|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1305/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ THANH AN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô
thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
435/QĐ-UBND ngày 16/3/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch chung xây dựng Thanh An, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
111/TTr-UBND ngày 12/6/2026 của UBND xã Thanh An và Báo cáo thẩm định số
3179/BC-SXD ngày 12/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Thanh An, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Vị trí:
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ
địa giới hành chính xã Thanh An theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện
Biên năm 2025, trên cơ sở sáp nhập các xã Noong Hẹt, Thanh An, Sam Mứn (cũ).
Ranh giới được xác định như sau:
- Phía Đông giáp với xã Pú Nhi;
- Phía Nam giáp với xã Núa Ngam
và xã Sam Mứn;
- Phía Tây giáp với xã Sam Mứn
và xã Thanh Yên;
- Phía Bắc giáp với phường Mường
Thanh.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 5.742,9 ha.
- Dân số hiện trạng: 20.686 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung
du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn
vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả
của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật
các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu
vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng;
các khu dân cư thôn, bản lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để
phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không
gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các định hướng, mục
tiêu phát triển theo Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ xã Thanh An nhiệm kỳ 2025-2030, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng - an ninh, tổ chức không gian và xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế của xã trong mối liên kết với các dự án động lực của tỉnh và khu vực cửa
khẩu Tây Trang; thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vững, từng bước hình
thành vùng phát triển dịch vụ, thương mại, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn
với du lịch và kinh tế biên mậu.
- Điều chỉnh và tổ chức hợp lý
cấu trúc không gian xã; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; xây dựng
hệ thống trung tâm xã, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại;
nâng cao chất lượng môi trường sống, tạo quỹ đất và nguồn lực thu hút đầu tư,
hình thành các dự án trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng xã Thanh An phát triển
theo hướng sinh thái, giàu bản sắc văn hóa vùng miền; bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; phát triển du lịch cộng đồng, du
lịch lịch sử, du lịch sinh thái và các loại hình du lịch trải nghiệm phù hợp với
điều kiện địa phương.
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao
thông kết nối với trung tâm phường Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh và cửa khẩu
Tây Trang; đẩy mạnh phát triển dịch vụ, thương mại, công nghiệp chế biến, công
nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử -
sinh thái.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý,
tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông
thôn mới và thích ứng với biến đổi khí hậu; làm cơ sở pháp lý để quản lý, kiểm
soát phát triển không gian, lập quy hoạch chi tiết và triển khai các dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy định.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Với động lực từ vị trí, hệ thống
giao thông đối ngoại, tài nguyên thiên nhiên và văn hóa lịch sử, xã Thanh An được
xác định là:
- Vùng bảo tồn đa dạng sinh học
kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe;
- Vùng phát triển du lịch văn
hóa, du lịch cộng đồng - làng nghề;
- Vùng dịch vụ hỗ trợ du lịch
và sản xuất nông, lâm nghiệp;
- Vùng đệm - bảo vệ an ninh quốc
phòng;
- Vùng phát triển cụm công nghiệp.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Đóng vai trò trung chuyển và
kết nối giao thông, kinh tế giữa khu vực trung tâm tỉnh với các xã vùng cao tỉnh
Điện Biên. Là không gian phát triển nông nghiệp bền vững kết hợp du lịch trải
nghiệm và bảo tồn văn hóa dân tộc, góp phần nâng cao đời sống người dân địa
phương.
- Vai trò và chức năng khu vực
trung tâm: Khu vực trung tâm xã Thanh An được định hướng phát triển theo một số
tiêu chí đô thị, giữ vai trò là:
+ Trung tâm hành chính, chính
trị, văn hóa - xã hội của xã Thanh An;
+ Trung tâm thương mại, dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp và điểm cung ứng dịch vụ cho các khu vực dân cư xung
quanh.
- Hạt nhân phát triển không
gian dân cư tập trung, từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và môi trường sống.
- Khu vực động lực, tạo tiền đề
cho việc nghiên cứu hình thành đô thị trong giai đoạn tiếp theo khi đủ điều kiện
theo quy định.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
23.192 người; trong đó lao động khoảng 7.500 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
26.208 người; trong đó lao động khoảng 15.700 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
khoảng 4.786,46 ha; đất xây dựng khoảng 890,01 ha; đất khác khoảng 66,43 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
khoảng 4.670,47 ha; đất xây dựng khoảng 1.014,99 ha; đất khác khoảng 57,44 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân khu chức năng:
Cấu trúc không gian xã Thanh An
đến năm 2045 được phát triển dựa trên
khung giao thông động lực (đường
cao tốc CT.03, đường Quốc lộ 279, Quốc lộ 12,
đường tỉnh 147) liên kết với
các vùng sinh thái nông nghiệp lòng chảo ở phía Tây và khu vực sinh thái lâm
nghiệp đồi núi ở phía Đông. Cấu trúc phát triển vừa thúc đẩy phát triển kinh tế,
dịch vụ thương mại nhờ các tuyến giao thông đối ngoại, vừa đảm bảo tính bền vững
về mặt môi trường đối với một xã miền núi.
a) Trục động lực:
* Tuyến cao tốc Sơn La -
Điện Biên - Cửa Khẩu Tây Trang (CT.03)
- Tính chất:
+ Là trục phát triển trọng điểm
mang tầm chiến lược và là hành lang kinh tế động lực chính của xã Thanh An, giữ
vai trò đầu mối kết nối đối ngoại cấp quốc gia, quốc tế (với nước bạn Lào qua cửa
khẩu Tây Trang).
+ Là động lực chuyển dịch cơ cấu
kinh tế mạnh mẽ, thúc đẩy hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao và các khu vực đô thị hóa nông thôn bám dọc hành lang giao thông. Tạo điều
kiện thu hút khách du lịch quốc tế và liên tỉnh đến địa phương.
- Chức năng:
+ Đảm bảo dòng lưu thông tốc độ
cao cho người, phương tiện và hàng hóa, rút ngắn thời gian di chuyển đến các đô
thị lớn như Sơn La và kết nối thông suốt với cửa khẩu quốc tế Tây Trang.
+ Kết nối các tour du lịch trải
nghiệm văn hóa, du lịch sinh thái, tâm linh vùng đồi núi phía Đông và thung
lũng lòng chảo phía Tây của xã với mạng lưới du lịch toàn tỉnh.
+ Định hình ranh giới phát triển
không gian kiến trúc, cảnh quan, đô thị hóa nông thôn và khu sinh thái cảnh
quan.
- Định hướng:
+ Định hướng khu công nghiệp gắn
với cửa ngõ phía Bắc xã Thanh An, dễ dàng vận chuyển hàng hóa đi đến các xã lân
cận cũng như đi cửa khẩu Tây Trang. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng, hạn
chế tác động đến môi trường tự nhiên.
+ Không gian các khu nhà ở tái
định cư cho khu công nghiệp, kiến trúc công trình mang bản sắc địa phương, mật
độ xây dựng phù hợp, ưu tiên không gian mở, cây xanh, mặt nước và tầm nhìn hướng
núi.
* Tuyến Quốc lộ 279
- Tính chất: Là trục phát triển
trọng điểm và hành lang động lực kinh tế chính của xã Thanh An, giữ vai trò là
xương sống kết nối giao thương đối ngoại (giữa trung tâm tỉnh Điện Biên với Cửa
khẩu Quốc tế Tây Trang và các vùng phụ cận), đồng thời là đầu mối tổ chức các
hoạt động kinh tế - xã hội cấp xã.
- Chức năng:
+ Đảm bảo dòng lưu thông tốc độ
cao cho người, phương tiện và hàng hóa giữa trung tâm hành chính xã Thanh An,
trung tâm tỉnh Điện Biên với cửa khẩu quốc tế Tây Trang và các tỉnh lân cận.
+ Thúc đẩy chuyển đổi đất đai dọc
tuyến thành các khu thương mại, dịch vụ và thu hút đầu tư phát triển các cụm
công nghiệp, sản xuất. Liên kết các khu du lịch trọng điểm đặc biệt kết nối với
khu di tích Hồng Cúm (KV2) (thuộc xã Thanh An cũ).
- Định hướng:
+ Định hướng khu kho bãi, xưởng
sản xuất phía tây Quốc lộ 279.
+ Định hướng phát triển lõi
trung tâm xã với các khu vực thôn, bản hiện hữu.
+ Định hướng khu đô thị mới,
khu dịch vụ thương mại tại trung tâm xã.
b) Vành đai sinh thái: Bao
quanh và đan xen trong cấu trúc không gian xã, đóng vai trò điều hòa khí hậu,
thoát lũ, tạo cảnh quan đặc trưng cho địa phương. Vành đai lâm nghiệp phía đông
có tác dụng giữ nước và ngăn chặn thiên tai từ trên cao. Vành đai nông nghiệp
là vùng lõi sản xuất nông nghiệp trọng điểm, đảm bảo an ninh lương thực và là
nơi cung ứng nông sản lớn cho toàn vùng.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a) Định hướng khu vực trung
tâm xã
- Khu trung tâm hành chính của xã
được quy hoạch tập trung tại thôn 24 và Bản Phủ xã Thanh An; định hướng xây dựng
mới trung tâm hành chính hợp khối, trung tâm hội nghị, quảng trường, sân vận động
xã, khu đài tưởng niệm, trụ sở Công an xã và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và đảm bảo các tiêu chí xã
nông thôn mới hiện đại (đến năm 2035). Đồng thời, quy hoạch bổ sung bến xe
khách mới, khu đô thị, thương mại mới và các công trình công cộng phục vụ dân
sinh. Việc bố trí các công trình công cộng được nghiên cứu phù hợp với hệ thống
giao thông đường bộ, bảo đảm kết nối thuận lợi với các khu dân cư, đáp ứng bán
kính phục vụ trên phạm vi toàn xã, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong
quá trình tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công cộng.
- Khu dân cư trung tâm: Hình
thành 01 khu đô thị, thương mại mới tiếp giáp với trục đường Quốc lộ 279 với
quy mô khoảng 29,2 ha, định hướng theo mô hình đô thị hóa tại các khu vực tiếp
giáp trung tâm đô thị của tỉnh. Ưu tiên kiến trúc nhà ở kết hợp cây xanh, hệ thống
thoát nước và điện chiếu sáng ngầm hóa, tạo không gian sống hiện đại, giảm áp lực
dân cư cho vùng lõi lòng chảo.
- Khu thương mại dịch vụ tiếp
giáp khu công nghiệp: Phục vụ cho người lao động tại khu công nghiệp với diện
tích khoảng 8,49 ha.
- Khu dân hỗn hợp: Xây mới các
hạ tầng xã hội phục vụ điểm dân cư trung tâm: Văn hóa, thể dục thể thao, cây
xanh cảnh quan, thương mại dịch vụ đơn vị ở, đất ở hỗn hợp,… đảm bảo phục vụ đời
sống và các hoạt động hành chính thương mại khu trung tâm xã.
b) Định hướng khu vực dân cư
tập trung
- Về định hướng phát triển khu
dân cư, quy hoạch xác định cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu tại các
thôn, bản; nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và điều kiện ở, đồng thời
thực hiện sắp xếp, bố trí ổn định dân cư đối với các hộ dân tại khu vực có nguy
cơ thiên tai, thiếu đất ở, đất sản xuất theo Chương trình bố trí, ổn định dân
cư.
- Đối với khu dân cư mới, quy
hoạch định hướng mở rộng không gian ở gắn với các điểm dân cư hiện hữu tại các
thôn, bản như Noong Bua, bản Bông, Noong Hẹt, Hợp Thành, Tân Biên, Yên Cang, Co
Mỵ và các khu vực có điều kiện hạ tầng thuận lợi. Quy hoạch bố trí khu dân cư mới
giáp ranh khu vực bến xe mới với quy mô khoảng 4,29 ha, phục vụ khoảng hơn 40 hộ
dân tái định cư.
- Định hướng quy hoạch các diện
tích đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư, diện tích đất nông nghiệp nhưng
người dân đã sử dụng ổn định vào mục đích đất ở và chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, hình thành các khu dân cư tập trung như khu vực bản Phủ, khu dân cư Huổi Lé
bản Noong Bua, ...
- Đồng thời, quy hoạch xác định
06 khu vực đấu giá quyền sử dụng đất ở gồm: Khu đất tại thôn Đông Biên (khoảng
0,35 ha), thôn Sam Phương (khoảng 0,82 ha), khu đất phía sau trụ sở UBND xã Sam
Mứn cũ (khoảng 0,78 ha, khu đất bến xe xã Noong Hẹt cũ (khoảng 300 m²), khu đất
đội thuế liên phường xã tại thôn 24 xã Thanh An (khoảng 305,6 m²) và khu đất
Ban Quản lý chợ Bản Phủ (khoảng 300 m²), nhằm tạo nguồn lực đất đai và tăng thu
ngân sách địa phương.
- Ngoài ra, quy hoạch bố trí
khu tái định cư phục vụ Khu công nghiệp tại bản Ten Luống với quy mô khoảng
10,67 ha, kết nối trực tiếp với tuyến cao tốc CT.03; được đầu tư đồng bộ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, góp phần ổn định đời sống người dân và tạo điều
kiện chuyển đổi sinh kế gắn với phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Quy hoạch khu dân cư tiếp
giáp khu công nghiệp, để xây dựng nhà ở xã hội, cho người lao động tại khu công
nghiệp với diện tích khoảng 10,9 ha.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
Hệ thống dịch vụ công cộng: gồm
y tế, giáo dục, các thiết chế văn hóa, thể thao xã, bản.
a) Y tế: Mở rộng điểm trạm
y tế xã Thanh An (xã Noong Hẹt cũ) diện tích khoảng 0,26 ha (mở rộng từ 0,12 ha
lên 0,38 ha); Trung tâm y tế Thanh An diện tích khoảng 1,47 ha và điểm trạm y tế
xã Thanh An (xã Thanh An cũ) diện tích khoảng 0,4 ha giữ nguyên vị trí và diện
tích hiện trạng.
b) Giáo dục - đào tạo:
- Trường mầm non số 01 Thanh
An: Mở rộng trường mầm non Thanh An về phía nam với quy mô khoảng 0,087 ha;
- Quy hoạch mở rộng trường tiểu
học, trung học cơ sở Thanh An tại bản Lọng Quân về phía bắc, quy mô khoảng
0,075 ha;
- Chuyển đổi Trụ sở Đảng ủy xã
(Trụ sở HĐND-UBND xã Noong Hẹt cũ) có quy mô khoảng 0,38 ha thành đất trường học.
- Các cơ sở giáo dục còn lại
trên địa bàn xã Thanh An hiện có hệ thống trường học khá đầy đủ từ bậc mầm non
đến trung học cơ sở, phân bố tại nhiều thôn, bản đảm bảo bán kính phục vụ, cơ sở
vật chất cơ bản đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của xã.
c) Thiết chế văn hóa, thể
thao:
- Cải tạo, mở rộng các nhà văn
hóa, sân thể thao tại thôn, bản: Đối với các nhà văn hóa sau sáp nhập có quy mô
dân số đông, định hướng mở rộng diện tích sàn hoặc xây dựng thêm các phòng chức
năng (phòng đọc sách, phòng truyền thống, kho lưu trữ đạo cụ văn nghệ).
- Xây mới đối với thôn, bản
chưa có nhà văn hoá.
- Quy hoạch sân thể thao theo
hướng đa năng, có thể kết hợp làm sân bóng chuyền, sân cầu lông và không gian tổ
chức các trò chơi dân gian (ném còn, đẩy gậy) hoặc lễ hội vòng xòe.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
Tổng diện tích đất an ninh - quốc
phòng trên địa bàn xã đến năm 2045 khoảng 247,24 ha; trong đó quy hoạch, mở rộng
đất an ninh - quốc phòng thêm 20,62 ha, gồm:
- Quy hoạch Trụ sở Công an xã:
Quy hoạch quỹ đất cạnh Thành Bản Phủ với quy mô 0,73 ha, nằm gần trục đường
chính và trung tâm hành chính để đảm bảo khả năng phản ứng nhanh. Trụ sở được
xây dựng theo tiêu chuẩn chính quy, bao gồm khu vực làm việc, trực ban và khu vực
tiếp dân an toàn.
- Quy hoạch Thao trường và hạ tầng
quốc phòng: Dành quỹ đất tại các khu vực đồi núi, địa hình chia cắt phía Nam (bản
Co Mỵ) có quy mô khoảng 19,56 ha để xây dựng thao trường huấn luyện và các công
trình phòng thủ. Đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố
thế trận quốc phòng toàn dân.
- Quy hoạch Ban Chỉ huy Quân sự
xã tại Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ xã Thanh An cũ và mở rộng thêm về
phía đất ruộng của người dân thôn Đông Biên với quy mô 0,46 ha.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
a) Du lịch văn hoá:
- Quy hoạch khu văn hoá tâm
linh có quy mô khoảng 28 ha tại khu vực thôn Tân Biên phía trên Đường tỉnh147.
- Quy hoạch tôn tạo điểm di
tích lịch sử dân quân Thanh An bắn rơi máy bay Mỹ có quy mô 0,72 ha, di tích là
hệ thống đường hào nằm trên đồi có tên ông Khụt thuộc bản Chiềng Chung, xã
Thanh An, tỉnh Điện Biên.
- Mở rộng đền Hoàng Công Chất
khoảng 0,9 ha trong đó mở rộng đường vào đền mỗi bên kéo ra 50m từ hiện trạng
đường cũ, trong đó khoảng 0,5 ha làm đất thương mại dịch vụ và 0,4 ha còn lại
Quy hoạch mở rộng diện tích đường vào đền từ Quốc lộ 12 đến giáp chân Thành Bản
Phủ.
- Khu di tích Thành Bản Phủ - Đền
Thờ Hoàng Công Chất: Lễ hội đền Hoàng Công Chất được tổ chức vào ngày 24 và 25
tháng 2 Âm lịch hằng năm tại Thành Bản Phủ, thu hút đông đảo nhân dân và du
khách tham gia dâng hương, vui chơi các trò chơi dân gian như ném còn, kéo co,
bắn nỏ, đẩy gậy, múa xòe, hát dân ca. Lễ hội thể hiện truyền thống đoàn kết các
dân tộc Tây Bắc, giáo dục lòng yêu nước và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Với
những giá trị tiêu biểu, Lễ hội đền Hoàng Công Chất đã được đưa vào Danh mục di
sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2015. Mở rộng quy mô đền thêm 3,44 ha về
phía Tây nam của Đền.
- Khu di tích Hồng Cúm (KV2):
Đây là một trong ba phân khu thuộc Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Tên gọi Hồng
Cúm bắt nguồn từ tiếng Thái “Hoong Cúm”. Khu vực này là nơi tiếp nhận quân tư
trang, vũ khí, đạn dược bằng cầu hàng không từ Hà Nội lên tiếp tế cho quân Pháp
tại Điện Biên Phủ, đồng thời giữ vai trò là hướng rút chạy sang Thượng Lào khi
cứ điểm có nguy cơ thất thủ.
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng:
Quy hoạch Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Hồ Hồng Sạt với quy mô khoảng 3,8
ha, nằm giáp hồ Hồng Sạt, khai thác lợi thế về mặt nước, địa hình đồi núi và hệ
sinh thái tự nhiên đặc trưng của khu vực. Khu vực được định hướng phát triển
thành không gian du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và trải
nghiệm văn hóa bản địa, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch và thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội địa phương. Không gian quy hoạch được tổ chức hài hòa với
địa hình tự nhiên, ưu tiên bảo tồn cảnh quan hồ Hồng Sạt, hệ thống cây xanh và
môi trường sinh thái hiện có. Các công trình được bố trí với mật độ xây dựng thấp,
phân tán theo triền đồi và ven hồ nhằm tạo tầm nhìn cảnh quan, hạn chế tác động
đến địa hình tự nhiên. Kiến trúc công trình khuyến khích sử dụng vật liệu địa
phương, hình thức gần gũi với cảnh quan miền núi và bản sắc văn hóa dân tộc
vùng Tây Bắc.
b) Du lịch cộng đồng, trải
nghiệm:
- Cánh đồng Mường Thanh tại xã
Thanh An: Cánh đồng Mường Thanh không chỉ là cánh đồng lúa lớn nhất vùng Tây Bắc
mà còn là niềm tự hào của tỉnh Điện Biên. Xã Thanh An chính là một trong những
xã sở hữu phần đẹp và rộng lớn nhất của cánh đồng Mường Thanh. Nằm ở vị trí
trung tâm lòng chảo, xã Thanh An sở hữu những thửa ruộng bằng phẳng, màu mỡ, được
bao bọc bởi dòng sông Nậm Rốm hiền hòa và những dãy núi trùng điệp. Thôn Hồng
Cúm là khu vực được xem là một trong những “trái tim” của cánh đồng, nơi có bia
di tích lịch sử phân khu Hồng Cúm - chứng tích của chiến dịch Điện Biên Phủ năm
1954. Từ trên cao nhìn xuống, phần cánh đồng thuộc xã Thanh An hiện lên như một
tấm thảm vàng khổng lồ, trải dài miên man, xen lẫn những con đường đất đỏ ngoằn
ngoèo và những ngôi nhà sàn Thái nằm rải rác.
- Tại các bản người Thái như Lọng
Bon, Yên Cang, Co Mỵ, Bản Yên, Bản Cang,… bảo tồn, phục dựng và duy trì các lễ
hội truyền thống, làn điệu dân ca, dân vũ như múa xòe, nhảy sạp, thổi khèn.
Thành lập các đội văn nghệ quần chúng phục vụ du khách; đồng thời khôi phục, phát
triển các nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, chế tác công cụ lao động
nhằm tạo sản phẩm lưu niệm đặc trưng và không gian trải nghiệm văn hóa cho du
khách.
- Cải tạo nhà ở thành các cơ sở
lưu trú homestay đạt chuẩn, đảm bảo vệ sinh môi trường nhưng vẫn giữ nguyên
không gian sinh hoạt ấm cúng, mộc mạc của đồng bào.
- Theo trục tuyến Đường tỉnh
147 và Quốc lộ 12 kết nối với đô thị Mường Thanh và các khu vực phía Bắc, hình
thành các tour du lịch trải nghiệm cộng đồng, cho phép du khách tham gia các hoạt
động thường nhật cùng người dân bản địa như cấy lúa, học chế biến các món ăn đặc
sản như pa pỉnh tộp, thịt trâu gác bếp, xôi ngũ sắc…
5.6. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Xã Thanh An có diện tích đất chủ
yếu là nông nghiệp, thích hợp cho việc phát triển ngành nghề chế biến nông sản,
động lực cho hệ thống nhà máy xay xát, đóng gói bao bì tại địa phương phát triển.
Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp từ các ngành nghề truyền thống của các đồng bào
dân tộc là động lực để duy trì và chuyển hướng phục vụ dịch vụ, quà lưu niệm,…
- Quy hoạch Khu công nghiệp:
+ Bố trí tại phía Bắc xã Thanh
An, tiếp giáp với trục đường quy hoạch cao tốc CT.03.
+ Quy mô: Khoảng 82,5 ha.
+ Khu vực đảm bảo có khoảng
cách ly với khu dân cư tập trung, gần trục giao thông kết nối ngoại vùng. Ưu
tiên các ngành chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng và tiểu thủ công
nghiệp làng nghề để tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ.
- Quy hoạch khu kho bãi, xưởng
sản xuất: Quy mô và loại hình đa dạng: Chủ yếu các xưởng chế biến nông sản, cơ
sở sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí dân dụng và các kho bãi tập kết hàng hóa,
phục vụ trực tiếp cho nhu cầu phát triển hạ tầng của vùng lòng chảo Điện Biên.
Sự hình thành khu vực này không chỉ tối ưu hóa giá trị chuỗi sản xuất tại chỗ mà
còn tạo công ăn việc làm ổn định cho một lượng lớn lao động nông thôn, thúc đẩy
quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế của xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Có vị trí tại thôn Hồng Cúm, giáp trục Quốc lộ 279 về phía tây xã. Quy mô
khoảng 6,0 ha.
5.7. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Bố trí khu chức năng dịch vụ
hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn xã Thanh An đảm bảo các nguyên
tắc sau:
+ Về vị trí là khu vực đầu mối
giao thông chính của xã nhằm kết nối, vận chuyển hàng hóa an toàn, thuận lợi, đảm
bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường cho khu dân cư theo quy định.
+ Về quy mô đảm bảo sử dụng đất
tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế thực tiễn của xã,
phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch vị trí, quy mô:
+ Chức năng: Sản xuất nông nghiệp
(chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất
chuyên canh); thương mại (chuyên doanh buôn bán nông sản và vật tư nông nghiệp,
chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, thị trường (xúc
tiến thương mại; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng; phòng
chống thiên tai; bảo vệ môi trường). Ưu tiên hỗ trợ nhóm sản phẩm đặc sản địa
phương gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Bố trí vùng sản xuất:
+ Các vùng đất đai màu mỡ, thuận
lợi về địa hình thì giữ nguyên trồng lúa.
+ Những vùng đất thấp, trũng
thường xuyên ngập úng có thể chuyển sang phát triển nuôi trồng thuỷ sản, kết hợp
chăn nuôi thủy cầm,...
+ Các vùng đất cao, khó khăn về
nguồn nước hoặc trồng lúa kém hiệu quả có thể chuyển sang trồng cây ăn quả, rau
màu…
- Đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu
quả kinh tế, chú trọng phát triển mạnh các loại cây lúa, cây màu cho hiệu quả
kinh tế cao. Duy trì quy hoạch và nhân rộng mô hình cánh đồng cho năng suất
cao, tạo vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung. Phát triển chăn nuôi theo
phương pháp công nghiệp, bán công nghiệp.
- Hình thành điểm dịch vụ hỗ trợ
sản xuất, là điểm sơ chế nông sản giúp bảo quản, nâng cao giá trị và chất lượng
sản phẩm. Đồng thời là điểm trao đổi mua bán nông sản và các mặt hàng phục vụ
phát triển nông nghiệp địa phương, hướng tới quảng bá sản phẩm đặc trưng của
xã.
5.8. Định
hướng phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Về công nghệ và dịch vụ số:
Phát triển dịch vụ theo xu hướng hội tụ giữa viễn thông, công nghệ thông tin và
phát thanh - truyền hình; triển khai một đường cáp quang kết hợp thiết bị đầu
cuối tích hợp đến từng hộ gia đình để cung cấp đa dịch vụ (Internet băng rộng tốc
độ cao, truyền hình, thoại) và phát triển mạng di động thế hệ mới (4G/5G). Về hạ
tầng số: Phủ sóng mạng cáp quang đến 100% khu dân cư; bảo đảm sóng 4G toàn địa
bàn và từng bước triển khai 5G tại khu vực trọng điểm. Khai thác hiệu quả hệ thống
trung tâm dữ liệu cấp tỉnh, ứng dụng điện toán đám mây và kết nối thông suốt giữa
chính quyền với các cơ quan, đơn vị phục vụ dịch vụ công trực tuyến, thanh toán
số.
- Về chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số: Đẩy mạnh ứng dụng văn bản điện tử, số hóa toàn diện dữ liệu quản
lý (dân cư, đất đai, môi trường) để giảm thủ tục hành chính. Thúc đẩy thương mại
điện tử, kinh tế số nông nghiệp (giám sát, truy xuất nguồn gốc) và khuyến khích
hộ kinh doanh dùng nền tảng số. Đồng thời, phổ cập Internet băng rộng, hướng dẫn
người dân kỹ năng số, dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
- Các khu vực dân cư hiện hữu,
giữ nguyên nền hiện trạng, khi xây dựng trong các khu vực dân cư hiện hữu, cần
san gạt phù hợp với cao độ nền tại các khu vực đó và không làm ảnh hưởng đến việc
thoát nước của khu vực.
- Các khu vực xây dựng mới san
nền sao cho phù hợp với địa hình tự nhiên, cao trình san nền của từng hạng mục
phải phù hợp với hệ thống giao thông cũng như hệ thống thoát nước...
- Độ dốc nền tối thiểu là 0,4%
để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn
chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu.
* Thoát nước mưa
- Trên cơ sở quy hoạch chiều
cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tốt.
- Khu vực trung tâm xã, điểm
dân cư tập trung và các công trình công cộng xây dựng hệ thống rãnh dọc có nắp
đan để thu gom nước mặt. Dọc các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường liên xã
và đường nội bản bố trí rãnh thoát nước dọc, cống ngang đường để thu gom nước mặt.
- Tại các khu dân cư hiện hữu
trước mắt tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa chung hoặc nửa riêng; từng
bước cải tạo, nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thoát nước và bảo vệ môi
trường. Đối với các khu vực xây dựng mới, áp dụng hệ thống thoát nước riêng
hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải; ưu tiên sử dụng cống ngầm.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống
thoát nước cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo
vệ sinh khu vực.
- Công tác khác: Nạo vét khơi
thông dòng chảy các mương tưới tiêu đảm bảo thoát lũ không gây ngập úng khu vực
tại các đoạn đường thôn, bản của các thôn, bản trong xã.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc: Đoạn tuyến cao
tốc Sơn La - Điện Biên - cửa khẩu Tây Trang (CT.03): Điểm đầu tại Sơn La, điểm
cuối tại cửa khẩu Tây Trang. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 10km, quy mô
04 làn xe.
- Đường quốc lộ:
+ Quốc lộ 12: Điểm đầu tại giáp
ranh xã Thanh Yên, điểm cuối giáp ranh xã Núa Ngam, chiều dài tuyến qua địa bàn
xã khoảng 4,6km, quy mô tối thiểu cấp III- IV, 2-4 làn xe.
+ Quốc lộ 279: Điểm đầu giáp
ranh phường Mường Thanh; điểm cuối giáp ranh xã Sam Mứn, chiều dài tuyến qua địa
bàn xã với chiều dài khoảng 3,8km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
+ Đường tỉnh ĐT147: Là tuyến đường
động lực, điểm đầu giáp ranh phường Mường Thanh, điểm cuối tại bản Cà Phê, xã
Thanh An kết nối với quốc lộ 12. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 8,2km,
quy mô tối thiểu cấp IV, 2-4 làn xe.
b) Giao thông đối nội:
- Hệ thống trục xã, liên bản
+ Nâng cấp, cải tạo và mở mới
các tuyến trục xã, liên bản. Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, cấp A
nông thôn với bề rộng nền đường từ 6- 10,5 m trong đó lòng đường rộng: 3,5 – 5,5
m. Hè (lề) đường rộng: 2x(1,25-2,5) m
+ Xây dựng Đường giáp kênh Đại
thuỷ nông: Điểm đầu giáp phường Mường Thanh; điểm cuối đấu nối với tuyến Đường
tỉnh 147, chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 5,0 km.
+ Mở rộng đường từ ngã 3 Quốc lộ
279 đến ngã 3 đường Đường tỉnh 147 đi qua trụ sở Đảng ủy xã với bề rộng là
19,5m, chiều dài khoảng 3,0 km.
+ Xây dựng mới đường dọc bờ kè
sông Nậm Rốm với bề rộng là 20,5m.
- Các đoạn qua khu vực trung
tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển.
Đảm bảo cứng hóa 100% các tuyến đường đến năm 2035, phục vụ nhu cầu đi lại và vận
chuyển hàng hóa.
- Hình thành các trục giao
thông chính kết nối:
+ Trung tâm xã với các bản;
+ Các vùng sản xuất nông - lâm
nghiệp.
- Hệ thống đường nội thôn, bản:
+ Đường vào bản: Nâng cấp các
tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, Đường đạt tiêu chuẩn
đường cấp B, C nông thôn với bề rộng nền đường 5,0-7,5 m, trong đó: Lòng đường
rộng: 3,0 - 5,5 m. Hè (lề) đường rộng: 2x(0,5-1) m, phù hợp điều kiện địa hình.
+ Đường nội thôn, bản: cải tạo,
mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông
thôn, quy mô B nền 3,0 m, B mặt 2,5 m. Đảm bảo tiếp cận thuận lợi đến từng hộ
gia đình, phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
* Quy hoạch Bến xe khách: Đầu
tư xây dựng 01 bến xe khách với diện tích khoảng 1,07 ha đạt quy mô loại 4 tại
vị trí ngã ba giáp Quốc lộ 279 và đường vào bản Noong Hẹt nhằm đáp ứng nhu cầu
vận tải hành khách, tăng cường kết nối giao thông, phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực.
* Tổ chức mạng lưới giao thông
- Xây dựng mạng lưới giao thông
liên hoàn, khép kín, đảm bảo kết nối hiệu quả giữa các cấp đường.
- Tổ chức giao thông theo
nguyên tắc phân cấp, hạn chế đấu nối trực tiếp không hợp lý vào các trục chính,
đảm bảo an toàn và năng lực thông hành.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn cấp từ mạng
lưới điện lưới quốc gia, thông qua đường dây 35 kV từ trạm 110 kV Điện Biên 2
công suất 2x63 MVA.
- Lưới điện:
+ Nâng cấp, cải tạo Trạm biến
áp 110 kV Điện Biên 2: Nâng công suất máy biến áp T1 từ 1x25 lên 1x63 MVA và lắp
đặt máy T2 (63 MVA).
+ Nâng cấp, cải tạo đường dây
110 kV Điện Biên Đông - Điện Biên 2 (treo dây mạch 2); ĐZ 110kV từ Trạm biến áp
220kV Điện Biên - Trạm biến áp 110 kV Điện Biên 2 - Xi măng Điện Biên. Xây dựng
mới xuất tuyến 4,5,6,7 đi Điện Biên 2, Điện Biên và đi Xi Măng Điện Biên.
+ Cải tạo mạng lưới điện trung
thế hiện có. Xây dựng mới các tuyến đường dây 35 KV cấp cho các trạm biến áp xây
dựng mới trên toàn xã. Dây dẫn dùng loại AC-70, AC-50 có bọc cách điện PVC.
- Mạng lưới điện sinh hoạt của
xã được nâng cấp, cải tạo từng bước. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi
cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4xABC-70 - 4xABC-120. Đi trên cột bê tông ly
tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Trên các cột hạ thế
lắp đặt mới các hòm công tơ cốmpit loại 4-6 công tơ tùy theo vị trí cụ thể. Dây
sau công tơ nên chuẩn hoá loại 2x6 hoặc 2x10 mm².
- Chiếu sáng công cộng tại các
khu dân cư (trên các tuyến đường thôn, bản) và chiếu sáng giao thông tại khu vực
trung tâm xã. Điện chiếu sáng công cộng sử dụng hệ thống cột đèn chiếu sáng 01
bên dọc theo các tuyến giao thông chính ở các khu vực tập trung dân cư.
- Các trụ sạc điện: Lấy từ lưới
điện hạ thế tại các khu vực đặt trụ sạc, khuyến khích kết hợp năng lượng tái tạo
để giảm tải lưới điện. Hệ thống trụ sạc cần được đầu tư đa dạng về công suất,
bao gồm trụ sạc chậm phục vụ tại khu dân cư, cơ quan và trụ sạc nhanh bố trí tại
các khu vực công cộng, trục giao thông chính.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Khu vực được cấp
nước từ nhà máy nước Điện Biên Phủ công suất khoảng 38.500 m3/ngđ, với nguồn nước
từ công trình thủy lợi Nậm Khẩu Hu.
- Duy trì các công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn hiện trạng, giai đoạn tới nâng cấp và quy hoạch bổ sung các
công trình cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ cấp nước tập trung cho toàn xã.
- Hệ thống cấp nước tập trung
áp dụng cho các điểm dân cư tập trung, các trung tâm xã. Hệ thống cấp nước phân
tán áp dụng cho các khu dân cư không tập trung.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Quy hoạch đến năm 2035 có có hệ
thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo yêu cầu về môi trường. Nước
thải từ các hộ gia đình trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử
lý qua bể tự hoại. Không được xả nước thải ra các ao hồ, kênh, rạch tự nhiên trừ
trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học trong
điều kiện tự nhiên.
- Khu trung tâm xã, nước thải
được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung quy hoạch để xử lý. Khu vực phân
tán phải được xử lý tại chỗ bằng các công trình tự hoại đảm bảo đạt các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
- Nước thải y tế phải được phân
loại trước khi thu gom và có giải pháp xử lý phù hợp đối với từng loại nước thải
theo quy định.
- Nước thải công nghiệp được
thu gom và xử lý trong hệ thống thoát riêng và xử lý đạt yêu cầu về môi trường
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước
thải phải được thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến các cơ sở xử lý chất
thải rắn.
b) Quản lý chất thải rắn
- Bố trí bãi tập kết rác thải tập
trung tại Bản Cang, khu vực gần với trạm điện 110 kv Điện Biên 2, quy mô khoảng
1,38 ha. Khu vực có khoảng cách ly với khu dân cư, nguồn nước và không làm ảnh
hưởng đến cảnh quan chung và môi trường sống của người dân.
- Chất thải rắn sinh hoạt và sản
xuất phải được thu gom và xử lý tại các cơ sở xử lý tập trung.
- Phải bố trí điểm tập kết, trạm
trung chuyển phù hợp với điều kiện thu gom chất thải rắn của từng địa phương và
đảm bảo bán kính phục vụ. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn phải đảm
bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Phải xây dựng nhà vệ sinh đạt
tiêu chuẩn, không xả trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá.
- Chuồng trại chăn nuôi gia súc
phải cách nhà ở và đường đi chung ít nhất 5,0 m và có cây xanh che chắn. Phân,
nước tiểu từ chuồng, trại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý hợp
vệ sinh.
- Trang bị mỗi thôn, bản 2-3
thùng đựng chất thải rắn và từ 2 đến 3 xe đẩy tay cho các thôn, bản để thu gom,
vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý tập trung theo quy hoạch của tỉnh.
- Khoảng cách an toàn môi trường
của điểm tập kết phải ≥ 20 m.
c) Nghĩa trang
- Đến năm 2045, toàn xã Quy hoạch
01 nghĩa trang tập trung tại khu vực giáp bản Huổi Púng với quy mô khoảng 15 ha
đảm bảo vệ sinh môi trường (cách xa quy hoạch dân dụng nhất và đảm bảo cách ly
đến khu dân dụng tối thiểu 500m và tối thiểu 2500m đến các trạm cấp nước.
- Đến năm 2045, từng bước hạn
chế an táng tại các nghĩa trang hiện trạng; khuyến khích di chuyển các phần mộ
phân tán về nghĩa trang tập trung theo quy hoạch nhằm bảo đảm mỹ quan, vệ sinh
môi trường, sử dụng đất hiệu quả và phục vụ định hướng phát triển không gian đô
thị, khu dân cư bền vững.
- Các nghĩa trang tại xã với
công nghệ táng là chôn cất 01 lần, hung táng, cát táng. Với công nghệ hỏa táng
khi nhân dân có nhu cầu được phục vụ tại nghĩa trang cấp vùng tỉnh theo quy hoạch
cấp trên.
5.10.6. Định hướng hạ tầng
viễn thông thụ động
- Định hướng hạ tầng viễn
thông: Phát triển hạ tầng viễn thông xã theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn,
phục vụ chuyển đổi số và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Trọng tâm là mở rộng mạng
băng rộng cố định (cáp quang hóa 100% cơ quan, đơn vị) và di động tốc độ cao
(4G, 5G), xóa các vùng lõm sóng, nâng cao tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet và
bảo đảm thông tin thông suốt trong mọi tình huống thiên tai, sự cố.
- Định hướng hạ tầng viễn thông
thụ động: Bảo đảm kết nối thống nhất và tăng cường dùng chung hạ tầng kỹ thuật
liên ngành. Hoàn thiện tuyến cáp quang xương sống, lồng ghép hạ tầng viễn thông
vào quy hoạch đất đai, xây dựng; thực hiện lộ trình ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại
vi tại khu vực trung tâm xã, khu dân cư mới và chỉnh trang cáp treo tại nông
thôn. Phát triển hệ thống cột ăng ten gọn nhẹ (ưu tiên loại A1a tại trung tâm),
nâng tỷ lệ dùng chung nhà trạm lên hơn 70% và bảo đảm nghiêm ngặt các tiêu chuẩn
về PCCC, nguồn điện dự phòng.
- Công nghệ thông tin và công
nghiệp công nghệ số: Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ số, phát triển sản phẩm/dịch vụ số và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng
thời, chủ động cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, chuẩn
bị sẵn quỹ đất và hạ tầng để thu hút các tập đoàn công nghệ lớn (AI, Big
Data...) đầu tư bền vững đến năm 2035.
5.10.7. Quy hoạch hạ tầng phục
vụ sản xuất
Từng bước nâng cấp hệ thống
giao thông nội đồng, đường sản xuất kết nối các vùng cây trồng chủ lực và các
mô hình kinh tế dưới tán rừng. Tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi, hồ
đập, kênh mương nhằm bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất trong mùa khô. Đầu tư
đồng bộ hạ tầng điện, nước, viễn thông; hình thành các điểm thu gom, sơ chế, bảo
quản nông sản tại các khu vực có địa hình ổn định, thuận lợi về giao thông,
tránh các vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét và hạn chế ảnh hưởng đến rừng tự
nhiên.
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp
bền vững, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn gắn với ứng dụng cơ giới hóa,
công nghệ chế biến và chuyển đổi số trong quản lý, truy xuất nguồn gốc sản phẩm
nhằm nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí
hậu.
5.11.
Dự báo các nguồn ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
5.11.1. Dự báo các nguồn ô
nhiễm môi trường
- Khu công nghiệp và Tiểu thủ
công nghiệp (Phía Bắc): Định hướng của khu vực này là chế biến nông sản, sản xuất
vật liệu xây dựng và làng nghề. Đây là những ngành có nguy cơ cao gây ô nhiễm
môi trường, cụ thể như sau:
+ Ô nhiễm nguồn nước.
+ Ô nhiễm không khí.
Chế biến nông sản: Nước thải chứa
hàm lượng chất hữu cơ cực cao, dễ lên men gây mùi hôi thối nghiêm trọng nếu
không xử lý triệt để.
Sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát tán bụi mịn từ khâu nghiền, trộn, vận chuyển.
Khói thải: Từ các lò hơi phục vụ
chế biến nông sản hoặc lò nung vật liệu xây dựng.
Tiếng ồn: Từ máy móc công nghiệp
nặng và xe tải tải trọng lớn di chuyển trên trục cao tốc CT.03.
+ Chất thải rắn và chất thải
nguy hại: Phế phẩm nông nghiệp (vỏ, bã, bùn thải từ hệ thống xử lý) dễ gây ô
nhiễm thứ cấp (mùi, ruồi muỗi) nếu để tồn đọng.
- Khu tái định cư bản Ten Luống:
Là khu dân cư sinh sống, nhưng với định hướng đô thị hóa nông thôn và có quỹ đất
dịch vụ, sẽ phát sinh về vấn đề ô nhiễm môi trường:
+ Nước thải sinh hoạt và dịch vụ:
Khối lượng nước thải lớn từ sinh hoạt của người dân và các hoạt động kinh doanh
dịch vụ ăn uống, thương mại.
+ Rác thải sinh hoạt: Lượng rác
thải phát sinh hàng ngày cần một quy trình thu gom chuẩn đô thị, tránh tình trạng
vứt rác bừa bãi ra hành lang cao tốc hoặc kênh mương.
+ Xung đột môi trường từ khu
công nghiệp: Do giáp đoạn tuyến cao tốc Sơn La - Điện Biên - cửa khẩu Tây Trang
và gần khu công nghiệp, khu vực này sẽ chịu ảnh hưởng gián tiếp từ bụi giao
thông và tiếng ồn xuyên đêm.
5.11.2. Đề xuất các giải
pháp bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Thanh An có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và
thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo
đúng đồ án quy hoạch được duyệt.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Thanh An và Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1:
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2025 - 2035
|
2036- 2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
25
|
114,42
|
139,95
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
52,91
|
59,80
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
|
Trường trung học cơ sở
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
3
|
3
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
7.542
|
7.542
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.879
|
1.879
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
16.759
|
16.759
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
5.939
|
5.939
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
500
|
600
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
2
|
2
|
|
m²/điểm
|
150
|
150
|
150
|
(Ghi
chú: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác được cụ thể hóa trong thuyết minh tổng
hợp của đồ án).
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ THANH AN
(Kèm theo Quyết định số: 1305/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
|
HIỆN TRẠNG 2025
|
QUY HOẠCH 2026 - 2035
|
QUY HOẠCH 2036 - 2045
|
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
|
Tổng diện tích
|
5.742,90
|
100,00
|
5.742,90
|
100,00
|
5.742,90
|
100,00
|
|
I
|
Đất nông nghiệp
|
5.076,40
|
88,39
|
4.786,46
|
83,35
|
4.670,47
|
81,33
|
|
1
|
Đất trồng lúa
|
1.162,32
|
20,24
|
1.097,82
|
19,12
|
1.061,61
|
18,49
|
|
2
|
Đất trồng trọt khác
|
2.113,59
|
36,80
|
1.968,16
|
34,27
|
1.932,85
|
33,66
|
|
3
|
Đất rừng sản xuất
|
1.118,66
|
19,48
|
1.076,98
|
18,75
|
1.054,34
|
18,36
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
|
912,17
|
|
912,17
|
|
912,17
|
|
|
4
|
Đất rừng phòng hộ
|
563,22
|
9,81
|
563,22
|
9,81
|
563,22
|
9,81
|
|
5
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
118,62
|
2,07
|
80,28
|
1,40
|
58,45
|
1,02
|
|
6
|
Đất nông nghiệp khác
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
II
|
Đất xây dựng
|
591,57
|
10,30
|
890,01
|
15,50
|
1.014,99
|
17,67
|
|
1
|
Đất ở
|
191,90
|
3,34
|
265,37
|
4,62
|
366,77
|
6,39
|
|
2
|
Đất công cộng
|
14,35
|
0,25
|
18,95
|
0,33
|
27,53
|
0,48
|
|
3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,83
|
0,01
|
4,23
|
0,07
|
4,23
|
0,07
|
|
4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
8,63
|
0,15
|
37,84
|
0,66
|
37,84
|
0,66
|
|
5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
4,48
|
0,08
|
82,46
|
1,44
|
82,46
|
1,44
|
|
6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
7,90
|
0,14
|
26,02
|
0,45
|
26,02
|
0,45
|
|
7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
3,99
|
0,07
|
22,49
|
0,39
|
22,49
|
0,39
|
|
8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
122,84
|
2,14
|
175,38
|
3,05
|
190,38
|
3,32
|
|
8.1
|
Đất giao thông
|
95,06
|
1,66
|
125,06
|
2,18
|
140,06
|
2,44
|
|
8.2
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
0,05
|
0,00
|
1,43
|
0,02
|
1,43
|
0,02
|
|
8.3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
|
27,45
|
0,48
|
47,53
|
0,83
|
47,53
|
0,83
|
|
8.4
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
0,28
|
0,00
|
1,36
|
0,02
|
1,36
|
0,02
|
|
9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
10,03
|
0,17
|
10,03
|
0,17
|
10,03
|
0,17
|
|
10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
226,62
|
3,95
|
247,24
|
4,31
|
247,24
|
4,31
|
|
III
|
Đất khác
|
74,94
|
1,30
|
66,43
|
1,16
|
57,44
|
1,00
|
|
|
Tổng diện tích
|
5.742,90
|
100,00
|
5.742,90
|
100,00
|
5.742,90
|
100,00
|
|
1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
66,19
|
1,15
|
59,19
|
1,03
|
51,2
|
0,89
|
|
2
|
Đất chưa sử dụng
|
8,74
|
0,15
|
7,24
|
0,13
|
6,24
|
0,11
|