|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12396/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 29
tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Quyết định số
787/QĐ-BVHTTDL ngày 23/01/2023;191/QĐ- BVHTTDL ngày 23/01/2024; 787/QĐ- BVHTTDL
ngày 31/3/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Căn cứ Công văn số
5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố,
rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Công văn số
10988/UBND-KTTC ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An về việc ủy nhiệm
lãnh đạo, điều hành công việc của UBND tỉnh từ ngày 27/10/2024 đến ngày
06/12/2024;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2885/TTr-SVHTTDL ngày 21/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo quyết định này 13 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành văn hóa, thể
thao và du lịch (kèm theo 53 trang phụ lục).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
QD-SVHTTDL-13TTHC NOI BO
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12396/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Long An)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên TTHC
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Lĩnh vực
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
|
|
|
1
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
2
|
Thủ tục xét, công nhận quận, thị
xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
3
|
Thủ tục xét, công nhận lại quận,
thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
4
|
Thủ tục thông báo thành lập
thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư
viện cấp huyện
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
5
|
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện
công lập; thư viện cấp huyện
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
6
|
Thủ tục thông báo giải thể
thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư
viện cấp huyện
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN
|
|
|
|
1
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”
|
Phòng Văn hóa và Thông tin;
UBND cấp huyện
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
2
|
Thủ tục xét, công nhận “Phường,
Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
|
Phòng Văn hóa và Thông tin;
UBND cấp huyện
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
3
|
Thủ tục xét, công nhận lại
“Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
|
Phòng Văn hóa và Thông tin;
UBND cấp huyện
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
4
|
Thủ tục thông báo thành lập
thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
|
Phòng Văn hóa và Thông tin;
UBND cấp huyện
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
5
|
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện
công lập
|
Phòng Văn hóa và Thông tin;
UBND cấp huyện
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
6
|
Thủ tục thông báo giải thể
thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập.
|
Phòng Văn hóa và Thông tin;
UBND cấp huyện
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
III
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP XÃ
|
|
|
|
1
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”
|
UBND cấp xã
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1. Thủ tục
xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi
Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ
chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp để đánh giá, quyết định danh
sách xã, phường, thị trấn đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc các
hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập
hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 12 của Phụ lục IV kèm theo
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP) và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Ủy ban nhân
dân cấp huyện lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(2) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định tặng danh hiệu và và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị
trấn tiêu biểu”.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”(theo Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
- Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022.
- Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
- Quyết định số 191/QĐ-BVHTTDL
ngày 23/01/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực văn
hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu
số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ ……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-UBND
|
……….(1)…., ngày ….
tháng …. năm ……
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ...
/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND
ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành phố…(5)……;
Xét thành tích của xã/phường/thị
trấn ….(3)….. và Biên bản họp xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
năm …(2).. ngày … tháng … năm … của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh……..(4) ………,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố …(5)… xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
năm … (2) cho các đơn vị có tên sau đây:
|
STT
|
Tên xã/phường/thị trấn
|
Thành tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản
họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của đơn vị trình
khen;báo cáo thành tích).
|
Nơi nhận:
- UBND …;
- Ban TĐKT …;
- Lưu: VT, …(..).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN …(4)…
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn được
xét tặng danh hiệu văn hóa.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành
phố thuộc tỉnh đề nghị.
(5) Tên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ban hành quyết định tặng danh hiệu văn hóa.
Mẫu
số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(3)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-UBND
|
……….(1)…., ngày
…. tháng …. năm ……
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
Đạt
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ...
/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND
ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành phố…(5)……;
Xã/Phường/Thị trấn ….(3)…. báo
cáo những thành tích đã đạt được trong năm …(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình, thuận
lợi, khó khăn của xã/phường/thị trấn …(3)… đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu” năm …(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích xã/phường/thị
trấn …(3)… đạt được trong năm …(2)… theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
|
Nơi nhận:
- UBND …;
- HĐ TĐKT …;
- Lưu: VT, …
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …. (4) …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn được
xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành
phố thuộc tỉnh đề nghị.
(5) Tên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
......(1)……,
ngày .... tháng .... năm……
BIÊN
BẢN HỌP
Hội
đồng Thi đua huyện/thành phố
bình
xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ... (2)....
Thời gian:……..giờ……..phút, ngày
.... tháng .... năm……
Địa điểm:………(5)………………………………………..
Hội đồng Thi đua, khen thưởng
huyện/thành phố....(3)……tiến hành họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu” năm ...(2)....
Chủ trì cuộc họp:………………………………………………………….
Thư ký cuộc họp:………………………………………………………….
Các thành viên tham dự (vắng……),
gồm:
1……………………………………Chức vụ:…………………………;
2……………………………………Chức vụ:……………………………;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng
Thi đua, khen thưởng huyện/thành phố .. ..(3)…… phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện
và tóm tắt thành tích của các xã, phường, thị trấn đủ điều kiện xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ...(2); các thành viên tham dự họp thảo
luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín). Thông báo kết quả đăng tải công khai trên
trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) của huyện/thành
phố...(3)....Có ...(6)... ý kiến của người dân về Danh sách nêu trên (nêu rõ ý
kiến - nếu có).
Kết quả: ...% thành viên dự họp
nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/thành phố .... (3)... trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ... (4)... ban hành quyết định tặng danh hiệu “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu” năm ..(2) cho các đơn vị có tên sau:
|
STT
|
Xã, phường, thị trấn
|
Thành tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi ....
giờ ....phút, ngày ... tháng .... năm...
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên huyện/thị xã/thành phố
trực thuộc tỉnh.
(4) Tên tỉnh trực thuộc trung
ương.
(5) Địa điểm diễn ra cuộc họp.
(6) Số lượng ý kiến người dân.
2. Thủ tục
xét, công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt
chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định xét, công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, lãnh đạo Sở Xây dựng là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận
quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi
có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả
ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định
công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường
hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Quận, thị xã, thành phố thuộc cấp
tỉnh nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô
thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến
hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị
- xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định và Giấy công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
Điều kiện xét công nhận quận,
thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân tỉnh.
(2) Đạt các tiêu chí tại khoản
1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg).
(3) Thời gian đăng ký: 02 năm,
đối với công nhận lần đầu.
(4) Có 100% phường, thị trấn trực
thuộc được công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
(5) Có 100% xã trực thuộc (nếu
có) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg
ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Quyết định số 787/QĐ-BVHTTDL
ngày 31/3/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Thủ tục
xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt
chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, lãnh đạo Sở Xây dựng là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận
lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi
có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết
quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự họp đạt từ 90% trở lên,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định
công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
Trường hợp không không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại quận, thị
xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Quận, thị xã, thành phố thuộc cấp
tỉnh nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận
lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô
thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến
hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh của người
dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị
- xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận lại
quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
Điều kiện xét công nhận lại quận,
thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh:
- Có đăng ký quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đạt các tiêu chí tại khoản 1
Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg).
- Thời gian đăng ký: 05 năm, đối
với công nhận lại.
- Có 100% phường, thị trấn trực
thuộc được công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Có 100% xã trực thuộc (nếu
có) được công nhận lại đạt chuẩn nông thôn mới.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg
ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Quyết định số 787/QĐ-BVHTTDL
ngày 31/3/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Thủ tục
thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư
viện công lập; thư viện cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Quyết định thành lập thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện
phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh Long An thông qua Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy
ban nhân dân tỉnh Long An có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng
ý phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu
hồ sơ Thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư
viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ
công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban
hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản trả lời.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản):
Thông báo thành lập thư viện
(dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
ban hành).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
- Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực thư viện.
Mẫu
số 03
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
……1……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày
.......... tháng........ năm…..
|
THÔNG
BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành
cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
Kính
gửi: …………………………2………………………………
Ngày tháng năm…..,.………………3………………
đã ban hành Quyết định số……………………… về việc thành lập thư viện
…………………………………/thành lập……4….... trong đó có thư viện…………5
.....................................(có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được
thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ
in hoa):……………………………………………….… Tên tiếng nước ngoài (nếu có):………………………………………………….…...
Tên viết tắt (nếu có)………………………………………………………..………….. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………….; Fax:…………………………………..…….. E-mail (nếu có):……………………….
Website (nếu có):…………………. Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
thư viện (nếu có)……………………
2. Đối tượng phục vụ ………………..……………..……………………….
3. Tài nguyên thông tin và
tiện ích thư viện ban đầu của thư viện
Tổng số bản sách:
………………….………………………….………….
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp
chí:…………………………………………...…...…
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu
có)……………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc
trang thiết bị khác:………………………….
(Có Danh mục tài nguyên
thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện ..............................................................m2
Trong đó, diện tích dành cho bạn
đọc: ........................................m2
5. Thông tin nhân sự của thư
viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ
trách thư viện:
+ Họ và tên:
……………………………………..…………………………
+ Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân:....................................................
+ Ngày tháng năm
sinh:........................................................................................
+ Địa chỉ:
:...............................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….……
E-mail:…………………..........………
- Tổng số người làm công tác
thư viện:
2. Ngày bắt đầu hoạt động:
ngày….. tháng……năm…………........………… Theo quy
định của Luật Thư viện, …………..1
Trân trọng thông báo./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)
|
________________
1 Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị thành lập thư viện; cơ sở giáo dục quản lý thư viện
2 Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Người/tổ chức có
thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập thư viện.
4 Đơn vị mà thư viện
là một bộ phận trong đó (Áp dụng trong trường hợp thư viện không phải là đơn vị
độc lập).
5 Tên thư viện.
5. Thủ tục
thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư
viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, cơ quan, tổ chức thành
lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh Long An thông qua Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban
nhân dân tỉnh Long An có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý
phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu
hồ sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư
viện (theo Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày
30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định
liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản trả lời.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản):
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
thư viện (theo Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày
30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định
liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch ban hành).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
ngày 18/82020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
- Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực thư viện.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
……1……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày
.......... tháng........ năm…..
|
THÔNG
BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính
gửi: …………………………2………………………………
Triển khai văn bản số
.......... ngày............... của ................./thỏa thuận của các bên
liên quan3,…………1 .......................................................................................................đã
thực hiện sáp nhập/hợp nhất/chia/tách4 thư viện cụ thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước
sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: .................................................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn
bản thông báo số3
của
….............................................................................
(Trường hợp nhiều thư
viện ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin của thư viện5 và trao trả tài nguyên thông
tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có phương án
kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau
sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ
in hoa): .......................................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu
có):
...................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................
Địa chỉ:……………………………………………………………..........…………
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ
dân phố/khu phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương).
Số điện thoại:……………….;
Fax:…………………………………...............……..
E-mail (nếu có):…………………………….
Website (nếu có):……............………
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý thư viện (nếu có)…........................................
b) Đối tượng phục vụ (đối với
cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê khai nếu có đối tượng phục vụ
ngoài tổ chức): ………………..……………..…………….....…
c) Tài nguyên thông tin và tiện
ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản sách:
………………….………………………….…..............
- Tổng số đầu báo, tạp
chí:…………………………………………..............…
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu
có)……………………………………..........…
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc
trang thiết bị khác:………………………..........….
(Có Danh mục tài
nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện:
..................................................m2
Trong đó, diện tích dành cho bạn
đọc: ...............................m2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ
trách thư viện:
+ Họ và tên:
………………………………………………………............….……
+ Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân:......................................................
+ Ngày tháng năm
sinh:...........................................................................................
+ Địa chỉ:..................................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….…
E-mail:…………………..............…………
- Tổng số người làm công tác
thư viện:
e) Bắt đầu hoạt động từ
ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm
dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi bằng chữ
in hoa):…………………………….. sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Theo quy định của Luật Thư viện,
...........1
.............................................................trân trọng
thông báo đến………………2…………………………../.
|
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ quan thành
lập thư viện.
2 Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Đối với thư viện
tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ
người Việt Nam.
4 Chỉ ghi nội dung
sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5 Đối với thư viện
công lập.
6. Thủ tục
thông báo giải thể thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện
công lập; thư viện cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Quyết định giải thể thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện
phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh Long An thông qua Sở Văn háo, Thể
thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy
ban nhân dân tỉnh Long An có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng
ý phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu
hồ sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư
viện (theo Mẫu M03 quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản trả lời.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản):
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt
động thư viện (theo Mẫu M03
quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
- Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực thư viện.
Mẫu
M03
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
…………1…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/TB-TV
|
........., ngày
.......... tháng........ năm……
|
THÔNG
BÁO
Về
việc giải thể 2/chấm dứt hoạt động của thư viện (3)
Kính
gửi: ………………4………………..………….
……………..5
Trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa):
.......................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ
dân phố/khu phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.…..
năm..... theo Quyết định số…………
6/ Thông báo hoạt động thư viện
ngày…………và Văn bản trả lời số…………….
7 ngày…. tháng…. năm…… của...................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
4. Quyết định/Thông báo thành lập
thư viện.
5. Quyết định giải thể thư viện
(đối với thư viện công lập);
6. Phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin thư viện theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt6/Hồ
sơ chuyển giao tài nguyên thông tin7.
Theo quy định của Luật Thư viện,
............5 trân trọng thông báo./.
|
|
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
|
_________________
1 Tên cơ quan, tổ chức thành lập
thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2 Áp dụng đối với các trường hợp
giải thể thư viện công lập.
3 Áp dụng đối với các trường hợp
tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam; chấm
dứt hoạt động của thư viện của tổ chức khác.
4 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
5 Cơ quan, tổ chức, cá nhân
thành lập thư viện.
6 Đối với thư viện của cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7 Đối với thư viện cộng đồng,
thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài
có phục vụ người Việt Nam
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN
1. Thủ tục
xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
a) Trình tự thực hiện:
- Trưởng ấp, Tổ trưởng tổ dân
phố gửi Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua đến Ủy ban nhân
dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp để đánh giá, quyết định danh sách
thôn, tổ dân phố đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác
(nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày;
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Văn hóa và Thông tin trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 11 của Phụ lục IV kèm theo
Nghị định này) và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Phòng Văn hóa và Thông
tin cấp huyện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(2) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
- Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa” (theo Mẫu số
06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022.
- Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
- Quyết định số 191/QĐ-BVHTTDL ngày
23/01/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Văn hóa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu
số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-UBND
|
….(1)…., ngày ….
tháng …. năm …
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị xét tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ...
/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân dân
tỉnh …(6)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành
phố…(6)……;
Xét thành tích của Thôn/Tổ dân
phố ….(3)….. và Biên bản họp xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm
…(2).. ngày … tháng … năm … của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Xã/Phường/Thị trấn……..(4)
………,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Quận/Huyện/Thị xã/thành phố thuộc tỉnh ……(5)…. xét tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm … (2)... cho các đơn vị có tên sau đây:
|
STT
|
Tên thôn/tổ dân phố
|
Thành tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Tờ trình:
Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của đơn vị
trình khen;báo cáo thành tích).
|
Nơi nhận:
- UBND …;
- Ban TĐKT …;
- Lưu: VT, …(..).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố được tặng
danh hiệu văn hóa.
(4) Tên xã/phường/thị trấn đề
nghị.
(5) Tên quận/huyện/thị xã/thành
phố thuộc tỉnh ban hành quyết định tặng danh hiệu văn hóa.
(6) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương.
Mẫu
số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)…..
THÔN, TỔ DÂN PHỐ …(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….(1)…., ngày ….
tháng …. năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
Đạt
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm ….(2)….
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ...
/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban
nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa
bàn tỉnh/thành phố…(5)……;
Thôn/Tổ dân phố ….(3)…. báo cáo
những thành tích đã đạt được trong năm …(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình của
thôn/tổ dân phố …(3)… đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm
…(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích thôn/tổ
dân phố …(3)… đạt được trong năm …(2)… theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”.
TRƯỞNG
THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ …(3)…
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC
NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)….
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố được
xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”. (4) Tên xã/phường/thị trấn đề
nghị.
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….(1)....,
ngày .... tháng .... năm ….
BIÊN
BẢN HỌP
Hội
đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị trấn ....(3)…
bình xét danh hiệu “Thôn/khu phố văn hóa”
Năm
...(2)...
Thời gian:……giờ…..phút, ngày
.... tháng .... năm…
Địa điểm:……………….(5)…………………………………………...
Hội đồng Thi đua, khen thưởng
xã/phường/thị trấn ....(3)…. tiến hành họp bình xét danh hiệu “Thôn, khu phố
văn hóa” năm ...(2)....
Chủ trì cuộc họp:………………………………………………………
Thư ký cuộc họp:………………………………………………………
Các thành viên tham dự (vắng……),
gồm:
1.…………………………………Chức vụ:……………………………;
2.…………………………………Chức vụ:……………………………;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng
Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị trấn ;. ..(3) phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện
và tóm tắt thành tích của thôn/khu phố đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Thôn,
khu phố văn hóa” năm ...(2)…; Thông báo kết quả đăng tải công khai trên trang
thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) của xã, phường,
thị trấn ...(3)....Có ...(6)... ý kiến của người dân về Danh sách nêu trên (nêu
rõ ý kiến - nếu có). Các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ
phiếu kín).
Kết quả: ...% thành viên dự họp
nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ....(3)…. trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện/thành phố ….(4)…. ban hành Quyết định tặng danh hiệu
“Thôn, khu phố văn hóa” năm ….(2) cho các đơn vị có tên sau:
|
STT
|
Tên thôn/khu phố
|
Thành tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi…giờ
....phút, ngày ... tháng .... năm...
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Thôn, khu phố văn hóa”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn.
(4) Tên huyện/thành phố thuộc tỉnh.
(5) Địa điểm diễn ra cuộc họp.
(6) Số lượng ý kiến người dân.
2. Thủ tục
xét, công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp phường,
thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội
đồng thẩm định xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt
là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn
hóa và Thông tin là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô
thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng, ngành có liên quan là thành viên Hội
đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi
có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận khi kết
quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự họp đạt từ 90% trở lên,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp
không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận phường, thị trấn
đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị
công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận
đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô
thị văn minh.
(3) Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý
đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả
tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
13 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng
Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng và các phòng, ban có liên quan.
g) Kết quả thực hiện
TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
Điều kiện xét công nhận phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn
đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định
tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 02 năm,
đối với công nhận lần đầu.
(4) Có từ 90% trở lên người dân
hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn
minh.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg
ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Quyết định số 787/QĐ-BVHTTDL
ngày 31/3/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Thủ tục
xét, công nhận lại “Phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
a) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp phường,
thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội
đồng thẩm định xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi
tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn
hóa và Thông tin là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô
thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng, ngành có liên quan là thành viên Hội
đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận
lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi
có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại khi
kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự họp đạt từ 90% trở lên,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp
không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại phường, thị
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban
hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị
công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận
lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô
thị văn minh.
(3) Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý
đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả
tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
13 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng
Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng và các phòng, ban có liên quan.
g) Kết quả thực hiện
TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
Điều kiện xét công nhận lại phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn
đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định
tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm,
đối với công nhận lại.
(4) Có từ 90% trở lên người dân
hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn
minh.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg
ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Quyết định số 787/QĐ-BVHTTDL
ngày 31/3/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Thủ tục
thông báo thành lập thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện
công lập
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Quyết định thành lập thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện
phải gửi thông báo thành lập đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ
sở thông qua Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ
thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Phòng Văn hóa và Thông tin có trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Phòng Văn hóa và Thông
tin cấp huyện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư
viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản trả lời.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản):
Thông báo thành lập thư viện
(dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
ban hành).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL
ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch ban hành.
- Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực thư viện.
Mẫu
số 03
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
……1……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày
.......... tháng........ năm…..
|
THÔNG
BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành
cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
Kính
gửi: …………………………2………………………………
Ngày tháng
năm…..,.………………3……………… đã ban hành Quyết định số……………………… về việc thành lập thư
viện …………………………………/thành lập……4….... trong đó có thư viện…………5
.....................................(có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được
thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ
in hoa):……………………………………………….… Tên tiếng nước ngoài (nếu có):………………………………………………….…...
Tên viết tắt (nếu có)………………………………………………………..………….. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………….; Fax:…………………………………..…….. E-mail (nếu có):……………………….
Website (nếu có):…………………. Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
thư viện (nếu có)……………………
2. Đối tượng phục vụ
………………..……………..……………………….
3. Tài nguyên thông tin và tiện
ích thư viện ban đầu của thư viện
- Tổng số bản sách:
………………….………………………….………….
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp
chí:…………………………………………...…...…
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu
có)……………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc
trang thiết bị khác:………………………….
(Có Danh mục tài nguyên
thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện
..............................................................m2
Trong đó, diện tích dành cho bạn
đọc: ........................................m2
5. Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ
trách thư viện:
+ Họ và tên:
……………………………………..…………………………
+ Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân:....................................................
+ Ngày tháng năm
sinh:........................................................................................
+ Địa chỉ:
:...............................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….……
E-mail:…………………..........………
- Tổng số người làm công tác
thư viện:
6. Ngày bắt đầu hoạt động:
ngày….. tháng……năm…………........…………
Theo quy định của Luật Thư viện,
…………..1 trân trọng thông báo./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)
|
________________
1 Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị thành lập thư viện; cơ sở giáo dục quản lý thư viện
2 Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Người/tổ chức có
thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập thư viện.
4 Đơn vị mà thư viện
là một bộ phận trong đó (Áp dụng trong trường hợp thư viện không phải là đơn vị
độc lập).
5 Tên thư viện.
5. Thủ tục
thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục
khác là thư viện công lập
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện, cơ quan, tổ
chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
thư viện đặt trụ sở thông qua Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ
thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Phòng Văn hóa và Thông tin có trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Phòng Văn hóa và Thông
tin cấp huyện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư
viện (theo Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày
30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định
liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản trả lời.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản):
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
thư viện (theo Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày
30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định
liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch ban hành).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày
18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành.
- Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực thư viện.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
……1……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày
.......... tháng........ năm…
|
THÔNG
BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính
gửi: …………………………2………………………………
Triển khai văn bản số
.......... ngày............... của ................./thỏa thuận của các bên
liên quan 3,…………1 đã thực hiện sáp nhập/hợp nhất/chia/tách4 thư viện cụ
thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước
sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện:
.................................................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn
bản thông báo số3 của
….............................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện
ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin của thư viện5 và trao trả tài nguyên thông
tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có phương án
kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau
sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ
in hoa): Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
............................
Địa chỉ:……………………………………………………………..........…………
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ
dân phố/khu phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương).
Số điện thoại:……………….;
Fax:…………………………………...............……..
E-mail (nếu có):…………………………….
Website (nếu có):……............……… Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý thư viện (nếu có)…........................................
b) Đối tượng phục vụ (đối với
cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê khai nếu có đối tượng phục vụ
ngoài tổ chức): ………………..……………..…………….....…
c) Tài nguyên thông tin và tiện
ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản sách:
………………….………………………….…..............
- Tổng số đầu báo, tạp
chí:…………………………………………..............…
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu
có)……………………………………..........…
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc
trang thiết bị khác:………………………..........….
(Có Danh mục tài
nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện:
..................................................m2
Trong đó, diện tích dành cho bạn
đọc: ...............................m2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ
trách thư viện:
+ Họ và tên: ………………
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh
nhân dân:....................
+ Ngày tháng năm
sinh:...................
+ Địa chỉ:...................................
+ Số điện thoại: ………………….…
E-mail:…………………..............…………
- Tổng số người làm công tác
thư viện:
e) Bắt đầu hoạt động từ
ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm
dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi bằng chữ
in hoa):…………………………….. sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Theo quy định của Luật Thư viện,
...........1 .............................................................trân
trọng thông báo đến………………2…………………………../.
|
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ quan thành
lập thư viện.
2 Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Đối với thư viện
tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ
người Việt Nam.
4 Chỉ ghi nội dung
sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5 Đối với thư viện
công lập.
6. Thủ tục
thông báo giải thể thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện
công lập.
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Quyết định giải thể thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện
phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở thông
qua Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, Phòng Văn
hóa và Thông tin có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ
sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Phòng Văn hóa và Thông
tin cấp huyện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư
viện (theo Mẫu M03 quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Văn bản trả lời.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản):
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt
động thư viện (theo Mẫu M03
quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14
ngày 21/11/2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Quyết định số 997/QĐ-BVHTTDL
ngày 12/4/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực thư viện.
- Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành.
Mẫu
M03
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
…………1…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/TB-TV
|
........., ngày
.......... tháng........ năm……
|
THÔNG
BÁO
Về
việc giải thể 2/chấm dứt hoạt động của thư viện (3)
Kính
gửi: ………………4………………..………….
……………..5 Trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa):
.......................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ
dân phố/khu phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.…..
năm..... theo Quyết định số 6/ Thông báo hoạt động thư viện
ngày…………và Văn bản trả lời số…………….7 ngày…. tháng…. năm…… của...................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
7. Quyết định/Thông báo thành lập
thư viện.
8. Quyết định giải thể thư viện
(đối với thư viện công lập);
9. Phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin thư viện theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt6/Hồ
sơ chuyển giao tài nguyên thông tin7.
Theo quy định của Luật Thư viện,
............5 trân trọng thông báo./.
|
|
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
|
_________________
1 Tên cơ quan, tổ chức thành lập
thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2 Áp dụng đối với các trường hợp
giải thể thư viện công lập.
3 Áp dụng đối với các trường hợp
tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam; chấm
dứt hoạt động của thư viện của tổ chức khác.
4 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
5 Cơ quan, tổ chức, cá nhân
thành lập thư viện.
6 Đối với thư viện của cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7 Đối với thư viện cộng đồng,
thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài
có phục vụ người Việt Nam
C. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP XÃ
1. Thủ tục
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
a) Trình tự thực hiện:
- Trưởng ấp, Tổ trưởng tổ dân
phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể
cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình
trong phạm vi quản lý.
- Trưởng ấp, Tổ trưởng tổ dân
phố tổng hợp danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông
báo công khai trên bảng tin công cộng hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý
kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
- Hết thời hạn lấy ý kiến, lập
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu số
10 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP).
b) Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia
đình văn hóa”.
(2) Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt
tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia
đình văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC: Trưởng ấp, Tổ trưởng tổ dân phố.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
h) Phí, lệ phí: Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị xét tặng danh
hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số
01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ).
- Bảng tổng hợp danh sách hộ
gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu
“Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022.
- Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
- Quyết định số 191/QĐ-BVHTTDL
ngày 23/01/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Văn
hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Mẫu
số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)…..
THÔN, TỔ DÂN PHỐ …(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….(1)…., ngày
…. tháng …. năm ……
|
ĐỀ
NGHỊ
Xét
tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm …(2)…
Thôn/Tổ
dân phố ……(3)………
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ...
/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND
ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành phố…(5)……;
Căn cứ Biên bản họp bình xét
danh hiệu “Gia đình văn hóa” của thôn, tổ dân phố…..(3)…., Trưởng thôn/Tổ trưởng
Tổ dân phố ….(3)… đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn
……(4)……….. tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” cho các hộ gia đình có tên sau
đây:
|
STT
|
Tên hộ gia đình
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn ….(4)…….. xem xét quyết định.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố đề nghị.
(4) Tên xã/phường/thị trấn xét
tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
(5) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương.
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)…..
THÔN, TỔ DÂN PHỐ …(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….(1)…., ngày
…. tháng …. năm ……
|
BẢNG
TỔNG HỢP DANH SÁCH
Hộ
gia đình xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm …(2)...
và kết quả lấy ý kiến người dân tại thôn/tổ dân phố ….(3)…..
Căn cứ Nghị định số ...
/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày
... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành phố…(5)……;
Căn cứ Biên bản họp bình xét
danh hiệu “Gia đình văn hóa” của thôn, tổ dân phố…..(3)…., Trưởng thôn/Tổ trưởng
Tổ dân phố ….(3)…… đã đăng tải Danh sách hộ gia đình đề nghị xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa” năm …(2).
|
STT
|
Tên hộ gia đình
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sau thời gian đăng tải công
khai tại bảng tin của thôn/tổ dân phố …(3)….
Có …(6)... ý kiến của người dân
về Danh sách nêu trên (nêu rõ ý kiến - nếu có).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố đề nghị.
(4) Tên xã/phường/thị trấn xét
tặng.
(5) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương.
(6) Số lượng ý kiến người dân.
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)…..
THÔN, TỔ DÂN PHỐ …(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….(1)…., ngày ….
tháng …. năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP
Thôn/Tổ
dân phố …(3)… bình xét, đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa” - Năm …(2) ...
Thời gian: ………… giờ ………. phút,
ngày .... tháng .... năm ……………
Địa điểm:
…………(5)……………………………………………………
Thôn/Tổ dân phố ….(3)…. tiến
hành họp bình xét, đề nghị tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm …(2)….
Chủ trì cuộc họp: ………………………………………………………….
Thư ký cuộc họp:
………………………………………………………
Các thành viên tham dự (vắng
…….), gồm:
1. ……………………………………… Chức vụ:…………………………
2. ……………………………………… Chức vụ:…………………………
3. ……………………………………… Chức vụ:…………………………
Sau khi nghe Trưởng thôn/Tổ trưởng
Tổ dân phố ….(3)…… phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của hộ
gia đình đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm …(2); các thành
viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết.
Kết quả: …% thành viên dự họp
nhất trí đề nghị Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố …(3)… trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn …(4) ban hành Quyết định tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa” năm ...(2) cho các hộ gia đình có tên sau:
|
STT
|
Tên hộ gia đình
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi ………giờ
....phút, ngày ... tháng .... năm…
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố đề nghị.
(4) Tên xã/phường/thị trấn ban
hành quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
(5) Địa điểm diễn ra cuộc họp.