|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1309/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ BÚNG LAO, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị
và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
326/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt nhiệm vụ
Quy hoạch chung xã Búng Lao, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;.
Theo đề nghị tại Tờ trình số
2542/TTr-UBND ngày 11/6/2026 của UBND xã Búng Lao và Báo cáo thẩm định số
3073/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Búng Lao, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô diện tích lập quy hoạch.
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm
toàn bộ ranh giới hành chính xã Búng Lao; ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác
định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Chiềng Sinh.
- Phía Nam giáp xã Mường Lạn.
- Phía Đông giáp xã Quài Tở.
- Phía Tây giáp xã Mường Ảng và
xã Nà Tấu.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Diện tích: 151,47 km².
- Dân số hiện trạng: 19.257 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã phù hợp với
định hướng của quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác; đảm bảo đúng các quy định
pháp luật hiện hành.
- Kế thừa các thành quả quy hoạch
và xây dựng xã trong quá trình hình thành phát triển, định hướng phát triển
không gian xã phù hợp các định hướng chiến lược và tầm nhìn, xu thế phát triển
của tỉnh, của toàn quốc.
- Xây dựng, phát triển xã trên
cơ sở tổng hợp đánh giá các yếu tố tác động đến sự phát triển, điều kiện tự
nhiên, hiện trạng, tài nguyên, quỹ đất, dân số, lao động, điều kiện sản xuất và
môi trường, khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai; phát huy được các
tiềm năng lợi thế; đáp ứng nhu cầu phát triển ổn định, lâu dài.
- Tăng cường các kết nối giữa
các khu chức năng với khu vực trung tâm xã, với các xã lân cận. Phát triển cơ sở
hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Không gây xáo trộn các khu vực dân
cư đã xây dựng ổn định. Ưu tiên đầu tư thương mại dịch vụ, nông nghiệp công nghệ
cao, du lịch, công nghiệp - TTCN. Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất về đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng. Hoàn thành mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ đề ra cho giai
đoạn năm 2026-2030 theo Nghị quyết Đảng bộ xã.
2.2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Đến năm 2035
- Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025 - 2030 thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Nghị quyết đại
hội Đảng bộ xã Búng Lao lần thứ I nhiệm kỳ 2025- 2030; Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát triển kinh tế xã hội gắn
với đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tiếp tục củng cố và nâng cao
các tiêu chí xã Nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai
đoạn 2026-2030, đáp ứng các yêu cầu trong thời kỳ mới, xây dựng nông thôn hiện
đại, phát triển bền vững.
b) Đến năm 2045
- Định hướng phát triển hệ thống
không gian phù hợp với nhu cầu phát triển theo từng giai đoạn và đặc thù của địa
phương.
- Tăng cường các liên kết vùng,
kết nối hạ tầng khung, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý
các hoạt động xây dựng trên địa bàn xã, triển khai các quy hoạch chi tiết, các
dự án xây dựng, thu hút đầu tư.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
- Là xã nông thôn ở vị trí
trung tâm khu vực phía đông, nằm trên trục động lực kinh tế của tỉnh gắn với quốc
lộ 279.
- Là khu vực phát triển dân cư
và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp, ứng dụng
công nghệ cao, phát triển thương mại dịch vụ, du lịch và công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò
- Vai trò của xã Búng Lao đối với
tỉnh Điện Biên.
+ Nằm trong vùng kinh tế động lực
của tỉnh Điện Biên, gắn với phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung,
phát triển du lịch.
+ Địa bàn sản xuất hàng hóa
nông - lâm sản và dịch vụ, hỗ trợ liên kết vùng sản xuất với các trung tâm tiêu
thụ trong và ngoài tỉnh.
+ Góp phần ổn định dân cư, an
sinh xã hội khu vực phía Đông của tỉnh, tạo động lực phát triển kinh tế tại chỗ.
- Vai trò của xã Búng Lao đối với
vùng và Quốc gia.
+ Tham gia mạng lưới liên kết
vùng Tây Bắc, sản xuất hàng hóa gắn với liên kết doanh nghiệp.
+ Đóng vai trò là vùng sản xuất
nông - lâm nghiệp và năng lượng, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, an ninh
năng lượng khu vực.
+ Góp phần quan trọng giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia.
+ Xã Búng Lao có vị trí quan trọng
kết nối các xã lận cận như Quài Tở, Mường Lạn, Mường Ảng, Chiềng Sinh, Nà Tấu tạo
thành vùng liên kết phát triển kinh tế - xã hội.
+ Trong bối cảnh toàn tỉnh Điện
Biên đang triển khai mạnh mẽ về phát triển du lịch, phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, xã Búng Lao có định hướng trọng tâm là phát triển các loại
hình du lịch, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến gắn
với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai.
b) Chức năng
- Là xã phát triển du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng, khai thác lợi thế cảnh quan thiên nhiên, không gian
sinh thái và bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển công nghiệp năng lượng tái
tạo, dựa trên thế mạnh địa hình và tài nguyên thiên nhiên.
- Là xã phát triển nông nghiệp
hàng hóa gắn với liên kết doanh nghiệp, hợp tác xã tạo ra sản phẩm chủ lực;
phát triển trồng cây có giá trị như cà phê, mắc ca, cao su, chè; phát triển
chăn nuôi; nuôi cá nước lạnh; xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP của
địa phương.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh;
tăng cường hợp tác và đối ngoại, thúc đẩy phát triển bền vững.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch.
4.1. Dự báo dân số và lao
động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
23.000 người; trong đó lao động khoảng 14.210 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
28.000 người; trong đó lao động khoảng 17.620 người.
4.2. Dự báo nhu cầu sử dụng
đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
khoảng 14.384 ha; đất xây dựng khoảng 506 ha; đất khác khoảng 256 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
khoảng 14.325 ha; đất xây dựng khoảng 630 ha; đất khác khoảng 190 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển: Vùng 1: Vùng trung tâm xã
a. Vị trí: Phía đông bắc, dọc
theo quốc lộ 279. b. Quy mô: khoảng 2.453 ha.
c. Chức năng: Là trung tâm hành
chính - chính trị, đồng thời là trung tâm tổng hợp về dịch vụ, kinh tế - xã hội
của cả xã, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển của xã.
d. Định hướng phát triển:
- Phát triển thương mại dịch vụ
cấp vùng theo trục Quốc lộ 279 và tỉnh lộ 146.
- Phát triển dân cư và thương mại
dịch vụ theo hướng tổng hợp.
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh
trang các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đã có; Xây mới, mở rộng
các hạng mục công trình hạ tầng nông thôn theo hướng đô thị hóa.
Vùng 2: Vùng phát triển
thương mại dịch vụ và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống
a. Vị trí: Khu vực phía tây, dọc
theo Quốc lộ 279. b. Quy mô: khoảng 3.279 ha.
c. Chức năng: Phát triển thương
mại dịch vụ và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống
d. Định hướng phát triển:
- Phát triển trục thương mại dịch
vụ, du lịch.
- Bảo tồn giá trị văn hóa truyền
thống.
- Cải tạo, nâng cấp công trình
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đã có; mở rộng đáp ứng yêu cầu cho các giai đoạn.
Vùng 3: Vùng đồi núi phía
đông nam và tây bắc
a. Vị trí: Phía tây Đông nam và
Tây bắc xã. b. Quy mô: khoảng 9.415 ha.
c. Chức năng: Phát triển kinh tế
nông lâm nghiệp, chăm sóc rừng phòng hộ, rừng sản xuất, phát triển tiểu thủ
công nghiệp, phát triển du lịch cộng đồng.
d. Định hướng phát triển:
- Phát triển các hạ tầng du lịch
sinh thái, trải nghiệm gắn liền với cảnh quan rừng núi.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp,
sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng.
- Xây mới, mở rộng các hạng mục
công trình hạ tầng nông thôn.
5.2 Định
hướng phát triển không gian xã:
5.2.1. Cấu trúc không gian
a) Các trục không gian chính
Cấu trúc không gian xã được
hình thành trên các trục giao thông chính:
- Quốc lộ 279: Xuyên suốt
từ phía đông bắc sang phía tây nam của xã, qua trung tâm xã. Là tuyến giao
thông đối ngoại, trục động lực kinh tế của tỉnh và là trục giao thông quan trọng
nhất qua địa bàn xã.
- Tỉnh lộ 146: Từ nút
giao QL279 tại khu vực trung tâm xã, theo hướng đông nam, đi Mường Lạn. Là tuyến
giao thông đối ngoại. Là trục vành đai phía Đông của tỉnh và tỉnh lộ 146C. Kết
nối xã với đường cao tốc CT03.
- Tỉnh lộ 146C: Ở khu vực
phía Tây của xã. Từ nút giao QL279 tại Ẳng Tở, theo hướng tây, đi Ngói Cáy, Mường
Đăng, xã Nà Tấu.
- Đường liên khu vực: Một
số tuyến đường liên khu vực có vai trò tăng cường kết nối không gian xã Búng
Lao và kết nối giữa các khu chức năng trên phạm vi toàn xã với các khu vực lân
cận và các khu vực trong tỉnh:
+ Đường liên khu vực từ bản
Chăn đi xã Mường Lạn.
+ Đường liên khu vực từ bản
Phang đi xã Chiềng Sinh.
+ Đường liên khu vực từ bản Pá
Sáng đi xã Mường Ảng.
+ Đường liên khu vực từ bản Tọ
Cuông đi xã Nà Tấu.
b) Phân vùng phát triển không
gian và các khu chức năng
- Công trình công cộng:
+ Công trình công cộng
phục vụ toàn xã: Bao gồm công trình trụ sở cơ quan UBND, HĐND, Đảng ủy xã , y tế
(phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã), giáo dục ( các trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở, trường phổ thông trung học), chợ, nhà văn hóa xã, sân thể
dục thể thao.
+ Công trình công cộng
phục vụ khu dân cư: Nhà văn hóa thôn, bản, sân thể thao, sân vui chơi, phục vụ
nhu cầu sinh hoạt cộng đồng dân cư.
- Vùng sản xuất nông, lâm
nghiệp, chăn nuôi, thủy sản: Gồm khu vực sản xuất nông nghiệp (trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp; sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp hữu cơ, sản xuất hàng hóa, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế
biến, khu vực sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển du lịch.
- Khu vực sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp: Gồm cụm công nghiệp hỗn hợp Ẳng Tở, các nhà máy chế
biến gắn với vùng nguyên liệu của địa phương, khu vực mỏ đá, cát sỏi, sản xuất
vật liệu xây dựng thông thường.
- Trung tâm thương mại dịch
vụ: Gồm chợ Búng Lao, siêu thị, các cơ sở kinh doanh dịch vụ tổng hợp gắn với
không gian du lịch, vùng sản xuất nông nghiệp, các cơ sở sản xuất và cụm công
nghiệp trên địa bàn xã.
- Khu dân cư: Các điểm
dân cư nông thôn trên phạm vi toàn xã (bao gồm đất ở khu dân cư các thôn bản và
các công trình công cộng phục vụ cho khu dân cư). Trong đó, đất ở khu dân cư gồm
có đất ở hiện trạng của 39 thôn bản và đất ở xây dựng mới, đất ở tái định cư;
các công trình công cộng phục vụ cho khu dân cư thôn bản gồm có nhà văn hóa các
bản, sân TDTT, sân vui chơi phục vụ cho sinh hoạt cộng đồng).
- Quốc phòng an ninh: Bao
gồm Ban Chỉ huy Quân sự xã và các công trình quốc phòng (BCH quân sự xã, trận địa
súng máy phòng không, thao trường huấn luyện…); trụ sở Công an xã, trụ sở Cơ
quan PCCC và cứu nạn, cứu hộ.
- Không gian du lịch: Là
các khu vực có thể khai thác phát triển du lịch (du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa lịch sử, du lịch cộng đồng, trải nghiệm nông nghiệp) trong không gian cảnh
quan tổng thể của xã. Bao gồm các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, sản; các di
tích hang Thẩm Khương, Thẩm Púa; các bản dân tộc Thái, Khơ mú và đồng bào dân tộc
thiểu số, bản văn hóa; trung tâm thương mại dịch vụ; không gian mặt nước suối,
hồ tự nhiên, cây xanh cảnh quan...
- Di tích, danh thắng, tín
ngưỡng, tôn giáo, danh thắng: Di tích lịch sử hang Thẳm Púa, di chỉ khảo cổ
học hang Thẩm Khương…
- Hạ tầng kỹ thuật và các
công trình đầu mối: Gồm các hệ thống giao thông, cấp điện và năng lượng,
chiếu sáng, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải
rắn, nghĩa trang...
- Không gian mặt nước, cây
xanh cảnh quan: Hệ thống các suối, hồ, kênh mương; cây xanh sử dụng công cộng,
cây xanh tự nhiên…
Các khu chức năng và công trình
trên đã được định hình rõ nét qua quá trình phát triển của xã Búng Lao đến nay
và tiếp tục được hoàn thiện, bổ sung theo từng thời kỳ quy hoạch.
5.2.2. Định hướng phát triển
các khu chức năng chính
a) Khu vực đô thị hóa
Trung tâm xã Búng Lao là khu vực
tập trung đông, có mật độ cao hơn so với các bản. Cơ cấu lao động đang chuyển dịch
tích cực từ nông nghiệp sang các ngành thương mại, dịch vụ, xây dựng. Xu hướng
dân cư tăng nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt sau sáp nhập, gây áp lực lớn
lên hạ tầng hiện hữu và nhu cầu mở rộng các khu chức năng trong trung tâm xã.
Khu vực trung tâm xã sẽ quy hoạch
trong phạm vị ranh giới khoảng 120ha với tính chất của khu vực trung tâm xã là
khu vực động lực phát triển của xã, trung tâm hành chính, kinh tế, giáo dục, y
tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, logistics, cây xanh cảnh
quan, không gian văn hóa của xã.
b) Khu dân cư nông thôn
- Giai đoạn đến năm 2035:
Kế thừa các quy hoạch xây dựng
nông thôn mới các xã trước khi sáp nhập, không gây xáo trộn khu dân cư đã ổn định.
Tiếp tục phát triển theo định hướng khu dân cư nông thôn của đồ án quy hoạch
chung.
Cải tạo nâng cấp các khu dân cư
hiện trạng, hoàn thiện hệ thống công trình công cộng phục vụ khu dân cư theo
các tiêu chuẩn sử dụng đất công trình công cộng dịch vụ phục vụ điểm dân cư
nông thôn. Tập trung đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, cấp thoát nước,
cấp điện, chiếu sáng….
Các khu dân cư mới bố trí gắn kết
với các khu chức năng và khu dân cư hiện trạng, đảm bảo sự hài hòa và đồng bộ về
cơ sở hạ tầng. Nâng cao chất lượng phục vụ cơ sở hạ tầng, đạt tiêu chí nông
thôn mới theo Bộ tiêu chí năm 2026 - 2030.
Quy hoạch Khu dân cư kiểu mẫu
xã Búng Lao tại bản Xuân Món, bản Quyết Tiến.
Bố trí đất tái định cư bản Huổi
Cắm cho các hộ trong khu vực sạt lở. Bố trí đất tái định cư các hộ mở đường tỉnh
146 tại bản Xuân Món.
Bố trí đất ở mới tại bản Co Nỏng
(khu vực trung tâm xã); Đất ở mới cho các bản khác trong xã, mỗi bản từ 0,5 ha
đến 3,5 ha tại các vị trí bám mặt đường giao thông nội bộ và gắn kết được với
các điểm dân cư hiện có.
Bảo tồn văn hóa truyền thống, bản
sắc các dân tộc tại khu vực các bản về hình thức kiến trúc nhà ở gắn với tập
quán sinh hoạt sản xuất:
Bản Cha Cuông, bản Tọ Cuông, bản
Huổi Cắm: Đồng bào dân tộc Khơ Mú sinh sống lâu đời, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
Bản Pú Tỉu, bản Huổi Chỏn, bản
Huổi Háo, bản Huổi Châng, bản Thộ Lộ, bản Pá Sáng, bản Pú Nen, bản Hua Nạ, bản
Hua Chăn: Đồng bào dân tộc Mông sinh sống lâu đời, có bản sắc văn hóa riêng. Đa
số người dân trong bản theo đạo tin Lành.
Bản Huổi Hóm: Là bản có nhiều
dân tộc (Thái, Mông, Khơ Mú, Kinh) sinh sống đan xen lâu đời, có bản sắc văn
hóa riêng của từng dân tộc.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Bố trí gắn với các khu dân cư
hiện hữu, dọc các trục đường giao thông khu vực, đường trục xã, trục thôn bản
và các công trình chức năng.
Bố trí đất nhà ở xã hội tại bản
Quyết Tiến (khu vực trung tâm xã), quy mô khoảng 2 ha.
Tiếp tục xây mới, cải tạo, nâng
cấp khu dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, đáp ứng quy mô dân số và
nhu cầu phục vụ ổn định, lâu dài, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
c) Khu vực sản xuất nông nghiệp:
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Vùng trồng lúa chính tại khu
vực bản Phang, bản Cộng, bản Nôm và trên phạm vi toàn xã với các khu vực phù hợp
về thổ nhưỡng. Vùng maca chính tại khu vực bản Vánh III, ngoài ra còn rải rác
toàn xã. Vùng trồng càphê rải rác toàn xã, khu vực các bản Co Nỏng, Quyết Tiến,
Bản Chợ, Pá Tong, Pú Tửu, Xuân Món diện tích rất nhỏ, gần như không có.
+ Duy trì diện tích lúa khoảng
1.100 ha, diện tích cây ngô 250 ha; duy trì, phát triển các vùng cây trồng chủ
lực, có thế mạnh như cây cà phê; mở rộng diện tích trồng cây macca, cây dứa,
tránh chồng lấn đất lâm nghiệp; duy và phát triển cây ăn quả theo chuỗi có giá
trị kinh tế cao, với tổng diện tích 250 ha; duy trì 10,6 ha cây chè, 189,5 ha
cây cao su. Thực hiện kế hoạch phát triển 1.000 ha cây cà phê và 1.000 ha cây mắc
ca. Năm 2026, tổng diện tích trồng cây được các hộ dân tại 39 bản đã đăng ký thực
hiện là 1.374 ha cà phê, macca là 24ha.
+ Định hướng đầu tư, liên kết sản
xuất khu nông nghiệp công nghệ cao, phát triển vùng nguyên liệu: Dự án trồng
cây ăn quả công nghệ cao kết hợp trồng rừng sản xuất; Dự án trồng và chế biến
cây ăn quả; Dự án trồng và chế biến cà phê; Định hướng phát triển các dự án trồng
cây dược liệu; Quy hoạch Khu chăn nuôi lợn thịt công nghệ cao; Quy hoạch trang
trại chăn nuôi lợn tập trung, phát triển nhiều trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ,
quy mô khoảng 0,3 đến 1,0 ha.
+ Thực hiện quy hoạch 3 loại rừng
và các quy hoạch ngành có liên quan, tránh chồng lấn, xung đột trong quá trình
triển khai thực hiện; Duy trì quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, phát
triển trồng rừng; tăng tỷ lệ che phủ rừng đạt 43,0 % năm 2030.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Duy trì diện tích cây trồng ở
giai đoạn trước, tăng diện tích với các cây trồng chủ lực và cây có giá trị
cao, sản xuất hữu cơ.
Áp dụng công nghệ cao trong bảo
quản, chế biến nông sản. Chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, hạn
chế hóa chất để bảo vệ môi trường và phục vụ công nghiệp chế biến, phát triển
du lịch.
Giữ vững thương hiệu và phát
triển các sản phẩm OCOP đặc trưng.
Ứng dụng các công nghệ kỹ thuật
số từ sản xuất đến chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
d) Khu vực sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ
tầng cụm công nghiệp đã quy hoạch chi tiết là cụm công nghiệp hỗn hợp Ẳng Tở
quy mô 15 ha, gồm có chế biến nông, lâm sản; dịch vụ công, nông nghiệp… gắn với
vùng nguyên liệu địa phương.
+ Quy hoạch cụm công nghiệp vật
liệu xây dựng Búng Lao.
+ Quy hoạch mỏ đá vật liệu xây dựng
thông thường tại khu vực phía Nam xã, khu vực gần giáp ranh xã Mường Lạn, kết nối
thuận tiện với đường tỉnh 146. Khai thác cát sỏi khu vực làm Cát, sỏi làm
VLXDTT lòng suối Nậm Húa thuộc Bản Nôm, Bản Chăn.
+ Dự án nhà máy điện sinh khối Ẳng
Tở, công suất 30 MW.
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy
mạnh phát triển công nghiệp có tiềm năng, lợi thế của địa phương.
+ Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
tập trung vào việc giám sát chặt chẽ nguồn thải, áp dụng công nghệ xanh và tuân
thủ quy định pháp luật.
đ) Khu thương mại dịch vụ, du lịch
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Khai thác lợi thế của xã về cảnh
quan thiên nhiên tạo bởi địa hình đồi núi, suối và thung lũng, các vùng sản xuất
nông lâm nghiệp; di tích văn hóa lịch sử hang Thẩm Púa, di tích khảo cổ hang Thẳm
Khương; thành phần dân tộc với các nét văn hóa đặc trưng của đồng bào Thái,
Mông về lễ hội, ẩm thực, kiến trúc nhà ở, truyền thống canh tác.
+ Phát triển hệ thống giao
thông trục xã, kết nối du lịch sinh thái Đào Viên Sơn với các điểm di tích, cảnh
quan thiên nhiên, các bản văn hóa phát triển du lịch cộng đồng gắn với các vùng
sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái rừng, các khu vực có điểm nhìn đẹp
check in dọc duối và ruộng bậc thang, chợ Búng Lao và các công trình thương mại
dịch vụ, không gian công cộng trên địa bàn.
+ Phát triển du lịch cộng đồng
với văn hóa đặc trưng của đồng bào Khơ Mú, Thái, Mông về lễ hội, ẩm thực, kiến
trúc nhà ở, truyền thống canh tác…
+ Du lịch cộng đồng trải nghiệm
văn hóa của đồng bào dân tộc Khơ Mú tại bản Cha Cuông, bản Tọ Cuông, bản Huổi Cắm,
bảo tồn các giá trị văn họa vệt thể, phi vật thể của khu vực dân cư hình thành
lâu đời, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, bẩo tồn và phát triển nghệ thuật trình
diễn dân gian: các làn điệu múa của người Khơ mú đã được công nhận là di sản
văn hóa phi vật thể quốc gia theo Quyết định số 828/QĐ-BVHTTDL ngày 09/3/2021 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Du lịch cộng đồng bản Pú Tỉu,
bản Huổi Chỏn, bản Huổi Háo, bản Huổi Châng, bản Thộ Lộ, bản Pá Sáng, bản Pú
Nen, bản Hua Nạ, bản Hua Chăn là những khu vực có đồng bào dân tộc Mông sinh sống
lâu đời.
+ Du lịch cộng đồng bản Huổi
Hóm của đồng bảo Thái, Mông, Khơ Mú sống đan xen lâu đời, có bản sắc văn hóa
riêng từng dân tộc.
+ Phát triển du lịch cộng đồng
gắn với khai thác các điều kiện tự nhiên, cảnh quan sinh thái, vùng sản xuất
nông lâm nghiệp, hình thành các không gian văn hóa đặc sắc.
+ Phát triển du lịch văn hóa lịch
sử tại các điểm có di tích hang Thẳm Khương, Thẩm Púa, các điểm có dấu hiệu di
tích tại hang động Thẳm Ná Nọi, Thẳm Co Hang và Thẳm Đán Đanh , gắn với du lịch
sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp tại bản Bó, bản Cộng. Khoanh vùng bảo tồn,
tôn tạo tại khu vực bảo vệ I; xây mới các hạng mục công trình tại khu vực bảo vệ
II phát huy các di tích và phát triển du lịch, phục vụ du khách tham quan,
nghiên cứu khoa học.
+ Quy hoạch điểm du lịch văn
hóa tâm linh tại bản Bó, quy mô 16 ha.
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Phát triển nhà ở truyền thống
tại các thôn bản. Bảo vệ môi trường cảnh quan các suối, hồ, nguồn nước mặt trên
địa bàn xã. Phát triển thương mại dịch vụ trên địa bàn xã phục vụ du lịch. Hoàn
thiện hệ thống hạ tầng giao thông và các không gian cây xanh trên địa bàn toàn
xã, kết nối các điểm du lịch và các điểm dân cư thôn bản, khu vực sản xuất nông
nghiệp; kết nối du lịch trên địa bàn xã với du lịch của tỉnh và vùng Tây Bắc.
+ Phát triển du lịch xanh, bền
vững, thân thiện với môi trường, hạn chế tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và
bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống.
+ Phát triển, khôi phục các nghề
truyển thống gắn với bảo tồn văn hóa của các dân tộc, các vùng chuyên canh, sản
xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn xã phục vụ du lịch.
e) Các khu vực cần bảo tồn
- Giai đoạn đến năm 2035:
Khu vực cần bảo tồn, tôn tạo,
khoanh vùng bảo vệ, cấm xây dựng bao gồm:
+ Khu vực cần bảo tồn tôn tạo,
khoanh vùng bảo vệ II, vùng bảo vệ II, bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích
trên địa bàn xã, gồm di tích lịch sử hang Thẩm Púa là nơi đặt Sở chỉ huy đầu
tiên trong Chiến dịch Điện Biên Phủ; hang Thẳm Khương di chỉ khảo cổ học được
phát hiện đầu tiên ở Tây Bắc có di cốt của con người thời tiền sử.
+ Khoanh vùng bảo vệ hệ thống
suối, hồ, là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất.
+ Cấm các hoạt động xây dựng
dân dụng trong phạm vi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, công trình an ninh - quốc
phòng.
+ Khoanh vùng các bản đồng bảo
dân tộc Thái, Khơ Mú, Mông và một các bản dân tộc khác trên địa bàn xã, bảo tồn
các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc và không gian cảnh quan gắn
với nhà ở của đồng bào sinh sống lâu đời và các vùng sản xuất, phát triển du lịch
cộng đồng và lưu giữ các giá trị truyển thống.
+ Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
có các hang di tích và hang có dấu hiệu di tích, bảo tồn cảnh quan các suối, hồ
tự nhiên trên địa bàn xã, cảnh quan các bản phát triển du lịch cộng đồng, các
khu vực có cảnh quan đặc trưng của xã Búng Lao, ruộng bậc thang...
+ Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt:
Di tích lịch sử Sở chỉ huy Chiến dịch ở hang Thẳm Púa; di tích khảo cổ Thẳm
Khương.
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Tiếp tục thực hiện các quy định
quản lý đối với khu vực cần bảo tồn bao gồm các di tích lịch sử văn hóa, hệ thống
suối, nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất, suối, hồ cảnh quan, công trình
an ninh quốc phòng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng... theo quy định đối với với từng
ngành, lĩnh vực, đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, pháp luật nhà nước.
+ Quản lý chặt chẽ các hoạt động
xây dựng và môi trường tại xã Búng Lao, không gây tác động ảnh hưởng đến các
khu vực cần bảo tồn trên địa bàn.
f) Hệ thống trung tâm cấp xã
Hệ thống trung tâm cấp xã gồm
trụ sở cơ quan, cơ sở y tế, giáo dục, chợ, trung tâm văn hóa xã, thể dục thể
thao, cây xanh... phục vụ toàn xã.
* Trụ sở cơ quan
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Sử dụng trụ sở xã (Đảng ủy, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã) tại khu trung tâm xã hiện nay, quy hoạch mở
rộng khuôn viên đất phía sau trụ sở. Chuyển nhà văn hóa xã ra vị trí sân thể
thao mới, mở rộng diện tích công trình trụ sở UBND xã, tăng diện tích phòng làm
việc, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô cán bộ công chức xã theo mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp.
+ Trụ sở hành chính tại Ảng Tở
trước khi sáp nhập chuyển đổi sang các chức năng phù hợp phục vụ cho xã về công
cộng - dịch vụ. Trụ sở UB Chiềng Đông chuyển đổi thành BCH quân sự xã.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, chỉnh
trang trụ sở cơ quan hành chính xã. Hoàn thiện công trình và cơ sở vật chất, từng
bước hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số và các nền tảng số vào hoạt
động quản lý, điều hành, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và lâu dài
của toàn xã.
* Giáo dục
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống các trường đảm bảo đạt chuẩn theo Bộ Tiêu
chí quốc gia giai đoạn năm 2026-2030. Nâng mức đạt chuẩn của các trường hiện trạng
đã đạt.
+ Rà soát quy mô các điểm trường,
sáp nhập theo quy định đối với mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với chính quyền
địa phương 2 cấp.
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Tiếp tục xây dựng, nâng cấp
trường học các cấp đáp ứng quy mô dân số của xã và đảm bảo đạt chuẩn theo Bộ
Tiêu chí quốc gia.
+ Đầu tư cơ sở vật chất của các
trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế.
* Y tế
- Giai đoạn đến năm 2035:
Nâng cấp cải tạo phòng khám đa
khoa tại xã Búng Lao. Giữ nguyên vị trí hiện trạng và quy mô đất trạm y tế và 2
điểm trạm y tế đảm bảo khoảng cách đi lại thuận tiện cho các khu dân cư trong
xã. Đầu tư trang thiết bị trạm y tế phục vụ yêu cầu khám, chữa bệnh, đảm bảo cơ
sở vật chất trạm y tế xã đạt chuẩn Bộ Tiêu chí quốc gia giai đoạn năm
2026-2030. Tiếp tục đầu tư cho trạm y tế và 2 điểm trạm y tế, giai đoạn năm
2031-2035, theo Chương trình mục tiêu quốc gia giai để bảo đảm phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện
trạm y tế xã theo Bộ tiêu chí quốc gia, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân
dân.
* Thương mại dịch vụ:
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Chợ xã mới được xây dựng, vị
trí tại khu vực trung tâm xã, đáp ứng yêu cầu lâu dài giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Phát triển mới công trình dịch
vụ chuyển đổi chức năng từ các khu đất công trình công cộng thuộc các xã cũ. Bố
trí các công trình thương mại dịch vụ gắn với khu vực phát triển cụm công nghiệp,
nông nghiệp công nghệ cao, khu vực trung tâm xã, các vị trí đầu mối giao thông
quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và du lịch.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Cải tạo nâng cấp các công trình
thương mại dịch vụ trên địa bàn toàn xã cung cấp, trao đổi hàng hóa và phục vụ
phát triển du lịch.
* Văn hóa, thể dục thể thao
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Quy hoạch Sân vận động xã tại
bản Xuân Món, nhà Văn hóa Thanh thiếu niên tại bản Xuân Tre II đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt văn hóa, hoạt động thể thao của toàn xã.
+ Hoàn thiện hệ thống thiết chế
văn hóa đáp ứng yêu cầu phục vụ với xã và các điểm dân cư 39 bản trên địa bàn.
Các thôn bố trí nhà văn hóa kết hợp sân thể thao, sân chơi, phục vụ cộng đồng.
+ Các bản dự kiến có phương án
sáp nhập bố trí nhà văn hóa, sân thể thao có bán kính phục vụ thuận lợi cho người
dân đến trung tâm bản. Bố trí nhà văn hóa mới gắn với các khu dân cư mới, đảm bảo
quy mô phục vụ.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp
các công trình văn hoá, thể dục thể thao phục vụ toàn xã và các thôn bản.
* Quốc phòng, an ninh
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Chuyển đổi vị trí Công an xã
ra khu vực sân vận động hiện trạng. Khu đất Công an xã hiện trạng và trụ sở UB
Chiềng Đông cũ chuyển đổi thành BCH quân sự xã.
+ Bố trí trận địa súng máy
phòng không tại khu đồi phía sau trụ sở UBND xã.
+ Bố trí thao trường huấn luyện
tại khu vực bản Cộng.
+ Bố trí trụ sở Cơ quan phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực xã Búng Lao (tại bản Quyết Tiến).
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Củng cố, xây dựng hệ thống
các công trình quốc phòng trên địa bàn xã theo quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng.
+ Củng cố cơ sở vật chất trụ sở
Công an xã đáp ứng yêu cầu phục vụ.
5.3. Định
hướng sử dụng đất quy hoạch: Chi tiết tại Phụ lục 2
kèm theo.
5.4. Định
hướng kiến trúc cảnh quan:
5.4.1. Xác định vùng kiến
trúc cảnh quan
Vùng kiến trúc cảnh quan của xã
được hình thành và phân chia theo cơ cấu các khu chức năng của xã Búng Lao. Bao
gồm:
- Khu vực hiện hữu: Bao
gồm các công trình công cộng phục vụ toàn xã, chủ yếu tập tại khu vực trung tâm
các xã trước khi sáp nhập, gồm trụ sở cơ quan, trạm y tế, các trường học, nhà
văn hóa, chợ; các điểm dân cư (39 bản hiện trạng, gồm đất ở và nhà văn hóa, sân
thể dục thể thao phục vụ cho thôn bản); khu vực sản xuất nông, công nghiệp, du
lịch, thương mại dịch vụ; hệ thống hạ tầng kỹ thuật....
- Khu vực dự kiến phát triển
mới: Các khu vực phát triển du lịch, dịch vụ thương mại mới, khu sản xuất
nông nghiệp, cụm công nghiệp, TTCN các khu vực dân cư mới gắn với các khu chức
năng hiện hữu của xã... Các khu vực xây mới gắn kết với khu ở hiện hữu cải tạo
nâng cấp, xen cấy công trình ở mức độ cho phép đối với các chỉ tiêu về các công
trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của nông thôn mới theo Bộ tiêu chí năm
2026-2030 và tiếp tục cập nhật bộ tiêu chí ở giai đoạn đến năm 2045.
- Khu vực cảnh quan thiên
nhiên: Bao gồm rừng tự nhiên, rừng sản xuất, đồi núi, suối, khu vực đất sản
xuất nông nghiệp. Cảnh quan thiên nhiên khu vực Búng Lao rất đa dạng, kết hợp với
hình thái phân bố dân cư, đặc điểm sản xuất và thành phần dân tộc là điều kiện
thuận lợi để tạo lập không gian du lịch với nhiều sản phẩm như du lịch sinh
thái, văn hóa lịch sử, du lịch cộng đồng...
- Khu vực cảnh quan nhân tạo:
Hình thành phát triển gắn với lịch sử của vùng đất Búng Lao. Gồm các công trình
trên địa bàn như trụ sở cơ quan, trường học, y tế, văn hóa, các điểm dân cư,
khu vui chơi giải trí…
Dự án kè suối khu vực bản Quyết
Tiến tạo thành hồ cảnh quan với nhánh suối đã nắn dòng, đập dân. Bố trí cây cây
xanh, đường dạo, bảo vệ nguồn nước mặt và cảnh quan suối khu vực trung tâm xã,
phát triển thương mại dịch vụ, tạo điểm nhấn cảnh quan của xã.
Khu vực sân vận động và nhà văn
hóa xã kết hợp cây xanh cảnh quan, mặt nước hồ nhân tạo, tạo cảnh quan cho khu
trung tâm văn hóa, trung tâm hành chính xã, tạo điểm nhấn cảnh quan.
- Khu vực bảo tồn và khu vực
đặc thù: Bao gồm khu vực di tích lịch sử, khu vực các suối, nguồn nước cấp
cho sinh hoạt và sản xuất, hồ cảnh quan, công trình quốc phòng an ninh, rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng....
- Khu vực hạn chế, cấm xây dựng:
Cấm các hoạt động xây dựng trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất quốc
phòng an ninh, khu vực phòng thủ, hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ
nguồn tài nguyên nước, khu vực ven các suối và hồ cảnh quan, khu vực có nguy cơ
sạt lở không ổn định nền đất... để bảo vệ sự đa dạng sinh học, môi trường sinh
thái.
5.4.2. Định hướng kiến trúc
cảnh quan
+ Sử dụng màu sắc cho công
trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế sử dụng những gam màu quá
sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái hài hòa.
+ Khuyến khích các giải pháp sử
dụng các loại vật liệu, vỏ bao che công trình theo quy định của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 09:2013 “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu
quả.
+ Đối với các công trình tại
khu vực đã có quy hoạch được duyệt: Tuân thủ quy định về mật độ xây dựng của đồ
án quy hoạch được duyệt.
+ Đối với các công trình công cộng
thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết: Tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021và quy định tại Tiêu chuẩn Quốc
gia TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
5.4.3. Quy chế quản lý kiến
trúc điểm dân cư nông thôn:
Thực hiên theo Luật kiến trúc số
40/2019/QH14 quy định các nguyên tắc chung về lập quy chế quản lý kiến trúc đối
với điểm dân cư nông thôn, yêu cầu phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, và điều
kiện thực tế của xã.
5.5.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.5.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền
Quy hoạch cao độ nền cho các
khu chức năng phải chống được lũ ứng với tần suất phù hợp với loại đô thị, tuân
thủ QCVN 01:2021/BXD:
- Khu vực xây dựng cải tạo hiện
trạng: Những khu vực có mật độ xây dựng tương đối cao, có cốt nền tương đối ổn
định, chỉ san gạt cục bộ tại những khu vực đất thấp và đồi cao để đáp ứng yêu cầu
và phù hợp giữa nền khu vực hiện trạng với khu vực phát triển mới, kết nối tốt
hạ tầng kỹ thuật khu hiện trạng và khu xây mới, phù hợp với tổ chức hệ thống
thoát nước, hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập úng.
- Khu vực xây dựng mới: Triệt để
lợi dụng địa hình tự nhiên, sử dụng tối đa những mặt tốt của điều kiện tự
nhiên. Tận dụng địa hình sẵn có, giữ lại những vùng cây xanh và những lớp đất
màu để đạt hiệu quả cao về mặt kiến trúc cảnh quan kinh tế, kết nối hạ tầng tốt
với khu vực hiện trạng, không xảy ra ngập úng.
b) Thoát nước mưa
Mạng lưới thoát nước của các
khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các
khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng
bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để
thu nước thải về trạm xử lý.
5.5.2. Định hướng quy hoạch
giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ 279 (kết nối trực tiếp):
nâng cấp toàn tuyến đoạn qua xã Búng Lao đạt đường quy mô đường cấp III, 2 làn
xe.
- Trong tương lai gần, Cao tốc
(kết nối gián tiếp): CT.03 (Cao tốc Sơn La - Điện Biên - Cửa khẩu Tây Trang) 4
làn xe (2 làn mỗi chiều) với bề rộng nền đường 22m; tốc độ thiết kế từ 80km/h.
Hướng tuyến dự kiến đi qua địa phận xã Mường Lạn (phía nam xã Búng Lao), kết nối
gián tiếp với xã Búng Lao qua nút giao IC1 tại xã Mường Lạn vào đường tỉnh 146.
- Đường tỉnh (kết nối trực tiếp):
+ ĐT.146: Đầu tư xây dựng tuyến
đường có tổng chiều dài khoảng L=31,1km (Điểm đầu tại QL.279 thuộc xã Búng Lao;
điểm cuối tuyến giao với đường tỉnh ĐT.139 tại thuộc xã Na Son), chiều dài tuyến
qua xã Búng Lao khoảng
3,0km, đoạn từ QL.279 đến kè suối
Nậm Cô, xây dựng tuyến với quy mô Bn=16,5m, Bm=10,5m, Bvh=2x3,0m để tạo trục
phát triển về phía Nam trung tâm xã, đoạn từ kè suối Nậm Cô đi hết ranh giới
phía Nam xây dựng tuyến với quy mô đường giao thông cấp IV.mn: Bề rộng nền đường
Bn=7,5m; bề rộng mặt đường Bm=5,5m.
+ ĐT.146C: điểm đầu giao QL279
tại xã Nà Tấu, điểm cuối giao QL.279 xã Búng Lao, chiều dài tuyến khoảng 30km,
đoạn qua xã Búng Lao có chiều dài khoảng 8,5km, định hướng nâng cấp tuyến đạt
quy mô tối thiểu cấp Vmn: Bề rộng nền đường Bn=6,5m; bề rộng mặt đường Bm=3,5m.
b) Giao thông đối nội
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp các
tuyến đường liên khu vực tạo điều kiện thuận lợi phát triển giao thương, phục vụ
sản xuất tại địa phương: đường từ bản Xuân Tre I - Bản Cộng xây dựng mới với
quy mô đường cấp III.mn, đường từ Hồng Sọt - Pá Sáng nâng cấp với quy mô đường
cấp IV.mn, đường Huổi Châng - Huổi Háo nâng cấp quy mô đường cấp IV.mn, đường từ
QL.279 đi Bản Nôm - Bản Chăn nâng cấp với quy mô đường cấp III.mn, đường Hua Nạ
- Hua Chăn nâng cấp đạt chuẩn đường cấp IVmn.
- Đường xã, đường thôn bản: Duy
tu, sửa chữa giao thông xã hiện trạng đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, cấp
A-B nông thôn, đảm bảo đạt 100% tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên thôn, bản
được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện.
- Các tuyến đường xã quy hoạch
mới đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, quy mô Bn =6,5m, Bm=3,5m.
5.5.3. Định hướng cấp điện
a) Nguồn điện
- Nguồn điện cung cấp cho xã từ
mạng lưới điện quốc gia qua trạm 110KV Điện Biên, nâng công suất 2x63MVA và trạm
110KV Tuần Giáo, nâng công suất 2x25MVA.
- Triển khai dự án Nhà máy điện
sinh khối CME Ảng Tở công suất dự kiến 30MW.
b) Mạng lưới
- Lưới điện cao thế:
+ Đường dây 110kV ĐZ 110kV lộ
172E21.1 Tuần Giáo đến 172E21.2 Điện Biên, dây dẫn AC185.
+ Tuyến đường đang được xây dựng
220 kV mạch kép, chiều dài khoảng 132,6 km, từ TBA 500 kV Sơn La đến TBA 220 kV
Điện Biên.
- Lưới điện trung thế:
+ Giai đoạn đến năm 2035, lưới
điện trung thế cấp cho khu vực xã được duy trì và cải tạo một phần lưới điện
35kV hiện có tại các khu trung tâm xã, khu dân cư tập trung sang lưới 22kV đi
ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi.
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm
22kV cấp cho các trạm biến áp tại các khu trung tâm, khu dân cư mới, dây đi ngầm
dây dẫn XLPE 185mm trục chính, XLPE 150-120mm trục nhánh.
+ Giai đoạn đến năm 2045: hoàn
thiện chuyển lưới điện 35kV về vận hành lưới 22kV đi ngầm. Tuyến không cắt qua
khu dân cư có thể đi nổi.
- Lưới điện hạ áp và chiếu
sáng:
+ Khu vực trung tâm xã, các phụ
tải quan trọng đường dây được hạ ngầm, tiết diện đường trục ≥120mm², tiết diện
đường nhánh ≥95mm², bán kính cấp điện ≥
500m.
+ Khu vực các thôn, bản sử dụng
đường dây trên không hoặc cáp vặn xoắn (AC) có tiết diện đường trục ≥70mm², tiết
diện đường nhánh ≥ 50mm², bán kính cấp điện 800m-1000m.
+ Cải tạo, nâng công suất các
trạm hạ áp hiện có, chuyển đổi dần các trạm 35/0,4kV về vận hành 22/0,4kV.
5.5.4. Định hướng cấp nước
a) Nguồn nước:
Suối và các công trình thủy lợi
là nguồn nước mặt có khả năng cấp nước sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ. Vì vậy, nguồn
nước mặt từ các sông, suối và các hồ chứa, công trình thủy lợi, thủy điện sẽ là
nguồn nước chính cấp cho xã Búng Lao.
b) Giải pháp cấp nước:
Các khu dân cư xã Búng Lao được
cấp nước từ các trạm nhỏ lẻ từ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện
có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt
động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình bị hư hỏng
- Giai đoạn đến năm 2035: Tiếp
tục sử dụng nước từ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động,
phục vụ cho dân cư toàn xã. Đầu tư 1 công trình nước sạch khu trung tâm xã công
suất 1.200 m³/ngđ, nguồn nước từ bản Hua Nạ, phục vụ các bản: bản Bó, bản Nôm,
bản Chăn, bản Phang, bản Cộng, bản Vánh, Quyết Tiến, Xuân Tre, Xuân Món, Co Nỏng,
Nà Lấu, Pú Nen.
- Giai đoạn đến năm 2045: Duy trì
sử dụng công trình cấp nước tập trung, nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng
cho khu trung tâm xã. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn đang hoạt động ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình
bị hư hỏng.
c) Giải pháp phòng cháy chữa
cháy:
Công tác phòng chữa cháy trên địa
bàn tuân thủ Nghị định về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Quy hoạch Trụ sở cơ quan
PCCC&CNCH xã Búng Lao tại bản Quyết Tiến.
5.5.5. Định hướng thoát nước
thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng quy hoạch thoát
nước thải:
- Trước mắt, nước thải sinh hoạt
thoát chung với cống, mương thoát nước mưa. Khu vực trung tâm xã quy hoạch mới
sử dụng hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải tập trung. Các khu
dân cư phân tán sẽ tận dụng ao, hồ tự nhiên để làm sạch nước thải.
- Các hộ gia đình, cơ quan,
công trình công cộng có bể tự hoại hợp quy cách.
- Quy hoạch 01 trạm xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung tại bản Quyết Tiến, công suất 600 m³/ng.đ, phục vụ khu
trung tâm xã.
- Nước thải tiểu thủ công nghiệp,
các xưởng sản xuất phân tán phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn B theo TCVN
40-2025/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế
xử lý đạt QCVN28/2023/BTNMT.
b) Quản lý chất thải rắn
- Phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn; thực hiện thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Chất thải rắn được tập trung
đến các điểm tập kết tại các thôn/bản và theo xe chuyên dùng của Đội vệ sinh
môi trường vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung của xã quy hoạch mới
tại bản Pá Sáng, quy mô 4,5 ha. Tại đây, chất thải rắn được xử lý hợp vệ sinh.
- Toàn bộ chất thải rắn nguy hại
phát sinh trên địa bàn đưa về cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp vùng liên tỉnh
theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Điện Biên.
c) Quản lý nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2035: Trước
mắt, các hoạt động chôn cất sẽ thực hiện tại các nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ ở
các thôn/bản. Khuyến khích sử dụng nghĩa trang tập trung. Xây dựng nhà hỏa táng
trong khuôn viên nghĩa trang An Lạc Viên.
- Giai đoạn đến năm 2045: Từng
bước đóng cửa nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ tại các thôn/bản. Vận động các hộ gia
đình không chôn cất rải rác. Các hoạt động chôn cất sẽ thực hiện tại các nghĩa
trang nhân dân An Lạc Viên khu vực Mường Ảng đã được quy hoạch 13,4 ha tại bản
Pá Tra.
5.5.6. Định hướng hạ tầng viễn
thông thụ động
a) Viễn thông và công nghệ
thông tin
- Phát triển Viễn thông của xã
đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác. Hệ thống công nghệ, hạ tầng, mật độ thuê
bao... phù hợp với sự phát triển chung của tỉnh Điện Biên và của cả nước.
b) Bưu chính
Các bưu cục từng bước được nâng
cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác
và cung cấp dịch vụ.
5.5.7. Định hướng quy hoạch
hạ tầng phục vụ sản xuất
a) Thủy lợi
- Nâng cấp, cải tạo đập công
trình thủy lợi theo chương trình đầu tư của tỉnh với hệ thống thủy lợi hồ Ẳng
Cang.
- Duy tu, bảo dưỡng các tuyến
kênh mương thủy lợi đã được cứng hóa; Nâng cấp, cứng hóa các kênh, mương đất
còn lại.
- Phát triển thủy lợi theo định
hướng hiện đại hoá, tăng dần mức đảm bảo cấp nước phục vụ nông nghiệp, dịch vụ...
đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư xây dựng hồ chứa, đập
dâng cấp nước cho các khu vực sản xuất nông nghiệp hóa, kết hợp cấp nước sinh
hoạt, chăn nuôi và tạo cảnh quan, du lịch.
- Bảo trì hàng năm các công
trình thủy lợi do xã quản lý, đẩy mạnh kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo diện
tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động.
b) Đường sản xuất
- Duy tu các tuyến đường sản xuất
nội đồng đã được cứng hóa; tiếp tục bê tông hóa đường sản xuất là đường đất
theo trình tự ưu tiên gắn với từng vùng sản xuất; cứng hóa đường đất nội đồng,
sản xuất.
- Phấn đấu tỷ lệ đường trục
chính nội đồng được cứng hóa đạt 100%. Đẩy mạnh xây dựng đường nội đồng, sản xuất,
đường chuyên dùng nhằm hoàn thiện hệ thống giao thông nội đồng đồng bộ, đến từng
vùng sản xuất, đảm bảo thuận lợi nhất cho sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ nông
sản cho nông dân.
5.6.
Các giải pháp bảo vệ môi trường:
5.6.1. Các giải pháp về kỹ
thuật
- Giải pháp bảo vệ môi trường đất
Đất sản xuất nông nghiệp tập trung:
Cần hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp với từng loại
cây trồng, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong việc sản xuất
nông nghiệp.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
không khí, tiếng ồn
+ Các cơ sở sản xuất công gây ô
nhiễm bụi cao cần phải có các giải pháp kỹ thuât như lắp đặt hệ thống thông gió
tại các khu vực sản xuất, hạn chế ảnh hưởng độc hại của các chất ô nhiễm trong
không khí tới sức khoẻ người lao động. Đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm
ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
+ Tại các khu tập trung dân cư
nên bố trí trồng cây xanh cách ly, cây xanh 2 bên đường tại các nút giao thông
có mật độ phương tiện qua lại cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cơ sở sản
xuất tiểu thủ công nghiệp có gây ô nhiễm bụi nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng
ồn.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
nước
+ Nước thải sinh hoạt trước khi
xả ra môi trường phải tuân thủ QCVN 14:2025/BTNMT, nước thải công nghiệp phải
tuân thủ QCVN 24:2009/BTNMT.
+ Nước thải sinh hoạt và nước
thải cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ được thu gom tập trung và xử lý cục bộ
tại ngay những nơi phát thải, tập trung xử lý tại trạm xử lý nước thải tập
trung.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
do chất thải rắn
+ Đối với CTR sinh hoạt và CTR
của các cơ sở sản xuất công nghiệp đảm bảo công tác thu gom được thực hiện hàng
ngày và do một đơn vị chịu trách nhiệm, đưa đi xử lý tại khu xử lý CTR tập
trung của tỉnh.
+ Đối với chất thải rắn y tế:
Quy hoạch bố trí thu gom chất thải y tế từ các trạm y tế cơ sở trên địa bàn xã tới
lò đốt hợp lý và đạt hiệu quả.
5.6.2 Các giải pháp quản lý
môi trường
UBND xã hướng dẫn các đơn vị thực
hiện đúng các quy định của luật bảo vệ môi trường, các chỉ thị của địa phương tạo
thuận lợi cho công tác quản lý môi trường.
Phối hợp liên ngành trong công
tác bảo vệ môi trường. Định hướng, kế hoạch hành động bảo vệ môi trường tại các
khu dân cư, khu sản xuất kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp của toàn xã đảm bảo sự
thống nhất và phối hợp đồng bộ trong công tác quản lý môi trường.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng mạng lưới quan trắc định kỳ hàng năm chất lượng không khí,
nước, đất.
5.7. Cấp
độ, tỷ lệ bản đồ:
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch
chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể
hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc
triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám
sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Búng Lao có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin
liên quan đến mốc giới; tổ chức lập kế hoạch thực hiện quy hoạch, trình thẩm định,
phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND xã Búng Lao và
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy
(b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Búng Lao;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
CHUNG XÃ BÚNG LAO
(Kèm theo Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
------------------------------
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
2025 -2035
|
2036-2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
ha
|
|
163
|
180
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
70,9
|
64,3
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
12,0
|
13,3
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
102,4
|
96,3
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
3,7
|
4,4
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
50
|
50
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
23,8
|
33,6
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
65
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
21,7
|
28,8
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
55
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
18,0
|
24,5
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
3
|
3
|
|
m²/trạm
|
500- 1000
|
2100
|
2100
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
4.450
|
5.700
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
6.100
|
6.100
|
|
|
|
công trình/trung
|
1
|
1
|
1
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
m²/công trình
|
300
|
500
|
500
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
2
|
2
|
|
m²/điểm
|
150
|
180
|
180
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
IV
|
IV
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Ant
|
V
|
IV
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
Cnt
|
Bnt
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh
|
l/ng.ngđ
|
≥100
|
100
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
10
|
10
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
8
|
8
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp
nước
|
%
|
80
|
95
|
100
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
300-500
|
330
|
500
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥50%
|
50
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp
|
≥ 50%
|
80
|
100
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
1,0
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ BÚNG LAO
(Kèm theo Quyết định số: 1309/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
----------------------------
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Hiện trạng 2025
|
Quy hoạch 2035
|
Quy hoạch 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
toàn xã
|
15.146,94
|
100,00
|
15.146,94
|
100,00
|
15.146,94
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
14.484,78
|
95,63
|
14.384,61
|
94,97
|
14.325,72
|
94,58
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
8.104,96
|
53,51
|
8.042,97
|
53,10
|
7.989,49
|
52,75
|
|
1.1.1
|
Đất trồng lúa
|
1.071,94
|
7,08
|
1.059,20
|
6,99
|
1.050,60
|
6,94
|
|
-
|
Đất chuyên trồng lúa nước
|
388,51
|
2,56
|
375,76
|
2,48
|
367,16
|
2,42
|
|
-
|
Đất trồng lúa nước còn lại
|
683,44
|
4,51
|
683,44
|
4,51
|
683,44
|
4,51
|
|
1.1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
5.389,11
|
35,58
|
5.347,35
|
35,30
|
5.302,47
|
35,01
|
|
1.1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
1.643,91
|
10,85
|
1.636,42
|
10,80
|
1.636,42
|
10,80
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
6.290,47
|
41,53
|
6.192,28
|
40,88
|
6.186,87
|
40,85
|
|
1.2.1
|
Đất rừng phòng hộ
|
2.651,12
|
17,50
|
2.651,12
|
17,50
|
2.651,12
|
17,50
|
|
1.2.2
|
Đất rừng sản xuất
|
3.639,35
|
24,03
|
3.541,16
|
23,38
|
3.535,75
|
23,34
|
|
-
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất
là rừng tự nhiên
|
2.465,34
|
16,28
|
2.465,34
|
16,28
|
2.465,34
|
16,28
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
65,23
|
0,43
|
65,23
|
0,43
|
65,23
|
0,43
|
|
1.4
|
Đất nông nghiệp khác
|
24,12
|
0,16
|
84,12
|
0,56
|
84,12
|
0,56
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
351,19
|
2,32
|
506,03
|
3,34
|
630,64
|
4,16
|
|
2.1
|
Đất khu dân cư
|
118,48
|
0,78
|
163,11
|
1,08
|
180,11
|
1,19
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
14,06
|
0,09
|
27,50
|
0,18
|
37,30
|
0,25
|
|
-
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
1,62
|
0,01
|
3,12
|
0,02
|
4,12
|
0,03
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
0,23
|
0,00
|
6,23
|
0,04
|
7,98
|
0,05
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
0,49
|
0,00
|
0,63
|
0,00
|
0,63
|
0,00
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo
|
10,01
|
0,07
|
15,81
|
0,10
|
22,86
|
0,15
|
|
-
|
Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng, sinh hoạt cộng đồng
|
1,10
|
0,01
|
1,10
|
0,01
|
1,10
|
0,01
|
|
-
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
|
0,61
|
0,00
|
0,61
|
0,00
|
0,61
|
0,00
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
1,14
|
0,01
|
8,60
|
0,06
|
12,40
|
0,08
|
|
2.4
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
3,15
|
0,02
|
18,15
|
0,12
|
18,15
|
0,12
|
|
2.5
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
2,76
|
0,02
|
22,76
|
0,15
|
72,76
|
0,48
|
|
2.6
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
0,39
|
0,00
|
5,39
|
0,04
|
15,39
|
0,10
|
|
-
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
0,39
|
0,00
|
5,39
|
0,04
|
15,39
|
0,10
|
|
2.7
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
201,98
|
1,33
|
235,61
|
1,56
|
269,61
|
1,78
|
|
2.7.1
|
Đất giao thông
|
150,75
|
1,00
|
173,36
|
1,14
|
199,37
|
1,32
|
|
2.7.2
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
4,45
|
0,03
|
3,00
|
0,02
|
5,00
|
0,03
|
|
2.7.3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
29,27
|
0,19
|
30,73
|
0,20
|
32,73
|
0,22
|
|
2.7.4
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
17,51
|
0,12
|
28,51
|
0,19
|
32,51
|
0,21
|
|
-
|
Đất công trình năng lượng,
chiếu sáng
|
4,45
|
0,03
|
6,95
|
0,05
|
9,45
|
0,06
|
|
-
|
Đất công trình hạ tầng bưu chính,
viễn thông, công nghệ thông tin
|
0,42
|
0,00
|
1,92
|
0,01
|
3,42
|
0,02
|
|
-
|
Đất công trình phòng, chống
thiên tai
|
3,78
|
0,02
|
3,78
|
0,02
|
3,78
|
0,02
|
|
-
|
Đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
8,86
|
0,06
|
15,86
|
0,10
|
15,86
|
0,10
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
8,72
|
0,06
|
13,72
|
0,09
|
13,72
|
0,09
|
|
-
|
Đất công trình thủy lợi
|
8,72
|
0,06
|
13,72
|
0,09
|
13,72
|
0,09
|
|
2.9
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,51
|
0,00
|
11,20
|
0,07
|
11,20
|
0,07
|
|
-
|
Đất quốc phòng
|
|
0,00
|
10,00
|
0,07
|
10,00
|
0,07
|
|
-
|
Đất an ninh
|
0,51
|
0,00
|
1,20
|
0,01
|
1,20
|
0,01
|
|
3
|
Đất khác
|
310,97
|
2,05
|
256,30
|
1,69
|
190,58
|
1,26
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
124,51
|
0,82
|
124,51
|
0,82
|
124,51
|
0,82
|
|
-
|
Đất có mặt nước dạng sông,
ngòi, kênh, rạch, suối
|
124,51
|
0,82
|
124,51
|
0,82
|
124,51
|
0,82
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
186,41
|
1,23
|
131,79
|
0,87
|
66,07
|
0,44
|
|
-
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
0,75
|
0,00
|
0,29
|
0,00
|
0,29
|
0,00
|
|
-
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
185,66
|
1,23
|
131,50
|
0,87
|
65,78
|
0,43
|
|
3.3
|
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy
định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê.
|
0,05
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|