|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị quyết quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
quyết này điều chỉnh, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, hồ sơ, trình tự,
thẩm quyền cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị định số
38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây
mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (sau đây gọi là Nghị
định số 38/2026/NĐ-CP) để đơn giản hóa thủ tục hành chính cấp mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói.
2. Nghị
quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 2. Nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã
số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Việc
cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình
trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách
nhiệm, giảm thời gian, giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
không phát sinh thủ tục hành chính mới, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, bảo
đảm công khai, minh bạch, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất,
đóng gói sản phẩm cây trồng.
2. Thực
hiện thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải gắn
với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước
nhập khẩu có yêu cầu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
3.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất hình
thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn để cấp mã số vùng trồng.
Điều 3. Một số quy định về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở
đóng gói
1. Mã
số vùng trồng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trồng trọt
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 được cấp cho một loại cây trồng
xác định theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân). Mã số
vùng trồng không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.
2. Vị
trí thửa đất được xác định theo mã định danh của thửa đất trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai. Trường hợp thửa đất đề nghị cấp mã số vùng trồng chưa có
hoặc chưa thể khai thác mã định danh thửa đất thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
mã số vùng trồng tự kê khai về diện tích và vị trí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ đạo thực hiện xác nhận thông tin trong quá trình kiểm tra thực tế hoặc hậu
kiểm.
3. Dữ
liệu về mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói được quản lý tập trung trên Hệ
thống xử lý nghiệp vụ và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; được kết nối, chia sẻ với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các hệ thống cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp mã số vùng trồng, mã
số cơ sở đóng gói
1. Hồ
sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
a) Đơn
đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Đơn
đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết
này.
2.
Trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
a) Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy
ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng
dịch vụ công quốc gia.
b) Đối
với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có
yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã
số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
quyết này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Đối
với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về
mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
quyết này; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ
quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với
trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê
duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp
mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập
khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian
gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Nội
dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ, việc đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu. Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục VI
(đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
d) Trường
hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường
xuất khẩu thì nộp đơn theo Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết này; trình tự thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều này nhưng giữ
nguyên mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ
sở đóng gói.
đ) Trường
hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng
trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức,
cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp
lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem
xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường
mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện); việc cấp mã số được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này và thông tin phải được cập nhật lên Cổng dịch vụ công quốc gia ngay
sau khi Cổng dịch vụ công quốc gia hoạt động bình thường.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến khi Nghị định sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có
hiệu lực thi hành.
2. Tạm
ngưng hiệu lực một số quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành cho đến khi Nghị định số 38/2026/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành, bao gồm: khoản 1 Điều 3; khoản
1 Điều 6; Điều 8; khoản 3 Điều 9; Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ
lục V; Phụ lục VI; Phụ lục VII; Phụ lục VIII; Phụ lục IX; Phụ lục X; Phụ lục XI
Nghị định số 38/2026/NĐ-CP.
3. Mã
số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt và chuyển đổi trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo định dạng
đã cấp. Thông báo về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở
đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục VIII, Thông báo về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã
số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4.
Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp quy định về cấp, quản lý
mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị quyết này khác với quy định của
Nghị định số 38/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này, trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với các nội dung không được quy định
tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số
38/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Trường
hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua thì các
quy định tương ứng tại Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.
6. Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là cơ
quan chuyên môn được giao) có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hồ sơ cấp và quản
lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị được giải quyết theo quy định tại Nghị quyết
này thì thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao để kết thúc thủ tục đề nghị
cấp mã số và nộp Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
7. Yêu
cầu kỹ thuật, quy trình phê duyệt, duy trì, tạm dừng hoặc khôi phục mã số phục
vụ xuất khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận, nghị định thư hoặc
yêu cầu chính thức của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Các yêu cầu này
không làm phát sinh lại thủ tục cấp mã định danh trong nước.
8. Người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng,
ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo
quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
87/2025/QH15 trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên
quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt
hại.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương có liên quan khẩn trương xây dựng hồ sơ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 38/2026/NĐ-CP theo trình tự, thủ tục rút gọn để giải quyết các khó
khăn, vướng mắc trong cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói,
trình Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 9 năm 2026.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn lực để Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác cấp, quản
lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 14 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và Nghị quyết này:
a)
Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục hành chính về cấp, cấp
lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; phê duyệt mã số trong trường hợp nước
nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; thực hiện việc
thu hồi, tạm dừng, khôi phục mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại
Nghị định số 38/2026/NĐ-CP; tổ chức hậu kiểm đối với trường hợp mã số được cấp
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này trong
thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày mã số được cấp và trả lời ngay cho tổ chức,
cá nhân.
b)
Giao cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là đầu mối tổng hợp danh sách mã số đã được cấp
đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu gửi về cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp xã kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và
các thông tin liên quan khác để thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên
quan; công khai, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã
được cấp, phê duyệt (gồm các thông tin: mã số, tên tổ chức/cá nhân hoặc tên đơn
vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích, thị trường xuất khẩu) kèm theo trạng
thái hoạt động của mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng hoặc thu hồi)
trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ để các tổ chức, cá nhân tra cứu.
3. Việc
hậu kiểm sử dụng biên bản theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ
lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Tổ
chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai
trong đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói.
5. Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ
LỤC I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
Kính gửi: …………………..……
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Đối
với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên
tổ chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………….
- Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định
danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………..……
- Người
đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện
thoại: …………………………….. Email: …………………………
2. Đối
với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ
và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số
Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ
quan cấp …………………………….
- Điện
thoại: ……………………………….. Email: ………………………
- Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
II.
MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG
1. Tên
vùng trồng đề nghị cấp mã số:……………………………………….
2. Địa
chỉ vùng trồng (ghi theo địa chỉ hành chính):
Tổ chức
cá nhân kê khai một trong các trường thông tin sau:
- Mã số
định danh thửa đất:………………………………………………….
(nếu
có nhiều thửa đất thì ghi đầy đủ mã số định danh từng thửa đất kèm diện tích mỗi
thửa hoặc nộp kèm theo đơn).
Hoặc
- Số
thứ tự thửa đất: ……………….; Số tờ bản đồ: …………………….......
(Trường
hợp không có thông tin mã số định danh thửa đất; nếu có nhiều thửa đất thì ghi
đầy đủ số thứ tự từng thửa đất, số tờ bản đồ kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp
kèm theo đơn)
Hoặc
- Vị
trí thửa đất ………………………………………………………………
(Tổ
chức/cá nhân tự kê khai trong trường hợp không có thông tin mã số định danh thửa
đất, số thứ tự thửa đất hoặc số tờ bản đồ; nếu có nhiều thửa đất thì kê khai vị
trí từng thửa kèm diện tích hoặc nộp kèm theo đơn).
3. Tên
cây trồng: ……………………………………………….……………
4. Tên
giống cây trồng:………………………………………………………
5. Tuổi
cây (áp dụng với cây lâu năm): ……………………………………..
6. Diện
tích cây trồng (ha):…………………………………………………...
7. Thời
gian thu hoạch dự kiến: từ tháng ………. đến tháng…………………
8. Sản
lượng dự kiến (tấn/ha/năm): …………………………………………
9. Số
hộ tham gia vùng trồng: ……………………………………………..
(Trường
hợp có nhiều hộ tham gia thì liệt kê theo danh sách và diện tích của từng hộ
tham gia hoặc nộp kèm theo Đơn đề nghị).
10.
Quy trình sản xuất đang áp dụng (mô tả theo thực tế):…………................
11. Hồ
sơ ghi chép và lưu giữ thông tin liên quan đến quy trình sản xuất:
Có □
Không
□
12.
Đăng ký tham gia xuất khẩu: Có □ Không
□
Trường
hợp chọn có thì chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.
□ Cam
kết đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của
thị trường xuất khẩu đăng ký cấp mã số vùng trồng.
Chúng
tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị
Quý cơ quan cấp mã số cho vùng trồng.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG
GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: ……….……
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Đối
với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên
tổ chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………….
- Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định
danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………..……
- Người
đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện
thoại: …………………………….. Email: …………………………
2. Đối
với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ
và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số
Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ
quan cấp …………………………….
- Điện
thoại: ……………………………….. Email: ………………………
- Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
II.
MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
1. Tên
cơ sở đóng gói đề nghị cấp mã số:…………………………………….
2. Địa
chỉ cơ sở đóng gói: …………………………………………………..
3. Tổng
diện tích cơ sở đóng gói (m2): ………………………………………
□ Các phân khu chức năng riêng biệt được bố trí theo nguyên tắc
một chiều, đảm bảo không lây nhiễm chéo.
□ Có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.
□ Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ
chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm.
□ Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
4.
Công suất đóng gói (tấn/ngày): …………………………………………
5. Sản
phẩm đăng ký mã số cơ sở đóng gói: …………………………………
6.
Đăng ký tham gia xuất khẩu: Có □
Không
□
Trường
hợp chọn có thì chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.
7. Quy
trình đóng gói: Có □
Không
□
8. Hồ
sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng,
quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát
sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập
huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất: Có □
Không
□
Chúng
tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị
Quý cơ quan cấp mã số cho cơ sở đóng gói.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC III
THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG
TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc cấp/cấp lại mã số vùng trồng
Căn
cứ Nghị quyết số /2026/NQ-CP ngày
tháng năm của Chính phủ quy định …..;
Theo
đề nghị của ............................(1).
1. Cấp/cấp
lại mã số vùng trồng như sau:
-
Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………..........................
-
Tên vùng trồng: ………………………………………….................................
- Địa
chỉ vùng trồng: ………………………………………….............................
-
Tên cây trồng: ………………………………………………............................
- Diện
tích: ……………………………………....……………………………...
- Mã
số vùng trồng (2): …………………………………….................................
- Thị
trường xuất khẩu đã được phê duyệt:
..........................................................
2.
………(Tên tổ chức, cá nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 15 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói và khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số ... /2026/NQ-CP ngày ……
tháng ……năm…… của Chính phủ quy định ……
3.
Mã số vùng trồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
(1)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng.
(2)
Mã số vùng trồng chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi
cơ quan có thẩm quyền.
|
PHỤ
LỤC IV
THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ CƠ SỞ
ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói
Căn
cứ Nghị quyết số /2026/NQ-CP ngày tháng
năm của Chính phủ quy định …..;
Theo
đề nghị của ............................(1).
1. Cấp/cấp
lại mã số cơ sở đóng gói như sau:
-
Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………..........................
-
Tên cơ sở đóng gói: …………………………………………….............
- Địa
chỉ cơ sở đóng gói: …………………………………………...........
-
Tên sản phẩm cây trồng: ………………………………………………...
- Diện
tích: ……………………………………………………………………...
- Mã
số cơ sở đóng gói (2): ……………………………………......................
- Thị
trường xuất khẩu đã được phê duyệt: .............................................................
2.
………(Tên tổ chức, cá nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 16 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói và khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ……
tháng ……năm…… của Chính phủ quy định ……
3.
Mã số cơ sở đóng gói này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
(1)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.
(2)
Mã số cơ sở đóng gói chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt
bởi cơ quan có thẩm quyền.
|
PHỤ
LỤC V
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ
SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: ………………………
1.
Thông tin chung
1.1. Đối
với trường hợp tổ chức đề nghị cấp lại mã số:
- Tên
tổ chức đề nghị cấp lại mã số: ………………………………………….
- Địa
chỉ: ………………………………………………………………………
- Mã định
danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………………
- Người
đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện
thoại: ……………………………….. Email: …………………………
1.2. Đối
với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp lại mã số:
- Họ
và tên người đại diện đề nghị cấp lại mã số:……………………………..
- Số
Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp lại mã số)……... ngày cấp …..
cơ quan cấp …………………………….
- Điện
thoại: ………………………………….. Email: ………………………
- Địa
chỉ: ………………………………………………………………………
2. Tên
vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp lại mã số: ………………………
Địa chỉ
vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………
Đã được
cấp tại Quyết định/Thông báo số ….. ngày …… tháng …… năm ..... có mã số vùng trồng/mã
số cơ sở đóng gói là ………………………………..
Lý do
đề nghị cấp lại: ……………………………………………………. (1)
Tài liệu
kèm theo (nếu có): ……………………………………………………
Chúng
tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1)
Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã
số cơ sở đóng gói hoặc thay đổi địa giới hành chính.
PHỤ
LỤC VI
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
I.
THÔNG TIN CHUNG:
1. Đối
với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ
chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………….
- Địa
chỉ: ………………………………………………………………………
- Mã định
danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………………
- Người
đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện
thoại: ……………………………….. Email: …………………………
2. Đối
với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ
và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số
Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ
quan cấp …………………………….
- Điện
thoại: ………………………………….. Email: ………………………
- Địa
chỉ: ………………………………………………………………………
3. Tên
vùng trồng: ……………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
Mã số
vùng trồng (nếu có):
..........................................................................
Tên sản
phẩm cây trồng: ……………………………………………………..
4.
Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □
Trực
tuyến □
5.
Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông
(bà): ………………………………. Chức vụ: ……………………….
- Ông
(bà): ……………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông
(bà): ……………………………. Chức vụ: ……………………….
Đại diện
vùng trồng:
- Ông
(bà): …………………………. Chức vụ: …………………………….
- Ông
(bà): ………………………………. Chức vụ: …………………………
II.
KIỂM TRA THỰC TẾ
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Diễn giải
chi tiết
|
|
I
|
Thông
tin đăng ký ban đầu
|
|
|
|
|
1
|
Diện
tích vùng trồng
|
|
|
|
|
2
|
Số hộ
tham gia sản xuất
|
|
|
|
|
3
|
Giai
đoạn sinh trưởng của cây trồng
|
|
|
|
|
4
|
Thời
gian dự kiến thu hoạch
|
|
|
|
|
5
|
Sản
lượng dự kiến thu hoạch
|
|
|
|
|
6
|
Thông
tin khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nội
dung đánh giá tại vùng trồng
|
|
|
|
|
1
|
Quy
trình sản xuất
|
|
|
|
|
2
|
Ghi
chép và lưu giữ thông tin
|
|
|
|
|
3
|
Vị
trí vùng trồng (vị trí của từng thửa đất)
|
|
|
|
|
4
|
Các
yêu cầu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: trường hợp vùng trồng đã có Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, VietGap, GlobalGAP và các chứng
nhận tương đương thì không kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba
đánh giá.
III.
KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □;
Không đạt □ ………… (có thể khắc phục/không thể
khắc phục)
Nội
dung cần khắc phục: ………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
IV.
Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Biên bản
kiểm tra được lập xong vào hồi ... giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc
lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên
dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN VÙNG TRỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC VII
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
I.
THÔNG TIN CHUNG:
1. Đối
với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên
tổ chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………….
- Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định
danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………….……
- Người
đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện
thoại: …………………………….. Email: …………………………
2. Đối
với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ
và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:……………………………..
- Số
Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ
quan cấp …………………………….
- Điện
thoại: ……………………………….. Email: ………………………
- Địa
chỉ: ……………………………………………………………
- Mã số
cơ sở đóng gói (nếu có): ……………………………………………..
Tên sản
phẩm cây trồng: ……………………………………………………..
3.
Hình thức kiểm tra:
Trực tiếp
□; Trực
tuyến □
4.
Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông
(bà): …………………………. Chức vụ: …………………………….
- Ông
(bà): …………………..……. Chức vụ: …………………………….
- Ông
(bà): …………………………. Chức vụ: …………………………….
5. Đại
diện cơ sở đóng gói:
- Ông
(bà): …………………………. Chức vụ: …………………………….
- Ông
(bà): …………………………. Chức vụ: …………………………….
II.
KIỂM TRA THỰC TẾ
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Diễn giải
chi tiết
|
|
I
|
Thông
tin đăng ký ban đầu
|
|
|
|
|
1
|
Diện
tích
|
|
|
|
|
2
|
Số
lượng nhân sự
|
|
|
|
|
3
|
Sản
phẩm cây trồng được đóng gói tại cơ sở
|
|
|
|
|
4
|
Công
suất đóng gói/ngày
|
|
|
|
|
5
|
Có
thay đổi so với đăng ký/đăng ký lần đầu:
|
|
|
|
|
6
|
Thông
tin khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Nội
dung đánh giá tại cơ sở đóng gói
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở
hạ tầng
|
|
|
|
|
2
|
Trang
thiết bị
|
|
|
|
|
3
|
Quy
trình đóng gói
|
|
|
|
|
4
|
Người
lao động
|
|
|
|
|
5
|
Ghi
chép
|
|
|
|
|
6
|
Yêu
cầu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
7
|
…..
|
|
|
|
Ghi
chú: trường hợp đã có Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, HACCP, GMP, ISO 22000 và các chứng nhận
tương đương thì không kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh
giá.
III.
KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □;
Không đạt □ ……………(có thể khắc
phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………….
Nội
dung cần khắc phục: ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
IV.
Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Biên bản
kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …./…./… biên bản đã được đọc
lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên
dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC VIII
THÔNG BÁO TẠM DỪNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ
SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng
trồng/mã số cơ sở đóng gói
Căn
cứ Nghị quyết số /2026/NQ-CP ngày tháng
năm của Chính phủ quy định …..;
Theo
đề nghị của ............................(1).
THÔNG BÁO:
1. Tạm
dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ……. được cấp theo
Quyết định/Thông báo số .... ngày ... của ... kể từ ngày ... tháng ... năm
... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường ... (nếu có).
Lý
do tạm dừng (nêu rõ) ……………………….
2.
(Tên tổ chức/cá nhân) ... có trách nhiệm điều tra xác định nguyên nhân và báo
cáo các biện pháp khắc phục với (Tên Uỷ ban nhân dân cấp xã) (nếu vi phạm an
toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hoặc vi phạm quy định
khác về an toàn thực phẩm của Việt Nam). Thời gian thực hiện không quá 60
ngày kể từ ngày nhận được thông báo này. Trường hợp không thực hiện được các
biện pháp khắc phục hiệu quả hoặc không khắc phục thì mã số vùng trồng/mã số
cơ sở đóng gói đã cấp sẽ bị thu hồi.
Vậy,
(Tên Uỷ ban nhân dân cấp xã) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết,
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
(1)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ
LỤC IX
THÔNG BÁO THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/
MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở
đóng gói
Căn
cứ Nghị quyết số /2026/NQ-CP ngày tháng
năm của Chính phủ quy định …..;
Theo
đề nghị của ............................(1).
THÔNG BÁO:
1.
Thu hồi Quyết định/Thông báo số ……. về việc
cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đối với (Tên tổ chức/cá nhân), địa
chỉ, mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ………… đối với thị trường ………. (nếu
có).
Lý
do: ……………………………..
2.
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Vậy,
(Tên Ủy ban nhân dân cấp xã) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết,
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
(1)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.
|