|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP KINH PHÍ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/HQ15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
21/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Xét Tờ trình số
9186/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc
dự thảo Nghị quyết quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
trách nhiệm đóng góp; quản lý và sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Huế.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý sử dụng nguồn thu đóng góp từ
khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Huế.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Quy
định về trách nhiệm đóng góp kinh phí
1. Mức kinh phí đóng góp được
xác định trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản nguyên khai và bằng 1% giá tính
thuế tài nguyên tương ứng với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác trên địa bàn
thành phố;
2. Số tiền đóng góp được xác định
theo năm trên cơ sở mức kinh phí đóng góp và sản lượng dự kiến khai thác.
3. Các tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai và nộp kinh phí đóng góp cùng kỳ với nộp
thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế tài
nguyên và quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Khoản đóng góp quy định tại
Nghị quyết này không thay thế các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ
quan quản lý thu, sử dụng nguồn kinh phí đóng góp
1. Cơ quan quản lý thu, sử dụng:
Cơ quan thu: Thuế thành phố Huế.
Cơ quan quản lý thu, sử dụng: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ khoáng sản hoạt động.
2. Sử dụng nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí đóng góp được sử
dụng để đầu tư các hạng mục công trình theo quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Kinh phí đóng góp của tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên
quan.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khoá IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|