|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1304/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SAM MỨN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM
2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
316/QĐ-UBND ngày 13/2/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung
xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Sam
Mứn tại Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 12/6/2026 và Báo cáo số
3011/BC-SXD ngày 08/6/2026 của Sở Xây dựng
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Vị trí:
- Xã Sam Mứn nằm về phía Tây
Nam tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 15 km. Ranh
giới cụ thể được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Thanh Yên.
+ Phía Nam giáp xã Núa Ngam của
tỉnh Điện Biên và nước CHDCND Lào.
+ Phía Đông giáp xã Thanh An và
xã Núa Ngam.
+ Phía Tây giáp nước CHDCND
Lào.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 15.615,22 ha.
- Dân số hiện trạng: 8.054 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung
du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn
vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả
của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật
các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu
vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng;
các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát
triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không
gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược,
định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết đại hội Đảng
bộ xã Sam Mứn nhiệm kỳ 2025-2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển
kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng
phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực và
cửa khẩu Tây Trang của tỉnh Điện Biên, trở thành động lực kinh tế quan trọng của
tỉnh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Điều chỉnh cấu trúc không
gian: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm
xã; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ
và nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án
trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo môi trường sinh thái,
bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc
trưng vùng miền biên giới; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát
triển du lịch trải nghiệm đa dạng… nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch
sử, du lịch sinh thái,…
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao
thông kết nối tỉnh Điện Biên và cửa khẩu Tây Trang đẩy mạnh phát triển dịch vụ
thương mại, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch
văn hóa - lịch sử - sinh thái địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý,
hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở
để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển
khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
xã theo quy định.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
- Xã Sam Mứn là xã biên giới -
cửa ngõ giao thương qua cửa khẩu quốc tế Tây Trang, giữ vai trò trung tâm dịch
vụ - logistics gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới.
- Xã phát triển kinh tế tổng hợp,
trọng tâm là nông nghiệp hàng hóa, gắn với công nghiệp chế biến - cụm công nghiệp
Na Hai và dịch vụ thương mại cửa khẩu.
- Xã phấn đấu đạt chuẩn nông
thôn mới năm 2030, hướng tới nông thôn mới nâng cao năm 2045, phát triển hài
hòa kinh tế - xã hội - môi trường, ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và dịch
vụ công.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Vai trò:
+ Xã Sam Mứn giữ vai trò là điểm
kết nối trực tiếp giữa Việt Nam và nước CHDCND Lào và các quốc gia trong khu vực
ASEAN thông qua Cửa khẩu quốc tế Tây Trang. Phát triển chuỗi cung ứng xuyên
biên giới, logistics và thương mại quốc tế.
+ Là địa bàn quan trọng trong
triển khai các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển
kinh tế - xã hội vùng biên giới, giảm nghèo bền vững góp phần giữ ổn định địa
bàn nội địa, hạn chế di cư tự do, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự vùng chiến
lược Tây Bắc, yếu tố có ý nghĩa quốc gia.
+ Là xã Trung tâm phát triển
kinh tế tổng hợp khu vực phía Tây Nam tỉnh Điện Biên.
+ Vai trò quan trọng trong bảo
tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, du lịch sinh thái, du lịch lịch sử -
văn hóa gắn với thành Sam Mứn (thành Tam Vạn).
+ Đóng vai trò vùng đệm sản xuất
lương thực, hỗ trợ an ninh lương thực nội vùng, giảm phụ thuộc vận chuyển từ
xa.
- Chức năng:
+ Là xã có chức năng bảo đảm quốc
phòng - an ninh và đối ngoại biên giới, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội; phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong quản lý, bảo vệ chủ quyền,
an ninh biên giới quốc gia; tăng cường hợp tác, giao lưu hữu nghị với các địa
phương nước bạn Lào.
+ Là địa bàn có chức năng bảo tồn
sinh thái và phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước;
chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển
kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định lâu dài đời sống dân cư.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
11.000 người; trong đó lao động khoảng 7.570 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
15.200 người; trong đó lao động khoảng 9.820 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất ở khoảng
55,00 ha; Đất dịch vụ công cộng khoảng 22,00 ha; đất hạ tầng đơn vị ở khoảng
18,00 ha.
- Đến năm 2045: Đất ở khoảng
100,00 ha; Đất dịch vụ công cộng đến năm 2045: 50,00 ha; Đất hạ tầng đơn vị ở đến
năm 2045: 30,00 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng 1: Tiểu
vùng động lực.
a. Vị trí: Phía Bắc, trải
dài theo trục quốc lộ 279, bao gồm 16 thôn, bản: Ca Hâu, Na Láy, Na Hai, Na Có,
Pá Nậm, Na Ten, Na Vai, Pom Lót, Thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn
6, thôn 7, thôn 9.
b. Quy mô: Khoảng 7.364
ha.
c. Chức năng: Là trung
tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội của cả xã, phát triển thương
mại - dịch vụ, công nghiệp và logistics cửa khẩu, đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy phát triển của xã.
d. Định hướng phát triển:
- Xây dựng mới trung tâm xã và
các công trình hạ tầng xã hội cấp xã để đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp.
- Khai thác tối đa lợi thế cửa
ngõ quốc tế nối sang Lào để phát triển chuỗi cung ứng, kho bãi trung chuyển và
xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Phát triển cụm công nghiệp Na
Hai gắn với chế biến nông lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại.
- Phát huy lợi thế di tích
thành Sam Mứn, hang Con Cang, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi du lịch của tỉnh
và quốc gia.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng
nông lâm nghiệp sinh thái.
a. Vị trí: Đồi núi phía
Nam rừng phòng hộ, rừng sản xuất và các vùng sản xuất nông nghiệp của xã, bao gồm
04 bản: Púng Bửa, Na Ư, Hua Thanh, Con Cang.
b. Quy mô: 8.521 ha.
c. Chức năng: Là không
gian phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ tài nguyên rừng, kết
hợp du lịch sinh thái, trải nghiệm và cộng đồng phát triển theo hướng bền vững.
d. Định hướng phát triển:
- Phát triển du lịch sinh thái
kết hợp du lịch văn hóa cộng đồng.
- Phát triển các vùng sản xuất
tập trung cho các sản phẩm đặc sản có thương hiệu như Mắc ca, Cà phê, Dứa
gai... ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP và hữu cơ.
- Phát triển bền vững và thích ứng
với điều kiện tự nhiên kết hợp trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh lâm nghiệp theo
hướng sinh thái, và bảo vệ rừng gắn với nâng cao giá trị kinh tế đất đai.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết
yếu phục vụ sản xuất theo hướng đồng bộ, thân thiện môi trường; bảo vệ tài
nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung
tâm xã
- Khu trung tâm hành chính của
xã được quy hoạch tập trung tại bản Na Vai. Xây dựng mới trung tâm hành chính hợp
khối, Trường liên cấp nội trú, Trạm y tế xã, Trung tâm hội nghị (Nhà văn hóa
xã), Sân vận động xã, Bưu điện, Trụ sở công an xã, Ban Chỉ huy Quân sự xã..., đảm
bảo tiêu chí xã nông thôn mới; rà soát, cải tạo, nâng cấp mở rộng trường học trên
địa bàn xã; bổ sung mới bến xe, chợ trung tâm xã, trung tâm thương mại. Các
công trình công cộng được bố trí thuận tiện với các tuyến đường giao thông đường
bộ để khoảng cách từ các công trình công cộng này đến các khu dân cư không quá
xa, đảm bảo bán kính phục vụ trên toàn xã.
- Khu thương mại dịch vụ được
quy hoạch dọc tuyến QL279 và khu vực ngã ba sông các công trình chức năng:
trung tâm thương mại và siêu thị, hệ thống cửa hàng, nhà hàng, khách sạn,… Các
công trình được bố trí liên kết với nhau tạo thành một khu thương mại dịch vụ tập
trung, quy mô, là khu thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu giao thương hàng hóa của
xã và các vùng lân cận thông qua tuyến QL279 và cửa khẩu Tây Trang.
- Khu dân cư trung tâm: Xây mới
khu dân cư trung tâm dọc tuyến đường QL279 và đường liên bản QL279 đi Púng Bửa;
cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu. Mở rộng đường khu dân cư, xây dựng hệ
thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thu hút dân cư, xây dựng khu trung tâm xã sầm
uất, sôi động.
- Khu dân hỗn hợp: Xây mới các
hạ tầng xã hội phục vụ điểm dân cư trung tâm: Văn hóa, thể dục thể thao, cây
xanh cảnh quan, thương mại dịch vụ đơn vị ở, đất ở hỗn hợp,… Đảm bảo phục vụ đời
sống và các hoạt động hành chính thương mại khu trung tâm xã.
b. Định hướng khu vực dân cư
tập trung
- Các khu dân cư nông thôn xã
Sam Mứn dự kiến bao gồm dân cư hiện hữu và dân cư phát triển mới nằm liền kề với
khu dân cư hiện hữu. Các khu ở mới được đánh giá, nghiên cứu phù hợp với nhu cầu
phát triển từng khu vực của xã. Trong đó sắp xếp bố trí quỹ đất, các điểm dân
cư cần di dời, tái định cư; nhà ở xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ
nghèo, cận nghèo, hộ tái định cư, đối tượng chính sách, cán bộ, công chức, viên
chức và các đối tượng theo quy định; khu vực bố trí đất ở phải gắn với hệ thống
hạ tầng thiết yếu, đáp ứng tiêu chí nông thôn mới theo quy định
- Khu dân cư hiện hữu phân bố
chủ yếu theo các tuyến đường QL279 và đường liên bản QL279 đi Púng Bửa. Trong
tương lai, vẫn sử dụng giải pháp phát triển theo dạng tuyến, ven trục bộ, đảm bảo
phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
- Đề xuất các mô hình nhà ở
nông thôn phù hợp và các nhóm nhà ở nông thôn kết hợp với khu sản xuất thuận tiện,
phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù trên địa bàn xã. Nhóm nhà ở hiện hữu cải
tạo ưu tiên theo kiến trúc nhà ở bản sắc dân tộc, hình thức không gian nhà ở dạng
nhà vườn, diện tích mỗi hộ khoảng 400 m² - 800 m² được bố trí các chức năng phù
hợp. Các khu ở mới hình thức không gian nhà ở dạng nhà ở nông thôn miền núi,
nhà trệt hoặc 1 lầu, mái ngói, đảm bảo vệ sinh môi trường, có tổ chức hầm tự hoại
cho khu vệ sinh.
- Đề xuất các mô hình nhà sàn,
nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới công trình trụ sở
hành chính mới của xã tại bản Na Vai.
- Công trình công cộng: Bưu điện,
nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,...được
bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của
toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành trường liên cấp tại
khu vực trung tâm xã vào năm 2026.
- Xây dựng trường mầm non mới tại
trung tâm xã.
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông. Các trường hiện nay đã
đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, phấn đấu theo chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Rà soát các điểm trường lẻ
trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
- Chuyển đổi chức năng UBND xã
Na Ư cũ thành trường tiểu học.
* Đến năm 2045: Tiến
hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu
gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Phấn đấu Xây mới trạm y tế xã
tại vị trí bản Na Vai.
- Cải tạo nâng cấp 01 điểm y tế
xã tại bản Na Ư đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.
* Đến năm 2045: Xây mới
trạm y tế xã. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã.
Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp
các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể
thao.
* Đến năm 2035:
- Bố trí một khu trung tâm thể
thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng,
sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn
hóa các thôn, bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng
quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.
* Đến năm 2045: Đối với
các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các
tiêu chí đối với cấp xã.
đ. Hạ tầng bưu chính.
* Đến năm 2035:
- Nâng cấp, kiên cố hóa hạ tầng
tại 02 Điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có.
- Liên kết hạ tầng bưu chính với
các trung tâm kho bãi trung chuyển, logistics tại khu vực Cửa khẩu Quốc tế Tây
Trang và Cụm công nghiệp Na Hai.
- Tích hợp các điểm bưu điện
văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ
bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch
vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu
chính xã Sam Mứn hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh, là mắt
xích chuyển phát quan trọng trên hành lang kinh tế Tây Nam của tỉnh Điện Biên nối
sang Lào.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035: Xây dựng
hệ thống công trình quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…)
theo quy hoạch.
* Đến năm 2045:
- Tiếp tục hoàn thiện, hình
thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm
an ninh, trật tự.
- Bố trí xây dựng trụ sở Công
an xã ở khu vực trung tâm xã tại bản Na Vai, quy mô trên 1,0 ha.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
- Bảo tồn, khôi phục và phát
triển nghề rèn truyền thống của người Mông xã Sam Mứn; liên kết với các điểm đến
trên địa bàn lân cận. Hình thành tuyến du lịch hấp dẫn, góp phần đẩy mạnh phát
triển du lịch xã và cấp vùng.
- Bố trí các khu du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng gắn với cảnh quan tự nhiên đồi núi, không gian cánh đồng;
tổ chức các điểm dịch vụ hỗ trợ du lịch, lưu trú, trải nghiệm văn hóa bản địa.
- Giữ gìn và phát huy các giá
trị cảnh quan, bản sắc xã - cần bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ
sinh thái có tác động trực tiếp và gián tiếp đến không gian xã như (cảnh quan mặt
nước; hành lang xanh, nông lâm nghiệp...).
- Đảm bảo tuân thủ quy định quản
lý hoạt động du lịch của tỉnh Điện Biên đảm bảo các lợi ích của cộng đồng trong
quá trình khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng du lịch về cảnh quan văn hóa.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Chuyển đổi chức năng trụ sở
UBND xã hiện hữu cũ thành đất thương mại dịch vụ.
- Xây dựng các công trình
thương mại, dịch vụ cấp xã như trung tâm thương mại, siêu thị… gắn với các
trung tâm tiểu vùng để đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của nhân dân,
phục vụ yêu cầu phát triển du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Quy hoạch cụm trung tâm mua sắm
cấp vùng tại vị trí trung tâm hành chính mới. Là trung tâm thương mại phục vụ
cho toàn xã, là đầu mối thương mại và du lịch.
- Quy hoạch 01 chợ nông sản quy
mô khoảng 4,0 ha, kết hợp với trung tâm hỗ trợ tại thôn 4, xã Sam Mứn.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện
hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ,
trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
- Tập trung đầu tư và phát triển
Cụm công nghiệp Na Hai quy mô khoảng 75 ha trở thành khu sản xuất công nghiệp tập
trung của xã, đóng vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Định hướng ngành nghề chủ đạo
trong cụm công nghiệp: Sản xuất vật liệu xây dựng: gạch không nung, cấu kiện bê
tông, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, phục vụ nhu cầu xây dựng trong
khu vực; Chế biến nông - lâm sản: sơ chế, chế biến các sản phẩm từ nông sản,
lâm sản địa phương như chè, dược liệu, gỗ rừng trồng và các sản phẩm đặc trưng,
góp phần nâng cao giá trị gia tăng.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống
hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp (giao thông nội bộ, điện, cấp thoát nước,
xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn), đảm bảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu sản
xuất và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất
nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư di dời vào cụm công nghiệp để tập trung quản
lý, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, cải tiến thiết bị, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; từng bước
áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất sạch hơn.
* Đến năm 2045:
- Phát triển Cụm công nghiệp Na
Hai theo hướng hiện đại, hiệu quả, thân thiện môi trường; trở thành trung tâm sản
xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông - lâm sản của khu vực.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào
các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, giảm
phát thải; Chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với vùng
nguyên liệu ổn định
- Hình thành chuỗi liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp
của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học
công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng
lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp
đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Bố trí khu chức năng dịch vụ
hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn xã Sam Mứn đảm bảo các nguyên
tắc sau:
+ Về vị trí là khu vực đầu mối
giao thông chính của xã nhằm kết nối, vận chuyển hàng hóa an toàn, thuận lợi, đảm
bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường cho khu dân cư theo quy định.
+ Về quy mô đảm bảo sử dụng đất
tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế thực tiễn của xã,
phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch vị trí, quy mô: Sản
xuất nông nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các
vùng sản xuất chuyên canh); thương mại (chuyên doanh buôn bán nông sản và vật
tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp,
thị trường (xúc tiến thương mại; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất
lượng; phòng chống thiên tai; bảo vệ môi trường). Ưu tiên hỗ trợ nhóm sản phẩm
đặc sản địa phương gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Bố trí vùng sản xuất:
+ Các vùng đất đai màu mỡ, thuận
lợi về địa hình thì giữ nguyên trồng lúa.
+ Những vùng đất thấp, trũng
thường xuyên ngập úng có thể chuyển sang phát triển nuôi trồng thuỷ sản, kết hợp
chăn nuôi thủy cầm,...
+ Các vùng đất cao, khó khăn về
nguồn nước có thể chuyển sang trồng cây ăn quả, rau màu…
- Đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu
quả kinh tế, chú trọng phát triển mạnh các loại cây lúa, cây màu cho hiệu quả
kinh tế cao. Duy trì quy hoạch và nhân rộng mô hình cánh đồng cho năng suất
cao, tạo vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung. Phát triển chăn nuôi theo
phương pháp công nghiệp, bán công nghiệp. Phát huy thế mạnh kinh tế rừng.
- Hình thành điểm dịch vụ hỗ trợ
sản xuất, là điểm sơ chế nông sản giúp nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm.
Đồng thời là điểm trao đổi mua bán nông sản và các mặt hàng phục vụ phát triển
nông nghiệp địa phương, hướng tới quảng bá sản phẩm đặc trưng của xã.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
- Đối với khu vực hiện trạng đã
xây dựng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung trong tương lai cần đầu tư xây
dựng thành hệ thống nửa riêng, sử dụng giếng tách dòng ở cuối nguồn. Nước thải
sẽ đưa về khu xử lý trước khi xả ra môi trường bằng cách xây dựng hệ thống cống
bao.
- Đối với khu vực xây mới: sử dụng
hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Trong hành lang cây xanh cách
ly các khu kho tàng bến bãi bố trí mương hở thoát nước mưa đấu nối liên thông với
suối, kênh tiêu nước mưa hiện có.
* Định hướng quy hoạch san nền,
thoát nước
- Toàn bộ khu vực nghiên cứu
chia làm 03 lưu vực chính:
+ Lưu vực I: Lưu vực phía Tây Bắc
khu vực lập quy hoạch, diện tích lưu vực khoảng 1.257,88ha. Hướng thoát chính
thoát về khe, suối hiện trạng rồi thoát đi.
+ Lưu vực II: Lưu vực phía Bắc
khu vực lập quy hoạch, diện tích lưu vực khoảng 7.894,08ha. Hướng thoát chính
thoát về sông Nậm Rốm rồi thoát đi.
+ Lưu vực III: Lưu vực phía Nam
khu vực lập quy hoạch, diện tích lưu vực khoảng 6.459,03ha. Hướng thoát chính
thoát về các suối Nậm Rống rồi thoát đi.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:
- Cao tốc: CT.03 (Đoạn tuyến
cao tốc Sơn La - Điện Biên - Cửa khẩu Tây Trang) đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt trong Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và dự án đang được triển khai đầu tư giai đoạn 1. Quy mô đầu tư được đề
xuất cho tuyến cao tốc là 4 làn xe với bề rộng nền đường 22m; tốc độ thiết kế từ
80km/h. Hướng tuyến dự kiến đi qua khu vực xã Sam Mứn thông qua nút giao IC6 và
IC7.
- Quốc lộ:
+ QL.279: tuyến kết nối từ phía
đông bắc ranh giới xã đến cửa khẩu Tây Trang, chiều dài qua xã khoảng 23km,
nâng cấp toàn tuyến đoạn qua xã Sam Mứn quy mô đường cấp III, 2 làn xe, Bnền
12m, Bmặt 9m.
+ QL.12: đoạn qua xã Sam Mứn
nâng cấp đường quy mô đường cấp III, 2 làn xe, kết nối với nút giao IC6 đường
cao tốc.
- Đường tỉnh:
+ ĐT.147: là tuyến đường động lực,
điểm đầu giao QL.279, phường Điện Biên Phủ, điểm cuối giao với QL.279 xã Sam Mứn,
quy mô tối thiểu cấp IV, 2-4 làn xe.
+ ĐT.148: là tuyến đường kết nối
các khu vực kinh tế trọng điểm của vùng kinh tế động lực dọc QL.279, QL.12. Điểm
đầu giao QL.279 tại Pom Lót, xã Sam Mứn; điểm cuối giao QL.12 tại phường Điện
Biên Phủ, quy mô tối thiểu cấp IV, 2-4 làn xe.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng
kỹ thuật ven sông Nậm Rốm: Xây dựng mới tuyến đường giao thông dọc theo
2 bên bờ kè sông Nậm Rốm theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô Bn=20,5m,
Bm=10,5m, Bvh=2x5m.
b. Giao thông đối nội:
* Đường xã:
- Nâng cấp mở rộng tuyến đường
hiện hữu: Đường từ QL.279 - bản Na Ư (Km³34+40), nâng cấp mở rộng đường quy mô
cấp IVmn, Bnền 7,5m, Bmặt 5,5m; đường từ chợ QL.279 - QL.12, nâng cấp kéo dài
tuyến đi khu trung tâm hành chính mới, nâng cấp mở rộng, Bnền 7,5m, Bmặt 5,5m.
- Xây dựng mới: Xây dựng mới
tuyến đường xã từ bản Na Hai đi bản Hua Thanh và bản Con Cang (đường Đ1), Bnền
6,0m, Bmặt 3,5m; nâng cấp mở rộng đường từ Na Ư đi Púng Bửa, xây dựng mới thêm
tuyến kết nối Na Ư - Púng Bửa (đường Đ2), Bnền 6,5m, Bmặt 3,5m; xây dựng mới
tuyến đường xã kết nối từ QL.279 đến đường ven bên bờ kè sông Nậm Rốm trên nền
đường trục thôn 6 hiện trạng (đường Đ3), Bnền 13,5m, Bmặt 7,5m, Bvỉa hè
2x(3,0m); xây dựng mới tuyến đường từ QL.279 đi xã Thanh An (đường Đ4), kết nối
ra khu chợ, bãi đỗ xe quy hoạch mới của xã, Bnền 22,0m, Bmặt 12,0m, Bvỉa hè
2x(5,0m); xây dựng mới tuyến đường từ QL.279 (thôn 4) đi đường ven bên bờ kè
sông Nậm Rốm (đường Đ5), Bnền 13,5m, Bmặt 7,5m, Bvỉa hè 2x(3,0m); xây dựng mới
tuyến đường (đường Đ6) từ đường Na Ư - Púng Bửa (đường Đ2) đi xã Núa Ngam, xã
Thanh An (giao QL.12), quy mô đường cấp VImn, Bnền 6,0m, Bmặt 3,5m. Đường khu vực
trung tâm xã mới: Đường trục chính khu trung tâm xã mới quy mô Bnền 22,0m, Bmặt
12,0m, Bvỉa hè 2x(5,0m). Các đường phân khu vực trung tâm xã mới: quy mô Bnền
13,5m, Bmặt 7,5m, Bvỉa hè 2x(3,0m).
* Đường thôn bản: Nâng cấp
mở rộng các tuyến đường hiện trạng, đạt tiêu chuẩn đường cấp B-C nông thôn, Bnền
4,0-5,0m, Bmặt 3,0-3,5m, đảm bảo đạt 100% tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên
thôn, bản được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện.
* Đường tuần tra biên giới: cứng
hóa toàn bộ 28,102km đường đất hiện trạng góp phần đắc lực cho công tác quản
lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, trật tự - an toàn xã hội khu
vực biên giới.
* Bãi đỗ xe: Xây dựng mới
01 bãi đỗ xe tại khu vực thôn 4 cạnh chợ xã quy hoạch mới, diện tích khoảng
1,54ha.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp
cho xã từ mạng lưới Quốc gia thông qua trạm biến áp 110/35/22kV Điện Biên 2,
công suất 2x25MVA. Hiện trong khu vực xã có trạm 110KV Xi măng Điện Biên phục vụ
chủ yếu cho khu công nghiệp. Đây là trạm khách hàng công suất 12,5MVA-110/6kV.
- Lưới điện trung thế từ trạm
110kV Điện Biên 2 thông qua lộ trung thế 373 cấp điện cho xã Sam Mứn và một phần
cấp điện cho nước bạn Lào.
- Lưới điện trung thế được duy
trì và cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có tại các khu trung tâm xã, khu
dân cư tập trung sang lưới 22kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi.
- Xây dựng mới 3,5 km tuyến cáp
ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp, Lưới 22kV được bố trí đi ngầm, dây dẫn XLPE
185mm trục chính, XLPE 150- 120mm trục nhánh.
- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu
sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời.
Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân
cách. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt
cắt ≤10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ
nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các
công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy
cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu
dùng nước của toàn xã 700 m³/ngày.đêm. Sử dụng nước từ nhà máy nước Điện Biên
hiện có công suất 16.000 m³/ngày.đêm, nguồn nước mặt công trình thủy lợi Nậm Khẩu
Hu, thông qua trạm bơm tăng áp Pú Tỉu, công suất 1.500 m³/ngày.đêm.
- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu
dùng nước của toàn xã 1.500 m³/ngày.đêm. Sử dụng nước từ nhà máy nước Điện Biên
công suất được nâng cấp lên 38.600 m³/ngày.đêm và bổ sung từ nhà máy nước Điện
Biên xây mới (theo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt), công suất
10.000 m³/ngày.đêm, nguồn nước suối Nậm Khẩu Hu. Mở rộng mạng lưới đường ống
chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng
mới.
- Nâng cấp và cải tạo nhà máy
nước cụm công nghiệp Na Hai lên công suất 1.600 m³/ngày.đêm, nguồn nước mặt.
- Duy trì sử dụng các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay
thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên,
đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Đối với khu vực trung tâm xã:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Toàn bộ nước thải được thu gom về trạm
xử lý nước thải tập trung, quy mô giai đoạn ngắn hạn 500 m³/ngđ, giai đoạn dài hạn
nâng công suất lên 1.000 m³/ngđ.
- Đối với khu vực dân cư tại
các bản: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải xử lý nước thải cục bộ
tại hộ gia đình và các cơ quan bằng bể tự hoại 3 ngăn hợp quy cách, khuyến
khích sử dụng các loại bể tự hoại cải tiến. Xây dựng hệ thống cống bao, giếng
tách dòng ở cuối nguồn, sau đó đưa về các trạm xử lý cục bộ tại các bản.
b. Quản lý chất thải rắn
- Rác thải sinh hoạt được thu
gom và vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung tại bản Na Hai, quy mô 5 ha.
- Đối với CTR công nghiệp: Các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ
theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các
vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây
ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì,
chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải
rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như
rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn
cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng
các nghĩa trang hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp
đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới
khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
- Giai đoạn dài hạn: Nâng cấp,
cải tạo kết hợp mở rộng nghĩa trang tại bản Na Ten và bản Hua Thanh làm nghĩa
trang tập trung cho toàn xã.
5.10.6. Định hướng phát triển
hệ thống công trình viễn thông
- Phát triển hệ thống hạ tầng
viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải
được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng
truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang
thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp
thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý
nhà nước của ngành, của xã.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền
dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo
hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm
các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất
lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát
triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5.11.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Sam Mứn có trách nhiệm
chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và
thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo
đúng đồ án quy hoạch được duyệt.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Sam Mứn và Thủ trưởng các cơ quan
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1304/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2025 - 2035
|
2036- 2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
25
|
159,32
|
180,24
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
5
|
9,70
|
7,52
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
5
|
106,79
|
96,89
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
2,80
|
2,54
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
41,44
|
31,93
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
15.000
|
15.000
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
9.148
|
9.148
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
20.416
|
20.416
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
3
|
3
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
6.4042
|
6.4042
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
3400
|
3400
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
150
|
150
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ SAM MỨN
(Kèm theo Quyết định số: 1304/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhóm chức năng/ Loại chức năng sử dụng đất
|
Hiện trạng 2025
|
Đến năm 2035
|
Đến năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
toàn xã
|
15.615,22
|
100,00
|
15.615,22
|
100,00
|
15.615,22
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
14.978,06
|
95,92
|
14.689,21
|
94,07
|
14.556,68
|
93,22
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
536,50
|
3,44
|
513,75
|
3,29
|
591,24
|
3,79
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hằng năm khác
|
3.764,63
|
24,11
|
3.556,48
|
22,78
|
3.355,04
|
21,49
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
488,70
|
3,13
|
457,14
|
2,93
|
457,14
|
2,93
|
|
1.4
|
Đất lâm nghiệp
|
10.153,16
|
65,02
|
10.110,33
|
64,75
|
10.107,45
|
64,73
|
|
1.5
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
33,76
|
0,22
|
30,20
|
0,19
|
24,50
|
0,16
|
|
1.6
|
Đất nông nghiệp khác
|
1,31
|
0,01
|
21,31
|
0,14
|
21,31
|
0,14
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
284,38
|
1,82
|
603,29
|
3,86
|
770,72
|
4,94
|
|
2.1
|
Đất ở
|
78,78
|
0,50
|
175,25
|
1,12
|
273,96
|
1,75
|
|
|
Đất ở tại nông thôn
|
78,78
|
0,50
|
175,25
|
1,12
|
273,96
|
1,75
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
4,21
|
0,03
|
18,42
|
0,12
|
19,68
|
0,13
|
|
-
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
0,45
|
0,00
|
2,50
|
0,02
|
2,50
|
0,02
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
0,74
|
0,00
|
1,54
|
0,01
|
2,30
|
0,01
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
0,30
|
0,00
|
1,63
|
0,01
|
1,63
|
0,01
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo
|
2,47
|
0,02
|
7,75
|
0,05
|
8,25
|
0,05
|
|
-
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
|
0,25
|
0,00
|
5,00
|
0,03
|
5,00
|
0,03
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,72
|
0,00
|
3,08
|
0,02
|
3,86
|
0,02
|
|
2.4
|
Đất danh lam thắng cảnh, di
tích, đình đền
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và làng nghề
|
29,28
|
0,19
|
76,25
|
0,49
|
87,05
|
0,56
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
51,18
|
0,33
|
98,91
|
0,63
|
98,91
|
0,63
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
5,37
|
0,03
|
56,38
|
0,36
|
82,45
|
0,53
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
79,96
|
0,51
|
117,47
|
0,75
|
147,28
|
0,94
|
|
-
|
Đất giao thông
|
67,03
|
0,43
|
85,14
|
0,55
|
112,45
|
0,72
|
|
-
|
Đất công trình năng lượng,
chiếu sáng công cộng
|
0,16
|
0,00
|
0,16
|
0,00
|
0,16
|
0,00
|
|
-
|
Đất bưu chính, viễn thông,
CNTT
|
0,63
|
0,00
|
0,06
|
0,00
|
0,06
|
0,00
|
|
-
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
5,05
|
0,03
|
22,50
|
0,14
|
25,00
|
0,16
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
7,09
|
0,05
|
9,61
|
0,06
|
9,61
|
0,06
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
24,87
|
0,16
|
24,87
|
0,16
|
24,87
|
0,16
|
|
-
|
Đất công trình thủy lợi
|
24,87
|
0,16
|
24,87
|
0,16
|
24,87
|
0,16
|
|
2.10
|
Đất an ninh
|
0,29
|
0,00
|
1,29
|
0,01
|
1,29
|
0,01
|
|
2.11
|
Đất quốc phòng
|
9,72
|
0,06
|
31,37
|
0,20
|
31,37
|
0,20
|
|
3
|
Đất khác
|
352,78
|
2,26
|
322,72
|
2,07
|
287,82
|
1,84
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
40,17
|
0,26
|
40,17
|
0,26
|
40,17
|
0,26
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
312,61
|
2,00
|
282,55
|
1,81
|
247,65
|
1,59
|