|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2231/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THUỶ
VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính
tương ứng đã được công bố tại Quyết định số 580/QĐ-BNNMT
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đỗ Đức Duy (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng;
các Vụ; Văn phòng Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, KTTV, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNNMT
ngày tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Phê
duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới
hành chính của tỉnh.
|
Khí tượng thủy văn
|
-
Điều 50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
-
Điều 3 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
|
Cơ quan đươc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
2
|
Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới
hành chính của tỉnh.
|
Khí tượng thuỷ văn
|
-
Điều 48, Điều 49 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
-
Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
|
Cơ quan đươc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy
văn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu trong địa giới hành chính của tỉnh
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp
hồ sơ qua môi trường mạng hoặc dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
- Bước
3. Xem xét và trả lời:
Trong
thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ
chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định) hoặc tổ chức kiểm tra thực
tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cơ quan chuyên
môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhất trí việc xin phép trao đổi thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp không nhất trí thì phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân.
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân
nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 02, Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đã phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu
đó; trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu trên 01 năm, định kỳ hằng
năm trước ngày 15 tháng 01 phải gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ
liệu của năm trước.
b)
Cách thức thực hiện
Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+
Tên, địa chỉ kèm theo: bản sao có chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử từ
bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh tư cách
pháp nhân đối với cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với các công ty, doanh
nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh), thông tin số thẻ căn cước
công dân/số thẻ căn cước/số định danh cá nhân đối với cá nhân có nhu cầu trao đổi
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc
tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài;
+ Loại,
số lượng thông tin, dữ liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài;
+
Tên, địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi
thông tin, dữ liệu;
+ Thời
gian trao đổi thông tin, dữ liệu;
+
Hình thức trao đổi thông tin, dữ liệu;
+ Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng
số ngày giải quyết: 12 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc.
- Thời
hạn thẩm định: Không quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan đươc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn
bản nhất trí việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong địa giới
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo Mẫu số 01, Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc văn bản không nhất
trí về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
-
Phương thức trả kết quả: Văn bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá
nhân tại Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Khoản
9 Điều 8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
- Điều
3 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
Mẫu số 01
Mẫu văn bản nhất trí việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân
nước ngoài
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/UBND-SNNMT
V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu
với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài1
|
........., ngày.......tháng ..... năm ........
|
Kính gửi: ..............................................................................................
1
Ngày
……tháng …… năm ……, Ủy ban nhân dân tỉnh....... đã tiếp nhận đơn xin phép trao
đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của 1
Căn cứ
các quy định của Nghị định số ............ ngày ....... tháng ....... năm của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn; Sau khi xem xét, Ủy ban nhân dân tỉnh....... có ý kiến
trả lời như sau:
Nhất
trí với đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát
biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của…………....................................................1
có trụ sở chính tại...................; địa chỉ giao dịch tại
......................................... với các nội dung cụ thể như sau:
1.
Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin dữ
liệu khí tượng thủy văn: ……………………………………………………………………………………
2. Loại,
số lượng thông tin khí tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm: ………….…………
3. Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ……………………………………..........
4. Thời
gian được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: …………………………….
……………………………………………………...………………………………………………………..
5.
Hình thức trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
………………………………..…...........
6. Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
……………...........................................
7. Nội
dung khác (nếu có):………………………………………..……………………………….………
Đề
nghị ………………………….1 thực hiện đúng các nội dung đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh....... đồng ý nêu trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt
động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu
này về Ủy ban nhân dân tỉnh....... theo đúng quy định tại Điều ……. Nghị định số
.................. ngày ......... tháng ....... năm của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
Trân
trọng gửi…………….1 để biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ
liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Mẫu số 02
Mẫu báo cáo kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../BC...........
|
........, ngày ... tháng ... năm .......
|
BÁO CÁO
Kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn,
giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh.......
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tổ
chức, cá nhân được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám
sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài: ………. (1)
2. Địa
chỉ:................................ Điện thoại: ................... Fax: ..
..................
3.
Người đại diện theo pháp luật:
- Họ
và
tên:.................................................................................................
- Năm
sinh: ................................................................................................
-
Trình độ chuyên môn:
.............................................................................
II.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, GIÁM SÁT BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY ... THÁNG
... NĂM ... ĐẾN NGÀY ... THÁNG ... NĂM ...
1.
Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin dữ
liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu: ………………………………………………..……………
2. Loại,
số lượng thông tin khí tượng thủy văn đã thực hiện trao đổi, bao gồm: ……………………
3. Tần
suất, thời gian thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
………………
4.
Hình thức thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:………………………..…
……………………………………………………………………………………………….….............
5.
Đánh giá hiệu quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn,
giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
……………..……………………….
6. Nội
dung khác (nếu có):…………………………………………………
III.
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới
hành chính của tỉnh
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết trong
địa giới hành chính đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp
hồ sơ qua môi trường mạng hoặc dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
- Bước
3. Thẩm định:
Trong
thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ
chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định) hoặc tổ chức kiểm tra thực
tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
- Bước
4. Xem xét và trả lời:
Trrong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cơ quan chuyên
môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch tác động vào thơi tiết;
trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân.
b)
Cách thức thực hiện
Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết,
trong địa giới hành chính đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
(2) Kế
hoạch tác động vào thời tiết kèm theo hồ sơ lấy ý kiến của cộng đồng dân cư khu
vực trực tiếp chịu ảnh hưởng.
Việc
xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết và tổ chức lấy ý kiến về kế hoạch tác
động vào thời tiết được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và
khoản 2, khoản 3, khoản 7 Điều 4 Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc
xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết; các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều
5 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
Không
quá 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
tổ chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan đươc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch tác động vào thời tiết được thẩm
định hoặc văn bản không thông qua kế hoạch tác động vào thời tiết.
h)
Lệ phí: không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết
(mẫu quy định tại Mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
44 Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Thông
tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định
kế hoạch tác động vào thời tiết.
- Khoản
5 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều
48, Điều 49 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
- Điều
4 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
Mẫu số 03
Mẫu văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
[TÊN CƠ QUAN,TỔ CHỨC]
………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày…. tháng…..năm………
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết....
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh…….
Căn
cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11
năm 2015,
Căn
cứ Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;
Các
căn cứ các văn bản pháp lý liên quan,
I.
Thông tin tóm tắt về kế hoạch tác động vào thời tiết
- Tên
kế hoạch tác động vào thời tiết;
- Tên
cơ quan, tổ chức lập;
- Mục
tiêu;
- Thời
gian thực hiện;
- Địa
điểm thực hiện;
- Các
thông tin khác: dự toán, nguồn vốn, khác ...
- Tóm
tắt ý kiến của cộng đồng dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ kế
hoạch tác động vào thời tiết (kèm theo ý kiến của các cơ quan liên quan tới quá
trình tham vấn ý kiến về kế hoạch tác động vào thời tiết).
(Kế
hoạch chi tiết kèm theo)
Phụ lục
tài liệu kèm theo (nếu có)
II.
Đề nghị
Trên
cơ sở những nội dung nêu trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị ______ [ghi
tên người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch …………..
Cam kết
thực hiện theo đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật khí tượng thủy văn...
Đề
nghị [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Thủ tục hành chính cấp Bộ
1. Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trên phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(số 10 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng
dẫn một lần bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức để bổ sung, hoàn thiện; trường hợp
hồ sơ đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận, hẹn giải quyết
hồ sơ cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ
sơ.
- Bước
3. Thẩm định:
Cục
Khí tượng Thủy văn giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công tác
thẩm định. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Môi trường mời đại
diện của Bộ, ngành, địa phương, nhà khoa học, chuyên gia có liên quan tham gia
thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết.
Trường
hợp kế hoạch tác động vào thời tiết được thẩm định thông qua không có yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung, Cục Khí tượng Thủy văn trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt theo thẩm quyền; trường hợp không thông qua, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường gửi văn bản thông báo lý do cho cơ quan, tổ chức lập kế hoạch.
Trường hợp kế hoạch tác động vào thời tiết phải chỉnh sửa, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường gửi văn bản kèm theo báo cáo thẩm định cho cơ quan, tổ chức lập kế
hoạch tác động vào thời tiết để hoàn thiện kế hoạch.
b)
Cách thức thực hiện
Tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(số 10 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết được lập theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (bản chính).
(2) Kế
hoạch tác động vào thời tiết được lập theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (bản chính).
(3) Đối
với hình thức nộp hồ sơ trên môi trường điện tử, thành phần hồ sơ là bản sao chứng
thực điện tử.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
Không
quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
tổ chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch tác động vào thời tiết được thẩm
định hoặc văn bản không thông qua kế hoạch tác động vào thời tiết.
h)
Lệ phí: không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phụ lục số 01. Mẫu kế hoạch tác động
vào thời tiết (mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Phụ lục số 02. Mẫu văn bản đề nghị
phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết (mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT- BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản
5, khoản 6 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn 2015.
-
Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng
5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm
định kế hoạch tác động vào thời tiết.
- Khoản
5 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày
20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khoản
2 Điều 47 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
Phụ lục số 01
Mẫu kế hoạch tác động vào thời tiết
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
[TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày…. tháng…..năm………
|
Kế hoạch tác động vào thời tiết *
(Ghi rõ tên.........................)
I.
Mô tả tóm tắt kế hoạch
Phần này
giới thiệu khái quát thông tin về kế hoạch như sau:
- Tên
kế hoạch tác động vào thời tiết;
- Tên
cơ quan, tổ chức lập;
- Mục
tiêu;
- Thời
gian thực hiện;
- Địa
điểm thực hiện;
- Các
thông tin khác: dự toán, nguồn vốn, khác ...
II.
Nội dung chi tiết kế hoạch
1. Sự
cần thiết của kế hoạch tác động vào thời tiết
-
Tình hình thời tiết, điều kiện khí tượng thủy văn của khu vực dự kiến tác động
vào thời tiết.
- Cơ
sở pháp lý, căn cứ lập kế hoạch tác động vào thời tiết;
- Sự cần
thiết, tính cấp bách, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động tác động vào thời tiết.
2. Mục
đích tác động vào thời tiết:
- Yêu
cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của hoạt động tác động vào thời tiết bao
gồm cả đối tượng hưởng lợi chính từ hoạt động tác động vào thời tiết;
- Hiệu
quả dự kiến về chính trị, kinh tế, xã hội sau khi kết thúc hoạt động tác động
thời tiết.
3.
Khu vực dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết
Nêu
được tên, địa chỉ khu vực tác động, khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng và các
khu vực lân cận được chi tiết theo địa giới hành chính cấp xã trở lên phù hợp với
quy định của pháp luật về đất đai.
4. Thời
gian dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết, trong đó xác định mốc thời gian
ngày bắt đầu và ngày kết thúc hoạt động tác động vào thời tiết.
5. Giải
pháp thực hiện tác động vào thời tiết
-
Hình thức tác động;
- Mô
tả giải pháp tác động;
-
Công cụ, phương tiện tác động;
- Hóa
chất, thiết bị sử dụng để tác động;
- Các
bước tiến hành tác động;
-
Thông tin về nguồn vốn, dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch tác động vào thời
tiết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với
trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước.
6. Cơ
quan, tổ chức dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết,
- Nêu
thông tin về tên, địa chỉ, trình độ chuyên môn của nhân sự chủ chốt trực tiếp
thực hiện tác động vào thời tiết;
-
Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động tác động
vào thời tiết.
7.
Phương án bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động
vào thời tiết,
- Dự
kiến các tác động tiêu cực;
-
Phương án giảm thiểu;
-
Phương án bảo đảm an toàn trang thiết bị, con người;
Kèm
theo là bản sao chứng thực giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp liên
quan tới việc sử dụng các loại vật tư, hóa chất, thiết bị, công cụ, phương tiện
dùng để thực hiện tác động vào thời tiết theo quy định của pháp luật liên quan.
III.
Kiến nghị
Trên
cơ sở những nội dung nêu trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị [ghi tên người
có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch ……….
Cam kết
thực hiện theo đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật khí tượng thủy văn.
Đề
nghị [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
*
Kế hoạch lập bằng tiếng Việt.
Phụ lục số 02
Mẫu văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
[TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày…. tháng…..năm………
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết....
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn
cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng
11 năm 2015,
Căn
cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16
tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định
kế hoạch tác động vào thời tiết,
Căn
cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng
10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các
căn cứ các văn bản pháp lý liên quan,
I.
Thông tin tóm tắt về kế hoạch tác động vào thời tiết
- Tên
kế hoạch tác động vào thời tiết;
- Tên
cơ quan, tổ chức lập;
- Mục
tiêu;
- Thời
gian thực hiện;
- Địa
điểm thực hiện;
- Các
thông tin khác: dự toán, nguồn vốn, khác ...
- Tóm
tắt ý kiến của cộng đồng dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ kế
hoạch tác động vào thời tiết (kèm theo ý kiến của các cơ quan liên quan tới quá
trình tham vấn ý kiến về kế hoạch tác động vào thời tiết).
(Kế
hoạch chi tiết kèm theo)
Phụ lục
tài liệu kèm theo (nếu có)
II.
Đề nghị
Trên
cơ sở những nội dung nêu trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị _______ [ghi
tên người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch …………..
Cam kết
thực hiện theo đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật khí tượng thủy văn...
Đề
nghị [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|