[8] Ghi theo trình tự
diễn biến theo thực tế của phiên họp hội đồng
Mẫu
số 03 - Phụ lục I
(ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….../QĐ-BNNMT
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản
trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác
khoáng sản số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp cho……(Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……….;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng
thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả đối với mỏ……..(tên mỏ khoáng sản)....... tại khu vực
...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… lập ngày …… tháng …… năm
……;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình (Phiếu trình) số ……/…… ngày ……
tháng …… năm 20….. về việc trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ
khoáng sản)...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả
xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả của mỏ ……(tên mỏ khoáng sản) ...... tại khu vực ...... thuộc ……(tên
cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản
số ....../GP-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp cho …… (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép)……… với tổng
số tiền là: ……… đồng (số tiền viết bằng chữ).
Điều 2. ……(Tên tổ chức,
cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản)……
có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền hoàn trả nêu tại Điều 1 của Quyết định này
vào Tài khoản số ......... của ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn
trả) …………… mở tại ………(Tên Kho bạc nhà nước nơi đơn vị xác định chi phí
phải hoàn trả mỏ tài khoản)……. theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng
sản quốc gia, Giám đốc ……………(Tên đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả) ……………,
……. (Tên tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản)…….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để phối hợp);
- UBND tỉnh (thành phố) ……[9];
- Kho bạc nhà nước khu vực…… (để phối hợp);
- Lưu: VT, ĐCKS (……).
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
[9] Tên tỉnh, thành
phố nơi có mỏ khoáng sản được cấp giấy phép khai thác